1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn chợ mới, huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu của đề tài (12)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (12)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu (12)
      • 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tế (13)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (14)
      • 2.1.1. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường (14)
      • 2.1.2. Khái niệm về nước và một số khái niệm liên quan (14)
      • 2.1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về nước sạch sinh hoạt (15)
      • 2.1.4. Vai trò của nước (17)
      • 2.1.5. Các nguyên nhân ô nhiễm nước thường gặp (19)
      • 2.1.6. Sự ô nhiễm nước ngầm thường gặp (20)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (22)
    • 2.3 Cơ sở thực tiễn (24)
      • 2.3.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới (25)
      • 2.3.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam (26)
      • 2.3.3. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại tỉnh Bắc Kạn (29)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 (32)
    • 3.1 Đối tượng và phạm vi (32)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (32)
    • 3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu (32)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (32)
      • 3.3.1. Điều kiện kinh tế, tự nhiên- xã hội của thị trấn Chợ Mới- huyện Chợ Mới-tỉnh Bắc Kạn (32)
      • 3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn (32)
      • 3.3.3. Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới (32)
      • 3.3.4. Đề xuất các biện pháp cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới (32)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu thứ cấp (32)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế (33)
      • 3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn (33)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật (34)
      • 3.4.5. Phương pháp tổng hợp đánh giá (35)
  • Phần 4 KẾT QUẢ NGIÊN CỨU (36)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (36)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (36)
      • 4.1.2. Các nguồn tài nguyên (38)
      • 4.1.3 Thực trạng môi trường (40)
      • 4.1.4. Thực trạng kinh tế thị trấn Chợ Mới (41)
      • 4.1.5. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập (42)
      • 4.1.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (43)
      • 4.1.7. Đánh giá chung về địa bàn thị trấn (45)
      • 4.2.1. Nguồn cung cấp nước tại thị trấn Chợ Mới (46)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoat của người dân thị trấn Chợ Mới (47)
      • 4.2.3. Kết quả phân tích nước sinh hoạt của thị trấn Chợ Mới (50)
      • 4.2.4. Đánh gia cảm quan của người dân về chất lượng nước sinh hoạt (53)
    • 4.3 Nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới (55)
      • 4.3.1. Ô nhiễm nước sinh hoạt từ nước thải sinh hoạt và các hoạt động sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân (55)
      • 4.3.2. Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động chăn nuôi (57)
      • 4.3.3. Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp (58)
      • 4.3.4. Ô nhiễm từ các nguồn khác (59)
    • 4.4. Đề xuất các biện pháp phù hợp để cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới (59)
      • 4.4.1. Biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức con người (60)
      • 4.4.2. Biện pháp kĩ thuật (60)
      • 4.4.3. Biện pháp pháp luật và chính sách (62)
      • 4.4.4. Biện pháp kinh tế (63)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2. Đề nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

25 Bảng 4.1 Bảng thể hiện người dân sử dụng nguồn cấp nước cho sinh hoạt của người dân thị trấn Chợ Mới .... 39 Bảng 4.2: Bảng thể hiện tình hình sử dụng các thiết bị lọc nước của người

ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Đối tượng và phạm vi

Nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 16/1/2018-20/5/2018 3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện kinh tế, tự nhiên- xã hội của thị trấn Chợ Mới- huyện Chợ Mới-tỉnh Bắc Kạn

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn

3.3.3 Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới

3.3.4 Đề xuất các biện pháp cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu, kết hợp các kỹ thuật như tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá bằng phiếu điều tra và thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của dữ liệu.

+ Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, văn hóa, kinh tế,… thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn

Thu thập số liệu và tài liệu liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt để xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy Quá trình thu thập được thực hiện bằng cách rà soát và tổng hợp tài liệu từ sách báo và các nguồn tin chính thức trên internet, nhằm nắm bắt thực trạng, xu hướng và các thách thức liên quan đến nước sinh hoạt.

3.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế

Phương pháp này giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan và sơ bộ về khu vực nghiên cứu, đồng thời kiểm tra tính chính xác của các tài liệu và số liệu đã thu thập, từ đó đưa ra nhận xét chung về vùng nghiên cứu và làm cơ sở cho các bước phân tích tiếp theo.

+ Tiến hành khảo sát các thôn trên địa bàn thị trấn

Đánh giá chất lượng nguồn nước dựa trên các yếu tố cảm quan như mùi vị, màu sắc và dấu hiệu bất thường là bước đầu quan trọng để nhận diện nguy cơ ô nhiễm Bên cạnh đó, xem xét chất lượng xây dựng và hiện trạng vận hành hệ thống cấp nước cũng rất cần thiết để đánh giá sự an toàn và hiệu quả của nguồn nước Mùi khó chịu hoặc mùi đặc trưng không bình thường, vị lạ, nước có màu đục hoặc màu sắc bất thường, cùng các dấu vết như cặn, vẩn đục hoặc chất lạ xuất hiện có thể cho thấy mức độ ô nhiễm hoặc thay đổi chất lượng nước Do đó, đánh giá tổng thể là sự kết hợp giữa các yếu tố cảm quan và phân tích về cơ sở hạ tầng, vận hành và quản lý nguồn nước, nhằm đưa ra quyết định về biện pháp xử lý và đảm bảo an toàn nước sinh hoạt.

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Lập phiếu câu hỏi điều tra trực tiếp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính:

Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn

Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trường nước khu vực hộ gia đình và môi trường nước của thị trấn Chợ Mới Những ý kiến về chất lượng môi trường nước và các biện pháp bảo vệ, cải thiện môi trường nước

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn theo bộ câu hỏi

- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên một số hộ trên địa bàn thị trấn Chợ Mới

- Số lượng 50 phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình tại các xóm trên địa bàn thị trấn Chợ Mới

- Quá trình phỏng vấn: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp kết hợp với khảo sát thực địa Kết quả được ghi lại vào phiếu in sẵn

3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật

1 Chuẩn bị dụng cụ: Đựng mẫu trong trai nhựa có nắp đậy kín Chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 90 0 sau đó tráng lại bằng nước cất

3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật

1 Chuẩn bị dụng cụ: Đựng mẫu trong trai nhựa có nắp đậy kín Chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 90 0 sau đó tráng lại bằng nước cất

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu

STT Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu

1 M1( Giếng đào) Nhà ông Trần Xuân Tuấn(tổ 1 thị trấn chợ Mới)

2 M2 (Giếng Khoan) Nhà bà Hà Thị Tuyến (tổ 2 thị trấn

3 M3 (Nước máy) Nhà bà Nguyễn Thị Yến ( tổ 3 thị trấn Chợ Mới)

Để lấy mẫu nước ở vị trí gần mạch nước ngầm nhất, tiến hành tháo toàn bộ ống dẫn làm bằng nhựa và cao su khỏi hệ thống sao cho khoảng cách từ mạch nước ngầm đến vị trí lấy mẫu nước là ngắn nhất.

- Dùng khăn giấy lau sạch miệng ống lấy nước

- Bật bơm giếng cho nước chảy bỏ từ 3 – 5 phút để loại bỏ phần nước lưu trữ ở đường ống

Quan sát các yếu tố màu nước và tốc độ chảy cho đến khi diễn biến khá đều đặn, sau đó bắt đầu hứng mẫu bằng chai từ đầu vòi để tránh sai số trong quá trình lấy mẫu Lấy đầy mẫu từ từ để hạn chế bọt khí và đảm bảo bình chứa được đầy, từ đó tăng độ chính xác của kết quả phân tích Quy trình này giúp mẫu nước đại diện cho nguồn nước được thu thập một cách ổn định và đáng tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

- Bảo quản mẫu rồi chuyển về phòng phân tích

- Phân tích mẫu phòng thí nghiệm của khoa Tài nguyên và môi trường và Viện Khoa Học Sự Sống Trường Đại Học Nông Lâm

3.4.5 Phương pháp tổng hợp đánh giá

- Dựa trên tất cả những thông tin có được từ những phương pháp trên để tổng hợp và đưa ra những thông tin số liệu tốt nhất

- Xử lý các thông tin số liệu trên exel và word…

KẾT QUẢ NGIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Huyện Chợ Mới có tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08 ha, gồm 16 đơn vị hành chính (15 xã và 01 thị trấn) Thị trấn Chợ Mới là trung tâm hành chính của huyện, nằm cách thành phố Bắc Kạn 42 km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 142 km về phía Bắc.

Huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Kạn:

Phía Đông giáp huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) và huyện Na Rì Phía Tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên)

Phía Nam giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương (Thái Nguyên) Phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn, huyện Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn

Chợ Mới nằm ở khu vực hạ lưu của tỉnh Bắc Kạn với độ cao trung bình dưới 300m, có địa hình đồi xen núi thấp, nhiều thung lũng và sông suối; độ dốc trung bình 15-25 độ tạo điều kiện cho canh tác nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày, đồng thời phát triển lâm nghiệp Đường Quốc lộ 3 là trục giao thông huyết mạch chạy dọc theo huyện, qua 7 xã, thị trấn, giúp người dân đi lại thuận tiện từ Chợ Mới đến Hà Nội ở phía Nam hoặc Cao Bằng ở phía Bắc Ngoài ra, hệ thống đường liên xã hình thành mạng lưới giao thông phục vụ đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của đồng bào các dân tộc trong vùng Khác với nhiều huyện khác, Chợ Mới có hệ thống giao thông gắn với trục đường bộ quan trọng ở miền núi phía Bắc, và các tuyến đối nội, đối ngoại là những trục chính của Bắc Kạn và các tỉnh Trung Du, miền núi phía Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế và khai thác thế mạnh từ rừng cùng tiềm năng du lịch của huyện.

4.1.1.2 Thời tiết, khí hậu, thủy văn

Khí hậu huyện Chợ Mới mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với sự phân bổ mưa theo mùa và mức nhiệt độ khá ổn định quanh năm M mặc dù nhiệt độ có phân hóa theo độ cao và hướng núi, những khác biệt đó không đáng kể so với tổng thể khí hậu của khu vực.

Khí hậu Chợ Mới có sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa và được nhận diện với các đặc trưng như sương mù và sương muối Ngoài sự biến đổi nhiệt độ theo mùa, nơi đây còn chịu tác động của sương mù và sương muối, tạo nên cảnh quan khí hậu đặc trưng cho vùng Trung bình mỗi năm, Chợ Mới có khoảng 87–88 ngày có sương mù.

Thịnh hành là các chế độ gió mùa đông bắc kèm theo không khí khô lạnh và gió mùa đông nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra mưa về mùa hè

Chợ Mới nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mỗi năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa hạ có gió mùa đông nam, mùa đông có gió mùa đông bắc, trời giá rét, nhiều khi có sương muối, gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng và gia súc nhưng lại là điều kiện để phát triển các loại cây ưa lạnh như cây gừng, hồi, quế

Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, tháng 7 và tháng 8

Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 27,0 °C đến 27,5 °C, trong khi tháng lạnh nhất là tháng 1, với nhiệt độ trung bình từ 14,0 °C đến 14,5 °C Tổng tích nhiệt bình quân năm đạt khoảng 7.850 °C Mặc dù nhiệt độ có phân hóa theo độ cao và hướng núi, nhưng sự khác biệt này được xem là không đáng kể.

Vào các tháng 10, tháng 11, số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá, nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm khoảng 0,2

- 0,3 ngày, thường vào các tháng 12, tháng 1 và đầu mùa xuân

Lượng mưa ở khu vực này thuộc loại trung bình, khoảng 1.500–1.510 mm mỗi năm Tháng 7 và tháng 8 là thời kỳ có lượng mưa lớn nhất, thỉnh thoảng mưa tới 100 mm mỗi ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75–80% tổng lượng mưa cả năm.

Gió : Có 2 loại gió chính : Gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam

Thời tiết và khí hậu ở Chợ Mới được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với gió Đông Nam chiếm ưu thế, thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với gió mùa Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa giảm và thời tiết hanh khô.

Hệ thống thủy văn khá phong phú với nhiều con suối nhỏ, kênh mương và các mỏ nước tự nhiên từ trong lòng núi chảy ra Bên cạnh đó, trên địa bàn thị trấn còn có nhiều ao nhân tạo do các hộ gia đình quản lý Nhờ nguồn nước đa dạng này, thị trấn có nguồn nước dồi dào, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp cho người dân trong vùng.

+ Nguồn nước mặt: Được lấy nước con sông chính là sông cầu đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

+ Nguồn nước ngầm: Toàn xã chủ yếu sử dụng giếng khơi, giếng khoan và nguồn nước tự chảy trong núi ra

Toàn thị trấn có diện tích tự nhiên 756,38 ha, trong đó đất nông nghiệp là 275,38 ha chiếm 48,85% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 286,30 ha chiếm 50,82% tổng diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 194,7 ha chiếm 38% tổng diện tích đất tự nhiên.

Tài nguyên nước của thị trấn khá phong phú, trong đó nước mặt là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho các hoạt động phát triển nông nghiệp Nguồn nước mặt này chủ yếu đến từ các khe nước, mỏ nước, suối nhỏ và một số ao, mang lại nguồn tưới tiêu ổn định và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng.

Do tính chất khí hậu và lượng mưa, các nguồn nước chỉ có nước vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô hầu như không có nước, nên nông nghiệp ở thị trấn Chợ Mới được phân thành hai vụ rõ rệt: mùa khô trồng các loại cây hoa màu và cây ăn quả, mùa mưa tập trung cho cây lương thực như lúa nước Hoạt động sinh hoạt và ăn uống của người dân địa phương chủ yếu dựa vào nước ngầm, thông qua giếng đào và giếng khoan, nhưng nguồn nước này phụ thuộc khá nhiều vào thời tiết và địa hình Vì vậy tài nguyên nước của thị trấn vừa có thuận lợi về sự đa dạng và phong phú vừa đối mặt với những khó khăn nhất định, ảnh hưởng đến đời sống người dân Điều này đòi hỏi các cấp chính quyền và các cơ quan đoàn thể cần tăng cường quan tâm và hỗ trợ để cải thiện cuộc sống của người dân.

Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, trên địa bàn chưa có phát hiện về mỏ quặng khoáng sản

Thị trấn hiện có 4,03 ha đất rừng chiếm khoảng 0,72% tổng diện tích đất tự nhiên, và toàn bộ diện tích này là rừng sản xuất Hệ thống rừng sản xuất đóng góp vào tăng thu nhập cho người dân, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái và tạo cảnh quan xanh – sạch – đẹp cho khu vực Việc duy trì và quản lý hiệu quả đất rừng giúp hạn chế xói mòn đất và sạt lở, nâng cao độ bền vững cho môi trường địa phương.

Toàn thị trấn gồm 7 tổ với 857 hộ gia đình và 3.078 nhân khẩu Dân cư trong thị trấn gồm ba dân tộc Kinh, Tày và Nùng sống đoàn kết, gắn bó và cùng chung tay xây dựng quê hương Nhân dân chủ yếu làm nghề nông nghiệp, trồng cây ăn quả và tham gia vào một số hoạt động buôn bán dịch vụ nhỏ lẻ để phát triển kinh tế địa phương.

Nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới

4.3.1 Ô nhiễm nước sinh hoạt từ nước thải sinh hoạt và các hoạt động sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân

Với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt do rác thải sinh hoạt ngày càng nghiêm trọng Những hình ảnh rác thải bị vứt bừa bãi ven đường và tràn ngập hai bên lề khiến không gian sống ô nhiễm và tỏa ra mùi hôi thối Dọc các con kênh, mương rác thải trôi lềnh bềnh trên mặt nước với mật độ dày đặc, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến đời sống sinh vật thủy sinh cũng như sức khỏe cộng đồng Thậm chí trên ao, sông, hồ cũng có rất nhiều rác thải sinh hoạt, góp phần làm ô nhiễm nguồn nước và đe dọa nguồn nước uống.

Chất thải sinh hoạt của người dân chủ yếu gồm rơm rạ, túi nilon và các đồ dùng sinh hoạt hằng ngày, xác động vật và chất thải từ quá trình giết mổ, chế biến gia súc gia cầm phục vụ nhu cầu ăn uống, cùng chất thải trong chăn nuôi Các nguồn thải này xuất phát từ khu dân cư, cơ quan, trường học và các trung tâm dịch vụ, thương mại Các chất thải này dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật, nhưng quá trình phân hủy đi kèm với mùi khó chịu và nếu không được xử lý đúng cách sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân.

Vào mùa mưa, bãi rác ngập nước và rác bị nước mưa cuốn trôi ra mặt đường, gây rỉ rác thấm xuống đất và ô nhiễm nguồn nước mặt lẫn nước ngầm Rác thải sinh hoạt ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm, từ đó tác động trực tiếp đến đời sống của người dân.

Bảng 4.8 Thống kê tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ dân tại thị trấn Chợ Mới

STT Biện pháp xử lý Số phiếu Tỷ lệ ( % )

2 Thải trực tiếp ra đất 47 94

(Nguồn: Kết quả điều tra các hộ dân trên địa bàn thị trấn Chợ Mới ,2018)

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ dân tại thị trấn Chợ Mới

Qua bảng 4.8 và hình 4.3 cho thấy phần lớn nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại thị trấn Chợ Mới được thải trực tiếp ra đất với tỷ lệ khoảng 94%, trong khi 2% thải ra ao hồ và 0% thải vào cống, kênh mương Mặc dù lượng nước thải sinh hoạt ở vùng nông thôn tương đối thấp và ít chất ô nhiễm, việc xả thải trực tiếp ra đất mà thiếu các biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt kéo dài sẽ dẫn đến tích lũy chất độc hại trong đất, thấm vào nước ngầm và làm ô nhiễm nguồn nước, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

4.3.2 Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động chăn nuôi

Ở thị trấn này, sản xuất nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ đạo của người dân, vì vậy ô nhiễm môi trường nước từ canh tác nông nghiệp là một vấn đề đang được quan tâm hiện nay Phân bón hóa học, thuốc BVTV và thuốc trừ sâu được sử dụng rộng rãi và tràn lan, khiến các chất hóa học tích tụ trong nước và đất, ảnh hưởng đến nguồn nước và cân bằng sinh thái.

Việc người dân lạm dụng nguồn tài nguyên một cách tràn lan và thiếu các biện pháp xử lý đang dần gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và nguồn nước ngầm tại địa phương Sự bất kiểm soát trong hoạt động sử dụng khiến ô nhiễm gia tăng, ảnh hưởng tới hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Để bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm bền vững, cần thiết có chiến lược quản lý chặt chẽ, giáo dục cộng đồng và triển khai các biện pháp xử lý hiệu quả ngay từ sớm.

Việc sử dụng các chất thải và phân bón vô cơ, hữu cơ để chăm sóc cây trồng mang lại dưỡng chất cho đất, nhưng phần dư không dùng hết sau khi bón sẽ thấm vào lòng đất và gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

Trong những năm gần đây, nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm nhận được sự quan tâm ngày càng lớn từ người dân và được xem là một nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ gia đình Việc phát triển chăn nuôi không chỉ giúp tăng thu nhập, tạo thêm việc làm tại hộ gia đình mà còn hỗ trợ cải thiện đời sống và thúc đẩy kinh tế địa phương thông qua nông nghiệp bền vững.

Hiện nay nhiều hộ nông thôn mở rộng quy mô chuồng trại nhưng chỉ một số hộ gia đình có hệ thống xử lý chất thải và nước thải hợp vệ sinh, trong khi phần lớn người dân vẫn đổ thẳng nước thải và chất thải ra rãnh nước, mương, ao hồ và sông, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Bảng 4.9 Thể hiện tình hình xử lý nước thải chăn nuôi của người người dân thị trấn Chợ Mới STT Hình thức xử lý Số phiếu Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra các hộ dân trên địa bàn thị trấn Chợ mới,2018

) Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý nước thải chăn nuôi của người dân thị trấn Chợ Mới

Theo bảng 4.9 và hình 4.4, hiện nay phần lớn người dân vẫn xả nước thải chăn nuôi ra môi trường, chiếm khoảng 40% Số hộ gia đình xử lý nước thải bằng hố phân cũng đạt khoảng 40%, trong khi số hộ dân xử lý bằng bể biogas còn khá thấp, chỉ khoảng 20%.

4.3.3 Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp

Trên địa bàn thị trấn hiện chưa có nhiều hoạt động công nghiệp phát triển, nên các hoạt động này chưa gây ảnh hưởng đáng kể tới nguồn nước sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, việc khai thác đá vẫn cần được đặc biệt quan tâm đến các vấn đề môi trường liên quan đến không khí, đất và nước Nước thải từ các xưởng gỗ được thải trực tiếp vào đất và cống rãnh mà chưa có biện pháp xử lý thích hợp Nếu tình trạng này tiếp tục diễn ra, sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trong thị trấn.

4.3.4 Ô nhiễm từ các nguồn khác

Rác thải từ khu vực chợ chủ yếu là túi ni-lông và rau củ quả dập nát, thối hỏng, chưa được thu gom, phân loại hay xử lý mà chỉ được quét thành đống rồi đốt bỏ, gây ô nhiễm môi trường và có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt Rác thải từ trạm y tế thải ra ngoài môi trường như kim tiêm, chai lọ đựng thuốc và túi ni-lông cũng là nguồn có nguy cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt Công tác xử lý rác thải y tế còn nhiều khó khăn: phương tiện thu gom như túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt chuẩn Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại gặp nhiều khó khăn ở địa phương vì thiếu cơ sở xử lý, thiếu nguồn kinh phí đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải Vì vậy nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt là rất cao.

Đề xuất các biện pháp phù hợp để cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới

Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ở thị trấn Chợ Mới đang ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; để nâng cao tỉ lệ nước sạch sinh hoạt trong thời gian tới, cần có sự kết hợp hài hòa giữa các biện pháp tuyên truyền, kinh tế và kỹ thuật nhằm phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát môi trường nước; tăng cường mức độ tuyên truyền phổ biến đến từng cá nhân và hộ gia đình là yếu tố then chốt để nâng cao nhận thức và hành động, đồng thời triển khai các giải pháp thiết thực như cải thiện hệ thống cấp nước, xử lý nước, quản lý nguồn nước, giám sát chất lượng nước và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường nước và giảm ô nhiễm.

4.4.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức con người :

Ý thức và trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước; do đó công tác tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước Các biện pháp tuyên truyền giáo dục có thể triển khai bằng nhiều hình thức cụ thể như giáo dục tại cộng đồng, chương trình giáo dục trong trường học, truyền thông trên các phương tiện đại chúng và các hoạt động tham gia cộng đồng nhằm chuyển hóa ý thức thành hành động thiết thực.

Đẩy mạnh việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để nâng cao ý thức của người dân về ô nhiễm môi trường nước, thông qua tuyên truyền trên radio, loa phát thanh ở các thôn xóm, phát tờ rơi và tổ chức các cuộc họp thôn xóm nhằm làm rõ tác hại của ô nhiễm nước và cách giảm thiểu ô nhiễm Nội dung tuyên truyền tập trung vào nhận biết nguồn gây ô nhiễm, hành động bảo vệ nguồn nước và khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường nước, đáp ứng mục tiêu nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi dân cư.

- Tổ chức các hoạt động như: Ngày môi trường, ngày nước sạch,…

- Tuyên truyền để người dân hiểu rõ mối quan hệ giữa môi trường cũng như môi trường nước và sức khỏe con người

- Cần tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn để người dân tham gia vào việc xây dựng các công trình xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng

Chương trình tuyên truyền nhằm giúp người dân hiểu rõ tầm quan trọng của nước và tác hại của ô nhiễm nguồn nước đối với sức khỏe và đời sống hàng ngày, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường Khi nhận thức đúng về rủi ro ô nhiễm, người dân sẽ thực hiện các hành động thiết thực như tiết kiệm nước, phân loại và xử lý chất thải đúng quy định, và tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước tại cộng đồng Nội dung thông tin được tối ưu cho người đọc và cho công cụ tìm kiếm bằng cách nhấn mạnh các từ khóa liên quan như nước sạch, ô nhiễm nước, sức khỏe và ý thức bảo vệ môi trường, nhằm lan tỏa thông tin một cách thuận tiện và có tác động thực tế Mục tiêu là tạo ra một cộng đồng nhận thức cao, sẵn sàng hành động và đóng góp vào một môi trường sống an toàn và bền vững.

- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về việc sử dụng hợp lý nguồn nước sinh hoạt

- Nâng cao ý thức của người dân : không vứt rác thải, chế phẩm nông nghiệp, thuốc BVTV, thuốc trừ sâu…,ra môi trường

- Tuyên truyền mọi người cố gắng xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi như bể biogas

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:

Hiện tại trên địa bàn phường chưa có hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh

Vì vậy cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải trong chăn nuôi để đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng Hệ thống thoát nước thải phải được thiết kế và thi công đúng kỹ thuật với các yếu tố như nắp đậy kín, vật liệu chắc chắn và khả năng ngăn rò rỉ ra ngoài, đồng thời đi kèm với biện pháp vận hành, bảo trì định kỳ nhằm giảm thiểu ô nhiễm và chống tắc nghẽn.

