Xây dựng mô hình nhân giống và trồng thâm canh giống Trà hoa vàng có giá trị kinh tế Tiếp nhận chuyển giao các quy trình công nghệ trồng và nhân giống cây Trà hoa vàng. Xây dựng 01 mô hình nhân giống cây Trà hoa vàng quy mô diện tích 200m2, công suất đạt 10.000 cây giốngnăm, sau 6 tháng nhân giống tỷ lệ cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn > 80%. Xây dựng 01 mô hình trồng thâm canh cây Trà hoa vàng tổng diện tích 2,2ha, gồm 1,2ha trồng tập trung và 1,0ha trồng dưới tán rừng, sau 3 năm trồng tỷ lệ sống đạt >90%, mang lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao. Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹ thuật về nhân giống và trồng thâm canh cây Trà hoa vàng phù hợp với điều kiện tỉnh Phú Thọ Đào tạo, tập huấn được 10 kỹ thuật viên, 100 lượt hộ nông dân về kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng; Thông tin tuyên truyền và phổ biến kết quả triển khai dự án.
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ
HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ THÀNH VINH
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ NHIỆM VỤ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN GIỐNG
VÀ TRỒNG THÂM CANH GIỐNG TRÀ HOA VÀNG CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ TẠI HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Hợp tác xã chế biến chè Thành Vinh Chủ nhiệm nhiệm vụ: Nguyễn Anh Tuấn
Trang 3
I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên nhiệm vụ: Xây dựng mô hình nhân giống và trồng thâm canh giống
Trà hoa vàng có giá trị kinh tế tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Mã số: 02/DA-KHCN.PT/2019
1.2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày, tháng, năm sinh: 27/8/1982 Giới tính: Nam / Nữ: Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn: ThS Khoa học Lâm nghiệp
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên
Chức vụ: Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm Tân Sơn, huyện Tân Sơn, Phú Thọ Điện thoại: Tổ chức: 0210 3615 113 Mobile: 0985 169 000
Fax: 0210 3615 113 E-mail: anhtuanklpt@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Hạt kiểm lâm Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ tổ chức: Khu 2, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 08, Phố Vàng, TT Thanh Sơn, Thanh Sơn, Phú Thọ
1.3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên tổ chức chủ trì dự án: Hợp tác xã chế biến chè Thành Vinh
Điện thoại: 0936.352.999
E-mail: manhche@gmail.com
Địa chỉ: Khu 6, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Giám đốc Phạm Duy Mạnh (1982)
Trang 4Số tài khoản: 2702 20 1001 280 tại Ngân hành nông nghiệp huyện Tân Sơn Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
2.1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 52.3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:
2 Quyết định số 30/QĐ-KHCN,
ngày 29/01/ 2019
Về việc thành lập Tổ thẩm định kinh phí
3 Quyết định số 973/QĐ-UBND,
ngày 04/5/2019
V/v phê duyệt dự án KH và CN
cấp tỉnh “Xây dựng mô hình nhân
giống và trồng thâm canh giống Trà hoa vàng có giá trị kinh tế tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
4 Hợp đồng số 12/HĐ-NCKH
&PTCN, ngày 8/5/2019
Về việc thực hiện dự án khoa học cấp tỉnh
Trang 62.4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc
Ghi chú*
và Phát triển Chè
- Tư vấn, lựa chọn và cung cấp loại cây giống phục vụ nội dung xây dựng mô hình trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng
- Đã tư vấn lựa chọn 2 giống Trà hoa vàng trồng trong dự án gồm giống Trà hoa vàng Tam Đảo
(Vĩnh Phúc) (Camellia tamdaoensis) và giống Trà hoa vàng Sơn Động (Bắc Giang) (Camellia
euphlebia)
- Tham gia nội dung điều tra, khảo sát bổ sung lựa chọn địa điểm, chọn hộ tham gia xây dựng mô hình
- Đã lựa chọn được địa điểm xây dựng mô hình trồng thâm canh Trà hoa vàng theo quy mô phân tán (1ha) tại xã Vinh Tiền với 01 hộ tham gia;
mô hình 1,2 trồng tập chung tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè - xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ (0,2ha) và xã Vinh Tiền(1,0 ha) với 01
hộ tham gia; mô hình nhân giống (200m2) tại xã Tân Phú, huyện Tân Sơn với 01 hộ tham gia
- Thực hiện các nội dung nghiên cứu, hoàn thiện
- Thông qua thực tế triển khai xây dựng mô hình,
đã xác định được các công đoạn kỹ thuật cần hoàn thiện khi xây dựng quy trình kỹ thuật nhân, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng phù hợp với điều kiện tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Trang 7- Thực hiện xây dựng 0,2 ha trồng thâm canh 0,2 ha Trà hoa vàng theo quy mô tập chung
- Đã hoàn thành xây dựng mô hình trồng thâm canh 0,2ha Trà hoa vàng theo quy mô tập chung,
2 Hạt kiểm lâm
huyện Tân
Sơn
Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
- Điều tra, khảo sát bổ sung, lựa chọn địa điểm, chọn hộ tham gia xây dựng mô hình
- Đã lựa chọn được địa điểm xây dựng mô hình trồng thâm canh Trà hoa vàng theo quy mô phân tán (1ha) tại xã Vinh Tiền với 01 hộ tham gia;
mô hình 1,2 trồng tập chung tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè - xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ (0,2ha) và xã Vinh Tiền(1,0 ha) với 01
hộ tham gia; mô hình nhân giống (200m2) tại xã Tân Phú, huyện Tân Sơn với 01 hộ tham gia
- Xây dựng mô hình vườn ươm 10.000 bầu
- Đã hoàn thành xây dựng mô hình vườn ươm quy
mô 10 vạn bầu Cây chè sau 6 tháng tuổi có chiều cao đạt từ 21,9-23,5 cm; đường kính gốc đạt 2,42 - 2,51mm; số lá trên thân chính đạt 7,28
- 7,8 lá/cây; tỷ lệ hoá nâu 2/3 thân cây, sạch sâu bệnh;tỷ lệ xuất vườn đạt từ 80,97 -84%
Trang 8- Trồng thâm canh 1,0ha Trà hoa vàng dưới tán rừng và 1,0 ha Trà hoa vàng tập trung
- Đối với mô hình trồng tập trung: cây sinh trưởng tốt, tỷ lệ sống 90,0-91,1%
- Đối với mô hình trồng phân tán: tỷ lệ sống đạt 97,8-98,5%, năng suất hoa trung bình đạt 0,206-0,225 kg/cây
- Cử cán bộ kỹ thuật tiếp nhận quy trình công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật các nội dung xây dựng mô hình
- Đã cử 4 cán bộ tham gia dự án, trực tiếp chỉ đạo
kỹ thuật các nội dung xây dựng mô hình
3 Hợp tác xã
chè Thành
Vinh
Hợp tác xã chè Thành Vinh
- Phối hợp điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn hộ tham gia xây dựng mô hình
- Đã lựa chọn được địa điểm xây dựng mô hình trồng thâm canh Trà hoa vàng theo quy mô phân tán (1ha) tại xã Vinh Tiền với 01 hộ tham gia;
mô hình 1,2 trồng tập chung tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè - xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ (0,2ha) và xã Vinh Tiền(1,0 ha) với 01
hộ tham gia; mô hình nhân giống (200m2) tại xã Tân Phú, huyện Tân Sơn với 01 hộ tham gia
- Cử cán bộ kỹ thuật tiếp nhận quy trình công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật các nội dung xây dựng mô hình
- Đã cử 2 cán bộ tham gia dự án, trong đó có 1 cán
bộ trực tiếp tham gia chỉ đạo kỹ thuật các nội dung xây dựng mô hình
Trang 92.5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc Ghi
chú*
1 ThS Nguyễn
Anh Tuấn
ThS Nguyễn Anh Tuấn
Thư ký Dự án
- Thực hiện công việc thư ký đề tài;
- Tổng kết kỹ thuật nhân giống, trồng Trà hoa vàng, đánh giá Trà hoa vàng trồng hiện có và xác định lập địa trồng thâm canh Trà hoa vàng
Thư ký Dự án
- Thực hiện công việc thư ký đề tài;
- Tổng kết kỹ thuật nhân giống, trồng Trà hoa vàng, đánh giá Trà hoa vàng trồng hiện
có và xác định lập địa trồng thâm canh Trà hoa vàng
3 TS Nguyễn
Ngọc Bình
TS Nguyễn Ngọc Bình
Chịu trách nhiệm chính về công nghệ Chịu trách nhiệm chính về công nghệ
Trang 104 TS Nguyễn
Hữu Phong
TS Nguyễn Hữu Phong
Thực hiện các nội dung nghiên cứu hoàn thiện
Thực hiện các nội dung nghiên cứu hoàn thiện
5 Ths Ngô
Đình Cương
Ths Ngô Đình Cương
Thực hiện các nội dung chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình nhân giống
Thực hiện các nội dung chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình nhân giống
6 Ths Nguyễn
Duy Phượng
Ths Nguyễn Duy Phượng
Thực hiện nội dung chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
Thực hiện nội dung chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
7 Trần Văn Hữu Trần Văn Hữu Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật
xây dựng mô hình nhân giống, trồng, chăm sóc
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình nhân giống, trồng, chăm sóc
8 Phạm Duy
Mạnh
Phạm Duy Mạnh
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
9 Nguyễn Thị
Thùy Linh
Nguyễn Thị Thùy Linh
10 Nguyễn Xuân
Phong
Nguyễn Xuân Phong
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
- Theo phân công của HTX chế biến chè Thành Vinh thành viên Nguyễn Thị Thùy Linh là thủ quỹ, đồng chí
Phùng Văn Cường thay đồng chí Linh làm kế toán
- Lý do thay đổi ( nếu có): Theo Quyết định thành lập và phân công các thành viên trong Hợp tác xã chế biến chè
Trang 111 Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở:
- Kinh phí: 20.000.000 đồng
- Địa điểm: Tân Phú, Tân Sơn, Phú Thọ
2 Tập huấn kỹ thuật cho nông dân:
3 Hội nghị đánh giá các báo
cáo chuyên đề/bản hướng
dẫn kỹ thuật
Tổ chức hội nghị 1 hội nghị đánh giá 3 báo cáo chuyên đề và 1 quy trình kỹ thuật gồm:
- Báo cáo điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn hộ tham gia xây dựng mô hình
- Báo cáo chuyên đề về xây dựng mô hình nhân giống cây Trà hoa vàng
- Báo cáo chuyên đề về xây dựng
mô hình trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng
- Quy trình kỹ thuật nhân, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng tại Tân Sơn, Phú Thọ
5 Hội nghị nghiệm thu cấp cơ sở Đã tổ chức hội nghị nghiệm thu cấp
cơ sở vào tháng 4/2021
Trang 122.8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch
2 Xây dựng mô hình
nhân giống Trà hoa
vàng
T8/2020
T8/2020
T1/2020 HTX chế biến chè Thành Vinh
- TT NC&PT chè
- Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
3 Xây dựng mô hình
trồng, chăm sóc cây
Trà hoa vàng
T3/2019 – T3/2021
T3/2019 – T3/2021
- HTX chế biến chè Thanh Vinh
- TT NC&PT chè
- Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
4 Đào tạo tập huấn T6-7/2019 24-28/10/2019;
4/4/2021;
5/4/2021;
10-14/4/2021;
- HTX chế biến chè Thành Vinh
- TT NC&PT chè
- Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
Trang 13III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
3.1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
200m2, quy mô 10.000 bầu; tỷ xuất vườn
>80% (tương ứng 8.000 bầu); cây cao >
20 cm, có 7-9
lá
200m2, quy mô 10.000 bầu; tỷ xuất vườn 80,97-84,0% (8.248 bầu giống, gồm 4.200 giống Sơn Động và 4.048 giống Tam Đảo); cây cao 21,9-23,5
2,2 ha, tuổi 3
có tỷ lệ sống đạt > 90%;
riêng với 1,0 ha
mô hình trồng dưới tán rừng, sản lượng hoa thu 0,3-0,5 kg/cây
2,2 ha, tuổi 3 có tỷ
lệ sống đạt 92,5%; riêng với 1,0
90-ha mô hình trồng dưới tán rừng, sản lượng hoa thu bói của mô hình 20 tháng tuổi đạt 0,206-0,225 kg/cây
3 Kỹ thuật viên Người 10 người 10 người; học
viên nắm vững
cơ sở lý thuyết
và thực tiễn các quy trình kỹ thuật được đào tạo, biết các tổ chức, triển khai các quy trình kỹ thuật khi chỉ đạo
mô hình
10 người; sau khi được đào tạo học viên nắm vững cơ
sở lý thuyết và thực tiễn các quy trình
kỹ thuật được đào tạo, biết các tổ chức, triển khai các quy trình kỹ thuật khi chỉ đạo mô hình
Trang 14100 lượt nông dân; sau khi được tập huấn học viên nắm chắc được các quy trình kỹ thuật được tập huấn, biết các thực hiện trong thực
tế
- Báo cáo điều
qua tại hội đồng khoa học Trung tâm NC&PT chè
Được thông qua tại hội đồng khoa học Trung tâm NC&PT chè
10 bộ 10 bộ, được hội
đồng nghiệm thu Sở KHCN Phú Thọ thông qua
10 bộ, được hội đồng nghiệm thu
Sở KHCN Phú Thọ thông qua
01 bản, được thông qua tại Hội đồng KHCN Trung tâm NC&PT chè
Trang 151 Bài báo khoa học 01 bài báo được
đăng trên tạp chí chuyên ngành
01 bài báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành
Tạp trí Tri thức đất tổ, số 52/2021, trang 42-44
d) Kết quả đào tạo: không có
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng: không có
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
-Hợp tác xã chế biến chè Thành Vinh, xã Tân Phú – huyện Tân Sơn
-Trung tâm NC&PT chè,
xã Phú Hộ - tx Phú Thọ
- Kiểm lâm huyện Tân Sơn, Vĩnh Tiền – Tân Sơn
Mô hình sinh trưởng phát triển tốt
3.2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Dự án đã đào tạo cho 10 kỹ thuật viên và tập huấn cho 100 lượt người dân tại vùng triển khai dự án Thông qua hệ thống khuyến nông từ huyện đến cơ sở cấp xã, bản, những người được đã tạo tập huấn sẽ là hạt nhân trong việc tuyên truyền, phổ biến các quy trình công nghệ, mô hình của dự án đến người dân
Trang 16Các mô hình của dự án là minh chứng khoa học, thuyết phục các hộ dân, hợp tác xã quan tâm đến lợi ích kinh tế của cây Trà hoa vàng yên tâm trồng và phát triển cây Trà hoa vàng tại địa phương
Quy trinhg kỹ thuật nhân, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng tại Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ sẽ là cẩm nang kỹ thuật cho các hộ dân lựa chọn cây Trà hoa vàng là cây phát triển kinh tế nông hộ
b) Hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường:
Trà hoa vàng có đặc tính dược liệu cao, màu nước bắt mắt, do vậy có giá trị kinh tế rất cao so với cây chè truyền thống Mô hình thành công sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất sử dụng;
Phát triển cây Trà hoa vàng tạo ra công ăn việc làm, cải thiện và ổn định cuộc sống và làm giàu cho người dân Việc gây trồng phát triển cây Trà hoa vàng là một hướng đi mới góp phần ổn định về mặt kinh tế - xã hội, phù hợp với tập quán canh tác người dân huyện Tân Sơn
Do đặc điểm là cây ưa ẩm và ưu ánh sáng tán xạ, thích hợp sinh trưởng phát triển dưới tán rừng nên cây Trà hoa vàng rất thích hợp để trồng xen dưới tán rừng phục hồi, góp phần tăng độ che phủ đất, tăng khả năng giữ nước, hạn chế xói mòn rủa trôi, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái Mặt khác, đối tượng thu hoạch chính của cây Trà hoa vàng là lá và hoa, được sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến đơn giản (sấy khô), do vậy yêu cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt về chế độ bảo vệ thực vật, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật, đặc biệt là thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học, do vậy sẽ hạn chế tồn dư hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trưởng sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Phát triển nhanh Trà hoa vàng trên địa bàn huyện Tân Sơn và các huyện
có các điều kiện tương đồng theo hướng sản xuất hàng hóa, đồng thời sử dụng hoa và lá Trà hoa vàng còn giúp tăng cường sức khỏe của người dân
Trang 173.3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
I Báo cáo định kỳ
theo đúng tiến độ của thuyết minh được phê duyệt
theo đúng tiến độ của thuyết minh được phê duyệt
theo đúng tiến độ của thuyết minh được phê duyệt
theo đúng tiến độ của thuyết minh được phê duyệt
Trang 18MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
I Thông tin chung về dự án 1
II Mục tiêu của dự án 3
2.1 Mục tiêu chung: 3
2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
III Nội dung thực hiện của dự án 3
3.1 Nội dung 1: Điều tra, đánh giá bổ sung thông tin phục vụ việc triển khai thực hiện dự án 3
3.2 Nội dung 2: Xây dựng mô hình nhân giống Trà hoa vàng 5
3.3 Xây dựng mô hình trồng thâm canh cây Trà hoa vàng 6
3.4 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây Trà hoa vàng 10
3.5 Đào tạo, tập huấn cán bộ kỹ thuật và người nông dân trồng chè; Thông tin, tuyên truyền và đề xuất biện pháp nhân rộng dự án 10
IV Sản phẩm của dự án và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 10
PHẦN II: KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN 12
I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án 12
1.1 Tình hình chung 12
1.1.1 Thuận lợi 12
1.1.2 Khó khăn 12
1.2 Công tác tổ chức 13
1.3 Kết quả chọn điểm, chọn đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án 15
1.3.1 Mô hình trồng thâm canh chè hoa vàng theo quy mô phân tán 15
1.3.2 Mô hình trồng thâm canh chè hoa vàng theo quy mô tập chung 15
1.3.3 Mô hình nhân giống chè hoa vàng 15
II Kết quả thực hiện các nội dung 15
2.1 Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu vùng triển khai dự án 15
2.1.2 Yêu cầu về điệu kiện khí hậu, đất đai của cây chè hoa vàng 17
2.2 Công tác chuyển giao công nghệ 21
2.3 Công tác đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn 22
2.3.1 Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở 22
2.3.2 Tập huấn kỹ thuật cho các hộ dân 23
2.4 Kết quả xây dựng các các mô hình 23
2.4.1 Kết quả xây dựng mô hình vườn ươm 23
2.4.2 Kết quả thực hiện nội dung xây dựng mô hình trồng thâm canh Trà hoa vàng theo quy mô tập chung 29
Trang 192.4.3 Kết quả thực hiện nội dung xây dựng mô hình trồng thâm canh Trà hoa
vàng theo quy mô tập phân tán 33
2.4.4 Kết quả hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng 37
2.5 Tình hình sử dụng lao động 40
2.5.1 Lao động trực tiếp sản xuất: lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên, lao động phổ thông 40
2.5.2 Lao động gián tiếp: lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên, lao động phổ thông 42
2.6 Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh; huy động đối ứng từ các thành phần kinh tế để thực hiện dự án 42
2.6.1 Sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ đến ngày nghiệm thu 42
2.6.2 Sử dụng kinh phí nguồn khác đến ngày nghiệm thu so với Thuyết minh đã được phê duyệt 43
2.6.3 Doanh thu hàng năm 43
2.6.4 Lợi nhuận dòng hàng năm 44
2.7 Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án 44
2.8 Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án 45
2.8.1 Về quy mô và số lượng 45
2.8.2 Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng 46
III Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung 47
3.1 Công tác chuyển giao công nghệ 47
3.2 Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng 48
3.3 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án 48
3.4 Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án 49
3.5 Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án 49
3.6 Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án 50
3.7 Đánh giá tiềm lực của đơn vị chủ trì trước và sau khi triển khai dự án 51
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
I Kết luận 52
II Kiến nghị và đề xuất 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
DỰ THẢO HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG 56
CÂY TRÀ HOA VÀNG 56
DỰ THẢO HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG, TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY TRÀ HOA VÀNG 60
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Theo dõi tỉ lệ ra mô sẹo của các giống trà tại vườn ươm 27
Bảng 2: Theo dõi tỉ lệ ra rễ của các giống chè tại vườn ươm 27
Bảng 3: Một số tiêu chuẩn của cây con xuất vườn 28
Bảng 4: Một số chỉ tiêu sinh trưởng Trà hoa vàng tại mô hình 30
Bảng 6: Đánh giá mức độ gây hại của một số sâu hại chính tại mô hình 32
Bảng 7: Đánh giá mức độ gây hại của một số sâu hại chính tại mô hình xã Quảng Minh huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh 33
Bảng 8: Một số chỉ tiêu sinh trưởng Trà hoa vàng tại mô hình 34
Bảng 9: Đánh giá mức độ gây hại của một số sâu hại chính tại mô hình 34
Bảng 10: Năng suất hoa Trà hoa vàng của mô hình tuổi 3 36
Trang 21xix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Hoạt động thiết kế, xây dựng vườn ươm 24
Hình 2: Hướng dẫn chuẩn bị đất và đóng bầu 25
Hình 3: Vườn ươm, cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn 29
Hình 4 : Mô hình Trà trồng theo quy mô tập chung (tuổi 3) 30
Hình 5: Mô hình Trà hoa vàng trồng theo quy mô phân tán 36
Trang 22PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Thông tin chung về dự án
1.1 Tên dự án: Xây dựng mô hình nhân giống và trồng thâm canh giống
Trà hoa vàng có giá trị kinh tế tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.2 Cấp quản lý: Cấp tỉnh
1.3 Thời gian thực hiện: 28 tháng, (từ tháng 03/2019 đến tháng 7/2021 ) 1.4 Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn
Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn: ThS Khoa học Lâm nghiệp Mobile: 0985 169 000; E-mail: anhtuanklpt@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Hạt kiểm lâm Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ tổ chức: Khu 2, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.5 Tổ chức chủ trì thực hiện dự án:
Tên tổ chức chủ trì dự án: Hợp tác xã chế biến chè Thành Vinh
Điện thoại: 0936.352.999; E-mail: manhche@gmail.com
Địa chỉ: Khu 6, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Giám đốc Phạm Duy Mạnh (1982)
Số tài khoản: 2702201001280 tại Ngân hành nông nghiệp huyện Tân Sơn
1.6 Tổ chức chịu trách nhiệm về công nghệ
Tên tổ chức: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè
Điện thoại: 0210 3865137; E-mail: phongtonghopttc@gmail.com Địa chỉ: xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Ngọc Bình
Người chịu trách nhiệm chính về công nghệ của dự án: Nguyễn Ngọc Bình
1.7 Tổ chức phối hợp thực hiện
Tên tổ chức: Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
Điện thoại: 0210 3615 113; E-mail: anhtuanklpt@gmail.com
Địa chỉ: Khu 2, Xã Tân Phú, Huyện Tân Sơn, Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Anh Tuấn
Trang 231.8 Cán bộ thực hiện dự án:
TT Họ và tên Tổ chức
công tác Nội dung công việc tham gia
T.gian làm việc (công)
1 ThS
Nguyễn Anh
Tuấn
Hạt Kiểm lâm Tân Sơn
Chủ nhiệm Dự án
- Điều phối chung và thực hiện tất
cả các nội dung của Dự án sản xuất thử nghiệm;
- Tổng hợp, hoàn thiện báo cáo sơ kết, tổng kết dự án
30
2 KS Trần
Quốc Toản
Hạt Kiểm lâm Tân Sơn
Thư ký Dự án
- Thực hiện công việc thư ký đề tài;
- Tổng kết kỹ thuật nhân giống, trồng Trà hoa vàng, đánh giá Trà hoa vàng trồng hiện có và xác định lập địa trồng thâm canh Trà hoa vàng
47
3 TS Nguyễn
Ngọc Bình
Trung tâm NC&PT Chè
Chịu trách nhiệm chính về công nghệ
10
4 TS Nguyễn
Hữu Phong
Trung tâm NC&PT Chè
Thực hiện các nội dung nghiên cứu hoàn thiện
Thực hiện các nội dung chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình nhân giống
27
6 Ths Nguyễn
Duy Phượng
Trung tâm NC&PT Chè
Thực hiện nội dung chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
21
7 Trần Văn
Hữu
Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình nhân giống, trồng, chăm sóc
47
8 Phạm Duy
Mạnh
HTX chè Thanh Vinh
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
14
9 Nguyễn Thị
Thùy Linh
HTX chè Thanh Vinh
10 Nguyễn
Xuân Phong
Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn
Tiếp nhận công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật xây dựng mô hình trồng, chăm sóc
6
Trang 24II Mục tiêu của dự án
2.1 Mục tiêu chung:
Xây dựng thành công mô hình nhân giống và trồng thâm canh cây Trà
hoa vàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mang lại hiệu quả kinh tế cao và góp phần
phát triển giống cây trà mới có giá trị kinh tế trên địa bàn tỉnh
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tiếp nhận chuyển giao các quy trình công nghệ trồng và nhân giống
cây Trà hoa vàng
- Xây dựng 01 mô hình nhân giống cây Trà hoa vàng quy mô diện tích
200m2, công suất đạt 10.000 cây giống/năm, sau 6 tháng nhân giống tỷ lệ cây
giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn > 80%
- Xây dựng 01 mô hình trồng thâm canh cây Trà hoa vàng tổng diện
tích 2,2ha, gồm 1,2ha trồng tập trung và 1,0ha trồng dưới tán rừng, sau 3 năm
trồng tỷ lệ sống đạt >90%, mang lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao
- Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹ thuật về nhân giống và trồng thâm canh
cây Trà hoa vàng phù hợp với điều kiện tỉnh Phú Thọ
- Đào tạo, tập huấn được 10 kỹ thuật viên, 100 lượt hộ nông dân về kỹ
thuật nhân giống, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng; Thông tin tuyên truyền
và phổ biến kết quả triển khai dự án
III Nội dung thực hiện của dự án
3.1 Nội dung 1: Điều tra, đánh giá bổ sung thông tin phục vụ việc triển
khai thực hiện dự án
- Thời gian thực hiện: tháng 02/2019
- Địa điểm điều tra, đánh giá: tại huyện Tân Sơn, Trung tâm Nghiên
cứu và Phát triển chè (xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ)
- Phương pháp điều tra: điều tra qua nguồn thông tin thứ cấp (nguồn tài
liệu tham khảo), kết hợp với khảo sát thực địa tại vùng triển khai DA
- Các nội dung điều tra khảo sát bổ sung:
Trang 25+ Điều tra điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng vùng triển khai dự
án qua nguồn tài liệu thứ cấp Nguồn thông tin lấy từ các trang thông tin điện
tử chính thống tại địa phương: cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Phú Thọ, UNBD huyện Tân Sơn, UBND thị xã Phú Thọ… So sánh, đối chiếu và xác định tính thích nghi của cây Trà hoa vàng đối với địa điểm dự kiến triển khai dự án;
+ Lựa chọn, xác định địa điểm triển khai xây dựng mô hình qua điều tra thực tế ngoài thực địa
Trong đó tiêu chí lựa chọn địa điểm gồm:
* Đối với mô hình trồng phân tán dưới tán rừng, yêu cầu: tầng tán (của cây rừng) phải cao để tạo không gian thông thoáng cho cây Trà hoa vàng sinh trưởng, phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh; độ che phủ (của tán cây rừng) phải đồng đều (tránh mất khoảng lớn, tạo khoáng trống rộng) để tạo môi trường ánh sáng trực xạ đồng đều trên mô hình; thế đất phải tương đối liền khoảnh, đồng nhất, tránh nhiều hố và ụ cục bộ trên diện tích mô hình
* Đối với mô hình trồng theo quy mô tập chung: yêu cầu đất phải phù hợp (thoát nước tốt, pH 4,5-6); diện tích phải tương đối tập chung, quy mô
>0,5 ha/điểm để thuận lợi cho việc làm dàn lưới che và cho việc tưới tiêu Nếu lựa chọn được diện tích đảm bảo đủ 0,5-1,0 ha liền khoảnh càng tốt
* Đối với mô hình vườn ươm: yêu cầu vị trí xây dựng vườn ươm phải thoát nước, thoáng, có tiểu khí hậu mát mẻ, thuận tiện cho việc tưới tiêu, vận chuyển
+ Lựa chọn hộ tham gia xây dựng mô hình qua khảo sát thực tế tại địa phương
Trong đó, tiêu chí chọn hộ: tự nguyện, có khả năng tiếp nhận tiến bộ
kỹ thuật mới, có khả năng đối ứng về vật tư và công lao động phổ thông thực hiện mô hình, có diện tích liền khoảnh đủ lớn (>0,4 ha), phù hợp cho việc trồng cây Trà hoa vàng và thuận tiện cho việc thăm quan học tập
Trang 263.2 Nội dung 2: Xây dựng mô hình nhân giống Trà hoa vàng
- Thời gian thực hiện: từ tháng 12/2019 đến tháng 8/2020
- Địa điểm: Hợp tác xã chế biến chè Thành Vinh – xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Quy mô: 200 m2 với công suất 10.000 bầu
- Loại giống được sử dụng: hom của giống Trà hoa vàng có nguồn gốc
từ Sơn Động – Bắc Giang: 5.000 hom; hom của giống Trà hoa vàng có nguồn gốc từ Tam Đảo-Vĩnh Phúc: 5.000 hom
- Quy trình công nghệ áp dụng: Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Trà hoa vàng (ban hành kèm theo quyết định số 59/QĐ/KH-TTC, ngày 15/12/
2016, của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè)
Mô tả quy trình công nghệ qua sơ đồ:
Dự án sẽ tập trung vào các công đoạn kỹ thuật chủ yếu sau: lựa chọn thời
vụ nhân giống phù hợp nhất (tháng 10-11), lựa chọn đất làm giá thể và kích thước túi bầu phù hợp (8 x 12 cm) đáp ứng nhu cầu nhân nhanh (trên 6 tháng tuổi có thể xuất vườn), lựa chọn tiêu chuẩn hom giống (gồm 1 mầm, 4 lá) đảm bảo vừa có tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ sống cao đồng thời rút ngắn được thời gian chăm sóc, đặc biệt lưu ý xử lý thuốc chống nấm và kích thích ra rễ trước khi cắm, kỹ thuật chăm sóc và điều chỉnh ánh sáng giai đoạn đầu sau khi cắm
- Các công việc cần thực hiện:
+ Tháng 12/2019 – tháng 1/2020: Giải phóng mặt bằng, thiết kế hệ thống giàn che, hệ thống tưới,chuẩn bị bầu, hom giống, cắm hom
Thời
vụ nhân giống
Chọn đất đóng bầu
Tiêu chuẩn hom giống
Kỹ thuật cắm hom
Kỹ thuật chăm sóc
Chọn cây xuất vườn
Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Trà hoa vàng
Trang 27Từ tháng 1-8/2020: tiến hành chăm sóc vườn ươm (dặm hom, vệ sinh vườn, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh, luyện cây, xuất vườn
+ Tháng 7 - 8/2020: Chuyển giao và tiếp nhận quy trình công nghệ sản xuất cây giống từ Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè
+ Theo dõi, đánh giá mô hình:
* Các chỉ tiêu theo dõi: chiều cao cây, số lá thật, tỷ lệ cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn
* Phương pháp đánh giá: Các chỉ tiêu được theo dõi theo phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng hiện hành của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè - Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Tỉ lệ ra mô sẹo = (số hom theo dõi x 100)/số hom ra mô sẹo; theo dõi sau
45, 60 ngày cắm hom
Tỉ lệ ra rễ: = (số hom theo dõi x 100)/số hom ra rễ; theo dõi sau 45, 75,
105 ngày sau cắm hom
Chiều cao cây: Thời điểm lấy mẫu: trước khi xuất vườn Tại mỗi ô lấy
mẫu theo phương pháp đường chéo 5 điểm Tại mỗi điểm chọn 5 cây để theo dõi Đo từ vết cắt hom đến đỉnh sinh trưởng, tính trị số trung bình
Số lá thật: Thời điểm lấy mẫu: trước khi xuất vườn Tại mỗi ô lấy mẫu
theo phương pháp đường chéo 5 điểm Tại mỗi điểm chọn 5 cây để theo dõi Đếm tổng số lá có trên cây, tính trị số trung bình
Tỷ lệ xuất vườm = (số cây xuất vườn x 100)/tổng số hom nhân giống;
theo dõi trước khi xuất vườn
3.3 Xây dựng mô hình trồng thâm canh cây Trà hoa vàng
- Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2019 đến tháng 3/2021
- Địa điểm và quy mô thực hiện:
+ Mô hình trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng theo quy mô phân tán dưới tán rừng: 1,0 ha tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn Tiêu chuẩn cây giống: cao >70cm, có trên 10 lá
Trang 28+ Mô hình trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng theo quy mô tập trung: 1,2 ha, trong đó có 1,0 ha trồng tại xã Tân Phú, huyện Tân Sơn và 0,2 ha trồng tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè - xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ Tiêu chuẩn cây giống: cao > 20 cm, có 7-9 lá
- Giống Trà hoa vàng trồng trong mô hình:
+ Đối với giống Trà hoa vàng Sơn Động (Bắc Giang) (Camellia
euphlebia): có đặc điểm cây thân gỗ nhỏ, vỏ nhẵn màu xám mốc; lá có có
màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt, mặt trên nhẵn bóng, dạng hình trứng thuôn dài, kích thước: dài bình quân 9-15 cm, rộng 4-7 cm, gân lá hợp cách mép lá 0,2 - 0,6cm, có 9-12 đôi gân; mép lá có răng cưa dài, gốc lá hình nêm hay tù, chóp lá hơi nhọn; hoa mọc ở đầu cành hay nách lá, màu vàng tươi, đường kính hoa 5-6cm, nở vào tháng 10 đến tháng giêng năm sau, số lượng hoa trên cây nhiều; có khả năng tái sinh chồi tốt hơn tái sinh hạt, chiếm tỷ lệ tương ứng là 87,2% và 12,8%
+ Đối với giống Trà hoa vàng ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc) (Camellia
tamdaoensis): là loài cây gỗ nhỏ, cao 2-4 m; lá hình bầu dục hẹp, gốc lá hình
nêm, có 6-8 cặp gân lá; hoa màu vàng, mọc ở nách lá, cuống ngắn (5-9 mm),
có 10-12 cánh màu vàng, phủ nhiều lông mịn trắng ở cả hai mặt, mùa ra hoa bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau; phân bố ở độ cao 300-500 m tại khu vực Tây Thiên
- Quy trình công nghệ áp dụng: Quy trình trồng, chăm sóc cây Trà hoa
vàng (Theo quyết định số 59/QĐ/KH-TTC, ngày 15/12/2016 của Giám đốc
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè)
Mô tả quy trình công nghệ qua sơ đồ:
Làm
đất
Thời
vụ trồng
Mật độ khoảng cách trồng
Kỹ thuật che bóng
Kỹ thuật trồng
Kỹ thuật chăm sóc
Đốn tỉa tạo hình tán cây
Trang 29Quy trình công nghệ của dự án sẽ tập chung vào các công đoạn: lựa chọn đất trồng phù hợp và kỹ thuật làm đất tốt đảm bảo cây sau khi trồng nhanh bén
rễ để hút nước và hấp thụ dinh dưỡng tốt; mật độ khoảng cách trồng đối mô hình trồng tập chung: 5.000 cây/ha, đối với mô hình trồng phân tán dưới tán rừng: 500; xây dựng kỹ thuật che bóng cho cây gồm: cho bóng tạm thời (giai đoạn 2-3 năm sau trồng) bằng hình thức làm dàn che và che bóng lâu dài cho cây bằng hình thức trồng cây che bóng; trong kỹ thuật trong sóc trồng, chăm sóc đặc biệt tập chung vào các công đoạn bón phân và đốn tỉa tạo tán để đảm bảo sau 3 năm kiến thiết đến năm thứ tư cây chè có bộ khung tán khỏe và rộng, nhiều cành tạo tiền đề cho năng suất lá và hoa cao cho các năm tiếp theo
- Nội dung công việc cụ thể xây dựng mô hình:
+ Tháng 3/2019: Tổ chức khai hoang, làm đất, thiết kế mô hình trồng + Tháng 4/2019: tiến hành trồng trà hoa vàng tại mô hình trong đó mô hình trồng tập quy mô 5.000 cây/ha (mật độ: khoảng cách cây: 5,0 m, hàng: 5,0m)
+ Chăm sóc mô hình: từ tháng 4/2019 đến tháng 3/2021 tiến hành chăm sóc trà hoa vàng tại mô hình (làm cỏ, bón phân, phun thuốc trừ sâu bệnh…)
- Các hoạt động chuyển giao công nghệ: được lồng ghép vào các hoạt động triển khai mô hình
- Theo dõi, đánh giá mô hình: Các chỉ tiêu được theo dõi theo phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng hiện hành của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè – Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc Các chỉ tiêu được theo dõi hàng năm (mỗi năm 3 lần), số liệu được lấy đánh giá
là số liệu theo dõi lần cuối trước khi báo cáo nghiệm thu Dự án
Tỷ lệ sống (T%): Theo dõi theo phương pháp đường chéo 5 điểm, mỗi
điểm theo dõi 100 cây, đếm số cây sống (n) trong tổng số các cây theo dõi, tỷ lệ sống T được xác định theo công thức (tỷ lệ sống được theo dõi 3 năm sau trồng):
T (%) = 100
100
5x x n
Trang 30Chiều cao cây (cm): Tại mỗi điểm theo dõi 5 vị trí theo phương pháp
đường chéo, mỗi vị trí theo dõi cố định 5 cây Chiều cao cây được đo từ cổ rễ đến gốc lá của tôm cao nhất Chiều cao của một điểm theo dõi là chiều cao trung bình của 5 cây Chiều cao trung bình của một điểm theo dõ là chiều cao trung bình của 5 vị trí theo dõi Chiều cao trung bình của giống là chiều cao trung bình của 3 điểm theo dõi Thời gian theo dõi: trước khi tiến hành thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm
Độ rộng tán (cm/cây): Tại mỗi điểm theo dõi 5 vị trí theo phương pháp
đường chéo, mỗi vị trí theo dõi cố định 5 cây đo vị trí rộng nhất của tán theo 2 chiều vuông góc với nhau Độ rộng tán của một cây là trung bình của 2 lần đo vuông góc với nhau Độ rộng tán của một điểm theo dõi là độ rộng tán trung bình của 5 vị trí theo dõi Độ rộng tán trung bình của một giống là độ rộng tán trung bình của 3 điểm theo dõi Thời gian theo dõi: trước khi tiến hành thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm
Số cành cấp 1: Tại mỗi điểm theo dõi 5 vị trí theo phương pháp đường
chéo, mỗi vị trí theo dõi cố định 5 Số cành cấp 1 được xác định bằng cách đếm
số cành từ thân chính Số cành cấp 1 của một điểm theo dõi là số cành cấp 1 trung bình của 5 vị trí theo dõi Số cành cấp 1 trung bình của một giống là số cành cấp 1 trung bình của 3 điểm theo dõi Thời gian theo dõi: trước khi tiến hành thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm
Năng suất hoa (hoa/cây, kg hoa/cây): Tại mỗi điểm theo dõi 5 vị trí
theo phương pháp đường chéo, mỗi vị trí theo dõi cố định 5 điểm Số nụ hoa/cây được xác định bằng cách đếm tổng số nụ hoa có trên cây Số nụ hoa/cây của một điểm theo dõi là số nụ hoa/cây trung bình của 5 vị trí theo dõi Số nụ hoa trung bình của một giống là số nụ hoa trung bình của 3 điểm theo dõi Toàn bộ sô hoa thu được trung bình/cây cân khối lượng thu được số liệu về khối lượng hoa/cây (kg hoa/cây) Thời gian theo dõi: cuối năm thứ 3 sau khi trồng
Trang 313.4 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây Trà hoa vàng
Lồng ghép trong quá trình triển khai xây dựng các mô hình, dự án sẽ hoàn thiện các quy tình kỹ thuật nhân, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
3.5 Đào tạo, tập huấn cán bộ kỹ thuật và người nông dân trồng chè; Thông tin, tuyên truyền và đề xuất biện pháp nhân rộng dự án
a) Đào tạo:
- Thời gian tổ chức: tháng 6/2019
- Số ngày đào tạo: 5 ngày
- Số lượng người tham gia: 10 kỹ thuật viên
- Nội dung đào tạo: Lý thuyết và thực hành về Kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc, đốn hái cây Trà hoa vàng
b) Tập huấn:
- Thời gian tổ chức: tháng 7/2019
- Số lớp và số ngày tập huấn: 2 lớp x 1 ngày/lớp
- Số lượng người tham gia: 100 người (2 lớp x 50 người/lớp)
- Nội dung đào tạo: Kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc, đốn hái cây Trà hoa vàng
c) Thông tin tuyên truyền kết quả thực hiện dự án
- Biên soạn tở rơi
