1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

So sánh ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi cốt sợi liên kết và không liên kết

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 358,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết So sánh ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi cốt sợi liên kết và không liên kết phân tích ứng xử ngang của gối U-FREI và B-FREI bằng mô hình số; So sánh các đặc tính cơ học của hai gối được thực hiện.

Trang 1

SO SÁNH ỨNG XỬ NGANG CỦA GỐI CÁCH CHẤN ĐÀN HỒI

CỐT SỢI LIÊN KẾT VÀ KHÔNG LIÊN KẾT

Ngô Văn Thuyết

Trường Đại học Thủy lợi, email: thuyet.kcct@tlu.edu.vn

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong kỹ thuật giảm chấn, nhiều phương

pháp đã được sử dụng như phương pháp

giảm chấn chủ động, giảm chấn bán chủ động

và giảm chấn thụ động Giảm chấn thụ động

là phương pháp giảm chấn mà nguồn năng

lượng hoạt động của các thiết bị giảm chấn

được lấy từ chính năng lượng dao động của

bản thân công trình Năng lượng động đất có

thể tiêu tán nhờ biến dạng dẻo, ma sát hoặc

hệ số cản nhớt của thiết bị giảm chấn Gối

cách chấn đáy là một loại thiết bị giảm chấn

của phương pháp giảm chấn thụ động

Gối cách chấn đa lớp thông thường được

cấu tạo từ các lớp cao su mỏng và các lớp lá

thép xen kẹp, gắn kết với nhau; có hai phần

đế thép dày ở phần đáy và phần đỉnh để liên

kết với phần móng và phần thân công trình

thông qua liên kết bulông Các gối này

thường nặng và đắt tiền nên thường được sử

dụng cho các tòa nhà cao tầng có tầm quan

trọng cao ở các nước phát triển Gối cách

chấn đàn hồi cốt sợi liên kết (bonded fiber

reinforced elastomeric isolator, gọi tắt là gối

B-FREI) là một loại gối cách chấn đa lớp mới

trong nỗ lực giảm trọng lượng và giá thành

của gối Gối B-FREI có cấu tạo tương tự như

gối đa lớp thông thường nhưng các lớp lá

thép được thay thế bằng các lớp sợi, thường

là sợi cacbon Để giảm hơn nữa trọng lượng,

giá thành và đơn giản trong thi công, gối cách

chấn đàn hồi cốt sợi không liên kết

(un-bonded fiber reinforced elastomeric isolator,

gọi tắt là gối U-FREI) đã được phát triển Gối

U-FREI có cấu tạo tương tự như gối B-FREI

nhưng hai phần đế thép dày ở phần đáy và

đỉnh gối đã được loại bỏ Gối U-FREI được đặt trực tiếp lên trên phần đài móng và dưới phần thân công trình mà không cần bất kì một liên kết nào Do đó, gối U-FREI được gọi tên là gối cách chấn không liên kết Hình 1 thể hiện sự làm việc của các gối B-FREI và gối U-B-FREI khi chịu chuyển vị ngang Khi gối B-FREI làm việc, các lớp cao

su ngoài cùng luôn tiếp xúc với phần móng

và phần thân công trình (do được liên kết bằng bulông giữa phần đế thép và công trình, Hình 1a) Ngược lại, ở gối U-FREI các lớp cao su này có một phần tách rời (không liên kết) với phần móng và phần thân công trình (Hình 1b) Hiện tượng biến dạng này gọi là biến dạng cuộn Biến dạng cuộn là một đặc trưng cơ bản của gối U-FREI

(a) Gối B-FREI

(b) Gối U-FREI

Hình 1 Biến dạng của các loại gối FREI

khi chịu chuyển vị ngang

Một số nghiên cứu về ứng xử ngang của gối U-FREI đã được thực hiện như Nezhad

và cs (2011), N.V Thuyết (2018), Ở Việt Nam, tác giả N.V Thuyết và P.T Hiền (2017) đã nghiên cứu về ứng xử ngang của