-Quy hoạch xử lý nước thải:

Để bảo vệ nguồn nước và môi trường, nước thải phải được xử lý trước khi xả vào sông, suối, ao, hồ hoặc kênh mương Tuyệt đối không đổ nước thải chưa qua xử lý vào hố để thấm vào đất hoặc để chảy tràn trên bề mặt đất Nước thải sinh hoạt cần được thu gom và xử lý tại khu xử lý tập trung trước khi thải ra môi trường.

- Quy hoạch bãi rác tập trung:

+ Đầu tư xây dựng bãi rác thải tập trung của thị trấn Chợ Mới

+ Tiến hành thu gom rác thải trên địa bàn theo hợp đồng dịch vụ

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt nhờ các loài thực vật thủy sinh như bèo, rau muống, rau ngổ, hoa súng, hoa sen,

Để bảo vệ môi trường nước, không được lấn chiếm lòng sông, kênh rạch để xây nhà ở, chăn nuôi thủy sản hoặc quây vùng trên các đoạn suối nhằm nuôi ngan nuôi vịt gây ô nhiễm nước Việc nuôi trồng thủy sản trên các dòng nước mặt phải tuân thủ quy hoạch được phê duyệt nhằm duy trì chất lượng nước và hệ sinh thái.

Trong sản xuất nông nghiệp, cần thực hiện tưới nước hợp lý và bón phân phù hợp để tối ưu năng suất và chất lượng sản phẩm Tránh lạm dụng thuốc trừ sâu hóa học dư thừa hoặc có nguồn gốc không rõ, thay vào đó áp dụng các phương pháp sinh học để tiêu diệt sâu bệnh và côn trùng, giúp giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

- Khai thác nguồn nước ngầm đúng kỹ thuật:

Khoan giếng đúng kỹ thuật đòi hỏi người thực hiện có hiểu biết về kỹ thuật khoan và kiến thức sơ cấp về cấu trúc địa chất, vì vậy khi có nhu cầu khoan giếng nên thuê đơn vị có chức năng hành nghề khoan để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.

Những giếng khoan hư hoặc không còn sử dụng phải được lấp đầy theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm ngăn nước bẩn xâm nhập vào tầng chứa nước và bảo vệ nguồn nước ngầm Việc này giảm thiểu rủi ro ô nhiễm, đảm bảo an toàn cho hệ thống cấp nước và môi trường, đồng thời tuân thủ các chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý nguồn nước.

Đảm bảo vệ sinh giếng khai thác nước bằng cách đặt giếng cách xa nhà vệ sinh và các nguồn nước khác như suối, ao, hồ và kênh mương, cũng như xa hệ thống xả thải và hệ thống xử lý nước thải với khoảng cách tối thiểu 10 mét, nhằm ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Không khoan giếng gần đường giao thông, không bố trí các vật dụng dễ gây ô nhiễm như hóa chất dầu nhớt, gần khu vực giếng

+ Các giếng phải được xây dựng bệ cao, có nắp đậy để đảm bảo hợp vệ sinh

4.4.3 Biện pháp pháp luật và chính sách Để bảo vệ tốt nguồn nước thì cơ quan quản lí môi trường cần có những chính sách phù hợp, hỗ trợ, khuyến khích người dân như:

Nhà nước cần quan tâm đúng mức đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ cung cấp nước sạch sinh hoạt ở các cấp từ cấp huyện, cấp xã đến cấp tổ dân phố và mở các lớp tập huấn tại phường nhằm nâng cao trình độ quản lý nước sạch sinh hoạt cho cả cán bộ lẫn người dân Việc xây dựng chương trình tập huấn tại phường sẽ tăng cường năng lực quản lý mạng lưới cấp nước, bảo đảm chất lượng nước sạch sinh hoạt và an toàn cho cộng đồng Nhờ đó, người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng vận hành, giám sát và duy trì nước sạch sinh hoạt tại hộ gia đình, góp phần nâng cao hiệu quả cung cấp nước sạch trên địa bàn.

- Hỗ trợ kinh phí cho người dân để xây dựng bể Biogas, nhà vệ sinh hợp vệ sinh và hệ thống thoát nước thải

Chương trình có thể hỗ trợ 100% cho các đối tượng chính sách thuộc hộ nghèo quá khó khăn trong việc xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ vệ sinh môi trường, nhằm đảm bảo nước sạch cho người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống Đối tượng hưởng lợi là các hộ nghèo được xác nhận theo quy định và ưu tiên những gia đình thiếu thốn nhất để tiếp cận nguồn nước an toàn một cách bền vững Việc đầu tư vào công trình cấp nước sinh hoạt không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn cải thiện vệ sinh môi trường, giảm nguy cơ bệnh tật và tăng cường sức khỏe cộng đồng Chính sách được thiết kế với mục tiêu giải ngân 100% kinh phí cho xây dựng công trình cấp nước, đồng thời hướng dẫn rõ ràng về thủ tục, hồ sơ và thời gian thực hiện để đảm bảo công bằng và hiệu quả cho các hộ nghèo.

Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình cần được triển khai bởi chính quyền các cấp cùng với các đoàn thể quần chúng nhằm tuyên truyền cho người dân những hiểu biết cơ bản về lợi ích của việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình để họ tự giác thực hiện Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình phù hợp sẽ góp phần ổn định các khu dân cư và cuộc sống, đồng thời đáp ứng các nhu cầu cấp nước sạch trên toàn địa bàn thị trấn, từ đó nâng cao tỷ lệ cấp nước sinh hoạt cho nhân dân.

- Đưa ra các quy định cụ thể về BVMT nói chung và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt nói riêng để người dân chấp hành như:

Ngày đăng: 29/07/2022, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2009), QCVN 02:2009/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 02:2009/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Bộ y tế
Năm: 2009
2. Nguyễn Sỹ Dũng (2007), Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội, Tạp chí môi trường và cuộc sống, Hội nước sạch - Môi trường Việt Nam, Tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội
Tác giả: Nguyễn Sỹ Dũng
Năm: 2007
3. Đỗ Hoàn (2013), Nước thải sinh hoạt là gì? Đặc điểm của nước thải sinh hoạt, http://ruthamcaugiare.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước thải sinh hoạt là gì? Đặc điểm của nước thải sinh hoạt
Tác giả: Đỗ Hoàn
Năm: 2013
4. Nguyễn Mạnh Hoàng (2010), Tầm quan trọng của nước đối với sự sống, http://hethonglocnuoc24h.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của nước đối với sự sống
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hoàng
Năm: 2010
6. Nguyễn Thị Diệu Liêng (2012), Công tác tuyên truyền giáo dục với việc bảo vệ môi trường - thực trạng và giải pháp http://daihocxanh.hoasen.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tuyên truyền giáo dục với việc bảo vệ môi trường "-
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Liêng
Năm: 2012
9. Trần Đình Thiện (2012), Tầm quan trọng của nước đối với sự sống của con người, http://stnmt.binhdinh.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của nước đối với sự sống của con người
Tác giả: Trần Đình Thiện
Năm: 2012
10. Nguyễn Viết Tôn (2007), Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch, Tạp chí nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch
Tác giả: Nguyễn Viết Tôn
Năm: 2007
13. Minh Tự (2012), Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam, http://nuocviet.msnboard.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam
Tác giả: Minh Tự
Năm: 2012
5. Nguyễn Việt Hùng (2012), Vấn đề nước sạch và cuộc sống con người, http://maylocnuocthailan.com/ Link
7. Trí Nguyên (2012), 17% dân số thế giới thiếu nước sạch, http://nuoc.com.vn Link
8. Nguyễn Tâm (2010), Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, http://yume.vn/ Link
11. Nguyễn Hoàng Trung (2010), Nước sạch và vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người, http://www.mayxulynuoc.com/ Link
12. Mai Thanh Tuyết (2011), Ô nhiễm nguồn nước, http://mekongriver.org Link
14. UBND huyện Chợ Mới(2014), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014, phương hướng nhiệm vụ 2015.II. Các tài liệu tham khảo từ Internet Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm