1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hàn dưới lớp thuốc (Nghề: Hàn - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

37 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 551,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Hàn dưới lớp thuốc (Nghề: Hàn - Cao đẳng) nhằm giúp học viên trình bày đúng nguyên lý, đặc điểm của hàn hồ quang dưới lớp thuốc; trình bày được cấu tạo chung và chức năng các bộ phận của thiết bị hàn dưới lớp thuốc; nhận biết một số loại thuốc hàn, dây hàn thường dùng trong hàn dưới lớp thuốc; chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

T RƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ

Trang 2

TUYÊN B Ố BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

L ỜI GIỚI THIỆU

Như chúng ta đã biết, hiện nay có khoảng hơn 130 phương pháp hàn khácnhau, ứng dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp để chế tạo ra các sản phẩm

từ nhỏ nhất như vi mạch điện tử đến lớn như tàu biển, dầm cầu,…

Để chế tạo các kết cấu lớn, với những chi tiết hàn có chiều dày trung bình,người ta thường sử dụng phương pháp hàn SAW để gia công

Giáo trình môn học “Hàn dưới lớp thuốc” sẽ giúp chúng ta có các kiếnthức cơ bản về qua trình hàn trên

Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là sinh viên chuyên nghề hàn,trình độ trung cấp/cao đẳng

Quá trình biên soạn tác giả đã có nhiều cố gắng song chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trìnhhoàn thiện hơn Tác giả xin chân thành cảm ơn

… ,ngày… tháng năm……

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Hoàng Ngọc Lâm

Trang 3

M ỤC LỤC

2 Bài 1 Nh ững kiến thức cơ bản khi hàn dưới lớp thuốc

(SAW)

6

1 Nguyên lý và đặc điểm hàn dưới lớp thuốc 6

1 Liên kết hàn giáp mối khi hàn dưới lớp thuốc 26

Trang 4

MÔ ĐUN: HÀN DƯỚI LỚP THUỐC

Mã mô đun: MĐ 32

V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Là môn đun được bố trí cho sinh viên sau khi đã học xong các môn học

cơ sở, các môn học, mô đun chuyên môn từ MĐ 14 đến MH 27

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Hàn dưới lớp thuốc là mô đun chuyên nghềhàn, đây là môn học cơ bản trong chương trình đào tạo, giúp người học đượctrang bị các kiến thức cơ bản về hàn SAW

M ục tiêu của mô đun:

- Kiến thức:

+ Trình bày đúng nguyên lý, đặc điểm của hàn hồ quang dưới lớp thuốc;

+ Trình bày được cấu tạo chung và chức năng các bộ phận của thiết bị hàn dướilớp thuốc;

+ Nhận biết một số loại thuốc hàn, dây hàn thường dùng trong hàn dưới lớpthuốc;

+ Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kếthàn;

+ Trình bày được kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối, mối hàn góc;

+ Trình bày chính xác các dạng sai hỏng thường gặp khi hàn dưới thuốc

- Kỹ năng:

+ Chuẩn bị được phôi đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;

+ Gá phôi hàn chắc chắn, đúng vị trí;

+ Vận hành, sử dụng máy hàn dưới lớp thuốc thành thạo;

+ Hàn được các mối hàn giáp mối, mối hàn góc chữ T, đảm bảo yêu cầu kỹthuật, mỹ thuật và thời gian;

+ Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Đảm bảo thời gian học tập trên lớp và giờ tự học;

+ Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệmvới công việc;

+ Cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, tiết kiệm nguyên vật liệu;

+ Tuân thủ các quy định về an toàn khi hàn

Trang 5

1 Bài 1 Nh ững kiến thức cơ bản khi hàn

1 Nguyên lý và đặc điểm hàn dưới lớp

thuốc

1

3 Bài 3 Hàn giáp m ối vị trí bằng (1G) 24 1 21 2

1 Liên kết hàn giáp mối khi hàn dưới lớp

Trang 6

BÀI 1: NH ỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN DƯỚI LỚP THUỐC

Mã bài: MĐ 32.01

Gi ới thiệu

Không phát sinh khói; hồ quang kín, do đó là giảm thiểu nhu cầu đối với trang ph ục bảo hộ của thợ hàn Không đòi hỏi kỹ năng cao của thợ hàn; điều

ki ện lao động thuận lợi, năng suất lao động cao Đó là những ưu điểm nổi bật

c ủa phương pháp hàn SAW Bài học này trang bị cho người học những kiến

th ức cơ bản về hàn dưới thuốc, từ đó có thể ứng dụng linh hoạt hàn các chi tiết trong th ực tế.

