Ta có định nghĩa Xung: “Xung điện là những điện áp hoặc dòng điện tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn có thể so sánh đ-ợc với quá trình quá độ trong mạch điện mà chúng tác dụng”
Trang 1Kiến trúc máy tính
Nội dung môn học:Cung cấp cho sinh viên một cách nhìn tổng quát cấu tạo
bên trong máy tính và ph-ơng thức làm việc của máy tính
Điều kiện ban đầu: có khái niệm và hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật mạch
điện tử, khái niệm về xung và kỹ thuật số
Tài liệu tham khảo:
Kỹ thuật vi xử lý: NXB thống kê 1983
Giáo trình kiến trúc máy tính: Vũ Chấn H-ng, NXB Giao thông vận tải
Kiến trúc máy tính: Nguyễn Đình Việt, NXB Giáo dục
Điều khiển và nối ghép các thiết bị ngoại vi: Trần Bá Thái, NXB thống kê
1987
Bên trong máy tính PC hiện đại: Phạm Hoàng Dũng, Hoàng Đức Hải NXB
khoa học và kỹ thuật
Nội dung ch-ơng trình
Ch-ơng I: Các phần tử và các khâu cơ bản trong máy tính điện tử
Ch-ơng II: Các tổ hợp kỹ thuật số trong máy tính điện tử
Ch-ơng III: Biểu diễn thông tin trong máy tính
Ch-ơng IV: Máy tính điện tử
Ch-ơng V: Kiến trúc trong và nguyên lý làm việc của các khối trong máy
tính PC
Ch-ơng VI: Thiết bị ngoại vi
Trang 2Ch-ơng I:
Các phần tử cơ bản và các khâu cơ bản
trong máy tính Điện tử
1.1 Xung và cách tạo xung trong kỹ thuật số
Ta biết rằng những đại l-ợng vật lý nh- điện áp hay dòng điện có thể biến
đổi liên tục có chu kỳ hay không có chu kỳ và có khi là điện áp hay dòng điện luôn là hằng số xét trong một khoảng thời gian hữu hạn t0 đến tm nào đó
Ta có định nghĩa Xung: “Xung điện là những điện áp hoặc dòng điện tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn có thể so sánh đ-ợc với quá trình quá độ trong mạch điện mà chúng tác dụng”
1.1.1 Các thông số đặc tr-ng của tín hiệu Xung:
Xung hình thang lý t-ởng:
Ta có khái niệm sau: a,b là đáy xung, c, d là đỉnh xung, a, c là s-ờn lên và
d, b là s-ờn xuống của xung, Um là biên độ xung
Xung hình thang trong thực tế
Do các mạch điện tử khuếch đại xung hay đóng, mở, truyền dẫn xung đều
có giá trị điện dung, hay điện cảm mà xung hình thang trong thực tế sẽ có dạng thực tế nh- sau:
Trang 3Ta có đỉnh xung tại thời điểm t1 có giá trị lớn hơn hoặc bằng 0,9 Um và giá trị điện áp hay dòng điện tại thời điểm t0 hay t3 nhỏ hơn 0,1 Um là đáy xung Khoảng thời gian biến đổi từ 0,1 - 0,9Um gọi là thời gian lên của xung Khoảng thời gian biến đổi từ 0,9 - 01Um gọi là thời gian xuống của xung Khoảng thời gian trung bình ứng với điểm 0,5Um là Tx gọi là độ rộng của xung
ΔU là độ tụt áp đỉnh xung
Là xung có giá trị điện áp của s-ờn tr-ớc và s-ờn sau biến đổi liên tục và
đỉnh xung là điểm biến đổi giá trị điện áp giữa s-ờn lên và s-ờn xuống của xung
Hình 1.4
Nếu tt =ts thì ta có xung tam giác
+ Xung hàm số mũ hay còn gọi là xung đinh
Là dạng xung có một s-ờn đột biến và một s-ờn biến thiên theo quy luật hàm số mũ (H 1.5)
Trang 4Với x là giá trị tham số của mạch phụ thuộc vào các đại l-ợng R và C của mạch xung
B-ớc nhảy: Là sự chuyển rất nhanh của điện áp hoặc dòng điện giữa hai mức cao H và mức thấp L
Nếu từ mức thấp L lên mức cao ta gọi là b-ớc nhảy d-ơng và ng-ợc lại là b-ớc nhảy âm minh hoạ nh- hình 1.6.a,b
c) Dãy xung:
+ Dãy xung tuần hoàn
Định nghĩa: Là một dãy xung có dạng giống nhau nghĩa là có thời gian tồn tại các xung nh- nhau, có cùng chu kỳ T và khoảng cách xung không thay đổi
Ví dụ dãy xung hình chữ nhật, hình 1.7a và dãy xung răng c-a H1.7b
U
Trang 5Các đại l-ợng đo l-ờng trong dãy xung
Ta có T là chu kỳ là thời gian tồn tại giữa hai s-ờn tr-ớc hoặc sau của hai xung liên tiếp trong một dãy xung
+ Dãy xung không tuần hoàn:
Định nghĩa : Là một dãy xung có dạng xung giống nhau nh-ng thời gian tồn tại xung khác khác nhau
Ví dụ : Dãy xung chữ nhật không tuần hoàn hình 1.8a và dãy xung hàm số
mũ không tuần hoàn ở hình 1.8b
1.1.2: Cách tạo ra xung trong kỹ thuật số
Trong kỹ thuật số dùng tín hiệu xung để chỉ thị cho hai trạng thái 0 và 1 ứng với tín hiệu xung ở mức thấp L và mức cao H Để có những xung chuẩn tạo thành tín hiệu xung nhịp từ đó gia công xử lý các tín hiệu ta phải có mạch tạo xung
Ta có sơ đồ khối của ph-ơng pháp tạo xung đơn giản nh- hình 1.9
t
U
U
H1.8a: Dãy xung hình chữ nhật không tuần hoàn
H1.8b: Dãy xung đinh không tuần hoàn
Trang 6Mạch dao động đ-ợc cấp bởi nguồn nuôi và phần tử chuẩn tần số thạch anh
có độ sai số tần số tạo ra rất nhỏ cỡ 10-7- 10-8
VD: 10MHZ có khi chỉ sai số + 1HZ Tín hiệu của mạch dao động tạo xung chuẩn không thể đ-a ra ghép truyền dẫn với các mạch đếm xung hay các mạch
và, hoặc, đảo đ-ợc vì công suất ghép của mạch tạo xung không đủ và ghép nh- vậy sẽ dẫn đến sai tần số dao động và mất dao dộng tạo xung Để nối ghép với mạch ngoài phai cần bộ sửa s-ờn xung có nhiệm vụ đột biến s-ờn xung nghĩa là tt và ts rất nhỏ và mạch sửa đỉnh xung để đỉnh xung ở một giá trị Um xác định với mức H và mức L
Mạch khuếch đại sẽ đ-a ra công suất xung lớn hơn có khả năng ghép với nhiều mạch cổng AND, OR, NOT hay các mạch đếm, dịch xung vv sau này
ta sẽ xét đến
1.1.3 Các phần tử tuyến tính R- C trong mạch xung
a) Quá trình quá độ ở mạch R- C khi có b-ớc nhảy điện áp
Cho mạch điện R- C nh- hình vẽ 1.10 gồm một điện trở R và một tụ điện C
U d C
.
.
Giải ph-ơng trình vi phân (công nhận kết quả) ta có:
) ( 1 RC)
t M
t
c U e U
Trang 7t
M
R U e U
U i
Trong kỹ thuật xung ta hay chọn thời gian quá độ tq độ = 2,3τ hay tqđộ = 2,3R.C Khi tqđộ = 3 thì ta coi các giá trị điện áp Uc ≈ UM và Ur = 0, i = 0 Biểu diễn quá trình trên theo hình 1.11a,b
Nhận xét giá trị RC càng lớn thì thời gian quá độ càng dài
b)Quá trình quá độ của mạch R -C với kích thích đầu vào là xung vuông Nếu đặt lên mạch R-C một xung vuông góc thì quá trình quá độ xảy ra trong mạch đ-ợc xem nh- là sự xếp chồng (quá trình xếp chồng tuân theo định luật xếp chồng điện áp và dòng điện) của hai quá trình hai b-ớc nhảy Biểu diễn quá trình trên theo giản đồ điện áp nh- hình 1.12 a,b,c,d
Trang 8Sự thay đổi của UR và Uc trong quá trình quá độ chịu sự ảnh h-ởng của tỷ
lệ
tx nghĩa là phụ thuộc vào thời gian tồn tại xung tx và giá trị RC của mạch
điện
c) Mạch vi phân trong kỹ thuật xung
Sơ đồ mạch điện nh- hình 1.13a gồm một tụ điện và một điện trở đầu vào là dãy xung hình chữ nhật đầu ra lấy điện áp trên điện trở R với τ =RC nhỏ đủ để tạo xung định hình 1.13b
Trang 9Tác dụng để tạo xung đồng bộ, kích các mạch đếm, mạch trễ vv
Mạch tích phân : Vẫn mạch điện gồm hai phần tử R,C ta lấy điện áp ra, trên
tụ điện ta sẽ có mạch tích phân nh- hình 1.14a và giản đồ thời gian sẽ nh- hình 1.14b khi đáp ứng đầu vào là một dãy xung chữ nhật với τ = RC đủ lớn
Tác dụng: Dùng tách xung đồng bộ, khi kết hợp với phần tử khuếch đại dùng làm mạch tạo xung tam giác, để tạo quét, chuyển đổi t-ơng tự - số vv
1.2: Dụng cụ bán dẫn
1.2.1: Đi ốt nguyên lý cấu tạo và phân loại
1: Nguyên lý cấu tạo:
Đi ốt đ-ợc cấu tạo bởi chất bán dẫn điện có hai miền dẫn điện P và N, tại tiếp giáp giữa hai miền đó có vùng rào thế đặc biệt có tác dụng chỉ cho dòng
điện đi qua theo một chiều nhất định (h2.1)
Uvào
URa
Trang 10
2 Ký hiệu của đi ốt: (h2.2)
Ký hiệu của đi ốt nh- hình 1.15a một đầu là Anốt một đầu là Katốt, dòng
điện đi theo chiều từ A sang K chiều ng-ợc lại sẽ bị khoá Tính chất dẫn điện một chiều này đ-ợc ứng dụng để làm dụng cụ nắn dòng chỉnh l-u, khoá điện tử, ghim mức vv
Tuỳ theo sự chế tạo của nhà sản xuất mà mỗi loại đi ốt sẽ có khả năng dẫn
điện khác nhau về c-ờng độ dòng điện dẫn qua, điện áp khoá, giới hạn điện áp
đánh thủng vv Mọi thông số sẽ đ-ợc ghi trong sổ tay tra cứu chế tạo và đồ thị chỉ ra mối quan hệ đó gọi là đ-ờng đặc tuyến Von/ Amper của các loại đi ốt đó
3 Đ-ờng đặc tuyến V - A của đi ốt
Phân loại đi ốt
Trong kỹ thuật tuỳ theo nhiệm vụ mà ng-ời ta chế tạo ra các loại đi ốt khác nhau Có loại đi ốt dòng rất lớn hàng trăm Amper điện áp ng-ợc chiều đ-ợc tới một vài nghìn vôn hoặc dòng chỉ vài chục miliamper (mA) nh-ng điện áp đánh thủng có thể chịu đ-ợc hàng chục KV và tần số làm việc cũng khác nhau Trong
kỹ thuật máy tính ta chỉ quan tâm đến vài loại mà thôi
Điốt nắn: Ký hiệu:
Các dạng vỏ trong chế tạo dòng thuận từ một vài A tới 15- 30A điện áp ng-ợc chịu đựng đ-ợc vài chục Vôn tới 1000v, tần số hoạt động thấp, cao nhất chỉ vài chục KHz ứng dụng tạo nguồn một chiều
Vùng rào thế miền tiếp giáp
Trang 11Điốt xung: điôt shotky ký hiệu:
Là điôt chế tạo theo công nghệ đặc biệt do đó có dải tần làm việc rất lớn có thể tới vài MHz hay GHz ứng dụng rộng dãi trong kỹ thuật xung, truyền tin, kỹ thuật tính toán
Điốt ổn áp: Là điôt có chiều dẫn thuận bình th-ờng nh- các điốt nắn dòng khác, nh-ng do chế tạo khác mà khi đặt điện áp ng-ợc tới một điện áp Uz thì dòng ng-ợc tăng rất nhanh và nội trở của điốt giảm xuống, lợi dụng tính chất này của điốt ng-ời ta lắp vào mạch điện để làm điốt ổn áp Uz th-ờng là 4,7v, 5,6v, 6v, 7,5v, 9v hay 12v
Ký hiêu:
Vỏ ngoài phần lớn nh- điốt nắn dòng trên có ghi thông số điện áp dẫn thông( hay điện áp Uz mà điốt làm nhiệm vụ ổn áp th-ờng thấy) đặc tuyến Vôn/Amper của điốt ổn áp (còn gọi là điốt zêner) nh- H1.18b
d) Điốt biến dung:
Cấu tạo: Dựa vào miền tiếp giáp của hai lớp bán dẫn P và N có miền diện tích không gian mà ng-ời ta chế tạo ra điốt biến dung trên nguyên tắc thay đổi
độ rộng miền điện tích, dẫn đến thay đổi điện dung của điốt
Ký hiệu:
Điốt biến dung ứng dụng trong thay đổi tần số để dò quét tín hiệu hay dao
động, tạo tần số có điều khiển bằng ph-ơng pháp số v.v
1.2.2 Transitor l-ỡng cực
1 Cấu tạo: Transitor gồm ba vùng bán dẫn giáp nhau nh- hình (1.20a) tạo thành hai tiếp giáp p-n đó là tiếp giáp JE & JC nếu vùng p nằm giữa hai vùng n hình (1.20b) thì Transitor đó là loại n-p-n còn khi vùng n nằm gi-a hai vùng p thì Transitor đó là loại p-n-p Mỗi vùng bán dẫn đều đ-ợc nối ra ngoài vỏ nên Transitor điển hình có ba chân (trừ loại đặc biệt nh- nh-: Transitor quang)
Trang 12Do các miền bán dẫn đ-ợc pha tạp khác nhau mà khả năng dẫn điện khác nhau mà miền điện tích không gian ảnh h-ởng rất lớn đến khả năng dẫn điện của Transitor
Miền có nồng độ tạp chất lớn nhất là miền Emiter cực nối ra ngoài gọi là cực Emiter hay gọi là cực phát
Miền ở giữa có nồng độ tạp chất nhỏ nhất và có độ dầy rất mỏng (vài m ) gọi là miền bazơ cực nối với miền này gọi là cực bazơ hay còn gọi là cực gốc Miền có nồng độ tạp chất trung bình là miền Colecter hay còn gọi là cực gốc
2) Ký hiệu trên sơ đồ mạch điện nh- hình (1.21.ab)
Trong chế tạo càng gần đến 1 phẩm chất Transitor càng tốt
Hệ số khuếch đại dòng điện
β= IC/IB
Hệ số β đánh giá tác dụng điều khiển của dòng IB đối với dòng IC
Ngoài ra còn một loạt các tham số khác nh- nh-: điện áp thuận, điện áp, chịu đựng của tiếp giáp CE, BE tần số làm việc họ đặc tuyến ra đặc tuyến vào của từng loại Transitor v.v
Trang 13Ví dụ một đặc tuyến vào và ra của một Transitor (Hình 1.23a,b)
H1.22a: Đặc tuyến vào của Transitor H122b: Đặc tuyến ra của Transitor
4) ứng dụng của Transitor
Dựa trên khả năng khuếch đại dòng điện của Transitor mà ng-ời ta có thể tạo thành các mạch điện ứng dụng trong kỹ thuật khuếch đại công suất, kỹ thuật
điều khiển và kỹ thuật điện toán
Để thiết kế sẽ phải đề cập đến một số môn nh-: Vật liệu bán dẫn, kỹ thuật mạch điện tử, kỹ thuật khuếch đại Phạm vi môn học này ta chỉ xét một hai dạng mạch ví dụ để hiểu đ-ợc tác dụng của Transitor trong các mạch điện tử đơn giản
a Mạch khuếch đại: có các mạch emitơ chung, colechtơ chung và gốc chung ta xét một mạch emitơ chung hay còn gọi là mạch phát chung
khi dòng Ib biến thiên theo tín hiệu đầu vào E thì trên Rg có một dòng
Ic≈KEIb
KE là hệ số khuếch đại dòng điện của cách mắc mạch phát chung
Vậy ta có điện áp ra trên URg = Ib KE Rg nh- vậy thông qua khả năng khuếch đại dòng điện của Transitor mà trong mạch Emitơ chung Transitor đã khuếch đại đ-ợc dòng điện, điện áp và công suất tín hiệu ra
10μA 20μA
Trang 14b/ Mạch đóng mở: sơ đồ hình vẽ (1.24)
Xét một mạch emitơ ở chế độ đóng mở nh- sơ đồ hình (12.10) khi đầu vào Uvào = 0v thì dòng vào Ib ≈ 0 Transitor T khoá tiếp giáp Rce= ∞ ta coi nh- hở mạch nếu chọn Rc<< R tầng sau thì điện áp sụt trên Rvào tầng sau gần bằng +Ung (mạch có tính chất của mạch đảo) Khi tín hiệu đầu vào Uv lớn (ví dụ Uvào = + 2,5v) lúc này dòng I vào lớn nghĩa là dòng Ib của Transitor T lớn thì dòng Ic lớn
Điện trở CE của Transitor T còn rất nhỏ (rơi vào miền bão hoà) Transitor T thông mạch, ta có thể coi mát (hay điện thế 0v) đặt lên cực trên của Transitor lúc này điện áp ra Uc ≈ 0,2 ữ 0,3v
Những ứng dụng đóng mở này ứng dụng nhiều trong kỹ thuật máy tính, mà sau này ta sẽ xem xét
1.2.3.Transitor tr-ờng:
