Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại công ty Tài Nguyên Môi trường Gia Linh với đề tà
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm tin học chuyên ngành vào đo vẽ xây dựng bản đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng bản đồ địa chính trên địa bàn xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty Tài Nguyên Môi Trường Gia Linh ; Xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội
- Thời gian tiến hành: Từ 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Tân Tiến
- Vị trí địa lý và diện tích khu đo
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình dân số lao động
- Văn hóa, giáo dục, y tế
3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của xã
- Tình hình quản lý đất đai
3.3.2 Thành Lập lưới khống chế đo vẽ
- Trong đồ án em không tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ
(Ghi chú: Lưới khống chế đo vẽ trong phạm vi đồ án này được lấy từ nguồn số liệu có sẵn của đơn vị thi công thành lập bản đồ địa chính Xã Tân Tiến-Huyện Chương Mỹ-Tp Hà Nội)
(Mguồn: Công Ty Tài Nguyên Môi Trường Gia Linh)
Hình 3.1: Sơ đồ lưới khu vực xã Tân Tiến
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 9 xã Tân Tiến từ số liệu đo chi tiết
- Đo vẽ chi tiết, nhập, xử lí số liệu và biên tập bản đồ bản đồ địa chính bằng phần mềm DPSurvey, Microstation, Famis
- In và lưu trữ bản đồ
- Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu
Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra thu thập số liệu
-Thu thập số liệu thứ cấp + Thu thập tài liệu có sẵn, hoặc số liệu thống kê ở địa phương về các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
+ Các báo cáo tổng hợp, các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nghiên cứu
* Các tài liệu liên quan đến bản đồ trước đây đã thực hiện -Thu thập số liệu sơ cấp
- Thống kê các dữ liệu liên quan đến việc thành lập bản đồ địa chính
* Phương pháp toàn đạc: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 để đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa
* Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: từ các số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích để đưa ra nhận xét về vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp xử lý số liệu : ứng dụng các phần mềm xử lý trị đo để xử lý các số liệu đo và mã hóa các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu
* Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ tin học
Xử lý mã, tạo bản đồ tự động
Sửa chữa đối tượng bản đồ Lưu trữ bản đồ file DGN
Vào cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Nạp file bản đồ DGN
Sửa chữa lỗi ( MRFClean, MRFFlang ) tạo vùng
Tạo bản đồ địa chính
Vào cơ sở dữ liệu trị đo
Nhập số liệu - file TXT
- file ACS Hiển thị, sửa chữa trị đo
Lưu trữ, in bản đồ
Hình 3.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tân Tiến
Xã Tân Tiến là vùng bán sơn địa của huyện Chương Mỹ, nằm cách trung tâm huyện lỵ là thị trấn Chúc Sơn khoảng 10km về phía Tây, cách thị trấn Xuân Mai khoảng 5 km về phía Đông
+ Phía Đông giáp xã Nam Phương Tiến và xã Hoàng Văn Thụ
+ Phía Bắc giáp xã Thanh Bình và xã Trung Hòa
+ Phía Tây giáp xã Thủy Xuân Tiên
+ Phía Nam giáp xã Liên Sơn (Hòa Bình) và xã Nam Phương Tiến
(Nguồn: UBND Xã Tân Tiến)
Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tân Tiến
- Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã 23,2 0 C
- Lượng mưa trung bình hàng năm toàn xã khoảng 1.625mm Chế độ mưa chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 80% - 85% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 8,9 có lượng mưa trung bình 200 - 250mm
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ít mưa, lượng mưa chiếm khoảng 15% - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1,2,
(Nguồn: UBND Xã Tân Tiến) 4.1.1.3 Thủy văn, nguồn nước
Trên địa bàn xã có con sông Bùi chảy qua, ở phía Bắc Hệ thống hồ chứa nước và một số sông suối nhỏ rất thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ SXNN cũng như việc thoát nước trong khu dân cư Nhìn chung nguồn nước tưới của xã là khá phong phú, thoả mãn cho nhu cầu tưới tiêu trong toàn xã
(Nguồn: UBND Xã Tân Tiến) 4.1.1.4 Địa hình địa mạo
Xã Tân Tiến có 2 dạng địa hình chính: dạng địa hình đồi gò: phần địa hình vùng này ở độ dốc cấp II diện tích khoảng 900ha Vùng này chủ yếu khai thác trồng chè, cây ăn quả và trồng rừng và dạng địa hình vùng đồng bằng: chiếm diện tích hơn 600 (ha), hầu hết đã được sử dụng trồng lúa, trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày Nhìn chung, địa hình của xã Tân Tiến khá phức tạp, gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Theo số liệu hiện trạng năm 2013, tổng giá tri ̣sản xuất của xã Tân Tiến là 91,2 tỷ đồng, tốc đô ̣tăng trưởng kinh tế là 8,99%, trong đó giá tri ̣sản xuất nông nghiêp là 44,50 tỷ đồng, giá tri ̣sản xuất TTCN-XDCB là 34,20 tỷ đồng, giá tri ̣sản xuất thương mai, dich vụ là 12,50 tỷ đồng Giá tri ̣bình quân đầu người năm 2013 của xã là 5,2 triệu đồng/người
Tân Tiến là một xã thuần nông, trong đó sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, do vây đời sống nhân dân găp nhiều khó khăn Hiện nay, dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Chương Mỹ cùng với sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền đời sống nhân dân trong xã đang có những bước tiến bộ rõ rệt
(Nguồn: UBND Xã Tân Tiến) 4.1.2.2 Dân số, lao động
Năm 2013, toàn xã có 2235 hộ với 9787 nhân khẩu Trong đó nam chiếm
4912 nhân khẩu, nữ chiếm 4875 nhân khẩu Mật độ dân số là 770,1 người/km 2
Tỷ lệ tăng trưởng dân số tư ̣nhiên là 1,26% Tổng số lao động toàn xã là 5252 lao động, trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 3046 người, lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm 2206 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 0,34%
(Nguồn: UBND Xã Tân Tiến) Công tác dân tộc, tôn giáo:
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo trên địa bàn, tăng cường công tác nắm bắt tình hình và ngăn chặn các đạo trái phép hoạt động Các chương trình và các hoạt động lễ hội tổ chức đúng chương trình đã đăng ký, đúng nghi thức tôn giáo tuân thủ các quy định của pháp luật
- Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã Tân Tiến tương đối phát triển với mạng lưới đường quốc lộ, liên xã, liên xóm, đường ngõ xóm và đường nội đồng khá hoàn chỉnh, các tuyến đường trục chính của xã đã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa, như là tuyến đường quốc lô ̣từ dốc Đồng Đầm đến Trường Sĩ quan đặc công 305, kết cấu đường nhựa, có chiều rộng 9m Các tuyến đường liên xã như là tuyến từ Cầu Bến Cốc đến đường Hồ Chí Minh, tuyến từ xã Phương Hanh đến xã Thủy Xuân Tiên, đã đươc bê tông hóa 100% Tuy nhiên nhiều đoạn đã xuống cấp cần cải tạo, tu bổ mặt đường,một số là đường đất, bao gồm tuyến đường ở 2 thôn Đông Tiến và Việt An, kết cấu đường đất, đã ảnh hưởng tới việc đi lại của người dân, đặc biệt là vào mùa mưa
- Thủy lợi: Công tác thủy lợi phát triển khá, nhất là việc xây dựng kênh mương bê tông, tu bổ công trình đê điều, nạo vét để tạo nguồn nước tại chỗ Hệ thống trạm bơm bao gồm: trạm bơm tưới có công suất 600m3/h và trạm bơm tiêu có công suất 1800m3/h Các trạm bơm này đều nằm ở thôn Tiến Tiên, có chất lượng trung bình, đảm bảo phần nào nhu cầu tưới tiêu trên địa bàn
Hệ thống kênh mương chính có tổng chiều dài 11,4km, hầu hết đã đươc bê tông hóa 100%, riêng tuyến kênh xã Văn Sơn- Đông Tiến và tuyến kênh xã
Hồ Miếu – Đồng Nám là kết cấu bằng đất
Hê ̣thống hồ chứa nước đều đã xuống cấp bao gồm các hồ sau: hồ Hạnh Tiên, hồ Đâp Vàng, hồ Văn Sơn Như vậy có thể thấy, xã Tân Tiến có khá nhiều hồ chứa nước trữ lượng nước khá lớn, cùng với sông Bùi ở phía Bắc, là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất
- Hệ thống năng lượng truyền thông: Hiện nay, xã đang sử dụng điện lưới quốc gia để phục vụ sinh hoạt và sản xuất, xã có 08 trạm điện phân bố đều trong xã, đáp ứng nhu cầu về điện cho sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong
- Hệ thống công trình bưu chính viễn thông: Dịch vụ bưu chính viễn thông đã có bước phát triển đáng kể về số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã Cơ sở kỹ thuật và thiết bị từng bước được hiện đại
- Văn hóa: Tất cả các khu trên địa bàn xã đều có khu vực sinh hoạt văn hóa - thể thao, song cơ sở vật chất đang xuống cấp và cũng chưa phát huy hết công suất sử dụng
- Cơ sở y tế: Xã có 1 trạm y tế phuc vụ công tác khám chữa bệnh của nhân Cơ sở vật chất của trạm y tế đang ngày càng được cải thiện Tinh giảm các thủ tục, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế ngày càng có hiệu quả
Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000
4.2.1 Hệ thống lưới khống chế đo vẽ đã có trong khu đo
+ Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ trong khu đo, đảm bảo đủ điểm trạm đo phục vụ đo vẽ chi tiết bản đồ + Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ trong khu đo, đảm bảo đủ điểm trạm đo phục vụ đo vẽ chi tiết bản đồ
Bảng 4.2: Kết quả tọa Độ Điểm Lưới
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bản đồ địa chính bằng phần mềm DPSurvey, Microstation, Famis và phần mềm Emap
- Sau khi xác định ranh giới hành chính, ranh giới các thửa đất (đánh mốc sơn), từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ ta tiến hành sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230 để đo chi tiết ranh giới các thửa đất, các công trình xây dựng trên đất
+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất như nhà ở
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn như: lòng mương, mép nước + Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống, cột điện và hướng đường dây
+ Trong quá trình đo vẽ, ta kết hợp vẽ sơ họa, lấy thông tin của thửa đất, tên địa danh và ghi chú để tránh nhầm lẫn trong lúc biên tập bản đồ
Bảng 4.3 Kết quả một số đo điểm chi tiết của xã Tân Tiến Điểm đứng máy: TT-166 Người đo: Nguyễn Văn Tùng Điểm định hướng: TT-138 Chiều cao máy: 1.4 m
STT Khoảng cách (m) Góc bằng Chiều cao gương (m)
(Nguồn: Công ty Tài Nguyên Môi Trường Gia Linh)
Sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp, tiến hành hoàn chỉnh số liệu và nhập số liệu vào máy tính và tiến hành biên tập thành lập bản đồ địa chính Quá trình được tiến hành như sau:
- Cấu trúc File dữ liệu từ máy đo điện tử
Sau khi số liệu được trút từ sổ đo điện tử sang máy vi tính bằng phần mềm DPSurvey 2.8, t có file số liệu đo Cấu trúc của file có dạng như sau:
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử
Sử dụng tiện ích: Xử lý số liệu đo vẽ chi tiết trong DPSurvey ta tính toán được tọa độ XHY của các điểm đo thông qua số liệu đo đạc và số liệu các điểm gốc
Hình 4.4: Một bước trong quá trình xử lí số liệu
Sau khi xử lý được số liệu điểm chi tiết, tiến hành ghi lại tọa độ các điểm đo thành file có đuôi txt để có thể đưa các điểm đo lên bản vẽ
Hình 4.5: Số liệu điểm đo sau khi tính toán tọa độ
Ta tiến hành triển điểm lên bản vẽ Khởi động Microstation, tạo file bản vẽ mới chọn (Select) file chuẩn có đầy đủ các thông số cài đặt, gọi ứng dụng Famis -
- Làm việc với: cơ sở dữ liệu trị đo/Nhập số liệu/Import / Tìm đường dẫn đến file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ :
Hình 4.6: Nhập trị đo trên Famis
Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi txt ta được một file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ VN2000
4.3.4 Hiển thị sửa chữa số liệu đo Để biết được thứ tự các điểm ta làm như sau:
Cơ sở dữ liệu trị đo/Hiển thị/Tạo mô tả trị đo /chọn các thông số hiển thị
Hình 4.7: Xuất hiện thứ tự điểm chi tiết gồm có tâm điểm và số thứ tự điểm
Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ sử dụng thanh công cụ đã tích hợp chuẩn lớp trong main DC để nối các điểm đo chi tiết.Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ của tờ bản đồ khu vực xã Tân Tiến, ta thu được bản vẽ của khu vực đo vẽ như hình minh hoạ dưới đây Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo
Hình 4.8: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa
4.3.6 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ
Từ menu chọn cơ sở dữ liệu bản đồ / quản lý bản đồ / kết nối với cơ sở dữ liệu Để có thể thực hiện các nhóm chức năng cơ sở dữ liệu bản đồ như đánh số thửa, tính diện tích của phần mềm ta phải tạo được topology
Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ ( không gian ) đã được chuẩn hóa Nó không chỉ lưu trữ các thông tin địa lý, mô tả vị trí, kích thước, hình dạng của từng đối tượng bản đồ riêng rẽ mà còn còn mô tả quan hệ không gian giữa chúng với nhau như nối nhau, kề nhau
Chức năng này rất quan trọng trong công việc xây dựng bản đồ Sau khi đóng vùng sửa lỗi, topology là mô hình đảm bảo việc tự động tính diên tích, là đầu vào của các chức năng tạo bản đồ địa chính, tạo hồ sơ thửa đất, tạo bản đồ chủ đề, vẽ nhãn thửa
* Sửa lỗi cho mảnh bản đồ vừa tạo
Như đã nói ở trên tâm thửa chỉ được tạo khi các thửa đã đóng vùng hay cung cấp cho chúng ta một chức năng tự động tìm và sửa lỗi Tính năng này gồm 2 công cụ MRFClean và MRF Flag Editor
Từ menu chính của phần mềm trước tiên vào Cơ sở dữ liệu bản đồ / Tạo Topology / Tự động tìm sửa lỗi ( CLEAN )
Hình 4.9: Màn hình cài đặt thông số tìm sửa lỗi tự động
Vào Parameters đặt thông số cần thiết cho chức năng MRFClean để tự sửa lỗi Chức năng này chỉ sửa được các lỗi thông thường như : Bắt quá, bắt chưa tới, trùng nhau
In bản đồ
Theo quy phạm của Bộ Tài nguyên & Môi trường thì các thuộc tính đối tượng được định nghĩa ngay trên bản vẽ Vì thế, bản đồ có thể được in ra trực tiếp từ file dgn Cụ thể, các bước tiến hành in một file bản đồ được tiến hành như sau:
-Trên màn hình của Microstation, chọn lệnh in bằng cách vào File, chọn Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctr+P trên bàn phím Trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện cho phép thực hiện các lựa chọn sau:
Hình 4.15 Giao diện in bản đồ trên Microsation
Trên giao diện này ta có thể lựa chọn:
- Xem trước khi in: Ấn Preview Refesh ( )
- Giới hạn bản in: Vào Entity/Fence
- Chọn giấy in: Ấn Page setup ( )
- Xác định tỷ lệ in: Ấn chọn Plot Layout và xác định tỷ lệ in trong hộp Scale to: m:cm boundary và Plot border
Chọn biểu tượng Plot ( ) trên giao diện thanh in hoặc vào File, chọn Plot để tiến hành in.