M ục tiêu:

- Trình bày đúng nguyên lý, đặc điểm của hàn hồ quang dưới lớp thuốc;

- Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn dưới lớp thuốc;

- Nhận biết đầy đủ các loại thuốc hàn, dây hàn dùng trong hàn dưới lớp thuốc;

- Chọn được chế độ hàn phù hợp với chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểuliên kết hàn;

- Trình bày chính xác kỹ thuật hàn các mối hàn giáp mối, các mối hàn góc;

- Nhận biết các dạng sai hỏng thường gặp khi hàn dưới thuốc;

- Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm vớicông việc

1 Nguyên lý và đặc điểm khi hàn dưới lớp thuốc

1.1 Nguyên lý

Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang dưới lớp thuốc được trình bày trênhình vẽ Hàn hồ quang dưới lớp thuốc (gọi tắt là hàn hồ quang dưới thuốc) làmột quá trình hàn hồ quang trong đó một hoặc nhiều hồ quang hình thành giữamột hoặc nhiều điện cực (dây hàn) và kim loại cơ bản Một phần lượng nhiệtsinh ra trong hồ quang điện làm nóng chảy điện cực, một phần đi vào kim loại

cơ bản và tạo thành mối hàn Phần nhiệt còn lại nung chảy thuốc hàn, tạo thànhlớp xỉ và khí bảo vệ hồ quang và kim loại nóng chảy

Trang 7

Những ứng dụng tiêu biểu của hàn dưới lớp thuốc trong chế tạo các kếtcấu tấm dày là hàn bình áp lực, đường ống, bể chứa, kết cấu lớn, tàu biển, toa xelửa…

1.2.1 Ưu điểm

- Không phát sinh khói; hồ quang kín, do đó làm giảm thiểu nhu cầu đối vớitrang phục bảo hộ của thợ hàn Không đòi hỏi kỹ năng cao của thợ hàn; điềukiện lao động thuận lợi

- Chất lượng kim loại mối hàn cao Bề mặt mối hàn trơn và đều, không có bắntoé kim loại Chất lượng mối hàn cao hơn so với hàn hồ quang tay do hình dạng

và bề mặt mối hàn tốt Tiết kiệm kim loại do sử dụng dây hàn liên tục

- Tốc độ đắp và tốc độ hàn cao Có năng suất cao hơn từ 510 lần so với hàn hồquang tay (dòng điện hàn và tốc độ hàn cao hơn, hệ số đắp lớn) Vùng ảnhhưởng nhiệt nhỏ, ít biến dạng sau khi hàn Dễ tự động hoá

Trang 8

- Thiết bị hàn có giá thành cao.

2 Thi ết bị hàn dưới lớp thuốc

2 1 Sơ đồ thiết bị hàn hồ quang dưới lớp thuốc

Hình 1.2: Sơ đồ thiết bị hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ

2.2 Các b ộ phận của thiết bị hàn dưới thuốc

2.2.1 Ngu ồn điện hàn (máy hàn):

Có thể giống như trường hợp thiết bị hàn bán tự động (ví dụ, nguồn chỉnhlưu một chiều có đặc tuyến thoải, dòng điện hàn 600A và chu kỳ tải 60%) Nếu

Trang 9

cần dòng cao hơn, nên dùng máy chỉnh lưu có đặc tuyến thoải Imax = 1200A vàchu kỳ tải 60% (tương đương I = 1000A và chu kỳ tải 100%) Tốc độ cấp dâyquyết định dòng điện hàn Loại nguồn này dễ gây hồ quang

Máy hàn tiêu biểu bao gồm: biến áp hàn, bộ chỉnh lưu, cuộn cản, quạt làmmát, bộ phận bảo vệ, biến áp điều khiển và contactor dòng hàn Mọi điều khiểnthực hiện ở mặt trước máy

Hình 1.3: Nguồn hàn dưới lớp thuốc

2.2.2 Xe hàn (xe t ự hành chứa đầu hàn):

Có hai bánh truyền động phía sau, 2 bánh bị động phía trước và động cơđẩy và hộp giảm tốc Tốc độ xe được đặt bằng tay từ 0,2 – 1,5 m/phut (điềuchỉnh điện tử) Hướng đi của xe được đặt trước bằng công tắc Xe có thể làmcho đầu hàn thực hiện dao động ngang

Hình 1.4: Xe hàn

Trang 10

2.2.3 C ần đỡ đầu hàn và đầu hàn:

Có thể điều chỉnh chính xác chiều cao đầu hàn và góc nghiêng của nó (cho hànliên kết chữ T, nghiêng 450) Đầu hàn chứa bộ phận nắn và cấp dây từ cuộn dâyvào ống tiếp xúc (có chức năng dẫn dòng điện hàn) Bộ cấp dây gồm động cơmột chiều, 4 trục đẩy dây, hộp giảm tốc và cuộn dây hàn Có thể dùng núm điềukhiển trên tủ điều khiển để thay đổi liên tục tốc độ cấp dây từ 0,1 – 7,5 m/phut(tốc độ này được điều khiển bằng điện tử) Đầu hàn thường bao gồm cả bộ phậnđầu dẫn hướng để dò vị trí rãnh hàn ở phía trước mối hàn Một số thiết bị hiệnđại còn sử dụng các đầu dò laser Ngoài ra đầu hàn còn được gắn phễu chứathuốc hàn

2.2.4 B ảng điều khiển:

Nằm trên xe hàn; chế độ hàn được điều khiển từ mặt trước của bảng.Bảng điều khiển bao gồm đồng hồ chỉ tốc độ xe hàn (m/min), ampe kế và vônkế; chiến áp để đặt tốc độ xe hàn và tốc độ cấp dây; công tắc đổi chiều của xehàn; cơ cấu điều chỉnh dây lên xuống; nút khởi động và tắt

Hình 1.5: Bảng điều khiển

2.2.5 Thi ết bị phụ trợ

Các trang thiết bị phụ trợ được dùng tuỳ từng trường hợp và có thể baogồm:

+ Đường ray cho xe hàn (dùng cho mối hàn thẳng)

+ Bộ gá lắp đặc biệt khi xe hàn chuển động trực tiếp trên vật hàn

+ Bộ thu hồi thuốc hàn dùng chưa hết

+ Đồ gá vật hàn và xe hàn

Trang 11

3 V ật liệu hàn dùng cho hàn dưới thuốc

Với hàn dưới lớp thuốc, vật liệu hàn (bao gồm dây hàn và thuốc hàn) cóảnh hưởng quyết định đến tính chất kim loại mối hàn

3.1.Thu ốc hàn

3.1.1 Tác d ụng của thuốc hàn

* Bảo vệ vũng hàn khỏi tác động của không khí từ bên ngoài,

* Cải thiện sự ion hóa tạo ổn định hồ quang,

* Tính luyện kim loại vũng hàn (khử lưu huỳnh),

* Hợp kim hóa mối hàn (hoàn nguyên Mn và Si, và các nguyên tố hợpkim khác vào kim loại mối hàn nếu là thuốc hàn gốm),

* Tạo dáng mối hàn,

* Bảo vệ thợ hàn khỏi tác dụng bức xạ của hồ quang,

* Chống bắn tóe kim loại nóng chảy

3.1.2 Kí hi ệu thuốc hàn:

Tiêu chuẩn IIW- 545-78 “phân loại và ký hiệu dây hàn và thuốc hàn chohàn dưới lớp thuốc thép kết cấu” của Viện Hàn Quốc về phân loại thuốc hàn nhưbảng sau:

Ký hiệu thuốc hàn theo Viện Hàn quốc tế IIW

Ngoài ra còn có các ký hiệu viết tắt, chỉ loại thuốc hàn như sau:

F (fused): loại nung chảy;

B (bonded): loại liên kết, tức là thuốc hàn gốm;

M (mechanically mixed): loại trộn hôn hợp cơ học (loại thiêu kết);

Trong bảng 1-1, MS, CS, ZS, AR, AB, FB là các loại thuốc hàn không cóđặc tính hợp kim hóa (tức là ngoài lượng Mn và Si thích hợp, nếu thuốc hànchứa các nguyên tố hợp kim khác, từng nguyên tố đó không được hoàn nguyênvào kim loại mối hàn nhiều hơn 0,25% hoặc tổng lượng hoàn nguyên của chúngkhông được vượt quá 0,4%)

ST là loại thuốc hàn đặc biệt có chứa các thành phần kim loại, không đápứng yêu cầu nêu trên

Trang 12

3.2 Dây hàn

Tiêu chuẩn IIW-545-78 “phân loại và ký hiệu dây hàn và thuốc hàn chohàn thép kết cấu dưới lớp thuốc” quy định các yêu cầu đối với dây hàn thép kếtcấu có giới hạn chảy 270-490 Mpa và giới hạn bền 300-690 Mpa Các dây hànnày gồm thép cac bon, thép C-Mn và thép hợp kim thấp

Các loại đường kính dây hàn chuẩn là 1,2; 1,6; 2,0; 2,5; 3,20; 4,0; 5,0;6,3; 8,0 mm

Dây hàn được sử dụng dưới dạng các cuộn dây loại 10 (10kg, đường kínhtối đa 4,0 mm), 25 (25 kg, đường kính tối thiểu 1,2 mm), 50 (50 kg, đường kínhtối thiểu 2,0 mm) và 100 kg với đường kính tối thiểu 3,20 mm

Thí dụ về ký hiệu phối hợp dây hàn và thuốc hàn theo tiêu chuẩn kể trên:FCS-SA3-50-1B

Có nghĩa là thuốc hàn sử dụng thuốc loại nung chảy (F) canxi siliccat(CS) dùng với dây hàn SA3 với cơ tính mối hàn: Độ bền 520 Mpa và độ dai càđập 35 J tạo 00C và 32 J tại 200C Dây SA3 có thành phần 0,07-0,15%C; tối đa0,15%Si; 0,07-1,2%Mn

Ngoài ra, cón có một tiêu chuẩn phổ biến khác dành cho thuốc hàn và dâyhàn như:

AWS A5.17-1980 “Quy định điện cực thép cacbon và thuốc hàn để hàndưới lớp thuốc”

AWS A5.23-1980 “Quy định điện cực thép hợp kim và thuốc hàn để hàndưới lớp thuốc”

AWS A5.9-1981 “Quy định đối với thép C-Ni và thép Cr chống ăn mòn:dây hàn”

4 Xác định chế độ hàn

Các thông số của chế độ hàn được xác định dựa trên các giá trị biết trước

về hình dạng mối hàn Các thông số của mối hàn bao gồm: đường kính dây hàn,tốc độ cấp dây

4.1 Ch ế độ hàn đối với mối hàn giáp mối

Trường hợp hàn giáp mối không có rãnh hàn (hàn từ 2 phía, mỗi phía hànmột lượt):

* Các bước tính toán cần thiết như sau:

1 Xác định chiều sâu chảy cần thiết cho hàn từ một phía

2 Tính dòng điện hàn bảo đảm chiều sâu chảy đỏ,

3 Chọn đường kính dây hàn,

4 Tính tốc độ hàn,

5 Tính điện áp hàn,

6 Tính năng lượng đường và kiểm tra các kích thước cơ bản của mối hàn

Nếu chiều sâu chảy và các kích thước đó thỏa mãn yêu cầu thì tính tương

tự cho phía thứ hai Nếu không, phải điều chỉnh chế độ hàn cho phù hợp Sau đótính tiếp

Trang 13

* Cụ thể tính toán như sau:

1 Chiều sâu chảy lớp thứ nhất với phía hàn thứ nhất: h1= s/2 + 23 [mm]

2 Cường độ dòng điện hàn cho lớp đó Có nhiều công thức để tính và có thể tratheo bảng, ví dụ:

4 Tốc độ hàn Để bảo đảm điều kiện kết tinh tốt của vũng hàn, tỷ số giữa chiều

dài và chiều rộng của vũng hàn phải không đổi Theo lý thuyết truyền nhiệt, ta

Trong đó:i = [A]; k = 0,22.104khi h9 mm và k = 0,49.104khi h > 9mm

5 Tính điện áp hàn: U = 20+50.I/d0,51 [V] trong đó d = [mm]; i = [A]

6 Điều chỉnh tính toán:

Nếu dùng công thức b = h.n và

n

d n

d q

A cT

e

q h

độ hàn v cho tới khi có được chiều rộng yêu cầu của mối hàn hoặc tăng tốc độ

hàn khi hệ số ngấu lớn hơn 2 Cần đặc biệt chú ý giá trị i tính được có thể vượt

quá giá trị cho phép đối với loại thuốc hàn cho trước

4 2 Ch ế độ hàn với mối hàn góc

Bước 1: Chọn sơ bộ hệ số ngấu Chiều rộng mối hàn b bằng khoảng cách giữa

các cạnh hàn; nếu lớn hơn, sẽ xảy ra hiện tượng cháy lẹm cạnh hàn (hình 3-31)

Trang 14

Với mật độ dòng hàn cho phép : i = j..d2/4

Trong công thức tính tốc độ hàn kể trên, p = [g/cm3]là khối lượng riêngcủa kim loại đắp; hệ số đắp ad= [g/A.h]; diện tích tiết diện ngang lớp đắp Fd=[cm3]; cường độ dòng điện hàn I = [A]

được, ta phải dùng biện pháp vát mép bản bụng

Trường hợp hàn xong lớp thứ nhất mà kim loại đắp đã điền đầy phần vátmép thì chiều cao của kim loại có thể được xác định theo công thức đã biết:

Trang 15

2

2 2

90 2

c

tg tg

+ Khi khe đáy a > 0

Các hệ số A và B giống như trường hợp a = 0, nhưng D được xác định như sau:

Trang 16

F m

5.1 K ỹ thuật bắt đầu gây và kết thúc hồ quang

Có thể gây hồ quang bằng một trong các biện pháp sau:

5.1.1 Dùng phoi thép v ụn hoặc bột sắt:

Đặt một cuộn tròn phoi thép có đường kính khoảng 10mm vào nơi cần gây

hồ quang trên bề mặt liên kết, cho dây hàn hạ xuống cho đến khi nó ép chặtcuộn phoi thép (cũng có thể đổ bột thép mịn giữa đầu dây hàn và bề mặt vậthàn) sau đó đổ thuốc hàn và bắt đầu hàn

+ Chuyển động quẹt đầu dây hàn: Hạ dây hàn xuống cho tiếp xác bề mặt vật

hàn; đổ thuốc hàn; cho xe hàn chạy; ngay sau đó bật dòng điện hàn

5.1.2 T ạo vũng xỉ nóng chảy:

Khi hàn bằng nhiều dây hàn, một dây tạo vũng xỉ nóng chảy; sau đó cácdây hàn kia tự gây hồ quang khi chúng được đưa vào vũng xỉ và bật dòng hàn

5.1.3 Chuy ển động xuống và lên dây hàn:

Phương pháp này hữu ích và mang tính kinh tế khi cần thường xuyên gây

hồ quang và khi phải gây hồ quang tại những điểm nhất định Nó chỉ dùng chonguồn hàn có đặc tính dốc đi kèm với bộ cấp dây có tốc độ biến đổi