a) Khái niệm:Transitor tr-ờng là các linh kiện bán dẫn , khác với Transitor l-ỡng cực thông th-ờng chúng đ-ợc điều khiển bằng tr-ờng điện Do vậy tín hiệu điều khiển bị tổn hao rất nhỏ
b) Cấu tạo: Gồm một miếmg bán dẫn dẫn điện thuần nhất một loại p hay n hai đầu đ-ợc nối điện cực là cực nguồn S, cực máng D, trên miếng bán dẫn đó ng-ời ta cấy một miền bán dẫn P hay N để tạo thành miền tiếp giáp P- N nh- hình 1.25 và chân nối ra từ điện cực tạo ra tiếp giáp P-N đó là cực cổng G
Transitor tr-ờng dẫn điện kiểu kênh n
Nguyên lý làm việc: Vùng tiếp giáp P-N sẽ tạo ra miền điện tích không gian Khi thay đổi điện áp điều khiển thì vùng điện tích không gian sẽ thay đổi làm thiết diện dẫn điện của Transitor thay đổi dẫn đến điện trở SD thay đổi và
Trang 15dòng IDS thay đổi Do tiếp giáp P-N phân cực ng-ợc nên dòng dò rất nhỏ cỡ nA (10 A) Ta nói rằng Transitor có trở kháng vào rất lớn trên thực tế chế tạo dòng vào cỡ 10 30nA, điện trở vào cỡ vài chục MΩ
Ký hiệu:
Transitor tr-ờng kênh N H.1.26 Transitor tr-ờng kênh P
Transitor tr-ờng có đặc tuyến giống nh- đèn điện tử chân không
Do tiêu thụ công suất nhỏ mà Transitor đựoc chế tạo nhiều trong mạch tích hợp dùng trong kỹ thuật tính toán
Vi mạch tuyến tính và vi mạch số
1) Vi mạch tuyến tính: Ngày nay với công nghệ của mạch vi điện tử ng-ời
ta đã chế tạo đ-ợc các Transitor rất nhỏ, các điện trở ngay trên miếng tinh thể silic, hay Ge, GaAs (bằng cách kiểm soát nồng độ tạp chất khuếch tán vào tinh thể bán dẫn) do đó trong kỹ thuật đã tạo đ-ợc những mạch khuếch đại có những tính năng khác nhau Sơ đồ điển hình của một mạch khuếch đại thuận toán nh- hình 1.27
Tuỳ theo cách mắc mạch mà ng-ời ta có thể thay đổi hệ số khuếch đại U,I thay đổi trở kháng vào và trỏ kháng ra
Những vi mạch này đ-ợc ứng dụng trong các mạch khuếch đại âm tần, cao tần, tạo xung chuyển đổi tín hiệu t-ơng tự - số vv
Với vi mạch theo quy định của các nhà sản xuất ví dụ: vi mạch A741
Vi mạch số:
Cũng theo cách chế tạo vừa nêu ở trên ng-ời ta tích hợp các Transitor , đi
ốt, điện trở thành các mạch tạo hàm logíc mạch đếm, nhớ, giải mã trong kỹ thuật
Trang 16Ví dụ một loại vi mạch số th-ờng dùng.Vi mạch 7400 bên trong vỏ 14 chân
là 4 cổng NAND nh- hình 1.29
Xét cổng chân 1 và chân 2 là hai đầuvào chân 3 là đầu ra chức năng của hàm xung phần sau ta sẽ xét đến
1.3 Các mạch cơ bản trong kỹ thuật số
1.3.1) Khái niệm mạch logíc: Mạch logíc bao gồm các linh kiện mà chủ yếu là
các phần tử đóng, mở với hai trạng thái ổn định Chúng đ-ợc ghép nối với nhau nhằm thực hiện những quan hệ (còn gọi là hàm) logíc cho tr-ớc
Cho một mạch logíc nh- hình vẽ 1.30
Theo sơ đồ khối trên ta có A,B,C là các đầu vào của các biến logíc độc lập
Q là đầu ra của của hàm lôgic và Q là giá trị phủ định của hàm lôgíc Q
Mạch tổ hợp là giá trị các biến ra tại một thời điểm chỉ phụ thuộc các biến vào tại thời điểm đó
Trong các mạch lôgic điện áp mang thông tin về giá trị của biến lôgíc do đó
nó chỉ có thể nằm ở giá trị hai miền giá trị cách biệt nhau là hai mức lôgíc mức cao H và mức thấp L
Trang 17Ta có các mức và giới hạn mức nh- giản đồ điện áp theo thời gian nh- hình 1.31 sau:
Ta thấy mức cao H sẽ phải nằm trong khoảng UHMIN <L < UHMAX và mức thấp L sẽ phải nằm trong khoảng:
Ta có quan hệ: Q = A٨ B ^ C Hay Q = A.B.C
Nhận xét : Q= 1 khi tất cả các biến logíc đầu vào A,B,C đều bằng 1 và Q =0 khi các đầu vào có một đầu có giá trị bằng 0
Ký hiệu trên sơ đồ: nh- hình 1.32 (a,b)
b) Phần tử logíc OR (mạch huặc) là mạch thực hiện phép cộng logíc giữa các biến đầu vào A,B,C
Ta có đầu ra Q = Aν B ν C hay Q = A+ B + C
Nhận xét đầu ra Q = 0 khi tất cả ba biến đầu vào A,B,C đều bằng (0) và Q=1 khi đầu vào có 1 biến mang giá trị 1
Hình 1.31
Trang 18Ký hiệu trên sơ đồ: Hình 1.33 (a,b,c)
c) Phần tử đảo NOT hay gọi là phủ định
Là mạch thực hiện phép tính phủ định trên biến logíc A ở đầu vào
Phân tử NOR (mạch hoặc - đảo)
Là mạch thực hiện hai phép tính logíc liên tiếp nhau đó là phép cộng logíc trên các biến vào A,B,C kế tiếp là phép tính phủ định của tổng logíc đó
Trang 1919
Các phần tử NAND và NOR gọi là các phần tử logíc vạn năng vì ta có thể dùng chúng thay cho ba phần tử logíc cơ bản với mạch NAND hai cửa vào ta nh- hình 1.37a,b có thể viết :
1) Phần tử logíc không t-ơng đ-ơng XOR (Exclusive OR)
còn gọi là mạch huặc loại trừ hoặc gọi là mạch cộng mô đun 2
Phần tử so hai đầu vào là một mạch logíc hai đầu vào logíc A, B và một đầu
ra Q dùng để thực hiện phép tính hoặc loại trừ trên hai biến vào Avà B
Trang 20Nhận xét: đầu ra Q= 1 khi hai đầu vào mang giá trị nh- nhau
1.3.6 ứng dụng của các phần tử logíc thông dụng
1) Tạo hàm logíc: Để thực hiện một hàm logíc ta phải có các mạch logíc để
có thể thực hiện hàm đó theo các phép toán trong đại số logíc( Đại số Bun)
Ví dụ: Cho một hàm sau: X1X2X3X1.X3
Ví dụ nh- sơ đồ sau: H.1.41 (a,b)
3) Phần tử đảo có điều khiển
Ta có thể dùng phần tử không t-ơng đ-ơng( hoặc phần tử t-ơng đ-ơng) nh- một phần tử đảo có điều khiển
Ví dụ nh- dùng phần tử XOR dựa vào bảng chức năng ta có:
4) Phần tử hoặc- loại trừ nhiều đầu vào
Ta có thể dùng phần tử không t-ơng đ-ơng để thành lập mạch so thực hiện phép hoặc - loại trừ trên nhiều biến logíc
Trang 21Ví dụ cho mạch so ba biến A, B, C ta có Q ABC nh- hình 1.42
Hay ta có thể vẽ thành một mạch hoặc loại trừ 3 đầu vào A, B, C
Quy tắc tính giá trị ở mạch so nhiều đầu vào
Q = 0 khi số biến mang giá trị 1 ở đầu vào là số chẵn
Q = 1 khi số biến mang giá trị 1 ở đầu vào là số lẻ
Mạch ứng dụng để kiểm tra lỗi chẵn lẻ của kênh truyền tin
Ta thấy mạch hoạt động nh- sau: khi đầu điều khiển cho phép có mức thấp
L (Mức logic 0) thì mạch truyền dẫn tín hiệu
IN = 0 ta có out = 0và IN = 1 thì out = 1 và khi ENABLE ở mức cao (mức logic 1) thì dù đầu vào IN = 0 hay IN = 1 thì đầu ra out đều ở mức trở kháng cao
ta coi nh- hở mạch về ghép nối điện
C B A
Trang 22ứng dụng: Ta có sơ đồ ghép nối các thiết bị nh- hình 1.43b
Trên đ-ờng truyền tín hiệu các thiết bị 1, 2, 3 đều có dữ liệu chờ ở đầu ra nh-ng chỉ có thiết bị 1 đ-a số liệu lên đ-ờng truyền còn thiết bị 2, 3 có đầu cho phép ENABLE = 1 nên có trạng thái thứ 3 z = ∞ ta coi nh- tách khỏi đ-ờng truyền
1.3.7 Mạch trigơ
a) Khái niệm: mạch trigơ là một mạch điện có hai đầu vào và hai đầu ra và
nó có hai trạng thái ổn định 0 và 1 ở hai đầu ra khi có tác động ở đầu vào thích hợp thì mạch có thể lật trạng thái từ 0 sang 1 ( hay từ 1 về 0) và ổn định ở trạng thái này cho đến khi có tác động mới ở đầu vào Ký hiệu trên sơ đồ nh- hình 1.44a
b) Các mạch trigơ kiểu tích hợp:
Bên cạnh các phần tử lôgíc dùng để thực hiện các hàm logíc cơ bản , các loại sơ đồ trigơ có một ý nghĩa to lớn trong việc tạo nên những phần tử nhớ, đếm , dịch Trong kỹ thuật số sự làm việc của trigơ này cũng sẽ đ-ợc mô tả nhờ các hàm logíc cơ bản Điều này cho ta khả năng hiểu đ-ợc nguyên lý hoạt động của chúng mà không phụ thuộc vào việc thực hiện sơ đồ đó nh- thế nào trong từng tr-ờng hợp
c) Sơ đồ cơ sở:
Ta có thể tạo ra sơ đồ trigơ bằng cách gộp hai phần tử logíc Hoặc - Phủ
định (NOR) trong một vòng phản hồi nh- sơ đồ: nh- hình 1.44b
Trang 23Mạch này có hai tín hiệu vào S (là đầu vào xác lập - set) và đầu R (đầu vào xoá Reset) và hai đầu ra Q và Q
Nếu các tín hiệu vào đảo nhau ví dụ S= 1 và R = 0
thì Q SQ 1 Q 0
1 0
đều bằng 0 do đó tổ hợp tín hiệu vào này bị cấm
Bảng trạng thái của trigơ - RS
Trang 24Mạch dùng nguồn +5v công suất tiêu thụ điển hình 10mw trên một phần tử
và tốc độ chuyển mạch 10ns ( 10.10-9s)
Mạch logíc họ TTL có hai nhóm cơ bản 74xxx dùng trong th-ơng mại dải nhiệt độ làm việc tin cậy từ 0 độ C đến +70độ C và 54xxx dùng trong quân sự dải nhiệt độ rộng hơn từ - 55độ C đến 125độ C
Chủng loại:
N loại thông th-ờng
H Tốc độ chuyển mạch cao
L Công suất tiêu thụ thấp
S có điốt shotky tốc độ nhanh
LS công suất tiêu thụ thấp và có điốt shotky
- Các thông số của họ TTL
Điện áp cung cấp =5v sai số cho phép 2,5%
+ Mức logíc đầu ra : mức cao UH
Uout H 2,4v cho loại N, H, L
Uout H 2,7v cho loại S, L, S
Mức thấp UOL 0,4v với loại N, H,L
b) Mạch logíc học CMOS là vi mạch đ-ợc cấu tạo bởi các traritor tr-ờng Mạch dùng nguồn cung cấp 1.5-3v ( ngày nay trong các chíp vi xử lý thế hệ mới dùng nguồn 1,3 ữ1,8v) ở chế độ tĩnh điện áp vào và điện áp ra giữ ổn định ở một mức logíc thì hầu nh- không tiêu thụ công suất của tín hiệu vào, và nguồn tiêu thụ rất nhỏ Khi ở chế độ động tín hiệu vào là tín xung và tín hiệu ra cũng vậy thì công suất tiêu thụ tăng lên nó tỷ lệ với tần số làm việc của tín hiệu
Mạch có -u điểm: - Độ chống nhiễu cao
Dòng vào mạch CMOS nhỏ (tổn hao tín hiệu nguồn rất nhỏ) cỡ nA tiết kiệm năng l-ợng do đó dễ dàng làm mát khi toả nhiệt
Nh-ợc điểm : Thời gian làm việc lớn hơn họ TTL từ 50 ữ 100ns có thể chia làm hai loại
Các mạch CMOS tốc độ chậm họ 4xxx và họ 74Cxxx loại này độ ổn định nhiễu rất cao, dòng ra nhỏ nh-ng trễ truyền đạt lớn
Họ này điện áp cung cấp th-ờng là 7.5v trong đó họ 74 HCxxx thời gian trễ truyền đạt 89 ns điện áp ra từ 2 6v dòng ra cỡ 4mA nó không t-ơng thích với nối ghép họ TTL các họ còn lại t-ơng thích nối ghép với họ TTL về mặt điện và ng-ỡng logic
Trang 25Ch-ơng II Các tổ hợp kĩ thuật số trong máy tính điện tử
2.1 Các hàm logic
2.1.1 Đại số Bun (Boole)
Khái niệm: Mới nhìn qua thiết bị số có vẻ khá phức tạp Tuy nhiên chúng
đ-ợc cấu tạo trên nguyên tắc ghép nhiều cặp các mạch logic đơn giản Đại số Bun đ-ợc sử dụng làm công cụ tạo ra các mạch này và vì nó đ-ợc dùng trong kĩ thuật số nên còn đ-ợc gọi là đại số logic
Biến logic: Biến logic khác với các biến đại số thông th-ờng Biến lôgíc bao gồm hai giá trị là 0 logic và 1 logic chúng được kí hiệu là “0” và “1”
cũng không sợ lẫn kí hiệu này với các số 0 và số1 vì trong mỗi tr-ờng hợp
cụ thể sẽ rõ nó là số hay giá trị logic
Hàm logic: Biểu diễn các nhóm liên hệ logic với nhau thông qua các phép toán logic giá trị có thể lấy là 0 và 1
ba phép tính cơ bản giữa các biến lôgic đó là:
Phép hội (nhân logic)
Phép tuyển (cộng logic) phép nghịch đảo (phủ định logic)
+T-ơng tự với các số đại số, trong đại số logic ng-ời ta dùng các ký hiệu sau đây cho các phép tính
- Phép hội:
X X X X X X
Trang 26Các biểu thức 2X hay X2 không gặp trong đại số logic do quy tắc lặp
Nếu trong một đẳng thức nào đó ta đổi chỗ phép hội cho phép tuyển và 0 cho 1 thì khi đó ta cũng nhận đ-ợc một đồng nhất thức
2.1.2 Các ph-ơng pháp biểu diễn các biến và hàm logic
Bảng sự thật: nếu có một hàm logic n biến thì bảng sự thật là một bảng
định giá trị của tổ hợp biến, giá trị của hàm đ-ợc ghi vào các ô t-ơng ứng
Theo ví dụ nêu trên ta lập bìa:
Trang 27§Þnh nghÜa hµm logic biÓu diÔn d¹ng chÝnh quy:
Mét hµm logic ®-îc gäi lµ biÓu diÔn d-íi d¹ng chÝnh quy nÕu mçi sè h¹ng
( ) (
) (
).
.(
) (
) ).(
f( , , )
) ).(
).(
( ) , , (x y z x y z x y z x y z
z y x z y x z y x z y x z y x z y x z y x z y x
) ,
,
(x y z
f
Trang 28Chỗ nào có dấu (+) thì sẽ thay bằng dấu (.) và ng-ợc lại Đồng thời lấy phủ
định tất cả các biến có trong ph-ơng trình Y
2.1.5 Tối thiểu hoá hàm logic
Vì sao phải tối thiểu hoá hàm logic?
Ta biết cùng một hàm logic có thể xây dựng từ các phần tử cơ bản khác nhau Nếu mạch càng ít, độ tin cậy càng cao và giá thành chế tạo cũng giảm xuống Khi tối thiểu hoá hàm logic ta sẽ đ-ợc hàm rút gọn đơn giản nhất
1/ Ph-ơng pháp đại số: ta sử dụng tính chất của đại số Bun nh- đã nêu ở ví
dụ trên ta sẽ rút gọn
3 2 1 3 2 1 3 2
Ta có mạch điện theo sơ đồ nh- hình 2.2 (a,b)
Mạch này hoàn toàn t-ơng đ-ơng với mạch logic dạng tuyển chuẩn tắc
Trang 29Tr-ờng hợp các biến vào là lẻ thì trên hàng ngang bố trí nhiều hơn cột dọc một biến (hoặc ng-ợc lại) Thứ tự bố trí các giá trị tổ hợp khác nhau của biến vào
sẽ đ-ợc lựa chọn sao cho khi chuyển từ một ô sang ô lân cận với nó chỉ làm thay
đổi một biến
Các giá trị ghi trong các ô này chính là giá trị của biến ra y t-ơng ứng với giá trị của biến vào
Bảng cácnô chỉ là dạng rút gọn của cách ghi bảng trạng thái Vì vậy trên cơ
sở của nó có thể thiết lập đ-ợc dạng tuyển chính tắc của hàm logic cần tìm
Ví dụ bảng trạng thái của hàm và (AND)
-Nhóm các ô trong nhóm mà giá trị của hàm cùng bằng “1”với số lượng các
ô trong nhóm đạt đ-ợc lớn nhất có thể và là số luỹ thừa của hai (2,4,8 ô )
Trang 30-Số l-ợng các ô trong nhóm liên quan đến số l-ợng biến có thể loại đi đ-ợc, biến nào lấy giá trị ng-ợc nhau trong nhóm thì biến đó sẽ bị loại Nếu ô trong nhóm 2n ô thì loại đ-ợc n biến
- Số l-ợng nhóm chính là số số hạng sau khi tối thiểu hoá
-Với những ô tại đó hàm không xác định ví dụ có thể bằng 0 với tập
Cho một bảng trạng thái đầu vào bốn biến x1,x2,x3,x4
Riêng ô A ta gấp bìa (K A x1.x2.x4 (trên d-ới)
thì ta chập 4 ô có giá trị logic 1 và tối thiểu hoá thì sẽ đ-ợc K A' x2.x4
Và ta có hàm logic rút gọn của bảng trạng thái đã đ-a ra ở trên
2 1 3 1 4 3 1 4
Trang 31Hệ dãy: là sơ đồ logic có nhớ, hệ đ-ợc thực hiện bởi các phần tử logic cơ bản và phần tử nhớ Tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào ở thời điểm hiện tại mà còn phụ thuộc vào tín hiệu vào ở thời điểm quá khứ
Hệ tổ hợp phức tạp có thể thực hiện bằng cách mắc các phần tử logic cơ bản theo nguyên tắc sau:
-Đầu ra của một phần tử logic cơ bản có thể đ-ợc nối với một hoặc nhiều
đầu vào của phần tử logic cơ bản khác
-Đầu ra của hai phần tử logic cơ bản không đ-ợc nối trực tiếp với nhau (phải qua phần tử ba trạng thái)
2.2.2 Một số hệ tổ hợp cơ bản
1/ Bộ mã hoá: Các bộ biến đổi mã dùng để đổi một dạng số này sang một dạng số khác Trong máy tính ta xét một số sơ đồ tổ hợp để biến đổi mã nhị phân thành mã khác và ng-ợc lại
a Mã “1 từ n”
Mã “1 từ n” cho tương ứng mỗi số j từ 0 đến n-1 với một biến lôgic
YJ biến này chỉ nhận giá trị 1 khi trên lối vào số j đ-ợc chọn trong tất cả các tr-ờng hợp khác nó bằng 0 Ta xét một ví dụ từ một bảng chuyển đổi để chuyển
đổi mã nhị phân thành mã “1 từ 10” Các biến này ta có thể thiết lập trực tiếp dạng chuẩn tắc của hàm chuyển mã
Bảng chuyển đổi của bộ giải mã "1 từ 10"
Trang 32Hàm Bun của bộ giải mã "1 từ 10" có dạng sau đây:
họ TTL và M14514 họ CMOS Bộ giải mã từ”1 từ n” được dùng nhiều để điều khiển các thao tác trình tự
đồ này còn gọi là bộ mã hoá -u tiên Hình 2.4
Chế tạo: vi mạch SN 74147 họ TTL bộ đổi mã từ “1 đến 10” sang mã nhị phân,
SN 74148 là bộ đổi mã từ “1 từ 8”
c/ Mã nhị phân - thập phân
Không thể tính các số vào và ra trong hệ thống thập phân bằng các mã nhị phân thông th-ờng Để làm đ-ợc việc này ta dùng mã nhị phân - thập phân hay ta còn gọi là mã nhị phân - thập phân trong mã 8421 Hình 2.5
Mạch
đổi mã 1
từ 10 sang mã
Trang 3333
Ta sẽ đổi một số thập phân 21610 sang mã trên
21610= 0010 0001 0110
Ta thấy một số nhị phân 4 bit cho phép biểu diễn đ-ợc các số thập phân từ
0 -đến16 Trong tr-ờng hợp mã nhị phân- thập phân thì chỉ sử dụng 10 số tổ hợp mã trong đó Do đó để ghi một số nhị phân - thập phân có một số l-ợng bít nhiều hơn trong cách viết nhị phân
d) Biến đổi nhị phân - thập phân thành mã nhị phân
trong mã nhị phân - thập phân có thể thực hiện đ-ợc rất nhiều phép tính tuy nhiên trong một số tr-ờng hợp cần phải đổi các giá trị của nó trở lại mã nhị phân, ta có sơ đồ khối của bộ mã theo ví dụ trên Hình 2.6
e) giải mã địa chỉ
thông tin trao đổi trong máy tính ngoài số liệu ra bao giờ cũng phải có địa chỉ của nơi nhận hoặc nơi gửi kèm theo Bộ nhớ ta coi nh- một bảng có nhiều ô nhớ khác nhau, số l-ợng ô nhớ theo cơ số 2 và phụ thuộc vào thanh ghi địa chỉ là
8 bit hay 16 bit và 32 bit
Ví dụ: Với địa chỉ 10 bit ta có 210 ô nhớ và 1024 ô này đ-ợc xắp xếp coi nh- một trang nhớ, ta có bộ giải mã địa chỉ nh- sơ đồ khối sau:
Trang 34Ta thấy khi số l-ợng ô nhớ tăng thì đầu ra của bộ giải mã địa chỉ sẽ tăng tới mức không tổ chức thực hiện trên mạch điện đ-ợc vì lí do công nghệ Mà ta sẽ phải tổ chức bộ giải mã theo ph-ơng thức khác, ta sẽ đề cập kĩ hơn ở những ch-ơng sau trong mục tổ chức bộ nhớ
Chục
Trăm
Bộ giải mã
BCD 7 thanh
Nghìn
Hình 2.8
Trang 35Sơ đồ của một bộ dồn kênh đ-ợc vẽ ở sơ đồ d-ới đây theo bảng trạng thái
0 a .x a .a .x a .a .x a .a .x
a
Từ hàm y ta có mạch nh- hình 2.9
Tuỳ theo trạng thái của lối vào địa chỉ a0 và a1 mà lối ra y của bộ dồn kênh
sẽ đ-ợc nối với một trong các lối vào thông tin x0 đến x3 của nó
Theo nguyên tắc này, sơ đồ có thể sử dụng cho một số biến bất kì nhờ n lối vào địa chỉ có thể chọn đ-ợc trong số 2n tín hiệu thông tin
2 Bộ tách kênh:
Đôi khi cần nhiệm vụ phân phối một tín hiệu vào cho một vài địa chỉ khác nhau Sơ đồ có nhiệm vụ nh- vậy gọi là bộ tách kênh Ta xét một bộ tách kênh hai đ-ờng địa chỉ a0, a1 và 4 đ-ờng ra, ta có các hàm ra:
;
1 0 1
0 x a a
y y1 x1a0a1; y2 x1a0a1; y3 x1a0a1;
0 1
0 a x a
1a x a
2 0
1 a x a
3 1
0 a x a
Y
Hình 2.9
Trang 36Sơ đồ bộ tách từ một đ-ờng thành 4 đ-ờng: Hình 2.10
Tín hiệu x1 đ-ợc đặt lên lối vào thông tin sơ đồ sẽ đấu nó đến lối ra nào có chỉ số đ-ợc xác định tr-ớc bởi các tín hiệu địa chỉ a0, a1 Với x = 1= const bộ tách kênh được làm như một bộ giải mã “ 1 từ n” thông thường
0 x a a
0 1 1
1 x a a
0 1 1
2 x a a
0 1 1
Trang 37Các bộ so sánh chức năng phát hiện sự bằng nhau giữa hai số còn có thể xác lập xem số nào trong chúng là lớn hơn thì gọi là bộ so sánh vạn năng
Ta có bảng trạng thái của bộ so sánh 1 bit
a b Ya>b Ya=b Ya<b
Nếu A=B và bằng 1 thì xảy ra hiện t-ợng nhớ vào bit sau( bít lớn hơn) Do
đó bộ cộng nh- vậy cần phải có hai đầu ra : Một đầu để tạo ra phần của tổng thuộc bit hiện tại, còn một đầu để nhớ vào bit tiếp theo
Bằng cách biểu diễn số A và số B bằng các biến logic a0 và b0 ta có bảng trạng thái sau:
Trang 38Nếu cộng hai số nhị phân nhiều bit thì nửa bộ cộng chỉ có thể dùng cho một
bit trọng số thấp Do vậy sẽ là 3 bit cho đầu vào của bộ cộng tiếp theo của bit có
trọng số lớn hơn tiếp theo và hai đầu ra của bộ cộng đó là ba biến vào ai, bi, ci và
hai biến si và ci+1 ở đầu ra Ta có sơ đồ: H.2.12b
i i i
i a b c
Muốn cộng nhiều bit ta ghép nhiều bộ cộng ta có sơ đồ khối nh- hình 2.12c
Hình 2.12c Sơ đồ bộ cộng 4 bit có nhớ nối tiếp
Ngoài ra ng-ời ta còn thực hiện bộ cộng có nhớ song song nhằm tăng mức
độ tính toán, do hạn chế thời gian ta không đề cập ở bài giảng này
Trang 392.3 Hệ dãy
2.3.1.Khái niệm
Hệ dãy là hệ mà tín hiệu ở đầu ra không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu của đầu vào ở thời điểm hiện tại mà còn phụ thuộc vào quá khứ của tín hiệu đầu vào Vì vậy hệ dãy còn gọi là hệ có nhớ
Để thực hiện hệ dãy ta cần phải có các phần tử nhớ( các loại trigơ) và các phần tử logíc cơ bản
a Phân loại hệ dãy:
Hệ dãy đ-ợc chia làm hai loại đồng bộ và không đồng bộ
- Hệ dãy đồng bộ là hệ làm việc cần có tín hiệu xung đồng bộ để giữ nhịp
đếm, nhớ, dịch cho hệ
- Hệ dãy không đồng bộ là hệ không có tín hiệu xung đồng bộ khi hoạt
động mà mà tín hiệu ra chỉ phụ thuộc tín hiệu vào và trạng thái của hệ tr-ớc đó
2.3.2 Phân loại trigơ (Flip- Flop)
Là phần tử nhớ cơ bản của hệ dãy Trạng thái của trigơ chính là tín hiệu ra của nó
Nh- trên đã nói hệ dãy hoạt động theo kiểu đồng bộ và không đồng bộ mà trigơ là phần tử nhớ chính trong hệ cho nên trigơ cũng làm việc theo hai kiểu chính là đồng bộ và không đồng bộ
a) Kiểu trigơ đồng bộ:
Trạng thái trigơ thay đổi phụ thuộc vào tín hiệu vào và tín hiệu đồng bộ , tín hiệu đồng bộ sẽ cho phép hay không cho phép thay đổi trạng thái của trigơ Trigơ đồng bộ đ-ợc phân loại theo sự kích thích của xung đồng bộ
- Đồng bộ theo mức : Dùng mức điện áp thích hợp của tín hiệu đồng bộ
để làm thay đổi trạng thái của trigơ, đó chính là các mức điện áp t-ơng ứng với các mức của tín hiệu logíc mức thấp L và mức cao H
Đồng bộ theo s-ờn: Việc thay đổi trạng thái của trigơ ứng với thời điểm xuất hiện s-ờn xung của tín hiệu đồng bộ
s-ờn lên còn gọi là s-ờn d-ơng và s-ờn xuống còn gọi là s-ờn âm Và ký hiệu của các trigơ đồng bộ theo mức và s-ờn xung nh- hình 2.13 a,b,c,d
- Trigơ đồng bộ theo mức: Hình 2.13a,b
Trigơ lật ở mức thấp Trigơ lật ở mức cao
Trang 40- Trigơ đồng bộ theo s-ờn xung
Trigơ lật theo s-ờn âm Trigơ lật theo s-ờn d-ơng
b) Trigơ không đồng bộ: Đầu ra thay đổi trạng thái chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào và trạng thái quá khứ của trigơ so với thời điểm tín hiệu vào tác động
Biểu diễn trên sơ đồ xung ta thấy :