1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính (Nghề: Thiết kế đồ họa - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH (6)
    • 1. Giới thiệu (6)
    • 2. Thiết bị nội vi (7)
      • 2.1. Vỏ máy (Case) (7)
      • 2.2. Bộ nguồn (POWER) (7)
      • 2.3. Bảng mạch chính (MAINBOARD) (7)
      • 2.4. CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT ) (7)
      • 2.5. Bộ nhớ trong ( RAM & ROM) (8)
      • 2.6. Bộ nhớ ngoài (8)
    • 3. Các thiết bị ngoại vi thông dụng (35)
      • 3.1. Màn hình (Monitor) (8)
      • 3.2. Bàn phím (Keyboard) (8)
      • 3.3. Chuột (Mouse) (8)
      • 3.4. Máy in (Printer) (8)
      • 3.5. Một số thiết bị khác (8)
  • BÀI 2: LẮP RÁP MÁY TÍNH (41)
    • 1. Các thiết bị cơ bản (7)
    • 2. Dụng cụ (8)
    • 3. Quy trình thực hiện (8)
      • 3.1. Lắp đặt CPU và quạt làm mát CPU (8)
      • 3.2. Lắp đặt bộ nhớ RAM (8)
      • 3.3. Lắp Mainboard vào vỏ máy (8)
      • 3.4. Lắp đặt bộ nguồn (8)
      • 3.5. Lắp đặt ổ đĩa (8)
      • 3.6. Lắp các dây cáp tín hiệu (8)
      • 3.7. Kết nối màn hình, bàn phím, chuột (8)
      • 3.8. Kết nối nguồn điện và khởi động máy (8)
    • 4. Giải quyết các sự cố khi lắp ráp (7)
  • BÀI 3: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU KHIỂN (7)
    • 1. Phân vùng đĩa cứng (8)
    • 2. Cài đặt hệ điều hành (7)
      • 2.1. Yêu cầu cấu hình máy tính (8)
      • 2.2. Qui trình cài đặt (8)
    • 3. Cài đặt trình điều khiển (7)
      • 3.1. Driver là gì? (0)
      • 3.2. Cài đặt Driver (0)
    • 4. Giải quyết các sự cố (7)
  • BÀI 4: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀN ỨNG DỤNG (0)
    • 1. Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng (9)
    • 2. Cài đặt phầm mềm ứng dụng (9)
    • 3. Bổ sung hay gỡ bỏ các ứng dụng (9)
      • 3.1. Cài đặt bổ sung (0)
      • 3.2. Gỡ bỏ ứng dụng (0)
    • 4. Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng (9)
  • BÀI 5: SAO LƯU PHỤC HỒI HỆ THỐNG (0)
    • 1. Sao lưu hệ thống (7)
      • 1.1. Sao lưu bằng tiện ích của Hệ điều hành (0)
      • 1.2. Sao lưu bằng các chương trình tiện ích khác (0)
    • 2. Phục hồi hệ thống (7)
      • 2.1. Phục hồi bằng tiện ích của Hệ điều hành (0)
      • 2.2. Phục hồi bằng các chương trình tiện ích khác (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính (Nghề: Thiết kế đồ họa - Trung cấp) với mục đích nhằm giúp cho người học những hiểu biết về cấu trúc phần cứng của máy tính, sự tương thích của các thiết bị, hướng dẫn chi tiết lắp ráp hoàn chỉnh một máy vi tính. Phần 1 của giáo trình gồm những nội dung về: các thành phần máy tính; quy trình lắp ráp máy tính;... Mời các bạn cùng tham khảo!

CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH

Giới thiệu

2 Thiết bị ngoại vi thông dụng 2 1 1

2 Bài 2: Quy trình lắp ráp máy tính

1 Các thiết bị cơ bản 1 1 1

3 Giải quyết các sự cố khi lắp ráp

Bài 3: Cài đặt hệ điều hành và trình điều khiển

2 Cài đặt Hệ điều hành 8 2 5 1

3 Cài đặt trình điều khiển 3 1 2

4 Giải quyết các sự cố 2 1 1

Bài 4: Cài đặt phần mềm ứng dụng 10 3 7

1 Quy trình cài đặt phần mềm ứng dụng 0.5 0.5

2 Cài đặt phần mềm ứng dụng 3 1 2

3 Bổ xung hay gỡ bỏ các ứng dụng 3 1 2

4 Giải quyết các sự cố khi cài đặt 3.5 0.5 3

Bài 5: Sao lưu phục hồi hệ thống 10 2 8

Bài 1: Các thành phần máy tính Thời gian: 5 Giờ

- Phân biệt được các loại thiết bị khác nhau của máy tính;

- Trình bày được chức năng của từng thiết bị;

- Phân biệt được các thiết bị tương thích với nhau;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Thiết bị nội vi

2.5 Bộ nhớ trong ( RAM & ROM)

3 Thiết bị ngoại vi thông dụng

3.5 Một số thiết bị khác

Bài 2: Quy trình lắp ráp máy tính Thời gian: 20 Giờ

- Lựa chọn được thiết bị để đáp ứng yêu cầu công việc;

- Lắp ráp được một máy tính hoàn chỉnh;

- Giải quyết các sự cố khi lắp ráp gặp phải;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

1 Các thiết bị cơ bản

3.1 Lắp đặt CPU và quạt làm mát CPU

3.2 Lắp đặt bộ nhớ RAM

3.3 Lắp Mainboard vào vỏ máy

3.6 Lắp các dây cáp tín hiệu

3.7 Kết nối màn hình, bàn phím, chuột

3.8 Kết nối nguồn điện và khởi động máy

4 Giải quyết các sự cố khi lắp ráp

Bài 3: Cài đặt hệ điều hành và trình điều khiển Thời gian: 15 Giờ

- Mô tả được các thông tin chính của BIOS;

- Thiết lập được các thông số theo đúng yêu cầu;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

2 Cài đặt hệ điều hành

2.1 Yêu cầu cấu hình máy tính

3 Cài đặt trình điều khiển

4 Giải quyết các sự cố

Bài 4: Cài đặt phần mềm ứng dụng Thời gian: 10 Giờ

- Mô tả được các phân vùng của ổ cứng;

- Trình bày được quá trình cài đặt một hệ điều hành;

- Cài đặt được các trình điều khiển thiết bị;

- Giải quyết được các sự cố thường gặp;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

1 Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng

2 Cài đặt phầm mềm ứng dụng

3 Bổ sung hay gỡ bỏ các ứng dụng

4 Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng

Bài 5: Sao lưu phục hồi hệ thống Thời gian: 10 Giờ

- Trình bày được mục đích của việc sao lưu và phục hồi hệ thống;

- Thực hiện được việc sao lưu và phục hồi hệ thống;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH

 Phân biệt được các loại thiết bị khác nhau của máy tính;

 Trình bày được chức năng của từng thiết bị;

 Phân biệt được các thiết bị tương thích với nhau;

 Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa giản dị: phức tạp vì chứa hàng triệu phần tử điện tử, nhưng giản dị nhờ các thành phần được tích hợp thành các mô-đun Nhờ thiết kế theo mô-đun, việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng dễ dàng và nhanh chóng hơn, giúp người dùng và kỹ thuật viên tiết kiệm thời gian và công sức.

Mục tiêu: phân loại được các thiết bị khác nhau của máy tính

Mọi hệ thống máy tính có các thiết bị cơ bản sau:

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính

1 Vỏ máy: Là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như nguồn, Mainboard, card v.v và có tác dụng bảo vệ máy tính

2 Nguồn điện: Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính

3 Mainboard : Có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính và là bảng mạch lớn nhất trên máy vi tính hiện nay

4 CPU (Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính

5 Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU Có nghĩa là nó giao tiếp với CPU không qua một thiết bị trung gian hay yêu cầu ngắt

6 Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU, bao gồm các loại: đĩa mềm, đĩa cứng, CDROM v.v Khi giao tiếp với CPU nó phải qua một thiết bị trung gian (thường là RAM) hay gọi ngắt

7 Màn hình: Là thiết bị đưa thông tin ra giao diện trực tiếp với người dùng Đây là thiết bị xuất chuẩn của máy vi tính

8 Bàn phím: Thiết bị nhập tin vào giao diện trực tiếp với người dùng Đây là thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính

9 Chuột: Thiết bị điều khiển trong môi trường đồ họa giao diện trực tiếp với người sử dụng

10 Máy in: Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng

11 Các thiết bị như Card mạng, Modem, máy fax, phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác

- Trình bày được chức năng của từng thiết bị nội vi

- Lắp ráp các thiết bị tương thích với nhau

Vỏ máy tính, hay case máy tính, được ví như ngôi nhà của hệ thống, là nơi chứa và bảo vệ các thành phần còn lại như bo mạch chủ, nguồn và các thiết bị lưu trữ Vỏ máy có các khoang đĩa 5.25 inch để chứa ổ đĩa quang hoặc các thiết bị mở rộng khác, đồng thời được thiết kế để tối ưu luồng không khí, quản lý cáp và dễ dàng nâng cấp khi cần.

CD, khoang 3.5” để chứa ổ cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho máy tính Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát, vận hành êm

Hình 1.2: Các khoang bên trong vỏ máy

Hình 1.3: Các khay và vị trị bên ngoài vỏ máy

Nguồn điện máy tính là hệ thống gồm biến áp và các mạch điện được thiết kế để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều DC với các mức ±3,3V, ±5V và ±12V, cung cấp đầy đủ cho toàn bộ hệ thống máy tính Công suất trung bình của nguồn máy tính ngày nay dao động từ khoảng 350W đến 500W, đáp ứng yêu cầu hoạt động của các thành phần phần cứng và hiệu suất hệ thống.

Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX

Thực tế, nguồn ATX có nhiều chức năng, bao gồm khả năng tự ngắt khi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên Về cấu trúc kết nối, phích cắm vào Mainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12V có 4 chân, và dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V Đây là sơ đồ chân của phích cắm Mainboard của nguồn ATX.

Hình 1.4: Chân của bộ nguồn máy tính

Dây Màu Tín hiệu Dây Màu Tín hiệu

Gạch Gạch Đen Đỏ Đen Đỏ Đen Xám Tím Vàng

+3,3V +3,3V Nối đất +5V Nối đất +5V Nối đất PWRGOOD +5VSB +12V

Gạch Xanh Sẫm Đen Xanh lá Đen Đen Đen Trắng Đỏ Đỏ

+3,3 -12V Nối đất PS_ON Nối đất Nối đất Nối đất -5V +5V +5V Ý nghĩa của các chân và mầu dây:

- Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V

- Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V

- Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V

- Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V

- Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V

- Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )

- Dây mầu đen là nối đất (Mass)

- Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich

On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt

Dây màu xám là chân bảo vệ của Mainboard, gửi tín hiệu cho Mainboard biết tình trạng nguồn cấp đã ổn định (PWRGOOD) Khi dây màu xám có điện áp > 3V, Mainboard mới được cấp nguồn và bắt đầu hoạt động. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Viết lại nội dung kỹ thuật Mainboard chuẩn SEO cực nhanh cùng Pollinations.AI! [ủng hộ chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để AI luôn miễn phí cho mọi người.

Hình 1.5: Thông số trên bộ nguồn

2.3.1 Giới thiệu về bảng mạch chính Đây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính nó chịu trách nhiệm liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó Đây là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào bảng mạch

Trong một hệ thống máy tính, khi một thiết bị yêu cầu xử lý, tín hiệu của nó được truyền qua Mainboard; ngược lại, khi CPU cần phản hồi cho thiết bị, tín hiệu cũng đi qua Mainboard Hệ thống vận chuyển dữ liệu trên Mainboard được gọi là Bus, và nó được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau để tương thích với các thành phần và giao thức khác nhau.

Mainboard là nền tảng cho máy tính cho phép gắn nhiều loại thiết bị và hỗ trợ nhiều thế hệ CPU khác nhau Điều này có nghĩa là bạn có thể lắp đặt các dòng CPU từ nhiều thế hệ trên cùng một mainboard, tùy thuộc vào socket và chipset đang dùng Để biết chính xác các loại CPU tương thích, hãy xem Catalog đi kèm với mainboard, nơi ghi chi tiết từng mẫu CPU được hỗ trợ và các yêu cầu tương thích liên quan.

Mainboard có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Intel, Compact, Foxconn, Asus và các hãng khác phát triển; mỗi nhà sản xuất mang lại những đặc điểm riêng cho dòng mainboard của mình, nhưng nhìn chung chúng có cấu trúc và các thành phần cơ bản tương đồng Vì vậy, chúng ta sẽ khảo sát các thành phần trên Mainboard ở mục sau để nắm được hệ thống chung và vai trò của từng thành phần, chuẩn bị cho phần tiếp theo mang tên 2.3.2 Các thành phần cơ bản trên Mainboard.

Công suất tối đa Điện thế đầu ra tương ứng với cường độ dòng từng đầu

Hình 1.6: Các thành phần cơ bản trên mainboard

- Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard

Mainboard sử dụng chipset Intel gồm hai phần: Bắc cầu (Northbridge) và Nam cầu (Southbridge) Bắc cầu nằm gần CPU, dưới tản nhiệt màu vàng, quản lý liên kết giữa CPU, RAM và card màn hình; nó điều phối FSB, công nghệ Hyper-Threading và băng thông RAM DDR1, DDR2, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống Nam cầu nằm ở khu vực cắm ổ cứng và xử lý lượng dữ liệu di chuyển, đồng thời hỗ trợ các cổng mở rộng như Serial ATA (SATA), card mạng, âm thanh và USB 2.0.

Nhân dạng: Chip cầu Nam là con chíp lớn nhất trên main và thường có 1 gạch vàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất Chip cầu Bắc nằm ở vị trí khác trên mainboard và đảm nhiệm vai trò kết nối và điều phối dữ liệu giữa CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi Việc nhận diện đúng chip cầu Nam và chip cầu Bắc giúp người dùng hiểu vị trí, chức năng và nguồn gốc của các thành phần trên bo mạch, từ đó hỗ trợ trong việc lựa chọn mainboard phù hợp và tối ưu hóa hiệu năng hệ thống.

1 miếng tản nhiệt bằng nhôm gần CPU

- Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA, NVIDIA

 Đế cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket

- Slot : Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium

II, Pentium III, loại này chỉ có trên các Mainboard cũ Khi ấn CPU vào Slot còn có thêm các vit để giữ chặt CPU

Socket là khe cắm hình chữ nhật có các điểm tiếp xúc để cắm CPU vào bo mạch chủ Loại này dành cho tất cả các loại CPU không dùng theo chuẩn Slot Hiện nay các CPU Intel dùng Socket 775 (có 775 điểm tiếp xúc) và Socket 478 (có vát 1 chân) Còn các CPU AMD dùng các Socket AM2, 940, 939, 754 và với các đời cũ có Socket 462.

Có : 478 pin; Dùng cho : Celeron, Pentium IV

Socket 775 Có: 775 point; Dùng cho: Celeron, Pentium IV

Có : 242 pin Dùng cho : Celeron, PII, PIII

Hình 1.7: Các loại đế cắm CPU

 Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM

- SIMM : Loại khe cắm có 30 chân hoặc 72 chân

- DIMM : Loại khe cắm SDRAM có 168 chân Loại khe cắm DDRAM có 184 chân Loại khe cắm DDR2, DDR3 có 240-pin

Hiện nay tất cả các loại Mainboard chỉ có khe cắm DIMM nên rất tiện cho việc nâng cấp

Bus là đường dẫn thông tin trên bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ nhớ, các thẻ mạch và khe cắm mở rộng, cho phép truyền tín hiệu và dữ liệu giữa các thành phần của hệ thống máy tính Nó quyết định luồng dữ liệu giữa CPU, RAM và thiết bị mở rộng, ảnh hưởng tới hiệu năng và khả năng nâng cấp của máy Các bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau như PCI, ISA, EISA và VESA, mỗi chuẩn có đặc điểm về băng thông, giao diện và khả năng tương thích, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ xử lý và hiệu quả tổng thể của hệ thống máy tính.

 Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình,

Card mạng, Card âm thanh v.v Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như PCI Express, AGP, PCI, ISA, EISA, v.v

Các thiết bị ngoại vi thông dụng

- Trình bày được chức năng của các thiết bị ngoại vi

- Lắp ráp các thiết bị tương thích với nhau

Màn hình là thiết bị xuất thông tin từ máy tính ra giao diện trực tiếp với người dùng và là phần cứng hiển thị chuẩn của hệ thống máy tính Hiện nay có nhiều loại màn hình với các hãng như Acer, IBM và Funai, đồng thời được phân loại theo tính năng với các chuẩn Mono, EGA, VGA, SVGA, v.v Màn hình giao tiếp với mainboard qua một bộ điều hợp gọi là card màn hình, được cắm vào các khe PCI, ISA hoặc EISA trên mainboard; card màn hình là bộ phận chịu trách nhiệm điều khiển màn hình.

- Ba vấn đề cần quan tâm trên màn hình là con trỏ màn hình, độ phân giải và màu sắc

Con trỏ màn hình là vị trí trên màn hình nơi máy tính sẽ xuất dữ liệu tiếp theo, được biểu thị bằng cặp tọa độ (x, y) và chỉ xét tới độ phân giải để xác định độ mịn và vị trí hiển thị, bất kể chế độ text hay chế độ đồ họa Con trỏ chỉ định nơi dữ liệu sẽ xuất hiện trên màn hình, phản ánh độ phân giải và mức độ sắc nét của điểm hiển thị.

Độ phân giải màn hình là tổng số điểm ảnh được sắp xếp trên bề mặt hiển thị, được tính bằng tích của số dòng dọc và số dòng ngang chia trên màn hình Cặp giá trị chiều ngang và chiều dọc gọi là độ phân giải của màn hình, ví dụ 480 x 640, 600 x 800 và 1024 x 768 Khi độ phân giải tăng, số điểm ảnh trên cùng một diện tích sẽ nhiều hơn, mang lại hình ảnh sắc nét và chi tiết hơn cho hình ảnh, video và văn bản hiển thị trên màn hình.

+ Màu sắc: Do màu của các điểm ảnh tạo nên, mỗi điểm ảnh càng có nhiều màu thì màu sắc của màn hình càng đẹp hơn

- Các loại màn hình phổ biến hiện nay:

+ Màn hình CRT (Cathode-Ray Tube): Sử dụng công nghệ đốt trong nên rất tốn điện mặt thường bị lồi giá thành không đắt

Màn hình LCD (Liquid Crystal Display) siêu phẳng được cấu thành từ công nghệ tiên tiến, giúp tiêu thụ điện năng thấp, hiển thị điểm ảnh sắc nét và có màn hình phẳng ít gây hại cho mắt; tuy nhiên, giá thành của loại màn hình này vẫn cao so với các công nghệ khác.

Màn hình CRT Màn hình LCD

Hình 1.21: Màn hình CRT và LCD 3.2 Bàn phím (Keyboard)

Bàn phím là thiết bị nhập liệu trực tiếp đưa thông tin vào giao diện người dùng và đóng vai trò trung gian giữa người dùng và hệ thống máy tính Thiết bị được kết nối với mainboard thông qua cổng bàn phím, đặc trưng bởi vùng nhớ I/O và ngắt bàn phím, cho phép nhận diện và truyền tín hiệu ký tự từ bàn phím đến hệ thống.

Bàn phím được tổ chức như một mạng mạch đan xen, nơi mỗi nút mạng là một phím Khi nhấn một phím, mạch điện được đóng lại và tạo ra một xung điện tương ứng, được hệ thống nhận diện để xác định phím và thực thi lệnh.

Mỗi lần nhấn phím sẽ sinh ra một mã quét (scan code) Mã này được đưa vào bộ xử lý bàn phím (ví dụ 8048, 8042) để diễn dịch thành ký tự theo một chuẩn nhất định, thường là ASCII (American Standard Code for Information Interchange), được lưu trữ trong bộ nhớ bàn phím Sau đó bộ xử lý bàn phím phát ra ngắt và gửi dữ liệu tới CPU để xử lý Do thời gian thực hiện rất nhanh nên các phím được xử lý tức thời.

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại bàn phím từ các hãng nổi tiếng như Acer, IBM và Turbo Plus, đáp ứng nhiều nhu cầu công việc và giải trí Điểm chung của các bàn phím này là có từ 101 đến 105 phím và được chia thành hai nhóm, giúp người dùng lựa chọn bố cục phù hợp với thói quen sử dụng.

- Nhóm ký tự : Là nhóm các phím khi gõ lên có ký tự xuất hiện trên màn hình

- Nhóm điều khiển : khi gõ không thấy xuất hiện ký tự trên màn hình mà thường dùng để thực hiện một tác vụ nào đó

Các phím điều khiển được gán một mã nhận diện riêng và mỗi tổ hợp phím cũng có mã riêng của nó Sự phân bổ mã như vậy giúp điều khiển hệ thống trở nên linh hoạt và nhanh chóng, đặc biệt là trong lĩnh vực lập trình nơi thao tác bằng phím và tổ hợp phím đóng vai trò then chốt cho hiệu suất làm việc Việc tối ưu hóa gán mã cho từng phím và tổ hợp phím giúp người dùng tiếp cận nhanh các lệnh, nâng cao tốc độ viết mã và tăng cường trải nghiệm người dùng.

Chuột máy tính là thiết bị con trỏ trên màn hình, xuất hiện trong Windows với giao diện đồ họa và được hỗ trợ bởi driver chuột tích hợp của hệ điều hành Hiện nay có nhiều hãng sản xuất chuột như IBM, Acer, Mitsumi, Genius và Logitech, với các sản phẩm đa số được thiết kế theo hai chuẩn kết nối phổ biến là PS/2 và USB; tuy nhiên về cấu tạo và chức năng cơ bản thì chúng tương đồng Thị trường hiện nay nổi bật hai loại chuột phổ biến là chuột bi và chuột quang, mang lại nhiều lựa chọn cho người dùng tùy nhu cầu sử dụng.

Chuột bi hoạt động theo nguyên tắc trược đẩy (có bi chạy)

Chuột quang hoạt động theo nguyên tắc quang học

Hình 1.22 minh họa sự khác biệt giữa chuột bi và chuột quang học: với Windows 95 trở lên, chuột được Plug and Play nên nhận diện và hoạt động ngay sau khi kết nối; đối với DOS, người dùng phải cài đặt trình điều khiển chuột (thường là các file như mouse.com hoặc gmouse.com) để chuột mới có thể hoạt động.

Máy in là thiết bị chủ đạo để xuất dữ liệu từ máy tính ra giấy Khi muốn in một file dữ liệu ra giấy, CPU sẽ gửi toàn bộ dữ liệu vào hàng đợi máy in và máy in sẽ lần lượt in từ đầu đến cuối file.

Máy in hiện nay có rất nhiều loại với nhiều cách thức làm việc khác nhau, như máy in kim, máy in phun và máy in laser 4L, 5L, 6L Để đánh giá chất lượng máy in, người ta căn cứ vào hai yếu tố chính là tốc độ in và độ nét của bản in Mỗi loại máy in có đặc thù riêng về tốc độ và chất lượng in, vì vậy khi chọn máy cần cân nhắc mục đích sử dụng để phù hợp với yêu cầu văn bản hay hình ảnh Máy in kim thường tối ưu cho văn bản nhanh và chi phí thấp, trong khi máy in phun và máy in laser mang lại độ nét và màu sắc tốt hơn cho các loại tài liệu khác nhau.

Tốc độ in thường được đo bằng trang mỗi giây (ppm) và chỉ mang tính tương đối Tốc độ này phụ thuộc không chỉ vào máy in mà còn vào hiệu suất của máy tính và mật độ của trang in, nên hiệu suất thực tế có thể khác nhau Đối với máy in kim, tốc độ in thường ở mức giới hạn, trong khi máy in laser đã được cải thiện đáng kể về tốc độ và hiệu suất Vì vậy, khi chọn máy in, cần cân nhắc cả khả năng xử lý của máy tính và độ phức tạp của tài liệu để tối ưu thời gian in.

Độ mịn của bản in phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng yếu tố cơ bản là thông số dpi (dots per inch) được ghi trực tiếp trên máy in DPI càng cao sẽ cho chi tiết và độ sắc nét tốt hơn, tuy nhiên chất lượng in còn bị ảnh hưởng bởi chất liệu giấy, công nghệ in và loại mực sử dụng, cũng như các thiết lập in và độ ổn định của máy.

Máy in giao tiếp với CPU thông qua các cổng song song LPT1, LPT2 hay cổng USB và được gắn qua khe cắm trên Mainboard

LẮP RÁP MÁY TÍNH

CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀN ỨNG DỤNG

SAO LƯU PHỤC HỒI HỆ THỐNG

Ngày đăng: 30/07/2022, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm