MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11.Lí do chọn đề tài12.Mục tiêu nghiên cứu13.Phương pháp nghiên cứu2PHẦN 1. PHẠM TRÙ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ31.Sự chuyển hoá tiền tệ thành tư bản32.Hàng hoá sức lao động4PHẦN 2. CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG51.Lợi nhuận52.Lợi tức73.Địa tô8VẬN DỤNG THỰC TIỄN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG121.Lợi nhuận trong nền kinh tế Việt Nam122.Lợi tức trong nền kinh tế Việt Nam133.Địa tô trong nền kinh tế Việt Nam153.1. Vận dụng trong luật đất đai153.2. Vận dụng trong thuế đất nông nghiệp163.3. Vận dụng trong việc cho thuê đất17KẾT LUẬN19Tài liệu tham khảo21
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
MÃ MÔN HỌC: LLCT120205_04
THỰC HIỆN: Nhóm 18 Thứ 6, tiết 4-5
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thị Quyết
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2020
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020-2021
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100%
- Trưởng nhóm:
Nhận xét của giáo viên:
Trang 3
Ngày tháng 12 năm2020 Giáo viên chấm điểm
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 1 PHẠM TRÙ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 3
1 Sự chuyển hoá tiền tệ thành tư bản 3
2 Hàng hoá - sức lao động 4
PHẦN 2 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5
1 Lợi nhuận 5
2 Lợi tức 7
3 Địa tô 8
VẬN DỤNG THỰC TIỄN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 12
1 Lợi nhuận trong nền kinh tế Việt Nam 12
2 Lợi tức trong nền kinh tế Việt Nam 13
3 Địa tô trong nền kinh tế Việt Nam 15
3.1 Vận dụng trong luật đất đai 15
3.2 Vận dụng trong thuế đất nông nghiệp 16
3.3 Vận dụng trong việc cho thuê đất 17
KẾT LUẬN 19
Tài liệu tham khảo 21
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Theo đánh giá của VI LêNin thì “Lý luận giá trị thặng dư là hòn đá tảng củahọc thuyết kinh tế của C Mac” Các nhà tư bản để đạt được mục đích tối đa củamình họ đã mua sức lao động của người công nhân kết hợp với tư liệu sản xuất đểsản xuất ra sản phẩm và thu về giá trị thặng dư Các nhà kinh tế học thường chorằng mọi công cụ lao động, mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản Thực ra bản thân tưliệu sản xuất không phải là tư bản, nó chỉ là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất cứ
xã hội nào Tư liệu sản xuất chỉ trở thành tư bản khi nó trở thành tài sản của cácnhà tư bản và được dùng để bót lột lao động làm thuê Ta có thể định nghĩa chínhxác tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.Giá trị thặng dư, phần giá trị do lao động của công nhân làm thuê sáng tạo ra ngoàisức lao động và tư bản chiếm không Chính vì vậy mà sản xuất giá trị thặng dư tối
đa cho nhà tư bản là nội dung chính của quy luật thặng dư Nó quyết định đến sựphát triển của chủ nghĩa tư bản và sự thay thế nó bằng một xã hội khác cao hơn làquy luật vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Việc nghiên cứuphạm trù giá trị thặng dư có vai trò rất quan trọng, nó có ý nghĩa rất quan trọng
trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Vì vậy mà tôi đã chọn đề tài “Lý
luận của kinh tế – chính trị mác – lênin về các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường liên hệ thực tiễn ” cho bài tiểu luận của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và làm sáng tỏ nội dung về Lý luận của kinh tế – chính trị Mác –Lênin về các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
và liên hệ thực tiễn với nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
Trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức lý luận cốt lõi kinh tế chính trị Mác –Lenin về giá trị thặng dư trong trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam và thếgiới ngày nay Đảm bảo tính hệ thống, cập nhật tri thức mới, gắn với thực tiễn, tính
1
Trang 5sáng tạo, kỹ năng, tư duy, phẩm chất người học, tính liên thông Trên cơ sở đó hìnhthành tư duy lý luận, kỹ năng phân tích, đánh giá mối quan hệ giá trị thặng dưtrong phát triển kinh tế - xã hôi của đât nuớc.
3 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với tra cứu tài liệu, tổng hợp
và phân tích thông tin, nghiên cứu và đưa ra những nhận xét, đánh giá Vận dụngquan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, phân tích, tổng hợp
Trang 6PHẦN 1 PHẠM TRÙ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1 Sự chuyển hoá tiền tệ thành tư bản
Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định.Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản, mà tiền chỉ biến thành tư bản khi được
sử dụng để bóc lột lao động của người khác
Nếu tiền được dùng để mua bán hàng hoá thì chúng là phương tiện giản đơncủa lưu thông hàng hoá và vận động theo công thức: Hàng- Tiền- Hàng(H-T-H),nghĩa là sự chuyển hoá của hàng hoá thành tiền tệ, rồi tiền tệ lại chuyển hoá thànhhàng Còn tiền với tư cách là tư bản thì vận động theo công thức: Tiền - Hàng -Tiền (T-H-T), tức là sự chuyển hoá tiền thành hàng và sự chuyển hoá ngược lại củahàng thành tiền Bất cứ tiền nào vận động theo công thức T-H-T đều được chuyểnhoá thành tư bản
Do mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng nên vònglưu thông chấm dứt ở giai đoạn hai Khi những người trao đổi đã có được giá trị sửdụng mà người đó cần đến Còn mục đích lưu thông của tiền tệ với tư cách là tưbản không phải là giá trị sử dụng, mà là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Vì vậynếu số tiền thu bằng số tiền ứng ra thì quá trình vận động trở nên vô nghĩa Do đó,
số tiền thu về phải lớn hơn tiền ứng ra, nên công thức vận động đầy đủ của tư bảnlà: T-H-T’, trong đó T’= T + ∆T ∆T là số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra, C.Mác gọi là giá trị thặng dư Số tiền ứng ra ban đầu chuyển hoá thành tư bản Vậy tưbản là giá trị mang lại giá trị thặng dư Mục đích của lưu thông T-H-T’ là sự lớnlên của giá trị, là giá trị thặng dư, nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn, vì
sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn
Sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông theo công thức H-T’, do đó công thức này được gọi là công thức chung của tư bản
T-Tiền ứng trước, tức là tiền đưa vào lưu thông, khi trở về tay người chủ của
nó thì thêm một lượng nhất định (∆T) Vậy có phải do bản chất của lưu thông đãlàm cho tiền tăng thêm, và do đó mà hình thành giá trị thặng dư hay không? Các
Trang 7nhà kinh tế học tư sản thường quả quyết rằng sự tăng thêm đó là do lưu thông hànghoá sinh ra Sự quả quyết như thế là không có căn cứ.
C.Mác cho rằng trong xã hội tư bản không có bất kì một nhà tư bản nào chỉđóng vai trò là người bán sản phẩm mà lại không phải là người mua các yếu tố sảnxuất Vì vậy khi anh ta bán hàng hoá cao hơn giá trị vốn có của nó, thì khi mua cácyếu tố sản xuất ở đầu vào các nhà tư bản khác cũng bán cao hơn giá trị và như vậycái được lợi khi bán sẽ bù cho cái thiệt hại khi mua Cuối cùng vẫn không tìm thấy
nguồn gốc sinh ra ∆T Nếu hàng hoá được bán thấp hơn giá trị, thì số tiền mà người
đó sẽ được lợi khi là người mua cũng chính là số tiền mà người đó sẽ mất đi khi làngười bán Như vậy việc sinh ra ∆T không thể là kết quả của việc mua hàng thấphơn giá trị của nó
Đối với hàng hoá ngoài lưu thông: Tức là đem sản phẩm tiêu dùng hay sửdụng và sau một thời gian tiêu dùng nhất định thì thấy cả giá trị sử dụng và giá trịcủa sản phẩm đều biến mất theo thời gian
Đối với yếu tố tiền tệ: Tiền tệ ở ngoài lưu thông là tiền tệ nằm im một chỗ
Vì vậy không có khả năng lớn lên để sinh ra ∆T Vậy ngoài lưu thông khi xem xét
cả hai yếu tố hàng hoá và tiền tệ đều không tìm thấy nguồn gốc sinh ra ∆T
“Vậy là tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện
ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phảitrong lưu thông” (C Mác: Tư bản NXB Sự thật, HN, 1987, Q1, tập 1, tr 216) Đó
là mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
2 Hàng hoá - sức lao động
Số tiền chuyển hoá thành tư bản không thể tự làm tăng giá trị mà phải thôngqua hàng hoá được mua vào (T-H) Hàng hoá đó phải là một thứ hàng hoá đặc biệt
mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Thứ hàng hoá đó
là sức lao động mà nhà tư bản đã tìm thấy trên thị trường
Như vậy, sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể conngười, thể lực và trí lực mà người đó đem ra vận dụng trong quá trình sản xuất ra
Trang 8một giá trị sử dụng Không phải bao giờ sức lao động cũng là hàng hoá, mà sức laođộng chỉ biến thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định
PHẦN 2 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1 Lợi nhuận
Số tiền chuyển hoá thành tư bản không thể tự làm tăng giá trị mà phải thôngqua hàng hoá được mua vào (T-H) Hàng hoá đó phải là một thứ hàng hoá đặc biệt
mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Thứ hàng hoá đó
là sức lao động mà nhà tư bản đã tìm thấy trên thị trường
Như vậy, sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể conngười, thể lực và trí lực mà người đó đem ra vận dụng trong quá trình sản xuất ramột giá trị sử dụng
Không phải bao giờ sức lao động cũng là hàng hoá, mà sức lao động chỉbiến thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định
Giá trị của hàng hoá sức lao động là giá trị của những tư liệu sinh hoạt cầnthiết để nuôi sống người công nhân, vợ con anh ta; những yếu tố tinh thần, dân tộc,tôn giáo của người công nhân, những chi phí đào tạo người công nhân
Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C – Mác bắt đầu phân tích làm rõ chi phísản xuất
Khái niệm chi phí sản xuất :
- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cảcủa những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được
sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đấy
- Đó là chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa.
- Công thức: k = c + v
Bản chất của lợi nhuận:
- Trong thực tế sản xuất kinh doanh, giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
có một khoảng chênh lệch Cho nên sau khi bán hàng hóa (bán ngang giá),
Trang 9nhà tư bản không những bù đắp đủ số chi phí đã ứng ra mà còn thu được sốchênh lệch bằng giá trị thặng dư Số chênh lệch này Các Mác gọi là lợinhuận.
Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tưbản ứng trước (ký hiệu là p’)
- Công thức: p’ = c+v p 100 %
- Tỷ suất lợi nhuận phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
1 Tỷ suất giá trị thặng dư (m’)
- Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thặng dư sẽ có tác động trực tiếplàm tăng tỷ suất lợi nhuận
2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ c/v tác động tới chi phí sản xuất, do đó tác độngtới lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ lệ giá trị thặng
dư hàng năm tăng lên, do đó tỷ suất lợi nhuận tăng
3 Tiết kiệm tư bản bất biến
Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị thặng dưgiữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
- Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợinhuận bình quân (ký hiệu là P
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân giaquyền của các tỷ suất lợi nhuận như nhau:
- Công thức : P '= Σp (c +v ) Σpp 100 %
- Nếu kí hiệu giá trị tư bản ứng trước là k thì lợi nhuận bìnhquân được tính như sau:
P=P ' k
Trang 10Khi lợi nhuận bình quân trở thành quy luật phổ biến chi phối các hoạt độngkinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì giá trị hàng hóa trở thành giá cả sảnxuất.
Giá cả sản xuất: là giá cả mang lại lợi nhuận bình quân và được tính như sau:
GCSX = k + p
Những điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân,giá cả sản xuất bao gồm: tư bản tự do di chuyển và sức lao động tự do di chuyển.Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận bình quân đã trở thành căn
cứ cho các doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề, phương án kinh doanh sao cho hiệuquả nhất
Lợi nhuận thương nghiệp :
- Lợi nhuận thương nghiệp: là sự chênh lệch giữa giá bán và giá muahàng hóa
- Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp : là một phần của giá trịthặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp donhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa
2 Lợi tức
Trong kinh doanh, lợi tức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó chính là minhchứng thể hiện cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó trong cả năm, trong đólợi tức của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu đạt được được sau các hoạt độngkinh doanh trên, hàng hoá, dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuế lợi tức)
Các biểu hiện của lợi tức ở Việt Nam hiện nay:
Cơ sở chiết khấu ngân hàng: Trong lĩnh vực ngân hàng, trái phiếu đơn thuần
sẽ được niêm yết dựa trên cơ sở chiết khấu, hiểu theo một cách đơn giản thì nó cónghĩa là lợi tức sẽ được ngân hàng báo cáo rõ trên tổng số tiền mà khách hàng sẽđược ngân hàng chi trả khi hợp đồng đáo hạn và tìm được nhà đầu tư trả giá thấp
Trang 11hơn để mua nó Ở trường hợp này thì lợi nhuận của nhà đầu tư ở đây chính là giátrị chiết khấu Tuy nhiên để có thể tính được khoản lợi tức được nhận thì nó congphải căn cứ vào khoản chênh lệch đã được chuyển đổi hóa sang tỷ lệ phần trămhàng năm
Lợi tức theo thời gian nắm giữ: Theo một định nghĩa cụ thể thì giá trị lợi tứctrong khoảng thời gian mà nhà đầu tư nắm giữ chỉ được tính trên cơ sở thời giannắm giữ
Lợi tức hiệu dụng năm: So với những phương thức thông thường khác thìlợi tức hiệu dụng năm được xem là cách có thể giúp các doanh nghiệp xác định lợitức một cách chính xác hơn, đặc biệt là trong trường hợp khi doanh nghiệp đã cósẵn các cơ hội đầu tư thay thế cho việc phải áp dụng việc tính lãi kép Trong đó lãikép chính là khoản lãi mà doanh nghiệp thu được từ nguồn lãi trước đó
Lợi tức thị trường tiền tệ (lợi tức tương đương chứng chỉ tiền gửi): Lợi tứcthị trường tiền tệ là chỉ số có thể giúp doanh nghiệp so sánh được các khoản lãithông qua một công cụ thị trường tiền tệ với lợi tức được viết trên trái phiếu khobạc với lãi từ một công cụ thị trường tiền tệ Đây thường sẽ là những khoản đầu tư
có thời hạn ngắn hạn và được phân loại như các khoản tương đương tiền
3 Địa tô
a Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp
So với lĩnh vực công nghiệp và thương nghiệp, quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa trong nông nghiệp xuất hiện muộn hơn Trong lịch sử, quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa hình thành trong nông nghiệp theo hai con đường điển hình:
Thứ nhất, dần dần chuyên nền nông nghiệp địa chủ phong kiến sang kinhdoanh theo phương thức sản xub tư bản chủ nghĩa sử dụng lao động làm thuê Ví
dụ như ở Đức, Italia, Nga Sa hoàng, …
Trang 12Thứ hai, thông qua cuộc cách mạng dn chủ tư sản, xóa bổ chế độ canh tácruộng đất theo kiểu phong kiến, phát triển chủ nghĩa tư bản trong nống nghiệp Ví
dụ như ở Pháp, Anh, …
Đặc điểm nổi bật của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp
là sự tồn tại của ba giai cấp chủ yếu: địa chủ (sở hữu ruộng đất), nhà tư bản kinhdoanh nông nghiệp (các nhà tư bản thuê ruộng của địa chủ để kinh doanh) và côngnhân nông nghiệp làm thuê.
b Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa
Giống như tư bản kinh doanh trong công nghiệp, tư bản kinh doanh trong nôngnghiệp cũng phải thu được lợi nhuận bình quân Nhưng vì phải thuê ruộng của địachủ nên ngoài lợi nhuận bình quân, tư bản kinh doanh nông nghiệp còn phải thuthêm được một phần giá trị thặng dư dôi ra nửa, tức là lợi nhuận siêu ngạch Lợinhuận siêu ngạch này tương đối ổn định, lâu dài và tư bản kinh doanh nông nghiệpphải trả cho địa chủ dưới hình thái địa tô tư bản chủ nghĩa Vậy, địa tô tư bản chủnghĩa là phẩn giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phẩn lợi nhuận bìnhquân mà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ Thực chất, địa tô tưbản chủ nghĩa chính là một hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư siêu ngạchhay lợi nhuận siêu ngạch
Phân biệt địa tô tư bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến
- Điểm giống nhau: đều là sự thực hiện về mặt kinh tế của quyền sở hữu vềruộng đất cả hai loại địa tô đều là kết quả của sự bóc lột đối với người lao động nôngnghiệp
- Điểm khác nhau: về mặt chất, địa tô phong kiến chỉ phản ánh quan hệ sản xuấtgiữa hai giai cấp: địa chủ và nông dân, trong đó địa chủ trực tiếp bóc lột nông dn; cònđịa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh quan hệ sản xuất giữa ba giai cấp: địa chủ, tư bảnkinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê, trong đó địa chủ gián