Trang 2

gối B-FREI hình vuông Tuy nhiên, chưa có

nghiên cứu nào so sánh ứng xử ngang của gối

U-FREI với gối B-FREI cùng kích thước

Nghiên cứu này phân tích ứng xử ngang

của gối U-FREI và B-FREI bằng mô hình số

So sánh các đặc tính cơ học của hai gối được

thực hiện

2 CẤU TẠO CHI TIẾT GỐI FREI

Các gối B-FREI và U-FREI có hình chiếu

bằng hình vuông cạnh 100mm Gối được chế

tạo từ 19 lớp cao su mỏng xen kẹp và gắn kết

với 18 lớp sợi cacbon hai hướng Chiều dày

mỗi lớp cao su là 5mm và mỗi lớp sợi là

0.55mm Tổng chiều dày của gối là 104.9mm

Mặt cắt dọc theo phương đứng của các gối

FREI được miêu tả trong Hình 2 Các thông

số về vật liệu được cho trong Bảng 1

Hình 2 Các lớp cấu tạo của gối FREI

Bảng 1 Vật liệu của các gối FREI

Mô-đun cắt của cao su, G, (MPa) 0.80

Mô-đun đàn hồi của gối, E, (GPa) 40

3 MÔ HÌNH CÁC GỐI FREI

Ứng xử ngang của các gối FREI được

phân tích bằng phương pháp mô hình số sử

dụng phần mềm ANSYS v.14.0

3.1 Lựa chọn loại phần tử

Cao su được mô hình bằng phần tử khối

SOLID185 Sợi cacbon hai hướng được mô

hình bằng phần tử khối nhiều lớp SOLID46

Hai tấm đế thép ở đáy và đỉnh gối để mô

phỏng cho phần móng và phần thân công

trình cũng được mô hình bằng phần tử

SOLID185

Trong mô hình gối U-FREI, các phần tử tiếp xúc mặt - tới-mặt được sử dụng Phần tử CONTA173 được dùng để định nghĩa cho các mặt của lớp cao su ngoài cùng và phần tử TARGE170 được dùng để định nghĩa cho các mặt của hai đế thép ở vị trí tiếp xúc với gối cách chấn Đối với gối B-FREI, mô hình tương tự như gối U-FREI nhưng các phần tử tiếp xúc được loại bỏ Mô hình gối cách chấn FREI đã chia phần tử như Hình 3

Hình 3 Mô hình gối FREI

3.2 Mô hình vật liệu

Cao su có ứng xử phi tuyến khi chịu chuyển vị lớn nên được mô hình bằng mô hình vật liệu siêu đàn hồi và đàn nhớt

3.3 Tải trọng chi tiết

Các gối FREI chịu đồng thời tải trọng thẳng đứng và chuyển vị ngang vòng lặp Tải trọng thẳng đứng và chuyển vị ngang vòng lặp được gán vào phần đế thép phía trên Phần đế thép phía dưới được giữ cố định Trong nghiên cứu này, tải trọng thẳng đứng được giữ không đổi là 12 kN Chuyển

vị vòng lặp được gán theo phương ngang vào phần đế thép ở đỉnh gối Chuyển vị ngang dạng hình sin được miêu tả như Hình 4

Hình 4 Chuyển vị ngang gán vào các gối

Trang 3

4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Vòng lặp trễ của các gối FREI

Ứng xử phi tuyến của các gối FREI được

thể hiện qua vòng lặp trễ Kết quả vòng lặp

trễ của các gối FREI được cho trong Hình 5

(a) Gối B-FREI

(b) Gối U-FREI

Hình 5 Vòng lặp trễ của gối FREI

4.2 Đặc tính cơ học của các gối FREI

Theo tiêu chuẩn International Building

Code (IBC-2000), độ cứng ngang hiệu dụng,

Keff h, của gối cách chấn ở một độ lớn của

chuyển vị ngang được tính theo công thức:

max min

h eff

K

=

− (1)

trong đó, F max, Fmin là các giá trị lớn nhất,

nhỏ nhất của lực cắt ngang u max, umin là các

giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của chuyển vị

Hệ số cản nhớt, β, được tính thông qua

năng lượng tiêu tán trong một chu kì chuyển

vị ngang, W d (bằng diện tích của một vòng

lặp trễ ở hình 5) theo công thức sau:

2

max 2

d h eff

W K

β

π

=

Δ (2) trong đó, Δmax =(umax +u min)/ 2

Độ cứng ngang hiệu dụng và hệ số cản

nhớt của các gối FREI ở các độ lớn khác

nhau của chuyển vị ngang cho kết quả trong Bảng 2 Các giá trị cho trong bảng là giá trị trung bình cho mỗi độ lớn của chuyển vị

Bảng 2 Đặc tính cơ học của các gối FREI

Gối B-FREI Gối U-FREI

Keffh β Keffh β

Độ lớn chuyển vị

Kết quả trong Bảng 2 cho thấy độ cứng ngang hiệu dụng của gối U-FREI nhỏ hơn và

hệ số cản nhớt của gối U-FREI lớn hơn giá trị tương ứng của gối B-FREI ở cùng một độ lớn của chuyển vị ngang

5 KẾT LUẬN

Nghiên cứu này so sánh ứng xử ngang của các gối B-FREI và gối U-FREI chịu đồng thời tải trọng thẳng đứng và chuyển vị ngang vòng lặp bằng phương pháp phân tích mô hình số Kết quả cho thấy độ cứng ngang hiệu dụng của gối U-FREI nhỏ hơn và hệ số cản nhớt của gối U-FREI lớn hơn giá trị tương ứng của gối B-FREI ở cùng một độ lớn của chuyển vị ngang và càng rõ rệt hơn ở những giá trị chuyển vị ngang lớn

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] International Building Code (2000) USA [2] Nezhad H.T., Tait M.J., Drysdale R.G (2011) “Bonded versus Unbonded Strip Fiber Reinforced Elastomeric Isolators:

Finite Element Analysis” Composite

structures, Vol 93, pp 850-859

[3] Ngô Văn Thuyết, Phạm Thu Hiền (2017)

“Ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi

FREI hình vuông”, Tuyển tập HNKHTN,

Trường Đại học Thủy lợi, (tháng 11/2017),

tr 69-71

[4] Ngô Văn Thuyết (2018) “Nghiên cứu ứng

xử ngang của nguyên mẫu gối cách chấn đàn

hồi cốt sợi không liên kết”, Tạp chí Khoa

học Công nghệ Xây dựng, Đại học Xây dựng, số 12(6), tr 39-48

Ngày đăng: 30/07/2022, 15:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm