1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn chợ mới, huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn

72 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Trần Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Dư Ngọc Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu của đề tài (12)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (12)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu (12)
      • 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tế (13)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (14)
      • 2.1.1. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường (14)
      • 2.1.2. Khái niệm về nước và một số khái niệm liên quan (14)
      • 2.1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về nước sạch sinh hoạt (15)
      • 2.1.4. Vai trò của nước (17)
      • 2.1.5. Các nguyên nhân ô nhiễm nước thường gặp (19)
      • 2.1.6. Sự ô nhiễm nước ngầm thường gặp (20)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (22)
    • 2.3 Cơ sở thực tiễn (24)
      • 2.3.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới (25)
      • 2.3.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam (26)
      • 2.3.3. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại tỉnh Bắc Kạn (29)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 (32)
    • 3.1 Đối tượng và phạm vi (32)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (32)
    • 3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu (32)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (32)
      • 3.3.1. Điều kiện kinh tế, tự nhiên- xã hội của thị trấn Chợ Mới- huyện Chợ Mới-tỉnh Bắc Kạn (32)
      • 3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn (32)
      • 3.3.3. Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới (32)
      • 3.3.4. Đề xuất các biện pháp cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới (32)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu thứ cấp (32)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế (33)
      • 3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn (33)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật (34)
      • 3.4.5. Phương pháp tổng hợp đánh giá (35)
  • Phần 4 KẾT QUẢ NGIÊN CỨU (36)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (36)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (36)
      • 4.1.2. Các nguồn tài nguyên (38)
      • 4.1.3 Thực trạng môi trường (40)
      • 4.1.4. Thực trạng kinh tế thị trấn Chợ Mới (41)
      • 4.1.5. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập (42)
      • 4.1.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (43)
      • 4.1.7. Đánh giá chung về địa bàn thị trấn (45)
      • 4.2.1. Nguồn cung cấp nước tại thị trấn Chợ Mới (46)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoat của người dân thị trấn Chợ Mới (47)
      • 4.2.3. Kết quả phân tích nước sinh hoạt của thị trấn Chợ Mới (50)
      • 4.2.4. Đánh gia cảm quan của người dân về chất lượng nước sinh hoạt (53)
    • 4.3 Nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới (55)
      • 4.3.1. Ô nhiễm nước sinh hoạt từ nước thải sinh hoạt và các hoạt động sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân (55)
      • 4.3.2. Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động chăn nuôi (57)
      • 4.3.3. Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp (58)
      • 4.3.4. Ô nhiễm từ các nguồn khác (59)
    • 4.4. Đề xuất các biện pháp phù hợp để cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới (59)
      • 4.4.1. Biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức con người (60)
      • 4.4.2. Biện pháp kĩ thuật (60)
      • 4.4.3. Biện pháp pháp luật và chính sách (62)
      • 4.4.4. Biện pháp kinh tế (63)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2. Đề nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

25 Bảng 4.1 Bảng thể hiện người dân sử dụng nguồn cấp nước cho sinh hoạt của người dân thị trấn Chợ Mới .... 39 Bảng 4.2: Bảng thể hiện tình hình sử dụng các thiết bị lọc nước của người

ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Đối tượng và phạm vi

Nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 16/1/2018-20/5/2018

3.3.1 Điều kiện kinh tế, tự nhiên- xã hội của thị trấn Chợ Mới- huyện Chợ Mới-tỉnh Bắc Kạn

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn

3.3.3 Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới

3.3.4 Đề xuất các biện pháp cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu thứ cấp

Đây là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng các phương pháp đa dạng như tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá bằng phiếu điều tra và thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau.

+ Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, văn hóa, kinh tế,… thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn

Thu thập số liệu và tài liệu liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt để xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời khai thác các tài liệu từ sách báo và các nguồn tin chính thức trên internet nhằm đảm bảo tính tin cậy, cập nhật và phù hợp với tiêu chuẩn SEO.

3.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế

Đây là một phương pháp nghiên cứu cho phép người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan và sơ bộ về khu vực nghiên cứu, đồng thời kiểm tra tính chính xác của các tài liệu và số liệu đã thu thập, từ đó đưa ra nhận xét chung về vùng nghiên cứu Phương pháp này giúp đối chiếu dữ liệu với thực tế, nhận diện các yếu tố quan trọng và hạn chế của nguồn tin, từ đó củng cố độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Nhờ đó, người nghiên cứu có căn cứ để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu hiện có và xác định hướng đi cho các phân tích tiếp theo.

+ Tiến hành khảo sát các thôn trên địa bàn thị trấn

Đánh giá chất lượng nguồn nước dựa trên các yếu tố cảm quan là bước khởi đầu quan trọng để nhận diện nguy cơ trước khi thực hiện các phân tích chuyên sâu Các yếu tố cảm quan như mùi vị, màu sắc và dấu vết lạ có thể phản ánh sự hiện diện của chất ô nhiễm hoặc biến động trong nguồn nước Bên cạnh đó, chất lượng xây dựng và bảo trì hệ thống cấp nước, từ vật liệu ống đến độ kín khít và thói quen vận hành, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn nước sinh hoạt và sự ổn định của nguồn nước Hiện trạng sử dụng nước cũng là một chỉ số quan trọng, bao gồm mức độ sử dụng, khả năng tái sử dụng và tình trạng bảo trì, giúp đánh giá khả năng cung cấp nước một cách bền vững Việc kết hợp đánh giá cảm quan với kiểm tra kỹ thuật và phân tích hóa học sẽ cho phép xác định rõ ràng nguồn gốc chất lượng nước và đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả.

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Lập phiếu câu hỏi điều tra trực tiếp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính:

Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn

Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trường nước khu vực hộ gia đình và môi trường nước của thị trấn Chợ Mới Những ý kiến về chất lượng môi trường nước và các biện pháp bảo vệ, cải thiện môi trường nước

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn theo bộ câu hỏi

- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên một số hộ trên địa bàn thị trấn Chợ Mới

- Số lượng 50 phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình tại các xóm trên địa bàn thị trấn Chợ Mới

- Quá trình phỏng vấn: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp kết hợp với khảo sát thực địa Kết quả được ghi lại vào phiếu in sẵn

3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật

1 Chuẩn bị dụng cụ: Đựng mẫu trong trai nhựa có nắp đậy kín Chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 90 0 sau đó tráng lại bằng nước cất

3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật

1 Chuẩn bị dụng cụ: Đựng mẫu trong trai nhựa có nắp đậy kín Chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 90 0 sau đó tráng lại bằng nước cất

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu

STT Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu

1 M1( Giếng đào) Nhà ông Trần Xuân Tuấn(tổ 1 thị trấn chợ Mới)

2 M2 (Giếng Khoan) Nhà bà Hà Thị Tuyến (tổ 2 thị trấn

3 M3 (Nước máy) Nhà bà Nguyễn Thị Yến ( tổ 3 thị trấn Chợ Mới)

Để lấy mẫu nước từ mạch nước ngầm một cách đại diện và chính xác, tháo bỏ toàn bộ ống dẫn bằng nhựa và cao su khỏi hệ thống ống dẫn để khoảng cách từ mạch nước ngầm đến vị trí lấy mẫu nước gần nhất có thể Việc tối ưu khoảng cách này giúp tăng tính đại diện của mẫu nước và độ tin cậy của kết quả phân tích, đồng thời giảm ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm từ các ống dẫn cũ.

- Dùng khăn giấy lau sạch miệng ống lấy nước

- Bật bơm giếng cho nước chảy bỏ từ 3 – 5 phút để loại bỏ phần nước lưu trữ ở đường ống

Quan sát các yếu tố màu nước và tốc độ chảy cho đến khi diễn biến ổn định và đều đặn, sau đó bắt đầu hứng mẫu bằng chai từ dòng chảy ngay đầu vòi để giảm thiểu sai số trong quá trình lấy mẫu Đổ đầy mẫu từ từ để tránh xuất hiện bọt khí trong bình chứa, đảm bảo mẫu được lấy đầy và sạch sẽ cho phân tích.

- Bảo quản mẫu rồi chuyển về phòng phân tích

- Phân tích mẫu phòng thí nghiệm của khoa Tài nguyên và môi trường và Viện Khoa Học Sự Sống Trường Đại Học Nông Lâm

3.4.5 Phương pháp tổng hợp đánh giá

- Dựa trên tất cả những thông tin có được từ những phương pháp trên để tổng hợp và đưa ra những thông tin số liệu tốt nhất

- Xử lý các thông tin số liệu trên exel và word…

KẾT QUẢ NGIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Huyện Chợ Mới có tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08ha, gồm 16 đơn vị hành chính (15 xã và 01 thị trấn) Thị trấn Chợ Mới là trung tâm huyện lị cách thành phố Bắc Kạn 42km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 142km về phía Bắc

Huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Kạn:

Phía Đông giáp huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) và huyện Na Rì

Phía Tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên)

Phía Nam giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương (Thái Nguyên) Phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn, huyện Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn

Chợ Mới là một huyện nằm ở khu vực hạ lưu của tỉnh Bắc Kạn, có độ cao trung bình dưới 300 m và địa hình đồi xen núi thấp, nhiều thung lũng và sông suối Độ dốc trung bình từ 15–25 độ tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả và các cây công nghiệp dài ngày, đồng thời phát triển lâm nghiệp Đường Quốc lộ 3 là trục giao thông huyết mạch chạy dọc theo chiều dài huyện, đi qua 7 xã, thị trấn và kết nối dễ dàng với Hà Nội ở phía Nam cũng như Cao Bằng ở phía Bắc Hệ thống đường liên xã hình thành mạng lưới giao thông phục vụ đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của đồng bào các dân tộc trong vùng Khác với nhiều huyện tỉnh khác, Chợ Mới gắn chặt hệ thống giao thông với các trục đường quan trọng ở miền núi phía Bắc, đồng thời các tuyến đối nội và đối ngoại trở thành trục chính của Bắc Kạn và nhiều tỉnh Trung Du, miền núi phía Bắc Đây là lợi thế lớn cho giao lưu, phát triển kinh tế và khai thác các thế mạnh của huyện, đặc biệt là nguồn lợi từ rừng và tiềm năng du lịch.

4.1.1.2 Thời tiết, khí hậu, thủy văn

Khí hậu huyện Chợ Mới mang đặc trưng của khí hậu nhiêt đới gió mùa Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể

Khí hậu Chợ Mới không chỉ cho thấy sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa mà còn có các đặc trưng riêng như sương mù và sương muối Trung bình mỗi năm, khu vực này ghi nhận khoảng 87–88 ngày có sương mù, tạo nên đặc trưng khí hậu độc đáo cho địa phương.

Các chế độ gió mùa Đông Bắc mang theo không khí khô lạnh, trong khi gió mùa Đông Nam mang hơi nước từ Biển Đông Sự kết hợp giữa hai luồng gió này tạo ra mưa về mùa hè và là yếu tố chính giải thích vì sao khu vực này có lượng mưa tăng vào mùa hè.

Chợ Mới nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông; mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam, mùa đông lạnh giá có gió mùa Đông Bắc và thường có sương muối, điều này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng và gia súc nhưng lại tạo điều kiện cho sự phát triển của các loại cây ưa lạnh như gừng, hồi và quế.

Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, tháng 7 và tháng 8

Nhiệt độ tối đa quanh 27,0–27,5 °C; các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 ở mức 14,0–14,5 °C Tổng tích nhiệt bình quân năm là 7.850 °C Mặc dù nhiệt độ còn phân hóa theo độ cao và hướng núi, nhưng sự khác biệt này không đáng kể.

Vào các tháng 10, tháng 11, số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá, nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm khoảng 0,2

- 0,3 ngày, thường vào các tháng 12, tháng 1 và đầu mùa xuân

Lượng mưa trung bình ở khu vực này khoảng 1.500 - 1.510 mm mỗi năm Tháng 7 và tháng 8 là thời kỳ có mưa nhiều nhất, có thể mưa tới 100 mm mỗi ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75 - 80% lượng mưa cả năm.

Gió : Có 2 loại gió chính : Gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam

Khí hậu Chợ Mới chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với gió Đông Nam chiếm ưu thế tuyệt đối, khí hậu nóng ẩm và lượng mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với gió mùa Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa giảm và thời tiết hanh khô.

Hệ thống thủy văn của thị trấn khá phong phú, gồm nhiều con suối nhỏ, kênh, mương nước và các mỏ nước tự nhiên chảy từ lòng núi, bên cạnh đó còn có nhiều ao nhân tạo do các hộ gia đình quản lý Nguồn nước dồi dào này trở thành nguồn cung cấp nước sinh hoạt và là nền tảng cho sản xuất nông nghiệp của địa phương, giúp ổn định cuộc sống hàng ngày và thúc đẩy sự phát triển nông thôn bền vững.

+ Nguồn nước mặt: Được lấy nước con sông chính là sông cầu đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

+ Nguồn nước ngầm: Toàn xã chủ yếu sử dụng giếng khơi, giếng khoan và nguồn nước tự chảy trong núi ra

Toàn thị trấn có tổng diện tích tự nhiên 756,38 ha; đất nông nghiệp 275,38 ha chiếm khoảng 36,41% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 286,30 ha chiếm khoảng 37,86%, và đất chưa sử dụng 194,7 ha chiếm khoảng 25,74% tổng diện tích tự nhiên.

Tài nguyên nước của thị trấn khá phong phú, trong đó: nước mặt là nguồn nước chủ yếu dùng để phục vụ các hoạt động phát triển nông nghiệp, nguồn nước mặt này chủ yếu là từ các khe, mỏ nước, suối nhỏ và một số ao

Tuy nhiên do tính chất của khí hậu và lượng mưa nên các nguồn nước này chỉ có nước vào mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10, còn vào mùa khô thì hầu như không có nước, vì vậy nông nghiệp chia làm 2 mùa vụ rõ rệt, mùa khô phát triển các loại cây hoa màu, cây ăn quả, mùa mưa phát triển các loại cây lương thực như lúa nước Bên cạnh đó các hoạt động sinh hoạt, ăn uống của nhân dân trong địa bàn xã chủ yếu là từ nguồn nước ngầm, chủ yếu là giếng đào, giếng khoan, tuy nhiên nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của người dân này cũng phụ thuộc khá nhiều vào thời tiết và địa hình Vì vậy, tài nguyên nước của thị trấn Chợ Mới bên cạnh những thuận lợi về sự đa dạng và phong phú thì cũng còn tồn tại những khó khăn nhất định, điều này cũng gây ảnh hưởng không nhở tới đời sống của nhân dân trong vùng Điều này yêu cầu các cấp chính quyền và các cơ quan đoàn thể cần có sự quan tâm, hỗ trợ hơn nữa tới đời sống của nhân dân, giúp nhân dân có cuộc sống tốt hơn

Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, trên địa bàn chưa có phát hiện về mỏ quặng khoáng sản

Thị trấn hiện có 4,03 ha đất rừng, chiếm khoảng 0,72% tổng diện tích đất tự nhiên; toàn bộ diện tích này là rừng sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho người dân, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan môi trường và hạn chế xói mòn, sạt lở đất [7].

Toàn thị trấn có 7 tổ dân phố với 857 hộ gia đình và 3.078 nhân khẩu Dân cư thuộc ba dân tộc Kinh, Tày và Nùng sống đoàn kết, chung tay xây dựng quê hương Nông nghiệp là nghề chính của người dân, bên cạnh đó là trồng cây ăn quả và buôn bán dịch vụ nhỏ lẻ, tạo nguồn thu nhập ổn định và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới

4.3.1 Ô nhiễm nước sinh hoạt từ nước thải sinh hoạt và các hoạt động sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, ô nhiễm nước sinh hoạt do rác thải sinh hoạt ngày càng phổ biến và nghiêm trọng Chúng ta dễ bắt gặp rác thải sinh hoạt bị vứt bừa bãi bên lề đường, tạo nên cảnh quan ô nhiễm và mùi hôi thối Dọc các kênh, mương nước, rác thải trôi nổi với mật độ dày đặc và thậm chí lộn xộn trên mặt nước Ngay cả trên ao, sông, hồ cũng tồn tại lượng lớn rác thải sinh hoạt, khiến nước ô nhiễm và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Các hình ảnh này cho thấy sự cần thiết của các biện pháp quản lý rác thải và sự thay đổi nhận thức của người dân để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt.

Chất thải sinh hoạt của người dân chủ yếu gồm rơm rạ, túi nylon, đồ dùng sinh hoạt hằng ngày, xác động vật và thực vật, chất thải từ quá trình giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm phục vụ nhu cầu ăn uống, cùng chất thải trong chăn nuôi Nguồn thải này chủ yếu phát sinh từ các khu dân cư, cơ quan, trường học và các trung tâm dịch vụ, thương mại Các chất thải này dễ bị phân hủy bởi các loại vi sinh vật nên thường gây mùi khó chịu; nếu không được xử lý tốt sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.

Vào mùa mưa, bãi rác bị ngập nước và rác bị cuốn trôi tràn lên mặt đường, làm ô nhiễm môi trường đô thị Rỉ rác theo nước mưa thấm xuống đất, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm Rác thải sinh hoạt ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả nguồn nước mặt và nước ngầm, từ đó tác động trực tiếp đến đời sống của người dân.

