TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUY. Tài sản là một phần quan trọng trong cuộc sống hôn nhân. Tài sản phục vụ nhu cầu chung của gia đình và các nhu cầu riêng của mỗi bên vợ chồng. Không chỉ vậy, tài sản còn liên quan đến người thứ ba. Khi kết hôn, quan hệ hôn nhân phải tuân thủ theo quy định của pháp luật HNGĐ, tài sản vợ chồng của là một trong nội dung quan trọng. Trên thực tiễn, vấn đề tài sản vợ chồng theo thỏa thuận đã có nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu như: Lê Thị Hòa (2016) Hiệu lực của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Thị Kim Dung (2014) Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH
TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
CHẾ ĐỘ TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT-QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
Người thực hiện:
MSSV:
Lớp:
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan: Tiểu luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, đảm bảotính trung thực và tuân thủ các quy định về trích dẫn, chú thích tài liệu tham khảo.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Người cam đoan
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Luật Hôn nhân và Gia đình Luật HNGĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 6
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ, CHỒNG THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của luật Hôn nhân và Gia đình 6
1.1.1 Khái niệm chế độ tài sản vợ, chồng 6
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định pháp luật trong Luật Hôn nhân và Gia đình 7
1.2 Ý nghĩa chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật trong luật hôn nhân và gia đình 8
Chương 2 10
CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 10
2.1 Tài sản chung của vợ, chồng 10
2.1.1 Căn cứ xác lập tài sản chung của vợ, chồng 10
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung 12
2.2 Tài sản riêng của vợ, chồng 14
2.2.1 Căn cứ xác lập tài sản riêng của vợ, chồng 14
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng 15
Chương 3 17
THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 17
3.1 Thực tiễn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật trong luật hôn nhân và gia đình ở Việt Nam 17
3.1.1 Nhập tài sản riêng của vợ hoặc chồng vào tài sản chung 17
3.1.2 Trách nhiệm liên đới giữa vợ và chồng 18
3.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định trong luật hôn nhân và gia đình 19
3.2.1 Nâng cao chất lượng xét xử các vụ việc liên quan tới chế độ tài sản của vợ chồng 19
Trang 53.2.2 Nâng cao tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chế độ tàisản vợ chồng theo luật định 20KẾT LUẬN 21DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 6MỞ ĐẦU
Tài sản là một phần quan trọng trong cuộc sống hôn nhân Tài sản phục vụnhu cầu chung của gia đình và các nhu cầu riêng của mỗi bên vợ chồng Khôngchỉ vậy, tài sản còn liên quan đến người thứ ba Khi kết hôn, quan hệ hôn nhânphải tuân thủ theo quy định của pháp luật HNGĐ, tài sản vợ chồng của là mộttrong nội dung quan trọng
Trên thực tiễn, vấn đề tài sản vợ chồng theo thỏa thuận đã có nhiều tác giảquan tâm và nghiên cứu như: Lê Thị Hòa (2016) Hiệu lực của thỏa thuận về chế
độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Đạihọc Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Thị Kim Dung (2014) Chế độ tài sản của vợ chồngtheo thỏa thuận trong pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Luật
Hà Nội,…
Nhưng đối với vấn đề chế độ tài sản vợ chồng luật định theo quy định củaluật HNGĐ thì không nhiều đề tài nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu về đềtài như: Trương Thị Lan (2016) Chế độ tài sản pháp định theo Luật Hôn nhân vàGia đình năm 2014, Luận văn thạc sĩ luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội; NguyễnVăn Cừ (2008), Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật hôn nhân và gia đìnhViệt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội,…
Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Chế độ tài sản theo quy định của pháp luật – Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng” Tiểu luận đi vào phân tích
khái niệm về chế độ tài sản vợ chồng theo quy định pháp luật, nội dung và thựctiễn áp dụng của pháp luật đối với tài sản của vợ chồng Từ đó đưa ra những giảipháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả pháp luật
Trang 71.1.1 Khái niệm chế độ tài sản vợ, chồng
Theo quy định của Luật HNGĐ, Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng saukhi kết hôn Vợ chồng trước khi kết hôn và sau khi ly hôn là những cá nhân độc
lập, có tài sản riêng Tài sản riêng theo từ điển Luật học “Tài sản là của cải, vật chất dùng vào mục đích sản xuất và tiêu dùng” 1 Trong BLDS 2015 đã liệt kê ra cái loại tài sản “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá trị và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai” 2 Quyền sở hữu định
đoạt tài sản của cá nhân được thừa nhận rõ trong Hiến pháp 2013 rằng “Mọi người
có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt,
tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác” 3 Quan hệ tài sản của cá nhân được ghi nhận và điều chỉnh chi tiết trong
luật, bởi lẽ đây là một quan hệ quan trọng luôn xuất hiện trong đời sống của cánhân, phứt tạp, dễ xảy ra tranh chấp
Trong mối quan hệ hôn nhân, vợ, chồng cùng lao đồng, sản xuất tạo ra củavật chất duy trì và phát triển Vì vậy mà quan hệ tài sản vợ, chồng có tính chất đặcbiệt, cần phải có quy định riêng điều chỉnh quan hệ tài sản này để đảm bảo quyền
và nghĩa vụ giữa các bên Tập hợp những quy định điều chỉnh quan hệ tài sản giữa
vợ và chồng này được hiểu là chế độ tài sản giữa vợ, chồng Dựa trên những phân
tích, có thể đưa ra khái niệm “Chế độ tài sản giữa vợ, chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh về quan hệ sở hữu tài sản của vợ chồng, gồm các quy định căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng, các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng theo luật định”
1 Trường Đại học Luật Hà Nội (2001), Từ điển Luật học, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội
2 Điều 105 Bộ Luật dân sự 2015
3 Điều 32 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã Hộ Chủ nghĩa Việt Nam 2013
Trang 81.1.2 Khái niệm, đặc điểm chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định pháp luật trong Luật Hôn nhân và Gia đình
1.1.1.1 Khái niệm
Do thực tiễn tranh chấp quá nhiều, không phải ai cũng thỏa thuận được tàisản khi ly hôn Việc phân định về tài sản chung riêng là quan trọng trong quan hệhôn nhân Pháp luật đưa ra dự liệu về nguồn gốc, căn cứ, thành phần tài sản chungriêng của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân, các quyền và nghĩa vụ liên quan đếntài sản của vợ chồng… Tất cả được quy định trong phap luật để điều chỉnh hành vicủa chủ thể đối với tài sản trong quan hệ hôn nhân
Trên cơ sở đó, có thể đưa ra khái niệm “Chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định pháp luật là tổng hợp quy phạm được quy định trog luật làm căn cứ xác định các tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng; quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung”.
1.1.1.2 Đặc điểm
Chế độ tài sản vợ, chồng theo quy định của pháp luật có những đặc điểmchung của chế độ tài sản vợ, chồng Đồng thời chế độ tài sản vợ, chồng cũng
có những đặc điểm riêng biệt so với chế độ tài sản vợ, chồng theo thỏa thuận
- Chế độ tài sản vợ, chồng theo quy định pháp luật đáp ứng các yêu cầu vềchủ thể phải có đầy đủ năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự.Đồng thời, các bên phải có quan hệ hợp pháp với tư cách là vợ, chồng đápứng các điều kiện kết hôn quy định trogn luậ HNGĐ
- Khác với chế độ tài sản theo thỏa thuận, nguyên tắc xác lập chấm dứt, việcphân chia tài sản dựa trên sự thỏa thuận của vợ, chồng thì chế độ tài sảnluật định được quy định cụ thể trong luật
- Thời điểm phát sinh chế độ tài sản luật định từ khi bắt đầu quan hệ hônnhân và chấm dứt khi hôn nhân kết thúc
- Trong quan hệ tài sản giữa vợ, chồng tồn tài hai loại tài sản chung, tài sảnriêng Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong chế độ tài sản theo quy địnhcủa pháp luật là bình đẳng Pháp luật quy định rạch ròi quyền và nghĩa vụcủa vợ, chồng đối với từng loại tài sản
- Hình thức sở hữu đối với tài sản chung trong chế độ tài sản vợ, chồng theoluật định chỉ có một hình thức sở hữu chung hợp nhất Đồng nghĩa với việctoàn bộ tài sản chung do vợ chồng cùng tạo lập, từ lao động, từ hoạt động
Trang 9sản xuất kinh doanh đều là tài sản chung và không phân biệt công sức đónggóp (trừ những trường hợp vợ, chồng được thừa kế, tặng cho riêng,…).
Đối với tài sản chung, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhautrong việc định đoạt, sở hữu, sử dụng tài sản chung.Tài sản chungđưa vào các giao dịch dân sự, kinh tế phải vì nhu cầu chung của giađình và cần có sự thỏa thuận đồng ý, tuy nhiên việc sử dụng tài sảnchung vào những nhu cầu thiết yếu của gia đình thì pháp luật xemđây là sự thỏa thuận đương nhiên giữa vợ, chồng trừ một số trườnghợp luật định
Đối với tài sản riêng của mình, vợ hoặc chồng có quyền định đoạttheo quy định của pháp luật về quyền sở hữu Trừ một số trường hợpviệc định đoạt ảnh hưởng đến lợi ích của gia đình, việc định đoạtphần tài sản riêng cần có sự đồng ý của vợ, chồng Ví dụ trường hợp
“vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.” 4
1.2 Ý nghĩa chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật trong luật hôn nhân và gia đình
Chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định của pháp luật thể hiện sự phát triển
và đường lối ý chí của quốc gia Thông qua sự thay đổi bộ luật của đất nước quatừng thời kỳ, nội dung quy định về chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định củapháp luật cũng dần thay đổi tiến bộ và hoàn thiện hơn
Chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định của pháp luật đưa ra quy định
cụ thể điều chỉnh quan hệ tại sản của vợ, chồng dựa trên các nguyên tắc cơ bảntrong chế độ tài sản đảm bảo mọi người tuân thủ Là căn cứ xác lập, quyền vànghĩa vụ của vợ chồng trong các giao dịch dân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh.Đây cũng là căn cứ để xác định tài sản riêng, chung của vợ chồng trong thời kỳhôn nhân
Chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật là cơ sở pháp lý đểgiải quyết tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng hoặc với người thứ ba, để đảm
4 Khoản 2 điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Trang 10bảo quyền và lợi ích của các bên góp phần tạo nên trật tự, công bằng văn minh cho
xã hội
Đồng thời, chế độ tài sản của vợ, chồng theo quy định của pháp luật còn đưa racác quy định để điều chỉnh chế độ tài sản theo thỏa thuận, đảm bảo quyền và lợicủa các bên
Trang 11Chương 2
CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
2.1 Tài sản chung của vợ, chồng
Tài sản chung của vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chungcủa vợ chồng Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất và có thể
phân chia Theo BLDS 2015, tài sản chung là “ tài sản cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung theo đó cả vợ, chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung”5 Theo Luật HNGĐ “Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân” 6
2.1.1 Căn cứ xác lập tài sản chung của vợ, chồng
Dựa theo Luật HNGĐ 2014, có các căn cứ xác lập tài sản chung của vợchồng như sau
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập
do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh
Khối tài sản chung của vợ, chồng phát sinh từ tài sản do chồng tạo ra, tàisản do vợ tạo ra và tài sản do vợ chồng cùng tạo ra Tài sản chung được hình thành
từ hoạt động trồng trọt chăn nuôi hoặc thông qua hợp đồng lao động, các khoản lợi
từ hoạt động kinh doanh thương mại, hợp đồng mua bán tài sản tạo ra thu nhậpphục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình
Năng lực tạo ra thu nhập, tài sản giữa vợ và chồng không ngang bằng nhau,nhưng họ vẫn có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc định đoạt tài sản dựa
trên nguyên tắc chung về chế độ tài sản, “vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung”7
Lưu ý rằng một tài sản được hiểu là có được trước hoặc trong thời kỳ hônnhân cần phải xem xét đến vấn đề thời điểm vợ, chồng xác lập giao dịch Có thểhiểu vợ, chồng mua căn nhà trước khi kết hôn nhưng sau khi kết hôn mới hoànthành thủ tục và được cấp giấy chứng nhận, trong trường hợp này, căn nhà là tài
5 Khoản 2 điều 213 BLDS 2015
6 Khoản 13 điều 3 Luật HNGĐ 2014
7 Khoản 1 điều 29 Luật HNGĐ 2014
Trang 12sản riêng của vợ, chồng có trước thời kỳ hôn nhân và thuộc quyền sở hữu của vợ,chồng.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân
Đây là quy định mới được bổ sung trong Luật HNGĐ 2014 quy định về căn
cứ xác lập tài sản chung của vợ, chồng Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sảnmang lại như cây con sinh ra từ cây mẹ, vật nuôi con sinh ra từ mẹ, hoa quả sinh ra
từ cây,…; lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản như tiền lãi tiếtkiệm, cổ tức, thuộc tài sản chung của vợ, chồng Điều này xuất phát từ quan hệhôn nhân là cùng nhau chung sống, đóng góp để xây dựng cuộc sống ấm no hạnhphúc Vì vậy, dù là tài sản riêng hay chung, hoa lợi, lợi tức phát sinh trên khối tàisản đều là tài sản chung của vợ chồng
Có trường hợp ngoại lệ, khi vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung trongthời kỳ hôn nhân, thì phần tài sản được chia là tài sản riêng của vợ, chồng phátsinh hoa lợi, lợi tức thuộc tài sản riêng của vợ, chồng
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có thể được tặng cho chung, thừa kếchung tài sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,…Điều này phụ thuộcvào ý chí của chủ sở hữu tặng cho chung hoặc trao quyền thừa kế Một chủ sở hữuthể hiện ý chí tặng cho nhưng không đề cập đến quyền sở hữu của mỗi bên thì tàisản này thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng Nếu khi xác lập hợp đồng tặngcho, di chúc để lại thừa kế xác định tỷ lệ phần tài sản được nhận của mỗi bên vợ,chồng thì phần tài sản đó thuộc sở hữu riêng theo tỷ lệ được thừa kế, tặng cho, trừtrường hợp vợ, chồng thỏa thuận xác lập vào tài sản chung
Trường hợp vợ chồng cùng hàng thừa kế theo quy định pháp luật về thừa
kế, thì phần mà mỗi người được hưởng là tài sản riêng của vợ, chồng Đây làtrường hợp đặc biệt xảy ra trong trường hợp thừa kế theo di chúc
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng
Đây là một loại tài sản đặc biệt thuộc tài sản chung của vợ, chồng Trừtrường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có đượcthông qua giao dịch bằng tài sản riêng Về nguyên tắc, GCNQSDĐ có được trongthời kỳ hôn nhân phải đứng tên hai vợ chồng, nhưng trên thực tế vẫn có trường
Trang 13hợp chỉ đứng tên một bên vợ chồng, điều này làm xuất hiện nhiều tranh chấp vàothời điểm ly hôn Pháp luật quy định trường hợp này, nếu một bên vợ, chồngkhông chứng minh được, thì dù GCNQSDĐ chỉ đứng tên một người, vẫn thuộc tàisản chung của vợ, chồng8.
Tài sản được xác lập dựa trên ý chí của vợ hoặc chồng
Tài sản mà vợ, chồng thỏa thuận là tài sản chung có nguồn gốc từ tài sảnriêng của mỗi bên vợ, chồng Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định cụ thể tại
điều 43 Luật HNGĐ9 Thỏa thuận xác lập tài sản chung được thể hiện bằng văn
bản hoặc bằng các hình thức khác mà pháp luật quy định cụ thể trong từng trườnghợp
Có trường hợp ý chí thỏa thuận xác lập tài sản chung của các bên là dựatrên suy đoán Điều này có ý nghĩa trong việc giải quyết các tranh chấp liên quanđến tài sản của vợ, chồng, nguồn gốc tài các tài sản chung đó Dựa trên nguyên tắcbên nào khẳng định đó là tài sản riêng của mình phải chứng minh Nếu không thểchứng mình, tài sản tranh chấp đó được xem là tài sản chung
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung
2.1.2.1 Quyền của vợ, chồng đối với tài sản chung
Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung 10
Không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.Trong quan hệ đồng sở hữu, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, dù chochênh lệch về thu nhập, hay một trong hai không tạo ra thu nhập mà làm nội trợ.Quy đinh này bảo vệ và nâng cao sự quan trọng của một bên vợ, chồng trong quan
hệ hôn nhân Bởi lẽ, dù rằng không tạo ra thu nhập, như sự vun vén, chăm sóc con
8 Khoản 2 điều 34 Luật HNGĐ 2014
9 Điều 43 Tài sản riêng của vợ, chồng
1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
10 Khoản 1 điều 29 Luật HNGĐ 2014