Đầu tiên dây hàn được hạ xuống để tiếp xúc bề mặt hàn; sau đó đổ thuốchàn xuống và bật dòng điện hàn Điện áp thấp giữa đầu dây hàn và vật hàn sẽcung cấp tín hiệu cho bộ cấp dây rút đấu dây hàn và vật hàn Lúc đó xuất hiện

hồ quang Điện áp hồ quang tiếp tục tăng khi dây hàn đang được kéo lên vàđộng cơ bộ cấp dây nhanh chóng đối chiếu để cấp dây vào hồ quang Tốc độcấp dây tăng cho đến khi tốc độ chảy của dây và điện áp hồ quang ổn định ở chế

độ đặt trước

5.1.4 Dùng b ộ tạo tần số cao:

Khi cần hàn gián đoạn hay hàn tốc độ cao Bộ tạo tần số và điện áp caođược nối song song với mạch hàn, tự động tạo ra hồ quang giữa đầu dây hàn và

bề mặt vật hàn khi khoảng cách giữa chúng giảm xuống còn 1,6mm

Các bước để kết thúc hồ quang: dừng xe hàn; ngừng dây hàn và ngắt dòng điệnhàn sau vài giây

5.2 K ỹ thuật hàn tấm phẳng

5.2.1 Hàn giáp m ối từ một phía

Việc chuẩn bị mép hàn cần đơn giản nhất Do đặc điểm của quá trình hàn,

có thể hàn tự động một lớp không vát mép tới chiều dày tấm 20mm Việc tăng

Trang 17

Khi hàn tấm mỏng, cần giảm năng lượng đường để chống cháy thủng(chọn cường độ dòng hàn I nhỏ) nhưng cần chọn chế độ hàn bảo đảm chiều sâungấu h cần thiết nhỏ nhất.

5.2.2 Hàn giáp m ối từ hai phía

Kỹ thuật hàn mối từ hai phía khác với hàn chỉ một phía Mặt đáy có kíchthước lớn hơn nhiều so với hàn hồ quang tay Khe đáy thường rất nhỏ hoặckhông có khe đáy Lớp hàn đầu tiên không được ngấu toàn bộ mặt đáy (phầnngấu vào khoảng 2/3 giá trị mặt đáy) Sau đó quay ngược để hàn lớp đầu tiên từphía ngược lại (phải ngấu phần chân đường hàn trước đó)

Hình 1.7: Liên kết hàn giáp mối từ một phía

-020202,5041505510

3502

-Lót đáy đệm tấm đồngLót đáy đệm thuốc hànLót đáy đệm tấm đồng+thuốcHàn hai phía; lớp 1: lót đáy đệm thuốcLót đáy đệm thép

Lớp 1: có thể lót đáy hàn hồ quang tayLớp 1: có thể lót đáy hàn hồ quang tay

Trang 18

Nếu chỉ hàn một lớp từ mỗi phía, chiều sâu chảy lớp thứ hai gần bằng 2/3chiều đáy tấm.

Khuyết tật thường gặp: Đường hàn bị lệch về một bên, do dẫn hướng dâyhàn không chính giữa mối hàn, làm một phần mặt đáy không ngấu hết Trình tựđặt các đường hàn từ hai phía nên xem áet quá trình hình thành biến dạng khihàn sao cho biến dạng dư là nhỏ nhất

Cách dẫn hướng dây hàn: có thể nghiêng đầu dây hàn ở các lớp trên

Trình tự hàn: thường hàn từ 2 đến 4 đường hàn từ một bên, sau đó hàn với

số lớp nhiều hơn phí ngược lại

Các dạng vát mép liên kết giáp mối từ 2 phía có thể chia thành các kiểu từ815

Hình 1.8: Liên kết hàn giáp mối từ hai phía

574714

h= 510h= 510, lót lớp đáy bằng hàn hồquang tay

Ngày đăng: 30/07/2022, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm