Nhiều khu vực khai thác đã làm biến đổi nặng nề bề mặt địa hình, thảm thực vật bị suy thoái, tốc độ rửa trôi, xói mòn tăng nhanh; đặc biệt môi trường nước đất bị xáo trộn và ô nhiễm kim
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước mặt và nước ngầm ở xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động khai thác quặng sắt lên chất lượng nước trong khu vực, xác định các yếu tố gây ô nhiễm và mức độ biến động của các chỉ tiêu nước theo thời gian và địa bàn Kết quả của đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo vệ nguồn nước và quản lý tài nguyên nước tại Thái Nguyên.
Địa điểm thực hiện và thời gian tiến hành
- Địa điểm: xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: từ tháng 12/2017 đến tháng 04/2018.
Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược một số hoạt động quản lý, khai thác khoáng sản trên địa bàn xã Cây Thị
- Đánh giá chất lượng nước khi chưa qua xử lý của hoạt động khai thác quặng sắt trên địa bàn
- Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nước mặt,nước ngầm và nước thải
- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…
- Các số liệu thứ cấp được thu thập tại Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Thu thập số liệu sơ cấp qua quá trình điều tra bằng phiếu điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn người cung cấp thông tin
Khảo sát ngoài thực địa và lấy mẫu nước để phân tích là phương pháp giúp kiểm chứng lại số liệu, thông tin đã thu thập và đã được tính toán, nhận diện và đánh giá các vấn đề cần ưu tiên trong nghiên cứu, từ đó bổ sung hoặc đề xuất các hướng nghiên cứu mới Công việc lấy mẫu được tiến hành một cách hệ thống và có kiểm soát, đảm bảo tính đại diện của mẫu, chất lượng nước và ghi nhận đầy đủ điều kiện môi trường để kết quả phân tích có độ tin cậy cao và phục vụ cho việc xác định các hướng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
- Lấy 04 mẫu nước mặt trên 2 suối chảy qua địa phận xã Cây Thị là suối Ngàn Me và suối Thác Lác
Để đánh giá chất lượng nước ngầm ở khu vực, tiến hành lấy 03 mẫu nước ngầm đại diện cho các xóm Trại Cau, Kim Cương và Cây Thị: mẫu thứ nhất tại xóm Trại Cau gần mỏ sắt Trại Cau; mẫu thứ hai tại xóm Kim Cương gần mỏ sắt Cây Thị; và mẫu thứ ba tại xóm Cây Thị gần UBND xã Cây Thị.
- Lấy 02 mẫu nước thải sản xuất của mỏ sắt Cây Thị thuộc xóm Kim Cương, xã Cây Thị
Nước mặt 1 Trên suối Thác Lạc, qua địa phận xã Văn Hán chảy vào địa phận xã Cây Thị
Nước mặt 2 Trên suối Thác Lạc, sau khi tiếp nhận nước thải của mỏ sắt Trại Cau
Trên suối Ngàn Me, trước điểm tiếp nhận nước thải của Mỏ sắt Cây Thị - Công ty cổ phần Kim Sơn khoảng 100m về phía thượng lưu
Trên suối Ngàn Me, sau điểm tiếp nhận nước thải của
Mỏ sắt Cây Thị - Công ty cổ phần Kim Sơn 200m về phía hạ lưu
Tại nhà ông Lại Văn Chức, xóm Trại Cau, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ
Tại nhà ông Hoàng Văn Thuận, xóm Kim Cương, xã Nam Hòa, Đồng Hỷ
Tại nhà ông Hoàng Văn Tư, xóm Cây Thị, xã Cây Thị, Đồng Hỷ, Thái Nguyên
NTSXKS - 1 Tại bể thu gom nước thải tuyển rửa quặng trước khi xử lý của mỏ sắt Cây Thị - Công ty cổ phần Kim Sơn
Tại cửa xả nước thải sản xuất sau khi qua hồ lắng xả ra suối Ngàn Me của mỏ sắt Cây Thị - Công ty cổ phần Kim Sơn
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006)- Chất lượng nước-Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992) - Chất lượng nước: - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003)- Chất lượng nước-Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2003)- Chất lượng nước-Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước mặt
TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
Bảng 3.1 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu
Chất lượng mẫu Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước mặt
Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
Chất lượng nước: - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường)
- Tại các điểm đã chọn, mẫu được lấy bằng dụng cụ chuyên dụng và đựng vào chai lọ
- Mẫu được bảo quản và đem đi phân tích
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu trong phòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước
Bảng 3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước
TT Loại mẫu Mã hiệu Tên tiêu chuẩn
1 pH TCVN 6492:2011 Chất lượng nước Xác định pH
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Oil and Grease
4 COD SMEWW 5220D-2012 Standard Methods for the examination of water & wastewater - Closed Reflux, Colorimetric Method
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Total Suspended Solids Dried at 103
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Metals by Electrothermal Atomic Absorption Spectromatry
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Direct Air - Acetylene Flame Method
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Cold - Vapor Atomic Absorption Spectrometric Method
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Determination Of Anions By Ion Chromatogaphy
Standard Methods for the examination of water & wastewater - Oil and Grease
Chất lượng nước Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn coliform Phần 1: Phương pháp lọc màng
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường)
3.4.4 Phương pháp đánh giá và so sánh
- Sử dụng các phần mềm Microsoft như: Word và Excel để tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được
Trong khuôn khổ nghiên cứu và đánh giá môi trường, chúng tôi tiến hành thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu, đồng thời đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành Cụ thể, kết quả phân tích được so sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt) và QCVN 40:2011/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) để xác định mức độ tuân thủ và rủi ro tiềm tàng, từ đó rút ra các kết luận về chất lượng nước và hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường.
- So sánh, nhận xét, đánh giá để từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của đại bàn
3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của cán bộ công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Tham khảo ý kiến của cán bộ công tác tại Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Xã Cây Thị thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, có tổng diện tích đất tự nhiên 4.106,39 ha Nhóm đất nông nghiệp của xã chiếm 3.837,66 ha (93,45%), đất phi nông nghiệp 208,13 ha (5,07%) và đất chưa sử dụng 60,6 ha (1,48%) Các loại đất chính gồm đất sản xuất nông nghiệp 540,51 ha; đất lâm nghiệp 3.285,5 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 11,2 ha; phần còn lại là đất ở và đất khác Xã Cây Thị hiện có 8 xóm: Hoan, Khe Cạn, Suối Găng, Cây Thị, Mỹ Hòa, Trại Cau, Kim Cương, Hòa Bình Xã nằm ở phía đông nam của huyện và có một phần diện tích thuộc mỏ sắt Trại Cau Suối Ngàn Me bắt nguồn từ phía bắc xã, chảy dọc theo địa bàn rồi chảy về phía tây ra sông Cầu.
Cây Thị giáp với xã Văn Hán ở phía tây và tây bắc; giáp với xã Liên Minh thuộc huyện Võ Nhai ở phía đông bắc; giáp với xã Tân Lợi và xã Hợp Tiến ở phía đông và đông nam; giáp với thị trấn Trại Cau ở phía nam; và giáp với xã Nam Hòa ở phía nam.
Hình 4.1 Vị trí tương quan xã Cây Thị
Xã Cây Thị có mỏ sắt Kim Cương với tiềm năng 90.000 tấn thuộc mỏ sắt Trại Cau Con suối Hoan chảy dọc địa bàn cung cấp nước tưới cho khoảng một phần ba diện tích đất nông nghiệp của xã, nhưng suối đang dần cạn kiệt do tình trạng khai thác vàng trái phép Đến đầu năm 2011, nạn khai thác vàng trái phép mới được chấm dứt.
Xã Cây Thị có dân cư chủ yếu là đồng bào Sán Dìu và Tày, bên cạnh một số ít người Kinh và Dao Đến cuối năm 2010, dân số xã là 3.415 người trong 824 hộ, bình quân 4 người mỗi hộ, hầu hết sống bằng sản xuất nông nghiệp Số người ở độ tuổi lao động là 2.560 người, trong đó nam 1.078 người và nữ 1.202 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,5% Về văn hóa xã hội, xã Cây Thị có sự đa dạng dân tộc với Sán Dìu và Tày và các nét văn hóa của Kinh và Dao được bảo tồn và phát huy.
Trong những năm gần đây, hoạt động văn hóa – xã hội trên địa bàn xã được quan tâm đầu tư và duy trì ở mức ổn định; hầu hết các thôn xóm đều có nhà văn hóa phục vụ cộng đồng Mỗi năm xã phối hợp với các ban ngành đoàn thể, Trung tâm Văn hóa – Thông tin Thể thao và Phòng Văn hóa Thông tin của huyện để tổ chức các hội diễn văn nghệ nhân các ngày lễ lớn Hiện tại xã Cây Thị có tổng số 8 nhà văn hóa và sự tham gia của các tổ chức như Chi bộ Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Chữ thập đỏ nhằm nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân.
Phong trào vận động xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn minh do UBND xã phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam xã tổ chức phát động đã nhận được sự hưởng ứng rộng rãi của hầu hết các hộ gia đình, khu dân cư và các cơ quan, đoàn thể trong xã, giúp phong trào phát triển sâu rộng đến từng cán bộ và nhân dân.
+ Trên địa bàn khu vực triển khai dự án chủ yếu là đường đất và đường cấp phối (đường đất 70%, đường cấp phối 30%)
Hiện tại xã Cây Thị có khoảng 70% số hộ dân trong xã đã có điện thắp sáng và có đường dây điện 35 KV vào đến trung tâm xã
Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là dùng giếng khơi d Y tế - giáo dục
Trạm y tế xã có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân địa phương Hiện tại, trạm có một bác sĩ và một y sĩ, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế thông dụng nhằm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Mỗi năm, trạm đã phục vụ khám chữa bệnh cho khoảng 6.570 lượt bệnh nhân, trong đó 6.485 lượt người điều trị ngoại trú.
Xã Cây Thị có 01 trường THCS, 01 trường tiểu học và 01 trường mẫu giáo, với tổng số 593 học sinh và 54 giáo viên Xã đã phổ cập chương trình giáo dục THCS từ năm 2004 Tuy nhiên, số người được đào tạo nghề hoặc có trình độ cao đẳng, đại học còn rất ít Do điều kiện khó khăn, phần lớn học sinh chỉ học đến bậc trung học cơ sở và nhiều em phải nghỉ học để giúp đỡ gia đình, dẫn đến tỷ lệ mù chữ còn cao ở địa phương.
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đồng Hỷ năm 2009)
Gần khu vực dự án ở xã Nam Hòa có hai hộ dân sinh sống Hộ thứ nhất ở cách khu vực dự án 50 mét về phía Tây Nam, hộ thứ hai ở cách khu vực dự án 150 mét về phía Tây Cả hai hộ dân đều sống chủ yếu từ nông nghiệp, với các hoạt động trồng lúa, trồng hoa màu, trồng chè và chăn nuôi Thu nhập của mỗi hộ khoảng 1,3 triệu đồng mỗi tháng, đời sống tương đối ổn định.
Hiện trạng môi trường nước tại xã Cây Thị
4.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt a/ Chất lượng nước mặt trên suối Thác Lạc
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên đợt 3 năm 2015)
- “