Bảng 4.8 Thống kê tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ dân tại thị trấn Chợ Mới

STT Biện pháp xử lý Số phiếu Tỷ lệ ( % )

2 Thải trực tiếp ra đất 47 94

(Nguồn: Kết quả điều tra các hộ dân trên địa bàn thị trấn Chợ Mới ,2018)

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ dân tại thị trấn Chợ Mới

Qua bảng 4.8 và hình 4.3, tại thị trấn Chợ Mới cho thấy nước thải sinh hoạt của hộ gia đình phần lớn được thải trực tiếp vào đất (94%), 2% đổ vào ao hồ và 0% vào cống, kênh mương Mặc dù lượng nước thải ở vùng nông thôn tương đối thấp và ít chất ô nhiễm, việc xả thải chủ yếu ra đất mà không có hệ thống xử lý lâu dài sẽ dẫn tới tích lũy chất độc hại trong đất, thấm vào nước ngầm và làm ô nhiễm nguồn nước, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

4.3.2 Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động chăn nuôi

Ở thị trấn này, nông nghiệp vẫn là nguồn sống chính của người dân nên ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động canh tác đã trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu Phân bón hóa học, thuốc BVTV và thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến và tràn lan nhằm tăng năng suất, bất chấp những hậu quả tiềm ẩn đối với chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng Việc lạm dụng hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và cuộc sống người dân Để giảm thiểu tác động này, cần tăng cường quản lý sử dụng hóa chất nông nghiệp, khuyến khích triển khai nông nghiệp bền vững và giáo dục người nông dân về kỹ thuật canh tác an toàn.

Hiện nay, người dân đang sử dụng tài nguyên một cách tràn lan và không có sự kiểm soát, trong khi các biện pháp xử lý vẫn chưa được triển khai đầy đủ Chính sự thiếu quyết liệt trong quản lý đã dần ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và nguồn nước ngầm ở khu vực, làm suy giảm cân bằng sinh thái và tăng nguy cơ ô nhiễm nước sinh hoạt cho cộng đồng.

Chất thải và phân bón vô cơ, hữu cơ dùng để chăm sóc cây trồng khi không sử dụng hết sẽ ngấm vào lòng đất và có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt Do đó, quản lý chất thải và phân bón một cách hợp lý là yếu tố then chốt để bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng và đảm bảo an toàn nước sinh hoạt.

Trong những năm gần đây, nghề chăn nuôi gia súc và gia cầm được người dân quan tâm nhiều hơn và coi là một trong những nghề chủ lực để phát triển kinh tế hộ gia đình Việc tham gia chăn nuôi không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn cải thiện đời sống nông thôn, tạo nguồn sinh kế bền vững cho các hộ gia đình Đầu tư cho chăm sóc sức khỏe đàn vật nuôi, dinh dưỡng hợp lý và quản lý dịch bệnh nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng thị trường và tăng thu nhập cho người nông dân Nhờ đó, chăn nuôi gia súc và gia cầm đang trở thành động lực phát triển kinh tế hộ gia đình ở nhiều địa phương.

Mặc dù nhiều hộ gia đình mở rộng quy mô chuồng trại, chỉ một số ít có hệ thống xử lý chất thải và nước thải đảm bảo vệ sinh Phần lớn người dân vẫn đổ thẳng chất thải chăn nuôi ra rãnh nước, mương, ao hồ và sông, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và môi trường sống.

Bảng 4.9 Thể hiện tình hình xử lý nước thải chăn nuôi của người người dân thị trấn Chợ Mới STT Hình thức xử lý Số phiếu Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra các hộ dân trên địa bàn thị trấn Chợ mới,2018

) Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý nước thải chăn nuôi của người dân thị trấn Chợ Mới

Qua bảng 4.9 và hình 4.4 có thể thấy hiện nay người dân chủ yếu vẫn xả nước thải chăn nuôi ra môi trường khá nhiều chiếm 40% Số hộ gia đình xử lý nước thải bằng hố phân cũng khá nhiều chiếm 40% và số hộ dân xử lý bằng bể biogas vẫn còn ít, chỉ chiếm 20%

4.3.3 Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp

Trên địa bàn thị trấn chưa có nhiều hoạt động công nghiệp phát triển mạnh, nên các hoạt động này chưa gây ảnh hưởng đáng kể đến nguồn nước sinh hoạt của người dân Tuy vậy, hoạt động khai thác đá cần được quan tâm đến các vấn đề môi trường về không khí, đất và nước Nước thải từ các xưởng gỗ được thải trực tiếp vào đất và cống rãnh mà chưa có biện pháp xử lý thích hợp Nếu tình trạng này tiếp tục diễn ra sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trong thị trấn.

4.3.4 Ô nhiễm từ các nguồn khác

Rác thải từ khu vực chợ chủ yếu gồm túi nilon và rau củ quả dập nát, thối hỏng; chưa có hệ thống thu gom, phân loại hay xử lý mà chỉ được quét thành đống và đốt bỏ, gây ô nhiễm môi trường và mùi hôi, đồng thời có khả năng ảnh hưởng đến nguồn nước do rác không được phân loại và tái chế Việc lãng phí và thiếu phân loại rác, tái chế và tái sử dụng đã tạo ra lượng rác thải khá lớn, làm tăng nguy cơ ô nhiễm và môi trường lân cận Rác thải từ trạm y tế như kim tiêm, chai lọ đựng thuốc và túi nilon cũng là nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt rất cao Công tác xử lý rác thải y tế còn nhiều khó khăn, trong khi phương tiện thu gom như túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu như chưa đạt chuẩn Thiếu cơ sở xử lý và nguồn kinh phí đầu tư cho hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải khiến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ngày càng cao.

Đề xuất các biện pháp phù hợp để cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới

Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đang đe dọa đời sống người dân thị trấn Chợ Mới Để nâng cao tỉ lệ nước sạch sinh hoạt trong thời gian tới, cần phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát môi trường nước bằng sự kết hợp hài hòa giữa tuyên truyền, kinh tế và kỹ thuật Việc tăng cường tuyên truyền phổ biến tới từng cá nhân và từng hộ gia đình là yếu tố then chốt giúp cộng đồng nhận thức và hành động nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước Dựa trên nguyên tắc đan xen các giải pháp tuyên truyền, kinh tế và kỹ thuật, cần đề xuất một số biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước, tiến tới cung cấp nước sạch an toàn cho người dân.

4.4.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức con người :

Ý thức và trình độ hiểu biết của người dân còn ở mức thấp, đây là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nước nói riêng Vì vậy, tuyên truyền giáo dục nâng cao hiểu biết cho cộng đồng có vai trò trong việc giảm thiểu ô nhiễm và thúc đẩy hành vi bảo vệ nguồn nước Các hình thức tuyên truyền giáo dục có thể được triển khai cụ thể như lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục; tổ chức các buổi tuyên truyền và hoạt động thực địa tại trường học, cộng đồng; sử dụng truyền thông đại chúng và mạng xã hội để phổ biến thông tin về ô nhiễm nước và biện pháp giảm thiểu; phát hành tài liệu hướng dẫn, poster và video giáo dục dễ hiểu; tổ chức các hoạt động cộng đồng như dọn dẹp vệ sinh môi trường, thu gom rác thải và các cuộc thi, hội thảo về môi trường nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi.

Để nâng cao nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường nước, hãy sử dụng phổ biến các phương tiện truyền thông đại chúng như radio, loa phát thanh ở các thôn xóm, cùng với phát tờ rơi và tổ chức các cuộc họp cộng đồng tại địa phương Việc tuyên truyền qua radio và loa phát thanh giúp lan tỏa thông điệp một cách nhanh chóng tới mọi hộ gia đình và nhấn mạnh tác hại của ô nhiễm nước Phát tờ rơi tại các khu dân cư và các buổi tuyên truyền sẽ cung cấp thông tin chi tiết và hướng dẫn hành động cụ thể để bảo vệ nguồn nước Các cuộc họp thôn xóm là dịp để người dân trao đổi, thảo luận biện pháp giảm ô nhiễm nước và cam kết thực hiện tại cộng đồng.

- Tổ chức các hoạt động như: Ngày môi trường, ngày nước sạch,…

- Tuyên truyền để người dân hiểu rõ mối quan hệ giữa môi trường cũng như môi trường nước và sức khỏe con người

- Cần tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn để người dân tham gia vào việc xây dựng các công trình xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng

Thông điệp tuyên truyền nhấn mạnh tầm quan trọng của nước đối với sức khỏe và cuộc sống, đồng thời làm rõ tác hại của ô nhiễm nguồn nước đối với cơ thể và hệ sinh thái Khi người dân nhận thức rõ nguy cơ, họ sẽ nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và thực hiện các hành động thiết thực như tiết kiệm nước, xử lý nước thải đúng quy trình và tham gia các hoạt động làm sạch môi trường Nước sạch là nền tảng cho sinh hoạt hàng ngày, chăm sóc sức khỏe và sản xuất, vì vậy tuyên truyền về tác hại của ô nhiễm nước và lợi ích của việc bảo vệ nguồn nước sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Để tăng hiệu quả, thông tin cần được cung cấp rõ ràng về cách nhận biết nguồn nước ô nhiễm và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, từ việc quản lý chất thải đến hành động giữ gìn nguồn nước từ nguồn gốc.

- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về việc sử dụng hợp lý nguồn nước sinh hoạt

- Nâng cao ý thức của người dân : không vứt rác thải, chế phẩm nông nghiệp, thuốc BVTV, thuốc trừ sâu…,ra môi trường

- Tuyên truyền mọi người cố gắng xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi như bể biogas

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:

Hiện tại trên địa bàn phường chưa có hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh

Vì vậy cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải trong chăn nuôi, Hệ thống thoát nước thải cần phải được xây dựng đúng kỹ thuật như có nắp đậy kín, không bị rò rỉ ra ngoài,

-Quy hoạch xử lý nước thải:

Phải xử lý nước thải trước khi xả vào sông suối, ao, hồ, kênh mương Không đổ nước thải chưa qua xử lý vào hố để tự thấm vào đất hoặc để chảy tràn lan trên bề mặt đất Nước thải sinh hoạt cần được thu gom, xử lý trong khu xử lý tập trung trước khi thải ra môi trường

- Quy hoạch bãi rác tập trung:

+ Đầu tư xây dựng bãi rác thải tập trung của thị trấn Chợ Mới

+ Tiến hành thu gom rác thải trên địa bàn theo hợp đồng dịch vụ

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt nhờ các loài thực vật thủy sinh như bèo, rau muống, rau ngổ, hoa súng, hoa sen,

Không được lấn chiếm lòng sông, kênh rạch để xây nhà ở, chăn nuôi thủy sản hoặc quây vùng trên các đoạn suối nhằm nuôi ngan, nuôi vịt, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước Việc nuôi trồng thủy sản trên các dòng nước mặt phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và đảm bảo quản lý, sử dụng nguồn nước một cách bền vững.

Trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng chế độ tưới nước hợp lý và bón phân phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho cây trồng Tránh lạm dụng thuốc trừ sâu hóa học dư thừa và có nguồn gốc không rõ, vì chúng có thể gây ô nhiễm và hại sức khỏe Nên ưu tiên các phương pháp sinh học để tiêu diệt sâu bọ, côn trùng gây hại, từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng tính bền vững cho hệ sinh thái nông nghiệp.

- Khai thác nguồn nước ngầm đúng kỹ thuật:

Khoan giếng đúng kỹ thuật đòi hỏi người thực hiện phải có hiểu biết về kỹ thuật khoan và nắm vững kiến thức cơ bản về cấu trúc địa chất; vì vậy, khi cần khoan giếng, bạn nên thuê một đơn vị có chức năng hành nghề khoan, được cấp phép và có kinh nghiệm để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định liên quan.

+ Phải lấp giếng hư: Các giếng khoan hư hoặc không còn sử dụng phải lấp đúng quy trình kỹ thuật để tránh xâm nhập nước bẩn vào tầng chứa nước

Đảm bảo vệ sinh giếng khai thác nước là yếu tố then chốt để có nguồn nước sạch và an toàn cho sinh hoạt Các giếng phải được đặt ở khoảng cách an toàn, cách xa nhà vệ sinh và các nguồn ô nhiễm như suối, ao, hồ, kênh mương chứa nước thải, hệ thống xả thải và hệ thống xử lý nước thải với tối thiểu 10 mét Việc duy trì khoảng cách này giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của chất ô nhiễm vào nước ngầm và bảo vệ sức khỏe gia đình cũng như cộng đồng Bên cạnh đó, giếng cần được bảo vệ bằng nắp đậy kín, khu vực xung quanh sạch sẽ và thông thoáng, có biện pháp thoát nước mưa phù hợp để tránh ô nhiễm từ nước mưa tràn vào giếng Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống cấp nước để đảm bảo giếng luôn an toàn và vệ sinh.

Không khoan giếng gần đường giao thông, không bố trí các vật dụng dễ gây ô nhiễm như hóa chất dầu nhớt, gần khu vực giếng

+ Các giếng phải được xây dựng bệ cao, có nắp đậy để đảm bảo hợp vệ sinh

4.4.3 Biện pháp pháp luật và chính sách Để bảo vệ tốt nguồn nước thì cơ quan quản lí môi trường cần có những chính sách phù hợp, hỗ trợ, khuyến khích người dân như:

Nhà nước cần quan tâm và đầu tư thỏa đáng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ cung cấp nước sạch sinh hoạt cho cộng đồng, từ cấp huyện, cấp xã cho đến cấp tổ dân phố Cần mở các lớp tập huấn tại phường nhằm nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ và nâng cao nhận thức của người dân về nước sạch sinh hoạt Việc nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng vận hành hệ thống nước sẽ đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, an toàn cho sức khỏe của cộng đồng và tăng hiệu quả cung cấp nước Đẩy mạnh sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và người dân để triển khai các chương trình cấp nước sạch một cách đồng nhất và bền vững.

- Hỗ trợ kinh phí cho người dân để xây dựng bể Biogas, nhà vệ sinh hợp vệ sinh và hệ thống thoát nước thải

Chính sách hỗ trợ 100% cho các đối tượng chính sách thuộc hộ nghèo là yếu tố then chốt để xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và nâng cao vệ sinh môi trường cho cộng đồng Đối tượng ưu tiên gồm các hộ nghèo gặp khó khăn, nhằm đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt hàng ngày và cải thiện điều kiện vệ sinh Mục tiêu của chương trình là triển khai nhanh chóng, minh bạch và bền vững công trình cấp nước, đồng thời nâng cao sức khỏe và chất lượng sống của người dân ở khu vực khó khăn Việc đầu tư vào hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh môi trường còn góp phần bảo vệ môi trường và giảm thiểu dịch bệnh, mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng.

Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình cần được các cấp chính quyền phối hợp với các đoàn thể quần chúng tuyên truyền để người dân nắm được những hiểu biết cơ bản về lợi ích của việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình và tự giác thực hiện Việc áp dụng các chính sách phù hợp sẽ giúp ổn định khu dân cư, ổn định cuộc sống và đáp ứng các nhu cầu cấp nước sạch trên địa bàn thị trấn, góp phần nâng cao tỉ lệ cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân.

- Đưa ra các quy định cụ thể về BVMT nói chung và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt nói riêng để người dân chấp hành như:

Ngày đăng: 29/07/2022, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Sỹ Dũng (2007), Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội, Tạp chí môi trường và cuộc sống, Hội nước sạch - Môi trường Việt Nam, Tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội
Tác giả: Nguyễn Sỹ Dũng
Năm: 2007
3. Đỗ Hoàn (2013), Nước thải sinh hoạt là gì? Đặc điểm của nước thải sinh hoạt, http://ruthamcaugiare.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước thải sinh hoạt là gì? Đặc điểm của nước thải sinh hoạt
Tác giả: Đỗ Hoàn
Năm: 2013
4. Nguyễn Mạnh Hoàng (2010), Tầm quan trọng của nước đối với sự sống, http://hethonglocnuoc24h.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của nước đối với sự sống
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hoàng
Năm: 2010
6. Nguyễn Thị Diệu Liêng (2012), Công tác tuyên truyền giáo dục với việc bảo vệ môi trường - thực trạng và giải pháp http://daihocxanh.hoasen.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tuyên truyền giáo dục với việc bảo vệ môi trường "-
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Liêng
Năm: 2012
10. Nguyễn Viết Tôn (2007), Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch, Tạp chí nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch
Tác giả: Nguyễn Viết Tôn
Năm: 2007
13. Minh Tự (2012), Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam, http://nuocviet.msnboard.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam
Tác giả: Minh Tự
Năm: 2012
5. Nguyễn Việt Hùng (2012), Vấn đề nước sạch và cuộc sống con người, http://maylocnuocthailan.com/ Link
7. Trí Nguyên (2012), 17% dân số thế giới thiếu nước sạch, http://nuoc.com.vn Link
8. Nguyễn Tâm (2010), Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, http://yume.vn/ Link
9. Trần Đình Thiện (2012), Tầm quan trọng của nước đối với sự sống của con người, http://stnmt.binhdinh.gov.vn/ Link
11. Nguyễn Hoàng Trung (2010), Nước sạch và vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người, http://www.mayxulynuoc.com/ Link
12. Mai Thanh Tuyết (2011), Ô nhiễm nguồn nước, http://mekongriver.org Link
1. Bộ y tế (2009), QCVN 02:2009/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Khác
14. UBND huyện Chợ Mới(2014), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014, phương hướng nhiệm vụ 2015.II. Các tài liệu tham khảo từ Internet Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm