1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phân tích lựa chọn hàm phân phối xác suất cho dữ liệu mưa thuộc lưu vực sông Cái tỉnh Ninh Thuận

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 313,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Phân tích lựa chọn hàm phân phối xác suất cho dữ liệu mưa thuộc lưu vực sông Cái tỉnh Ninh Thuận kiến nghị rằng hàm PPXS P3 nên lựa chọn như là mặc định khi tính toán tần suất mưa tại lưu vực sông Cái. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nên kết hợp cả hai phương pháp đồ thị và chỉ tiêu để thống kê để lựa chọn hàm PPXS phù hợp nhất cho chuỗi số liệu thực đo.

Trang 1

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HÀM PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

CHO DỮ LIỆU MƯA THUỘC LƯU VỰC SÔNG CÁI

TỈNH NINH THUẬN

Đặng Đồng Nguyên1, Triệu Ánh Ngọc1, Đỗ Văn Đạo1, Nguyễn Đăng Tâm1

1 Cơ sở 2 Đại học Thuỷ lợi, email: nguyendd@tlu.edu.vn

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Kết quả từ việc phân tích tần suất mưa sẽ

được phục vụ cho rất nhiều công việc khác

nhau (ví dụ, quy hoạch và quản lý hệ thống

thuỷ lợi, thiết kế công trình, v.v ) Việc lựa

chọn phân phối xác suất (PPXS) không phù

hợp sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả tần

suất mưa Ví dụ như giá trị cường độ mưa

thiết kế có thể lệch rất nhiều so với giá trị thực

đo (thiên lớn hoặc thiên bé) Đặc trưng số liệu

mưa của các lưu vực khác nhau thì sẽ có

những hàm PPXS phù hợp khác nhau Do đó,

lựa chọn phân phối xác suất mô tả tốt nhất số

liệu mưa thực đo cần phải phân tích lựa chọn

từ nhiều dạng hàm PPXS khác nhau

Lưu vực sông Cái là một trong những vùng

có đặc điểm khí hậu khắc nghiệt so với các

lưu vực sông khác Chế độ mưa biến đổi rất

mạnh theo không gian và thời gian Vùng phía

ven biển và đồng bằng thì có lượng mưa

tương đối ít Trong khi đó vùng núi lại có mưa

lớn và thường xuyên gây ra lũ cho lưu vực

Do đó việc lựa chọn hàm PPXS đặc trưng cho

từng vùng của lưu vực sông sẽ có ý nghĩa

quan trọng trong việc quy hoạch và quản lý hệ

thống công trình thuỷ lợi cho toàn lưu vực

Trong nghiên cứu này, nhiều hàm PPXS sẽ

được lựa chọn đánh giá để lựa ra hàm phù

hợp nhất cho từng vùng dựa vào các chỉ tiêu

thống kế (AIC, BIC và ADC) và phương

pháp đồ thị (PP, QQ, CDF và PDF)

2 VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

2.1 Vùng nghiên cứu

Lưu vực Sông Cái thuộc tỉnh Ninh Thuận

Sông dài L = 119 km, chiều rộng trung bình

lưu vực Btb = 31,6km và diện tích lưu vực tính đến cửa sông F = 3,043km2 Nhìn chung, hệ thống sông suối có lưu vực nhỏ, sông hẹp và ngắn Do đặc điểm địa hình, lượng mưa phân

bố không đều trong lưu vực và có xu hướng giảm dần từ vùng núi cao xuống đồng bằng ven biển Lượng mưa 1 ngày lớn nhất đạt 321,8mm tại Phan Rang, tại Tân Mỹ đạt 325,2mm và tại Khánh Sơn đạt 360mm Lượng mưa này đã gây lũ lớn trong lưu vực (Hình 1)

100 200 300

1990 2000 2010

Nam

m) Tram Do Mua

Bathap Phanrang Nhiha Tanmy Songpha Khanhson Quanthe Cana

Hình 1 Boxplot mưa một ngày lớn nhất

cho tất cả các trạm

2.2 Dữ liệu

Dữ liệu mưa ngày từ các trạm đo mưa Phan Rang, Nhị Hà, Ba Tháp, Tân Mỹ, Sông Pha, Khánh Sơn, Quán Thẻ và Cà Ná sẽ được dùng để phân tích trong nghiên cứu này

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Các hàm phân phối xác suất

Các hàm PPXS sẽ được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: hàm giá trị cực hạn tổng quát (Generalized Extreme Value: GEV), hàm phân phối logarit chuẩn tổng quát (Generalized Log-Normal: LN), hàm giá trị cực hạn loại I (GUMBEL), Pearson loại 3

Trang 2

(P3) và hàm phân phối chuẩn (Normal) Đây

là những hàm PPXS hay được sử dụng khi

phân tích tần suất thuỷ văn trong nước cũng

như trên thế giới (Bezak, Brilly et al 2014,

Cheng, AghaKouchak et al 2014, Chí Công

2017, Trường Huy, Hoàng Lâm et al 2017)

3.2 Phương pháp ước lượng các tham

số thống kê

Có rất nhiều phương pháp để ước lượng các

tham số thống kê của hàm PPXS Method of

Moment, L-moments và Maximum Likelihood

(ML) được sử dụng phổ biến trên thế giới

Trong nghiên cứu này, ML được sử dụng để

ước lượng các tham số thống kê bởi vì phương

pháp này cho kết quả tốt với những chuỗi dữ

liệu ngắn và các tham số ước lượng thường

phù hợp với phân phối chuẩn Thêm vào đó,

ML cũng dễ dàng tính toán so với các phương

pháp khác (Strupczewski, Singh et al 2001)

3.3 Phương pháp lựa chọn hàm PPXS

phù hợp

Để đánh giá lựa chọn hàm PPXS phù hợp

với dữ liệu thực đo thì phương pháp so sánh

trực quan bằng đồ thị (Probability-Probability

(PP), Quantile-Quantile (QQ), Cumulative

Distribution Function (CDF) và Probability

Density Function (PDF)) hay được sử dụng

Bên cạnh đó, các tiêu chí thống kê thường

dùng như Akaike Information criterion (AIC),

Bayesian Information Criteria (BIC) và

Anderson-Darling Criteria (ADC) cũng hay

được sử dụng để lựa chọn hàm PPXS phù hợp

nhất (Di Baldassarre, Laio et al 2009) Mô

hình tốt nhất được chọn với giá trị AIC, BIC và

ADC nhỏ nhất Chi tiết về công thức xác định

các tiêu chí thống kê được trình bày ở Bảng 1

Bảng 1 Công thức xác định

các chỉ tiêu thống kê

BIC BIC  2 logL |X ln  N 2k

ADC

0.861 ,

i

j

j

ADC

   

,

1.2 i AD j

0.2

i

i j

ADC

   

nếu 1.2 i AD j,

AIC AIC  2 logL |X 2k

N là số lượng mẫu, k là số lượng tham số,

L (|X) hàm lớn nhất khả năng i, j và j

hệ số phụ thuộc

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Số liệu tại trạm Ba Tháp cho thấy rằng xét

về mức độ phù hợp của đường kinh nghiệm

và tần suất tích luỹ cũng như là hàm mật độ xác suất thì phân phối P3 bám sát các điểm kinh nghiệm so với các hàm PPXS còn lại (Hình 2) Tương tự như vậy, các đồ thị PP và

QQ thì hàm PPXS P3 cũng cho kết quả tốt hơn so với các hàm PPXS khác

50 100 150 200 250

Empirical and theoretical CDFs

data

GEV GUMBEL Normal

Histogram and theoretical densities

data

50 100 150 200 250

P3 GEV GUMBEL Normal

Q-Q plot

Theoretical quantiles

P3 GEV GUMBEL Normal

0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0

P-P plot

Theoretical probabilities

P3 GEV GUMBEL Normal

Hình 2 So sánh biểu đồ các hàm PPXS

tại trạm Ba Tháp

Mặc dù, lựa chọn hàm PPXS bằng đồ thị

có ưu điểm là cung cấp biểu đồ trực quan cho người đọc xem xét và so sánh để lựa chọn hàm PPXS phù hợp nhất Tuy nhiên, có nhiều trường hợp kết quả tính toán so sánh giữa các hàm PPXS là rất nhỏ rất khó khăn nếu chỉ căn cứ dựa trên bằng đồ thị Ví dụ, tại trạm

Cà Ná, chỉ có hàm PPXS Normal cho kết quả không tốt với tất cả các hàm còn lại (Hình 3) Tuy nhiên lại rất khó để so sánh và lựa chọn hàm PPXS còn lại (GUMBEL, P3, LN và GEV) Do đó các hàm chỉ tiêu thống kê cũng nên áp dụng song song cùng với phương pháp bằng đồ thị để lựa chọn hàm tốt nhất Kết quả tính toán chỉ ra rằng hàm PPXS Pearson 3 được xem là phù hợp nhất cho hầu hết số liệu đo mưa trên lưu vực sông Cái (Ba Tháp, Phan Rang, Nhị Hà, Tân Mỹ, Quán Thể

và Cà Ná) LN được cho là phù hợp với số liệu đo mưa tại trạm Sông Pha và Khánh Sơn

Trang 3

50 100 150 200 250 300

Empirical and theoretical CDFs

data

GEV GUMBEL Normal

Histogram and theoretical densities

data

50 100 150 200 250 300

P3 GEV GUMBEL Normal

0 50 100 150 200 250

Q-Q plot

Theoretical quantiles

P3 GEV GUMBEL Normal

0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0

P-P plot

Theoretical probabilities

P3 GEV GUMBEL Normal

Hình 3 So sánh biểu đồ các hàm PPXS

tại trạm Cà Ná

Ba tiêu chí thống kê (AIC, BIC và ADC)

đưa ra kết quả hàm PPXS phù hợp nhất gần

như giống nhau (Bảng 2) Do vậy trong

nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn AIC như

là chỉ tiêu thống kê chính để tìm hàm PPXS

phù hợp nhất

Bảng 2 Tổng hợp các tiêu chí thống kê

(AIC, BIC, ADC) của các trạm mưa

PPXS

AIC BIC ADC AIC BIC ADC

GEV 350.4 354.8 0.032 332.6 337 0.151

GUMBEL 349.9 352.8 0.082 339.3 342.2 0.777

PPXS

AIC BIC ADC AIC BIC ADC

GEV 328.2 332.6 0.201 362.7 367.1 0.161

GUMBEL 326.5 329.5 0.202 360.8 363.8 0.121

PPXS

AIC BIC ADC AIC BIC ADC

GEV 322.2 326.6 0.127 345.5 349.9 0.103

GUMBEL 324.9 327.9 0.208 348.3 351.2 0.566

PPXS

AIC BIC ADC AIC BIC ADC

GEV 330.8 335.2 0.206 327.1 331.5 0.080

GUMBEL 330.2 333.2 0.132 328.4 331.3 0.188

5 KẾT LUẬN

Các chỉ tiêu thống kê (AIC, BIC và ADC) cùng với phương pháp bằng đồ thị được sử dụng để lựa chọn hàm PPXS phù hợp nhất cho

dữ liệu mưa thuộc lưu vực sông Cái Kết quả chỉ ra rằng chỉ có P3 và LN trong 5 hàm PPXS được xem xét là phù hợp nhất cho lưu vực sông Cái Tuy nhiên, hàm PPXS P3 được xem xét là phù hợp với nhiều số liệu mưa nhất (6 trên 8 trạm) Do đó, nghiên cứu này kiến nghị rằng hàm PPXS P3 nên lựa chọn như là mặc định khi tính toán tần suất mưa tại lưu vực sông Cái Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nên kết hợp cả hai phương pháp đồ thị và chỉ tiêu để thống kê để lựa chọn hàm PPXS phù hợp nhất cho chuỗi số liệu thực đo

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bezak, N., et al (2014) "Comparison between the peaks-over-threshold method and the annual maximum method for flood frequency analysis." 59(5): 959-977

[2] Cheng, L., et al (2014) "Non-stationary extreme value analysis in a changing climate." 127(2): 353-369

[3] Chí Công, N (2017) "Xây dựng bản đồ mưa ngày lớn nhất cho tỉnh Quảng Nam dựa trên phân tích tần suất mưa vùng và suy luận Bayesian." Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thuỷ lợi và Môi trường(56): 65

[4] Di Baldassarre, G., et al (2009) "Design flood estimation using model selection criteria." 34(10-12): 606-611

[5] Strupczewski, W G., et al (2001) "Non-stationary approach to at-site flood frequency modelling I Maximum likelihood estimation." Journal of Hydrology 248(1): 123-142

[6] Trường Huy, N., et al (2017) "Chọn hàm phân phối xác suất đại diện cho phân phối mưa 1 ngày Max ở Việt Nam." Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thuỷ lợi và Môi trường(56): 72

Ngày đăng: 30/07/2022, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w