- Viết 1 bài báo khoa học đăng trên tạp chí của Tỉnh Phú Thọ hoặc tạp chí chuyên ngành
IV Sản phẩm của dự án và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
bầu 200m2, quy mô 10.000 bầu; tỷ xuất
vườn >80% (tướng ứng 8.000 bầu); cây cao > 20cm, có 7-9 lá
Trang 322 Mô hình 2,2ha trồng theo
quy mô tập trung
Ha 2,2 ha (1,2 ha trồng tập chung với
mật độ 5.000 cây; 1ha trồng phân tán dưới tán rừng với mật độ 500
cây/ha), tuổi 3 có tỷ lệ sống đạt > 90%; riêng với 1,0 ha mô hình trồng dưới tán rừng, sản lượng hoa thu bói đạt 0,3-0,5 kg/cây
3 Kỹ thuật viên Người 10 người; sau khi được đào tạo học
viên nắm vững cơ sở lý thuyết và thực tiễn các quy trình kỹ thuật được đào tạo, biết các tổ chức, triển khai các quy trình kỹ thuật khi chỉ đạo mô hình
4 Học viên được tập huấn Người 100 lượt nông dân; sau khi được tập
huấn học viên nắm chắc được các quy trình kỹ thuật được tập huấn, biết các thực hiện trong thực tế
5 Báo cáo chuyên đề:
- Báo cáo điều tra, đánh giá
bổ sung
- Báo cáo chuyên đề về xây
dựng mô hình nhân giống cây
Trà hoa vàng
- Báo cáo chuyên đề về xây dựng
mô hình trồng, chăm sóc cây Trà
hoa vàng
3báo cáo
Được thông qua tại hội đồng khoa học Trung tâm NC&PT chè
6 Hướng dẫn kỹ thuật nhân,
trồng, chăm sóc cây Trà hoa
vàng
Hướng dẫn kỹ thuật
Được thông qua tại hội đồng khoa học Trung tâm NC&PT chè
7 Bài báo Bài 01 bài được đăng trên tạp chí khoa
học chuyên ngành
8 Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm
tắt kết quả thực hiện dự án
Báo cáo
10 bộ, được hội đồng nghiệm thu Sở KHCN Phú Thọ thông qua
Trang 33PHẦN II: KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án
1.1 Tình hình chung
1.1.1 Thuận lợi
- Có sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Phú Thọ, các cơ quan liên quan và cấp uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở và sự đồng tình ủng hộ của đồng bào các dân tộc vùng dự án
- Các cơ quan chuyển giao là các đơn vị có năng lực và kinh nghiệm trong chuyển giao kỹ thuật qua các dự án
- Đơn vị phối hợp thực hiện quản lý diện tích rừng trên địa bàn nên rất thuận lợi khi lựa chọn địa điểm, tổ chức thực hiện mô hình trồng cây Trà hoa vàng phân tán dưới tán rừng; thuân lợi khi triển khai nhân rộng dự án
- Các hộ tham gia dự án có lực lượng lao động và nhiều quỹ thời gian nông nhàn
- Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây Trà hoa vàng
1.1.2 Khó khăn
- Cây Trà hoa vàng là đối tượng cây trồng mới đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia dự án của Cơ quan chủ trì và Đơn vị phối hợp, do vậy đòi hòi cần có thời gian để tiếp cận về đặc điểm nông sinh học giống và quy trình kỹ thuật
- Địa bàn triển khai dự án là vùng sâu, xa, chủ yếu là đồi núi nên đi lại chỉ đạo còn gặp nhiều khó khăn
- Cơ quan chuyển giao mặc dù có kinh nghiệm nhưng do địa bàn cách
xa huyện Tân Sơn, nên việc tư vấn kỹ thuật chưa kịp thời, thường xuyên
- Các hộ tham gia dự án chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, tập quán canh tác và việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế Trình độ
Trang 34dân trí không đồng đều, ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm của một bộ phận người dân còn hạn chế, tính trông chờ ỷ lại còn nặng nề
- Đời sống nhân dân còn khó khăn, nên chủ yếu chú trọng vào các nghề kiếm sống trước mắt Cây Trà hoa vàng vẫn chưa được coi là hướng phát triển kinh tế chính của các hộ tham gia dự án
- Nguồn kinh phí để thực hiện dự án còn hạn chế (đối ứng của dân trên 50%) Trong khi nguồn lực hỗ trợ của huyện, xã rất khó khăn
án theo quy định hiện hành
+ Tổ chức đầu thầu, mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
+ Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án, định kỳ 6 tháng báo cáo tiến độ theo quy định; chủ trì tổ chức nghiệm thu các mô hình của dự án
+ Báo cáo cơ quan quản lý và chủ đầu tư dự án những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý
+ Quản lý tài chính, tài sản, sản phẩm của dự án theo quy định hiện hành + Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án
+ Cử cán bộ kỹ thuật tiếp nhận quy trình công nghệ và tham gia chỉ đạo
kỹ thuật các nội dung xây dựng mô hình
+ Phối hợp điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm triển khai xây dựng các
mô hình
Trang 35- Chủ nhiệm dự án: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn bộ
các nội dung, hạng mục của dự án; là đầu mối, chịu trách nhiệm phân công, tổ chức thực hiện toàn bộ các nội dung, hạng mục của dự án theo đúng tiến độ; trực tiếp giám sát, đôn đốc thực hiện các nội dung, hạng mục của dự án; báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết kết quả triển khai các nội dung, hoạt động của
dự án đến Cơ quan chủ trì
- Cơ quanchịu trách nhiệm về công nghệ: Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển chè chịu trách nhiệm thực hiện:
+ Cử cán bộ có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn phù hợp chịu trách nhiệm chuyển giao các công nghệ của dự án;
+ Đào tạo các kỹ thuật viên cơ sở, cán bộ kỹ thuật nòng cốt tại địa phương và các hộ dân tham gia xây dựng các mô hình của dự án;
+ Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;
+ Tham gia nội dung điều tra, khảo sát
+ Thực hiện nội dung xây dựng mô hình trồng 0,2ha chè theo quy mô trồng tập chung
+ Thực hiện nội dung hoàn thiện, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nhân, trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan phối hợp thực hiện dự án: Hạt kiểm lâm Tân Sơn chịu trách nhiệm:
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất (diện tích ), nguồn nhân lực phục cho các nội dung của dự án theo yêu cầu của thuyết minh dự án
+ Cử cán bộ kỹ thuật tiếp nhận quy trình công nghệ và chỉ đạo kỹ thuật các nội dung xây dựng mô hình
+ Phối hợp tham gia thực hiện nội dung điều tra, khảo sát
+ Thực hiện nội dung xây dựng mô hình vườn ươm quy mô 10 vạn bầu + Thực hiện nội dung xây dựng mô hình 2,0 ha trồng, chăm sóc cây Trà hoa vàng theo quy mô trồng phân tán (1,0ha) và trồng tập chung (1,0 ha)
Trang 361.3 Kết quả chọn điểm, chọn đối tƣợng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án
1.3.1 Mô hình trồng thâm canh chè hoa vàng theo quy mô phân tán
- Quy mô diện tích: 01 ha
- Địa điểm triển khai: xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Số hộ và danh sách các hộ tham gia: 1 hộ tham gia (ông Lê Thế Hùy)
1.3.2 Mô hình trồng thâm canh chè hoa vàng theo quy mô tập chung
- Quy mô diện tích: 1,2 ha
- Địa điểm triển khai: xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn (1,0 ha); Trung tâm nghiên cứu và phát triển Chè – xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ (0,2 ha)
- Số hộ và danh sách các hộ tham gia: tại xã Vinh Tiền (huyện Tân Sơn) 1
hộ tham (Lê Thế Hùy: 1,0 ha), tại Trung tâm nghiên cứu và Phát triền chè 0,2ha
1.3.3 Mô hình nhân giống chè hoa vàng
- Quy mô diện tích: 200m2 (HTX chế biến chè Thành Vinh)
- Địa điểm triển khai: xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Đơn vị thực hiện: Hợp tác xã chế biến chè Thành Vinh
II Kết quả thực hiện các nội dung
2.1 Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu vùng triển khai dự án
a Điều kiện tự nhiên, khí hậu huyện Tân Sơn
- Vị trí địa lý:
Tân Sơn là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ; có tổng diện tích tự nhiên 68.858 ha, với 17 đơn vị hành chính xã Địa giới hành chính giáp các tỉnh, huyện sau: phía Đông giáp huyện Thanh Sơn, phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và huyện Phù Yên, Sơn La, phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình, phía Bắc giáp huyện Yên Lập
Trung tâm huyện Tân Sơn là xã Tân Phú, cách thành phố Việt Trì khoảng 75km về phía Tây Nam, trên địa bàn huyện có các tuyến Quốc lộ
Trang 3732A, 32B chạy qua, là tuyến giao thông nối liền với trung tâm huyện Thanh Sơn và các tỉnh bạn như Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình sẽ mang lại nhiều điều
kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài
- Địa hình, đất đai, tài nguyên:
Đất đai của huyện Tân Sơn mang những nét cơ bản chung của vùng núi thấp, được hình thành do nham thạch phong hoá tại chỗ và từ các sản phẩm bồi tụ Qua điều tra đánh giá cho thấy, chất lượng đất trong toàn huyện có hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức khá, kết cấu đất tơi xốp, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, các loại cây đặc sản và cây dược liệu
- Khí hậu, thuỷ văn:
Tân Sơn là huyện vùng núi cao có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông suối và núi đồi, khe lạch… có độ dốc cao, có sông Bứa chảy từ Sơn La qua nhiều xã trong huyện, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên Sơn nên tạo ra các
vùng tiểu khí hậu gần như riêng có của huyện Tân Sơn;
Tân Sơn nằm trong vùng khí hậu Trung du Bắc Bộ nhưng có ảnh hưởng mạnh của khí hậu Tây Bắc, có nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ không khí trung bình qua các năm là 23,3°C (Nhiệt độ cao tuyệt đối là 42,3°C và nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3,1°C), mùa khô hạn kéo dài
từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng 4, 5, 6, 7 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, nhiệt độ trong các tháng này nhiều khi lên tới 39 - 40°C; tháng 8, 9 thường có mưa bão, lốc xoáy gây lũ quét, lũ ống sạt lở đất; mùa đông có sương muối, giá rét, nhiệt độ xuống dưới 5°C Đồi núi, sông suối, khe lạch nhiều thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp, cây dược liệu
b Điều kiện tự nhiên, khí hậu thị xã Phú Thọ
- Vị trí địa lý:
Thị xã Phú Thọ nằm vị trí trung tâm của tỉnh Phú Thọ, thuộc ở vùng tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ, trên trục hành lang kinh tế Hải phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh, cách thành phố Việt Trì 30 Km, cách
Trang 38sân bay quốc tế nội bài 80km, cách Hà Nội khoảng 40 Km, cách cảng Hải phòng 190km và cách cửa khẩu Lào Cai và Hà Giang 200km Phía Bắc giáp huyện Thanh Ba, Phù Ninh; Đông giáp huyện Phù Ninh, Lâm Thao; Tây giáp huyện Thanh Ba; phía nam giáp sông Hồng và huyện Tam Nông
- Diện tích đất đai:
Diện tích tự nhiên 6.460 km2 Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 3.404,2ha, chiếm 52,7%; đất lâm nghiệp 700,25ha chiếm 10,84%; đất nuôi trồng thuỷ sản 128,45% chiếm 1,99% Đất đô thị và đất khác 2.008,18ha chiếm 31,08% Trong diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất đỏ vàng tập trung chủ yếu tác các vùng đồi, là diện tích phù hợp cho phát triển cây chè
- Địa hình, khí hậu:
Địa hình: Nằm trong vùng trung du Bắc Bộ Với địa hình bán sơn địa, điển hình theo dạng “bát úp” , nằm trên vùng giáp ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi thấp Địa hình cao dần về phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía sông Hồng
Khí hậu: Thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm gần với vùng đồng bằng Bắc Bộ, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ không khí trung bình 23o1 Lượng mưa ngày lớn nhất 701,2 mm, trung bình năm 1.850mm Số giờ nắng trung bình năm 1.571 giờ
2.1.2 Yêu cầu về điệu kiện khí hậu, đất đai của cây chè hoa vàng
Trà hoa vàng (Camellia spp) là loài cây quý hiếm, có nhiều giá trị như
làm thuốc, làm cảnh, làm đồ uống nhưng loài cây này chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức
Phân tích đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và hoa của một số khu vực sinh sống của trà hoa vàng (Tam Đảo, Ba Chẽ, Cúc Phương, Sơn Động, Ba Vì) chúng tôi thu được kết quả như sau: Trà hoa vàng thường phân bố ở độ cao 200 – 400 m so với mặt nước biển, là loài ưa ẩm; xuất hiện
Trang 39nhiều và phát triển tốt ven các khe suối, cây cao khoảng 1 ,5 - 2,5m phân bố chủ yếu ở tầng thứ 2 của tán rừng, khả năng tái sinh chồi khá tốt Màu sắc hoa
từ vàng nhạt đến vàng tươi; chiều cao trung bình cao nhất là loài trà hoa vàng Tam Đảo, thấp nhất là loài trà hoa vàng Ba Chẽ; lá có hình thuôn dài; thời gian nở hoa dài từ tháng 10 - 11 đến tháng 1 - 2 năm sau
Trang 40Chỉ tiêu Chiều cao
Đảo 1,95m 2,19cm Lá hình bầu dục hẹp Lá có màu xanh
Hoa màu vàng 7 - 8cm
tháng 10 năm trước đến tháng 2