LỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KỀ VÀ XÂY DỰNG Q & T31.Quá trình phát triển của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Q & T31.1. Tổng quan về công ty.31.2. Quá trình hình thành và phát triển.31.3. Số liệu tài chính năm 201042. Chức năng và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.42.1.Chức năng.42.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.53. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất :63.1. Quy trình công nghệ sản xuất.63.2. Tổ chức bộ máy quản lý.6CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Q & T72.1/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Q&T :72.2/ Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty Q&T92.3/ Việc vận dụng các chế độ các chế độ kế toán, các chính sách kế toán tại công ty Q&T :102.4/ Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Q&T :102.4.1: Công tác tổ chức quản lý lao động ở công ty Q&T:102.4.2/ Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương ở công ty Q&T:112.4.3/ Hạch toán lao động và tính lương trợ cấp BHXH :122.4.4/ Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương :35CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Q & T421. NHẬN XÉT422. Ý KIẾN44KẾT LUẬN46
Trang 1Tiền lương có vai trò, tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán tiền lương là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm bảo
hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản tính trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm… Đồng thời làm căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách cho các cơ quan phúc lợi xã hội
Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn sản xuất, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng phát
triển đô thị Q&T.
Trong đề tài này, em đề cập đến công tác tác kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm những phần cơ bản sau:
Trang 2Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 2
Chương I: Giới thiệu chung về cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy
dựng phỏt triển đụ thị Q & T
Chương II: Thực trạng kế toỏn tiền lương tại cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng phỏt triển đụ thị Q & T
Chương III : Nhận xột đỏnh giỏ về cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản
trớch theo lương tại cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng phỏt triển
đụ thị Q&T
Với kinh nghiệm bản thõn cũn hạn chế nờn bỏo cỏo chuyờn đề tốt nghiệp của em khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Em rất mong đƣợc sự gúp
ý của thầy cụ và cỏc cụ chỳ, anh chị ở cụng ty
Em xin chõn thành cảm ơn cụ giỏo Đặng Thị Thuý và cỏc cụ chỳ,
anh chị cỏn bộ cụng ty đó tạo điều kiện giỳp đỡ em hoàn thành chuyờn đề
này
Hà nội, ngày 20 thỏng 06 năm 2011
Học sinh
Trang 3Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 3
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CễNG TY TNHH
TƯ VẤN THIẾT KỀ VÀ XÂY DỰNG Q & T
1.Quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng
Q & T
1.1 Tổng quan về cụng ty
Tờn giao dịch: Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng Q & T
Tờn giao dịch quốc tế : CITIES DEVELOPMENT CONSTRUCTION AND DESIGNING CONSULTANCY Q & T COMPANY LIMITED Địa chỉ trụ sở : 61/12 Phan Đỡnh Giút - Thanh Xuõn - Hà Nội
Điện thoại : 04.39745216 – 04.22148539
Fax : 04.37841360
Địa chỉ văn phũng : 52 Lờ Đại Hành- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Giấy phộp kinh doanh số : 0102005232 do sở kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 08/05/2002
1.2 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng phỏt triển đụ thị Q & T
được thành lập năm 2002.Cụng ty đó nhanh chúng vượt lờn thành một trong những cơ quan Tư vấn Xõy dựng hàng đầu của Thành phố Hà Nội Với đội ngũ cỏn bộ cú kinh nghiệm, gồm cỏc kiến trỳc sư, cỏc kỹ sư chuyờn ngành kỹ thuật, cỏc chuyờn viờn kinh tế và dự toỏn, cụng nhõn xõy dựng lành nghề Cụng ty đó thiết kế nhiều cụng trỡnh tại Hà nội, cỏc tỉnh khỏc và ở nước ngoài bao gồm nhiều thể loại : cụng trỡnh cụng cộng, nhà ở, bệnh viện, trường học, nhà mỏy và cỏc xớ nghiệp cụng nghiệp… được khỏch hàng tớn nghiệm
Trang 4Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 4
Ngoài việc tham gia cụng tỏc tư vấn thiết kế và xõy dựng cụng ty cũn tham gia làm chủ đầu tư nhiều dự ỏn tại Hà Nội như đầu tư xõy dựng chung cư, kinh doanh nhà ở, đầu tư xõy dựng nhà mỏy…
1.3 Số liệu tài chớnh năm 2010
Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 2.754.326.223 đồng
Doanh thu hoạt động tài chớnh 1.595.055.000 đồng
Chi phớ ( giỏ vốn hàng bỏn ) 2.502.189.670 đồng
Chi phớ quản lý doanh nghiệp 248.489.040 đồng
2 Chức năng và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
Đo đạc bản đồ địa hỡnh, địa chớnh để phục vụ quy hoạch phỏt triển
đụ thị, phỏt triển vựng, quản lý đất đai, địa giới hành chớnh
Thiết kế kiến trỳc, kết cấu, điện, nước và lập tổng dự ỏn cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu đụ thị, khu cụng nghiệp
Giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh
Tư vấn lập hồ sơ thầu và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xõy dựng
Thẩm tra dự ỏn, thẩm tra thiết kế và tổng dự ỏn cụng trỡnh
Đỏnh giỏ chất lượng cụng trỡnh
Trang 52.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Là một công ty xây dựng vì vậy sản phẩm của ngành có những đặc
điểm khác với những ngành khác như: chu kì sản xuất dài, sản phẩm có tính đơn chiếc Đó là những công trình kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng và lắp đặt dài, sản phẩm không đem ra tiêu thụ, hầu hết là những công trình đã có đơn đặt hàng trước khi xây dựng, nơi sản xuất đồng thời cũng là nơi tiêu thụ
Ngoài ra sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về nhiều mặt như: kinh tế, chính trị, kĩ thuật, nghệ thuật rất đa dạng nhưng mang tính đơn chiếc Tại những vùng khác nhau có những yêu cầu cụ thể về quy mô thiết
kế kĩ thuật khác nhau
Sức cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ngày càng gay gắt và quyết liệt với nhiều doanh nghiệp xây dựng nổi lên, vì vậy đòi hỏi công ty cần phải có những tiến bộ về trình độ, kĩ thuật và đổi mới máy móc sao cho phù hợp với quá trình phát triển của đất nước Để có thể tạo ra được một thị trường sôi động về xây dựng cơ bản
Trang 6Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 6
3 Cụng tỏc tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất :
3.1 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất
Lựa chọn nhận sự tuyển chọn
Lập hợp đồng giao khoỏn
Triển khai thực hiện
HĐ
Theo dừi, giỏm sỏt thực hiện
HĐ
Nghiệm thu, thanh quyết toỏn HĐKT
Bộ phận văn phũng + Phũng tổng hợp + Phũng kỹ thuật + Phũng kế toỏn
Phú giỏm đốc quản
lý chung
Phũng điện - nước
Phũng
kiến trỳc
Phũng giỏm sỏt
Phũng
hạ tầng Giỏm đốc
Trang 7Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 7
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN Đễ THỊ Q & T
2.1/ Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty Q&T :
- Loại hỡnh tổ chức cụng tỏc kế toỏn mà cụng ty ỏp dụng là hỡnh thức phõn tỏn gồm phũng kế toỏn trung tõm và cỏc phũng ban kế toỏn ở đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng Q & T
* Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ mỏy kế toỏn:
Phụ trỏch phũng tài chớnh kế toỏn cụng ty là kế toỏn trưởng Ngoài ra cũn cú 4 cỏn bộ kế toỏn chuyờn mụn và 1 thủ quỹ để thực hiện cỏc cụng việc, phần hành kế toỏn cụ thể, trỡnh độ chuyờn mụn kế toỏn từ cao đẳng trở lờn Xuất theo yờu cầu nhiệm vụ, phự hợp với quy mụ hoạt động của cụng ty từng thời kỳ
Kế toỏn ngõn hàng;
lương, bảo hiểm
Kế toỏn trưởng
Trang 8Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 8
- Kế toỏn trưởng: Là người chịu trỏch nhiệm trước ban giỏm đốc
cụng ty về tất cả cỏc hoạt động của phũng tài chớnh kế toỏn Kế toỏn trưởng chịu trỏch nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động, hướng dẫn và phõn cụng việc cụng tỏc kế toỏn của cụng ty
- Kế toỏn thuế, doanh thu, cụng nợ phải thu: Cụng việc chủ yếu là
thu thập và hệ thống cỏc hợp đồng kinh tế ký kết với cỏc bờn giao thầu; lập
và quản lý cỏc phiếu, hoỏ đơn phỏt hành; Cập nhật chứng từ về cụng nợ phải thu, thanh toỏn với cỏc bờn kớ hợp đồng, hàng thỏng phải bỏo cỏo cỏc
số liệu về doanh thu theo từng hoạt động Định kỳ đối chiếu số liệu với cỏc đối tượng phải thu; lập kờ khai thuế theo quy định, đối chiếu số liệu hạch toỏn trờn sổ sỏch Và cỏc cụng việc khỏc cú liờn quan theo yờu cầu của phũng tài chớnh kế toỏn
- Kế toỏn chi phớ và doanh thu, tài sản cố định và cụng cụ dụng cụ :
Tớnh cỏc khoản phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp được tớnh dưới dạng tiền hoặc cỏc khoản tương đương tiền như hàng nhập kho, khấu hao mỏy múc và cập nhật chứng từ về doanh thu, cụng nợ phải thu, thanh toỏn với cỏc bờn kớ hợp đồng, hàng thỏng phải bỏo cỏo cỏc số liệu về doanh thu theo từng hoạt động Định kỳ đối chiếu số liệu với cỏc đối tượng phải thu; lập kờ khai thuế theo quy định, đối chiếu số liệu hạch toỏn trờn sổ sỏch Và cỏc cụng việc khỏc cú liờn quan theo yờu cầu của phũng tài chớnh
kế toỏn Kết hợp với kế toỏn đầu tư cựng theo dừi tỡnh hỡnh đầu tư, mua sắm tài sản cố định và cụng cụ dụng cụ; thu thập và kiểm tra hồ sơ, nhật trỡnh mỏy, tớnh toỏn và phõn bổ khấu hao vào cỏc cụng trỡnh cú liờn quan…
- Kế toỏn thanh toỏn ngõn hàng, lương, bảo hiểm xó hội: Viết chứng từ
liờn quan đến rỳt tiền, chuyển tiền và liờn hệ trực tiếp với ngõn hàng để thực hiện cỏc nghiệp vụ đú; tập hợp cỏc chứng từ ngõn hàng và ghi sổ kế toỏn cũng như bỏo cỏo chi tiết về tinh hỡnh thanh toỏn vay, nợ vay, quản lý mức vay và tỡnh hỡnh giải ngõn đối với từng đối tượng vay.Tiếp nhận và kiểm tra cỏc bảng tạm ứng, thanh toỏn tiền lương của cỏc bộ phận, đội, xớ nghiệp Kết hợp với
Trang 9Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 9
phũng kế hoạch cựng theo dừi tỡnh hỡnh thanh toỏn lương, phõn bổ chi phớ tiền lương đối với từng bộ phận, đội trực thuộc cụng ty, theo dừi và quản lý tỡnh hỡnh thu, nộp bảo hiểm xó hội của người lao động…
- Thủ quỹ: chịu trỏch nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của cụng ty, hàng
ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập quỹ, xuất quỹ, ghi vào
sổ quỹ, đối chiếu với sổ quỹ của kế toỏn thanh toỏn
2.2/ Tổ chức hệ thống sổ kế toỏn tại cụng ty Q&T
* Hỡnh thức kế toỏn
Hiện nay cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức sổ nhật ký chung và sử dụng
kế toỏn mỏy Giỳp cho cụng việc được giảm bớt, việc quản lý sổ sỏch thuận lợi, dễ dàng
Sơ đồ 4: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn tại cụng ty TNHH tư vấn thiết kế
và xõy dựng Q & T
Bảng chứng từ (bảng kờ chứng từ gốc)
Nhật ký chung
Sổ cỏi TK
Điều chỉnh khoỏ sổ
Bảng cõn đối phỏt sinh
Bỏo cỏo tài chớnh
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng Đối chiếu số liệu
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết Nhật ký đặc biệt
Trang 10Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 10
2.3/ Việc vận dụng cỏc chế độ cỏc chế độ kế toỏn, cỏc chớnh sỏch kế toỏn tại cụng ty Q&T :
* Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty:
- Niờn độ kế toỏn từ ngày 01/01 – 31/12 hàng năm
- Đơn vị thi tiền tệ: Việt Nam Đồng
- Hạch toỏn hàng tồn kho: theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
- Tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
- Doanh nghiệp tớnh giỏ khấu hao TSCĐ theo phương phỏp đường thẳng
Do đặc tớnh hoạt động kinh doanh khỏc với cỏc doanh nghiệp khỏc Cỏc mẫu thiết kế hoặc cụng trỡnh thường phải được đặt trước và kớ kết hợp đồng sau khi cả hai bờn đó thoả thuận nờn giỏ trị sản phẩm được ghi rừ trờn hợp đồng và được thanh toỏn sau khi hoàn thành bàn giao và kiểm định
2.4/ Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty Q&T :
2.4.1: Cụng tỏc tổ chức quản lý lao động ở cụng ty Q&T:
- Tỡnh hỡnh lao động của Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng phỏt
triển đụ thị Q & T
Chỉ tiờu Tỡnh hỡnh lao động của cụng ty thỏng 12 năm 2010
Số (người) Tỷ lệ (%) I.Tổng số lao động
1.Đại học, trờn đại học
Trang 11Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 11
2.4.2/ Nội dung quỹ tiền lương và thực tế cụng tỏc quản lý quỹ tiền lương
ở cụng ty Q&T:
* Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN trả cho tất cả lao động thuộc DN quản lý và sử dụng
Thành phần quỹ lương bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm)
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trong thời gian ngừng việc,nghỉ phộp hoặc đi học
- Cỏc loại phụ cấp thương xuyờn, phụ cấp trỏch nhiệm, tiền ăn ca, làm đờm, làm thờm giờ, phụ cấp độc hại
- Cỏc khoản tiền thưởng trong sản xuất
Trong quan hệ với quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, kế toỏn phõn loại tiền lương của DN: tiền lương chớnh và tiền lương phụ Việc phõn chia đú
cú ý nghĩa nhất định trong cụng tỏc hạch toỏn, phõn bổ tiền lương theo đỳng đối tượng và trong cụng tỏc phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng quỹ lương ở cỏc DN
* Cụng tỏc quản lý quỹ ti ền lương của cụng ty:
Do tiền lương cú nhiều loại với tớnh chất khỏc nhau, chi trả cho cỏc đối tượng khỏc nhau nờn cần phõn loại tiền lương
Trờn thực tế cú nhiều cỏch phõn loại tiền lương:
- Căn cứ theo hỡnh thức trả lương thỡ tiền lương được chia ra thành tiền lương trả theo thời gian và tiền lương trả theo sản phẩm
- Căn cứ theo đối tượng trả lương thỡ tiền lương đươc chia ra thành tiền lương trực tiếp và tiền lương giỏn tiếp
- Căn cứ theo chức năng của tiền lương thỡ tiền lương đươc chia ra thành tiền lương sản xuất, tiền lương bỏn hàng và tiền lương quản lý
Trang 12Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 12
Mỗi cỏch phõn loại đều cú những tỏc dụng nhất định trong quản lý Dể thuận lợi cho cụng tỏc hạch toỏn, tiền lương đưoc chia ra thành tiền lương chớnh và tiền lương phụ Trong đú:
Tiền lương chớnh là khoản tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chớnh gồm tiền lương cấp bậc và cac khoản phụ cấp (phụ cấp làm đờm, phụ cấp làm thờm giờ,…)
Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động ttrong
thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khỏc ngoài nhiệm vụ chớnh của họ như: thời gian lao động nghỉ phộp, nghỉ lễ tết, hội họp, học tập, nghỉ ngừng sản xuất vỡ nguyờn nhõn khỏch quan,…đựoc hưởng chế độ lao động
2.4.3/ Hạch toỏn lao động và tớnh lương trợ cấp BHXH :
2.4.3.1/ Hạch toỏn lao động
- Bảng chấm cụng (Mẫu số 01a – LĐTL)
- Bảng thanh toỏn tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
- Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL)
- Bảng thanh toỏn tiền thưởng (Mẫu số 03 –LĐTL)
- Phiếu bỏo làm thờm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL)
- Hợp đồng giao khoỏn (Mấu số 08 – LĐTL)
2.4.3.2/ Trỡnh tự tớnh lương, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu:
* Trả lương khi làm thờm giờ làm vào ban đờm
- Nếu người lao động làm thờm giờ hưởng lương sản phẩm thỡ căn cứ vào số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đỏnh giỏ quyết định để tớnh lương cho thời gian làm thờm giờ
Đơn giỏ của tiền lương
sản phẩm làm thờm giờ =
Đơn giỏ tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiờu chuẩn ban ngày
x 130%
Trang 13
Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 13
Đối với người lao động làm thờm giờ ban đờm thỡ được tớnh:
Đơn giỏ tiền lương
x
150% hay 200% hay 300%
Bảo hiểm xó hội
Khụng phõn tỏch độc lập như quỹ lương, quỹ BHXH của cụng ty được kế toỏn cụng ty trớch lập cho cả nhõn viờn văn phũng cụng ty và cả cụng nhõn ở cỏc đội xõy dựng Cuối quý, sau khi trớch lập, toàn bộ quỹ BHXH của cụng ty được nộp lờn cơ sở BHXH Hiện nay, theo chế độ hiện hành, cụng ty trớch lập quỹ BHXH theo tỉ lệ 20% tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong cả cụng ty thực tế trong kỡ hạn thanh toỏn
Thụng thường, cụng ty tiến hành trớch lập 20% quỹ BHXH ba thỏng một lần và phõn bổ với cỏc mức như sau cho tất cả cỏc đối tượng:
+ Nhõn viờn quản lớ Cụng ty:
- 15% tớnh vào chi phớ quản lớ cụng ty
- 5% khấu trừ trực tiếp lương nhõn viờn
+Nhõn viờn cỏc đội sản xuất kinh doanh trực thuộc Cụng ty
- 5% trừ trực tiếp vào lương nhõn viờn
- 15% phõn bố trực tiếp vào chi phớ sản xuất kinh doanh của đội Cỏc đội phải chi đủ 20% và nộp lờn quỹ BHXH của cụng ty theo quy định sau:
+ Cụng nhõn xõy dựng ở cỏc đội xõy dựng trực thuộc cụng ty và một
số nhõn viờn khỏc thuộc diện khụng tham gia đúng BHXH thỡ cụng ty khụng trớch BHXH cho những người này
+ Ngoài ra, ở cụng ty cú những nhõn viờn thuộc diện nghỉ khụng lương theo quy định đúng toàn bộ 20% BHXH vào quỹ BHXH của cụng ty.Vỡ vậy, hàng quý những người này phải mang nộp quỹ BHXH trờn cụng ty với mức 20% lương cấp bậc
Trang 14- Nhân viên quản lí công ty:
+ 1% khấu trừ trực tiếp lương người lao động
+ 2% tính vào chi phí quản lí công ty
-Nhân viên các đội sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty:
+ 1% khấu trừ trực tiếp lương của nhân viên
+ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Các đội phải trích và nộp 3% này lên quỹ BHYT tập trung của công ty theo quy định
+ Công nhân xây dựng ở các đội xây dựng trực thuộc công ty và một
số nhân viên khác không thuộc diện tham gia đóng BHXH thì công ty không trích lập quỹ BHYT cho những người này
- Ngoài ra , những nhân viên nghỉ không lương ở công ty phải mang số tiền là 3%BHYT lên công ty và nộp vào quỹ BHYT công ty ít nhất ba tháng một lần (Công ty không có trách nhiệm nộp thay cho nhân viên 2%)
Kinh phí công đoàn
Khác với quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty sau khi tập trung lại nộp lên quỹ KPCĐ lên công đoàn cấp trên
Quỹ KPCĐ được trích lập theo tỉ lê 2% tổng quỹ lương thực trả cho người lao động trong công ty trong kì hạch toán (quý)
Trong 2% này, 1% sẽ được giữ lại làm quỹ KPCĐ chi trả cho các hoạt động công đoàn tại mỗi bộ phân tính lương (Công ty, đội), còn lại 1% phải tập trung nộp lên quỹ KPCĐ cấp trên
Toàn bộ số tiền trích lập quỹ KPCĐ được phân bổ hoàn toàn vào vào chi phí sản xuất kinh doanh cụ thể :
Trang 15Chuyên đề thực tập
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 15
- Ở văn phũng cụng ty: tớnh vào chi phớ nhõn viờn quản lý
- Ở cỏc phũng sản xuất: tớnh vào chi phớ nhõn viờn từng bộ phận (nhõn viờn sản xuất, nhõn viờn quản lý)
Đối với nhõn viờn ở cỏc đội sản xuất, nhõn viờn nghỉ khụng lương thỡ KHCĐ khụng dược trớch cho số người này
- Tớnh lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn ỏp dụng theo hỡnh thức trả lương theo thời gian tại Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng phỏt triển đụ thị Q & T
Ta tớnh lương ở bộ phận văn phũng cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng phỏt triển đụ thị Q & T Kế toỏn căn cứ vào bảng chấm cụng của cỏc phũng lập gửi lờn phũng kế toỏn và sau đú kế toỏn tiền lương lập bảng thanh toỏn tiền lương
Vớ dụ: Phũng kế toỏn của bộ phận văn phũng sẽ được lập bảng chấm
cụng và bảng thanh toỏn tiền lương như sau:
Trang 16
Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
Số cụng hưởng BHXH
4 Ló Phương Chi KT viờn x x x x x x x x x x x x x x 27
5 Cao Thanh Cương KT viờn x x x x x x x x x x x x x x 27
Trong đú:
Lương sản phẩm: SP Thai sản: Ts Nghỉ khụng lương: K1 Hội nghị, học tập: H
Trang 17Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
1 Vũ Ngọc Phong Giỏm đốc 5,374,000 322,440 5,051,560
2 Vũ Anh Tuấn Phú giỏm đốc TC 4,990,000 299,400 4,690,600
3 Lương Đỗ Quõn Phú giỏm đốc QLC 4,836,000 290,160 4,545,840
4 Phựng Minh Ngọc Kế toỏn trưởng 4,054,000 243,240 3,810,760
5 Vũ Thị Hương Kế toỏn viờn 2,142,000 128,520 2,013,480
6 Nguyễn Bảo Anh Kế toỏn viờn 2,536,803 152,208 2,384,595
7 Lờ Thanh Nga Kế toỏn viờn 2,142,000 128,520 2,013,480
8 Cao Thanh Cương Thủ quỹ 2,390,000 143,400 2,246,600
9 Trần Đức Cường Tr.P kỹ thuật 3,790,000 227,400 3,562,600
10 Phan Tuấn Minh Kỹ thuật viờn 2,318,000 139,080 2,178,920
11 Trần Hoàng Minh Kỹ thuật viờn 1,862,000 111,720 1,750,280
12 Nguyễn Diệu Thỳy Tr.P tổng hợp 4,044,000 242,640 3,801,360
Trang 18Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
24 Bựi Giang Quõn Kỹ sư đụ thị 2,165,400 129,924 2,035,476
25 Nguyễn Dư Tiến Tr.P điện nước 4,806,000 288,360 4,517,640
26 Nguyễn Văn Thanh Kỹ sư điện 1,728,000 103,680 1,624,320
27 Nguyễn Ngọc Mai Kỹ sư nước 2,085,200 125,112 1,960,088
28 Trần Mạnh Thành Tr.P giỏm sỏt 3,454,000 207,240 3,246,760
29 Phan Huy Bỡnh Giỏm sỏt viờn 2,667,600 160,056 2,507,544
30 Trần Lờ Minh Giỏm sỏt viờn 1,728,000 103,680 1,624,320
TỔNG 44,802,726 46,838,980 5,498,502 86,143,204
Hà Nội, Ngày 31 thỏng 12 năm 2010
Trang 19Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
13,264,803
663,240
132,648 795,888
7,970,000
7,970,000
398,500
79,700 478,200
15,646,380
15,646,380
782,319
156,464 938,783
36,881,183
36,881,183
1,844,059
368,812 2,212,871
Hà Nội, Ngày 31 thỏng 12 năm 2010
Trang 20Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN 20 Lớp KTC08 D
Đơn vị: Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng PTĐT Q$T
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
334 - PHẢI TRẢ CHO CễNG NHÂN VIấN
31/12/2010 BHXH – 03 Vũ Thị Hương Trớch BHXH theo quy định ( CN ) 338 1,315,326
31/12/2010 PC – 01 Lờ Thanh Nga Thanh toỏn lương cho BP Văn phũng 111 42,096,263
31/12/2010 PC - 02 Lờ Thanh Nga Thanh toỏn lương cho Trưởng, Phú phũng SX 111 23,421,867
31/12/2010 PC - 03 Lờ Thanh Nga Thanh toỏn lương cho Cụng nhõn 111 20,606,774
Trang 21Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN 21 Lớp KTC08 D
Đơn vị: Cụng ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xõy dựng PTĐT Q$T
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
622 - PHẢI TRẢ CHO CễNG NHÂN VIấN
Trang 22Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN 22 Lớp KTC08 D
Đơn vị: Cụng ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xõy dựng PTĐT Q$T
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
627 - PHẢI TRẢ CHO CễNG
NHÂN VIấNThỏng 12 năm 2010
31/12/2010 KC-T12 Phựng Minh Ngọc Kết chuyển chi phớ sản xuất chung 154
24,916,880
24,916,880
24,916,880
Hà Nội,Ngày 31 thỏng 12 năm 2010
Trang 23Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN 23 Lớp KTC08 D
Đơn vị: Cụng ty TNHH tư vấn thiết kế và xõy dựng PTĐT Q$T
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
642 - PHẢI TRẢ CHO CễNG NHÂN VIấN
Thỏng 12 năm 2010
31/12/2010 BL – NC Phựng Minh Ngọc Tớnh lương trả cho nhõn viờn Văn phũng 334 44,802,726
31/12/2010 KC-T12 Phựng Minh Ngọc Kết chuyển chi phớ quản lý doanh nghiệp 911
44,802,726
44,802,726
Hà Nội,Ngày 31 thỏng 12 năm 2010
Trang 24Chuyên đề thực tập Phạm Huyền Trang
Tr-ờng CĐ Kinh Tế KT-HN Lớp KTC08 D 24
Dựa vào bảng chấm cụng và bảng thanh toỏn tiền lương ta cú thể tớnh lương thỏng 12 năm 2010 cho chị Phựng Minh Ngọc ( Kế toỏn trưởng ) như sau:
Tổng hệ
số cỏc khoản phụ cấp
26 (ngày) X
Số ngày cụng làm việc thực tế
Trong đú:
Phụ cấp trỏch nhiệm (PCTN ) trưởng phũng cú hệ số là 0,4
- Vậy tổng hệ số cỏc khoản phụ cấp của chị Phựng MInh Ngọc là 0,4
- Mức lương tối thiểu hiện tại là: 800.000 đ
Tiền phụ cấp ăn trưa = 27 (ngày) x 10.000 = 270.000 (đồng)
Tổng mức lương = Lương thời gian + Phụ cấp ăn trưa