1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Xử lý ảnh nâng cao (Nghề: Thiết kế đồ họa - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

98 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 của giáo trình Xử lý ảnh nâng cao (Nghề: Thiết kế đồ họa - Cao đẳng) cung cấp cho học viên những kiến thức về: sử dụng bảng chỉnh màu; các bảng chỉnh màu cơ bản; bộ lọc chuyển động mờ (motion blur filter); hiệu chỉnh hình dạng hình ảnh; chỉnh sửa Histogram; kênh màu và kênh alpha;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ

GIÁO TRÌNH

Mô đun: XỬ LÝ ẢNH NÂNG CAO

NGHỀ : THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Trang 2

BÀI 1: SỬ DỤNG BẢNG CHỈNH MÀU

1 GIỚI THIỆU VỀ BẢNG CHỈNH MÀU

Các thành phần giao diện Photoshop

Trang 3

1.1 Bảng công cụ – Tool panel

Toolbar hay Tool panel

Có lẽ thành phần quan trọng nhất trong giao diện photoshop dó chính là bảng công cụ, nó chứa

hàng loạt các biểu tượng (icons) khác nhau của photoshop dể giúp thay đổi và tạo ra các hình ảnh Các công cụ quan trọng bao gồm các công cụ chọn lựa (selection) giúp giới hạn khu vực

cụ thể cần chỉnh sửa trên hình ảnh, các công cụ biến đổi hình ảnh như kéo, xóa, thêm và nhiều hơn nữa… Chúng ta sẽ quay lại tìm hiểu kỹ hơn ở các bài hướng dẫn sau

Hệ màu trong photoshop

a Hệ màu trong Photoshop: Bitmap

 Hệ màu này cho ta hình ảnh chỉ thuần màu đen và trắng; Không có bất kì một sắc độ nào khác Khi phóng to hình lên chúng ta sẽ thấy hình ảnh chỉ được tạo bởi những chấm đen và trắng

 Trong ảnh bitmap: Những Options sửa chữa của photoshop không thể thực hiện được Như vậy nó phải được chỉnh sửa từ khi ảnh còn là grayscale Ảnh bitmap có dung lượng nhỏ gấp nhiều lần các mode ảnh khác

 Mode bitmap được sử dụng trong xuất film cho các kỹ thuật in công nghiệp (Offset, Helio,…)

Trang 4

b Hệ màu Grayscale

 Grayscale là hệ màu trong photoshop sử dụng 256 sắc độ xám của hình ảnh Tất cả các màu sắc đều được chuyển về trắng, đen, xám, độ đậm nhạt của màu xám phụ thuộc vào độ đậm nhạt của màu nguyên thủy Với hệ màu Grayscale, màu xám chiếm diện tích nhiều hơn trắng và đen

Hệ màu grayscale trong Photoshop

 Ảnh Gray được sử dụng trong nhiếp ảnh ngày xưa Hiện tại vẫn được sử dụng cho một số dạng ảnh nghệ thuật

c Hệ màu Doutone Color

 Hệ màu Duotone Color là bước chuyển tiếp của hệ màu Grayscale Để sử dụng hệ màu này, chúng ta cần chuyển hình ảnh về Grayscale trước, sau đó vào menu Image > Mode > Duotone Color Sau đó áp dụng lên hình ảnh 1,2,3 hoặc 4 tone màu khác nhau Kết quả cho ta hình ảnh gồm 1 màu bất kì và màu đen

 Duotone ( bao gồm cả triotone và quadtone ) là: một chế độ màu rất chuyên biệt; Chỉ dành cho việc in thưong mại, vốn sử dụng hai, 3 hay 4 màu mực trải rộng ra khắp ảnh

d Hệ màu trong photoshop cho hình ảnh 8 bit với 256 màu sắc – Indexed Color

 Hệ màu Indexed cho ta hình ảnh 8 bit với 256 màu sắc Do là hình 8 bit nên độ chuyển màu của hình ảnh sẽ không được mịn Với hình ảnh hệ Indexed: Những vùng có điểm ảnh gần giống nhau sẽ được tự động gộp lại chung thành 1 mảng Nên khi phóng to hình ảnh lên, chúng ta sẽ nhìn rõ từng mảng màu riêng biệt

Trang 5

 Chế độ Indexed Color dành cho web Bạn lưu các ảnh GIF và PNG -8 trong Indexed Color Nhưng chỉ các dạng file đó là cần 1 số lựong màu như vậy Điều đó giúp giảm kích cở file , giảm lượng khoảng trống mà ảnh đòi hỏi trên web server của bạn Đồng thời tăng nhanh thời gian tải xuống

e Hệ màu RBG Color

 Hệ màu RBG là: Một hệ màu phổ biến, được tạo bởi 3 màu chính Red, Green, Blue Giá trị các màu của hệ RBG dao động từ 0 đến 255 Màu thuần đen khi tất cả các giá trị bằng 0; Thuần trắng khi tất cả các giá trị bằng 255 RGB là một chế độ màu phụ gia – Nghĩa là bạn thêm càng nhiều lượng màu của mổi thành phần thì: Bạn càng tiến đến màu trắng

Hệ màu RGB trong photoshop

 Đây là một hệ màu được sử dụng cho những hình ảnh đươc dùng để hiển thị trên màn hình;

Hoặc để rửa ảnh ở phòng lab Để sử dụng ảnh RGB trong in ấn; Bạn cần chuyển hệ màu RGB sang CMYK trong photoshop

Trang 6

e Hệ màu CMYK trong photoshop

Hệ màu CMYK trong Photoshop

 CMYK cũng là một hệ màu trong photoshop phổ biến Được tạo bởi những màu gốc à Cyan, Magenta, Yellow, Black Người ta sử dụng ký tự K thay cho màu đen vì kí tự B tương ứng với Blue (xanh da trời) Đây là hệ màu sử dụng rộng rãi trong in ấn 4 màu gốc của CMYK tương ứng với 4 màu của hộp mực máy in Giá trị từng màu của CMYK dao động từ 0 đến 100% Màu thuần trắng khi tất cả các giá trị bằng 0; Thuần đen khi tất cả các giá trị bằng 100%

 CMYK là một chế độ màu khử – nghĩa là: Lượng màu của mổi thành phần càng íi thì bạn càng tiến đến màu trắng

Trang 7

f Hệ màu Lab Color

Hệ màu lab trong Photoshop

Hệ màu Lab giúp ta phân cách hình ảnh ra ánh sáng và màu sắc riêng biệt Ở hệ màu Lab chúng

ta sử dụng bảng Channels ( menu Window > Channels) để thao tác Lab cho ta 3 channels:

 Lightness: chứa những vùng sáng tối của hình ảnh

 Kênh a: những vùng có màu green và red của hình ảnh

Trang 8

 Kênh b: những vùng có màu blue và yellow cảu hình ảnh

Bạn không nên in các ảnh LAB trên một máy in phun mực hoặc upload chúng lên web site của

bạn Bạn nên chuyển đổi các ảnh RGB hay CMYK của bạn sang chế độ LAB; Trước khi sử

dụng một trong các bộ lọc: Sharpen của Photoshop Hãy áp dụng bộ lọc Unsharp Mask Sử dụng lệnh Edit > Fade Unsharp Mask , và thay đổi chế độ hòa trộn từ Normal sang Lunilosity Cùng một kết quả , nhưng tác vụ được thực hiện ít hơn Đồng thời hả năng làm giảm chất lượng ảnh cũng thấp hơn

g Hệ màu Multichannel Color

 Multichannel là một hệ màu trong photoshop rất đặc biệt Nó thể hiện 256 cấp độ xám ở mỗi kênh Tuy nhiên, với hệ màu này, tất cả các layers sẽ bị flatten ( gộp lại làm 1) Đồng thời chúng ta không được phép sử dụng layer trong hệ này

 Giống như Duotone; Multichannel là 1 chế độ màu chỉ dùng giới hạn trong các máy in thương mại Bởi vì nó phụ thuộc vào các màu mực đã được pha trộn sẳn để áp lên giấy

 Bạn có thể cần chế độ Multichannel khi tạo 1 logo cho khách hàng

Trang 9

BÀI 2 CÁC BẢNG CHỈNH MÀU CƠ BẢN

Photohop panels (panes)

Các bảng này cũng là những điểm đáng chú ý trong giao diện của photoshop Tất cả các loại thông tin sẽ được hiển thị trên các bảng, đôi khi sẽ khiến bạn bối rối Những thông tin đó bao gồm thông số vị trí, kích thước ảnh, tùy chọn thay đổi cho các công cụ, lịch sử các hành động của bạn trên photoshop, đôi khi có nhiều bảng hiện lên cùng lúc, chúng sẽ bị che mất, bạn có

thể vào menu Window để mở lại Chúng ta cũng sẽ biết nhiều hơn về các bảng này ở các bài

sau

Menu – bảng phân nhánh chức năng

Photoshop menu

Menu là thành phần quen thuộc nhất đối với những người mới bắt đầu sử dụng photoshop Nó

chứa các loại tham số mà đôi khi không xuất hiện trên cả thanh công cụ lẫn các bảng chức

năng, người sử dụng chỉ có thể mở các tham số này từ thanh menu Chúng ta có thể dành chút

ít thời gian để tham khảo sơ qua

Trang 10

 File chứa những chức năng cơ bản nhất một phần mềm phải có và bổ sung thêm một vài

thứ hữu ích như Import để đưa các hình ảnh từ máy Scan hay chức năng Save for Web dùng

để lưu các hình ảnh ở định dạng được hỗ trợ dành cho web

Edit là một nhánh menu cũng khá quen thuộc Trong photoshop, Edit chứa những chức năng cơ bản để thay đổi các bức ảnh, đáng chú ý như Fill & Stroke (tô màu và đường viền), Transform (xoay, lật, kéo giản ảnh)

Image là một nhánh menu bao gồm các chức năng có thể tác động lên toàn bộ bức ảnh như Color Adjustments (chỉnh màu sắc), Size Adjustments (chỉnh kích thước) và một số

chức năng khác có thể thay đổi toàn bộ một bức ảnh trong photoshop

Layer tương tự như nhánh menu Image, nhưng nó có chức năng giới hạn sự thay đổi chỉ tác động tại một Layer (lớp) Tôi sẽ giải thích sâu hơn về Layer ở các phần sau Ở phần này bạn chỉ hiểu đơn giản một Image (ảnh) trong photoshop được cấu tạo bởi nhiều Layer (lớp) trong suốt chồng lên nhau Do vậy, những chức năng trong nhánh Layer chỉ sẽ có tác dụng

ở một hoặc nhiều Layer được chọn khác với menu Image là chúng ảnh hưởng đến toàn bộ

bức ảnh

 Type là menu chứa các chức năng về thay đổi, biến đổi về hiệu ứng cho chữ và kiểu chữ

Select menu bao gồm các chức năng về Selection (vùng chọn) bạn tạo ra Vùng chọn trên ảnh mà bạn muốn thay đổi là phần khó nhất khi làm việc trong Photoshop Ở nhánh menu này bạn có thể lưu vùng chọn, tinh chỉnh vùng chọn hoặc thêm, bớt, đảo vùng

chọn Nắm vững chức năng các vùng chọn sẽ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian trong lúc

làm việc với photoshop

Filter (bộ lọc) menu là thứ người ta thường nhắc đến khi nói đến photoshop Các bộ lọc có

thể áp dụng lên bất kỳ phần nào của ảnh và tạo những hiệu ứng độc đáo

 View (Xem) menu là nơi bạn có thể thay đổi các thông số hiển thị để xem trên giao diện

photoshop Bạn có thể sử dụng chức năng tắt / mở các đường dẫn (guidelines) trên ảnh, phóng to (zoom out) thu nhỏ (zoom in) có tại nhánh menu này

 Window là menu cho phép bạn hiển thị hoặc giấu các bảng chức năng trong giao

diện photoshop Nếu bạn bị mất một bảng chức năng nào đó, bạn có thể mở lại tại đây

 Help là phần thông tin trợ giúp bằng tiếng Anh Tuy hơi vắn tắt nhưng đôi lúc cũng hữu dụng trong một số trường hợp

Trang 11

Thanh tham số – option bar

Photoshop option bar

Nó nằm ngay dưới thanh menu, là công cụ bổ sung hữu ích khi bạn đang sử dụng các công cụ

khác của photoshop Như các bạn thấy ở hình minh họa, khi bạn sử dụng công

cụ Selection (vùng chọn), thanh option sẽ hiển thị các thay đổi trong quá trình bạn sử dụng Ở

đây bạn sẽ có nhiều tham số vùng chọn khác nhau, như kiểu vùng chọn, cách chọn thậm chí

tạo vùng chọn theo đúng chính xác kích thước ở đơn vị pixel Khi bạn chọn công cụ khác, thí

dụ như bạn chuyển sang chọn công cụ paintbrush (cọ vẽ) thì tham số trên thanh option cũng

thay đổi tương ứng với công cụ này Nói tóm lại, thanh option là nơi bạn phải luôn chú ý khi

làm việc với công cụ của photoshop

Một vài định nghĩa cần biết trong photoshop

.psd : tập tin psd là tập tin định dạng của photoshop được lưu lại mặc định Nó chứa

nhiều layer và cùng các tham số bạn đã soạn thảo trước đó Trong nhiều trường hợp, bạn

có thể chuyển đổi tập tin psd thành các tập tin ảnh ở nhiều định dạng khác nhau

Layer: Tập tin photoshop được kết hợp bởi nhiều layer (lớp), theo cách giống như từng

lớp trong suốt chứa từng phần của một bức ảnh chồng lên nhau Các layer có thể chứa

ảnh, chữ hoặc các hình đồ họa vector … chúng có thể được nhóm (group) lại với nhau

hoặc đổi vị trí trên dưới lẫn nhau theo ý đồ người sử dụng Đôi khi mới sử dụng

photoshop, bạn có thể lúng túng khi không chọn đúng layer để chỉnh sửa, do đó bạn lưu ý

cần chọn đúng layer hiện hành bằng cách nhấp chuột vào tên layer Trong photoshop, khi

bạn thêm chữ vào, một layer mới sẽ được tạo tự động Khi muốn ghép 2 layer lại với

nhau, bạn có thể sử dụng chức năng merge down hoặc faltten image để ghép tất

cả layer thành một layer duy nhất

 Selection (vùng chọn): Vùng chọn là khu vực chịu sự tác động bởi các công cụ và chức

năng được áp dụng lên ảnh Vùng chọn trên photoshop cũng tương tự như các bạn dánh

dấu một đoạn chữ trong chương trình MS Word Khi có một vùng chọn, bạn có thể áp

Trang 12

dụng các công cụ như paintbrush (cọ vẽ), copy (nhân bản) hoặc crop ( cắt xén) Vùng

chọn trong photoshop có các hình dáng và kích cỡ bất kỳ tùy theo bạn sử dụng công

cụ selection nào

Vùng chọn chỉ có tác động lên layer hiện hành Nếu vùng chọn nằm ở layer rỗng, chương trình sẽ báo lỗi Khi gặp trường hợp này, bạn cần chú ý đến bảng layer panel và xem đã chọn đúng layer hay chưa

Resolution (độ phân giải) là thuật ngữ chỉ đến số pixel trên toàn bộ một bức ảnh Một bức ảnh High Resolution (độ phân giải cao) chứa nhiều thông tin hơn một bức ảnh Low

Resolution (độ phân giải thấp) Do đó người ta thường không gặp vấn dề gì khi chuyển

đổi ảnh có độ phân giải cao xuống ảnh có độ phân giải thấp, nhưng nếu làm ngược lại, bức ảnh sẽ bị nhòe hoặc không đạt chất lượng bởi vì lượng thông tin bị mất không được

bù đắp đúng cách

Độ phân giải màn hình thường ở khoảng 72 dpi (pixel per inches), vì vậy dối với những

hình ảnh tạo ra với mục đích hiển thị trên các thiết bị màn hình, 72 pdi là ổn Đối với các ảnh dùng cho in ấn, tùy theo loại máy in bạn sử dụng, 300 dpi là độ phân giải chuẩn và

150 dpi là dộ phân giải thấp nhất có thể chấp nhận được

 Image size (kích thước ảnh): Độ phân giải đôi khi bị nhầm lẫn với kích thước ảnh, bởi vì

kích thước ảnh cũng có đơn vị bằng pixel Kích thước ảnh được tính bằng số pixel dọc và ngang của một bức ảnh Để hình dung, bạn có thể mở menu Image > Image size để xem

mối liên hệ giữa độ phân giải và kích thước ảnh

 Color mode (hệ màu): là kiểu hệ màu sắc mà ảnh đang sử dụng CMYK và RGB là hai hệ màu phổ biến mà bạn cần biết

CMYK là hệ màu được sử dụng cho ngành in ấn 4 chữ CMYK là chữ viết tắt của 4 kênh màu chính bao gồm: Cyan (xanh da trời), Magenta (đỏ sen), Yellow (vàng), và

BlacK (đen)

RGB là hệ màu gồm 3 kênh màu dành cho các ảnh hiển thị trên màn hình như web, quảng cáo trên tv … bao gồm Red (đỏ), Green (xanh lá) và Blue (xanh dương)

Trang 13

Nhưng trước khi áp dụng bộ lọc cho bất kỳ hình ảnh nào và để tôi nói cho bạn biết về việc sử dụng bộ lọc không phá hủy bằng Bộ lọc Thông minh (Smart Filters)

3 SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG BIẾN ĐỔI ẢNH

BỘ LỌC THÔNG MINH (Smart Filters)

Bộ lọc thông minh được sử dụng để áp dụng Bộ lọc không phá hủy Điều đó có nghĩa là bạn

có thể dễ dàng tùy chỉnh giá trị của bộ lọc bất kỳ lúc nào và bộ lọc thông minh cũng đi kèm với mặt nạ lớp bên trong, nó cho phép bạn giấu hiệu ứng của bộ lọc ở các khu vực không mong muốn

Để sử dụng Bộ lọc Thông minh, trước tiên, chúng ta cần chuyển đổi hình ảnh thành các đối tượng thông minh.Trước tiên, mở bất kỳ hình ảnh nào trong Photoshop và nhấp chuột phải

Trang 14

vào nó sau đó chọn "Convert to smart objects"

Ở đây chúng ta có hình ảnh được chuyển đổi thành các đối tượng thông minh và bây giờ chúng ta đã sẵn sàng áp dụng Bộ lọc vào bất kỳ hình ảnh nào mà không làm ảnh hưởng đến

Trang 15

BỘ LỌC GAUSSIAN BLUR

Các bộ lọc Photoshop phổ biến nhất được sử dụng trong tất cả các loại hình thao tác

là Gaussian Blur filter Bộ lọc rất đơn giản và nó được sử dụng để làm mờ hình ảnh hoặc bạn

có thể làm mềm hình ảnh cũng như từ bộ lọc này Bạn cũng có thể sử dụng bộ lọc này để chỉnh sửa và cũng được sử dụng để thêm chiều sâu để thao tác ảnh

Trang 17

Thêm bộ lọc Gaussian Blur vào vùng núi bằng cách chọn Filters> Blur> Gaussian Blur

Đây là kết quả Bạn có thể tăng giá trị Radius để cho các hiệu ứng Gaussian Blur mạnh hơn

Trang 18

Xem bảng điều khiển Layer lúc này đã có sự thay đổi

Trang 19

Khi bạn áp dụng bộ lọc cho các đối tượng thông minh, chúng ta sẽ có thêm một khu vực có tên "Smart Filters" để báo hiệu có bộ lọc thông minh được áp dụng cho các đối tượng

Bây giờ nếu bạn nhấp đúp vào bộ lọc thông minh sau đó bạn sẽ có thể thay đổi giá trị của các

bộ lọc được áp dụng Bạn sẽ thấy rằng có hình chữ nhật trắng ngay bên dưới các đối tượng thông minh và đó là mặt nạ của Layer Smart Filters Bạn có thể sử dụng nó để ẩn tác dụng của bộ lọc thông minh và nó cũng giống như một layer mặt nạ thông thường

BỘ LỌC CHUYỂN ĐỘNG MỜ (MOTION BLUR FILTER)

Bộ lọc Motion blur được sử dụng thêm chuyển động cho ảnh Bạn có thể thêm chuyển động cho xe ô tô, xe đạp và đồ vật

Để thêm Motion blur vào bất kỳ hình ảnh nào hãy chọn Filter> Blur> Motion Blur

Mở ảnh "vehicle" ở trên trong Photoshop

Trang 20

Bây giờ thêm bộ lọc Motion Blur để hình ảnh xe Đây là các giá trị

Trong hình trên, góc xác định hướng di chuyển và thanh trượt khoảng cách được sử dụng để đặt chiều dài của các vệt mờ chuyển động Giá trị khoảng cách càng cao thì càng có nhiều vệt dài nhất

Đây là kết quả bạn cần phải dùng brush để ẩn tác dụng của hiệu ứng ở chiếc xe

Trang 21

THÊM BỘ LỌC NOISE (NOISE FILTER)

Bộ lọc Noise được sử dụng để thêm hiệu ứng grainy cho ảnh của bạn Bạn cũng có thể sử dụng nó để thêm một chút kết cấu hình ảnh của bạn Kết hợp bộ lọc Add Noise và Motion Blur filter, bạn có thể áp dụng hiệu ứng mưa cho ảnh của mình

Trang 22

Thêm Add Noise Filter bằng cách vào Filter > Noise > Add Noise Đây là các giá trị.

Trang 23

Đây là kết quả

Như bạn thấy, chúng ta đã có ảnh hưởng grainy trên hình ảnh

BỘ LỌC CLOUDS (Clouds filter)

Clouds filter được sử dụng để tạo ra hiệu ứng khói và sương mù hoặc mờ Với bộ lọc này Photoshop, bạn sẽ tạo ra một hiệu ứng giống như đám mây ngẫu nhiên

Hãy tạo hiệu ứng mây bằng Cloud Filter Tạo một tài liệu mới trong Photoshop khoảng 500 đến 600 pixel và tô màu nó bằng cách nhấn Alt + Backspace (đảm bảo rằng nền trước của bạn và background được đặt thành đen trắng và bạn có thể đặt nó ở chế độ mặc định bằng cách nhấn (D) bàn phím) hoặc bạn có thể vào Edit> Fill

Trang 24

Bây giờ tạo một layer mới và chọn màu xanh nhạt hơn sử dụng công cụ Brush và tô màu trên layer như trong hình dưới đây

Trang 25

Bây giờ thêm layer mask vào layer mới tạo và sau đó áp dụng một bộ lọc Cloud bằng cách

chọn Filter> Render> Clouds trên layer mask mới tạo ra

Như bạn thấy chúng ta có hiệu ứng đám mây rất khói

LENS FLARE

Bộ lọc Lens Flare của Photoshop bổ sung hiệu ứng đổ bóng ống kính cho ảnh Bạn có thể sử dụng nó để thêm hiệu ứng glowing cho các bức ảnh của bạn Nó cũng được sử dụng để tạo ra một nguồn ánh sáng trong thao tác ảnh

Trang 26

Mở hình ảnh gia đình trong Photoshop

Trang 27

Thêm một ống kính lóe lên nó bằng cách chọn Lọc> Render> Lens Flare Đây là các giá trị

và bạn có bốn loại ống kính khác nhau để lựa chọn Tôi đã chọn Zoom 50-300mm

Trang 29

Nhân đôi hình ảnh của các cô gái bằng cách nhấn (CTRL + J) và thêm bộ lọc High Pass vào

nó bằng cách chọn Filters> Other> High Pass Sau đó thay đổi chế độ pha trộn của hình ảnh

cô gái thành Overlay

Trang 30

Đây là kết quả với hình ảnh sắc nét hơn

PHẦN KẾT LUẬN

Đây là những bộ lọc được sử dụng nhiều nhất trong mọi thao tác ảnh Luôn sử dụng Bộ lọc Thông minh để áp dụng Bộ lọc cho bất kỳ hình ảnh nào Có rất nhiều bộ lọc có sẵn trong Photoshop nhưng nếu hưỡng dẩn hết các Filter sẽ rất mất thời gian, vì vậy tôi chỉ giới thiệu một trong những thứ phổ biến nhất Hy vọng nó sẽ hữu ích cho bạn

Thao Tác Trên Màu Background và Foreground Màu Foreground hay màu Background còn được gọi là màu tiền cảnh và màu hậu cảnh

Thông thường màu Foreground được dùng làm màu tô, vẽ hay biên tập hình ảnh của các công cụ, còn màu Background thì thường được dùng để gán màu nền cho lớp Background hoặc được dùng kết hợp trong một số hiệu ứng biến đổi Tuy nhiên giữa hai màu này chúng hoàn toàn có thể hoán đôi được đễ dàng

Trang 31

Thiết lập Màu foreground và Backdground bằng Swatches: − Kích hoạt Swatches trên Palette cùng nhóm Color, Swatches và Styles Palettes − Chọn màu cho Foreground: Click chuột tại một mẫu màu − Chọn màu cho Background: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Click chuột tại một mẫu màu Thiết lập Màu foreground/ Backdground bằng Color Picker: − Muốn chọn màu cho Foreground hoặc Background, nhấp chuột lên chức năng Foreground hoặc Background ở hộp công cụ − Hộp họai xuất hiện, chọn bất kỳ một mẫu màu tại vùng nhìn thấy hoặc chọn mô hình màu rồi nhập giá trị màu, chọn Ok

Thiết lập Màu foreground/ Backdground bằng Palettes Color:

− Kích họat Menu Color trên Palette cùng nhóm Color, Swatches và Styles − Chọn Mô hình màu: Chọn từ Menu palette Color

Trang 32

BÀI 2: HIỆU CHỈNH HÌNH DẠNG HÌNH ẢNH

2.1 HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC HÌNH ẢNH

Trước hết, hãy mở một tấm ảnh trong Photoshop Chọn Image > Image Size Đây là thao tác

đơn giản nhất được hướng dẫn để mở ra cửa sổ làm việc thay đổi kích thước ảnh

SAU ĐÓ, LÀM THEO CÁC HƯỚNG DẪN DƯỚI ĐÂY

Để thay đổi kích thước ảnh, hãy chọn các giá trị cho Width (chiều rộng) và Height (chiều cao)

như hướng dẫn trong hình Để duy trì tỉ lệ ban đầu của chiều rộng và chiều cao, hãy

chọn Constrain Proportions Hãy loại bỏ lựa chọn này nếu muốn điều chỉnh độc lập chiều

rộng hoặc chiều cao

Để thay đổi độ phân giải (Resolution), hãy điền vào một con số phù hợp

 Để thay đổi kích thước ảnh hay độ phân giải trong khi vẫn cho phép điều chỉnh cân xứng tổng

số pixel như hình hướng dẫn, hãy đảm bảo rằng bạn đã chọn mục Resample Còn nếu bạn

muốn thay đổi kích thước ảnh hay độ phân giải mà không làm ảnh hưởng đến tổng số pixel,

hãy bỏ chọn Resample

Trang 33

Nhấn OK Phần mềm Photoshop sẽ căn chỉnh lại kích thước ảnh dựa trên các con số bạn đưa

ra Vậy là bạn đã từng bước đơn giản theo hướng dẫn của chúng tôi hoàn thành được việc căn chỉnh, thay đổi kích thước hình ảnh theo mong muốn để phù hợp hơn với thiết kế

Trang 34

2.2 HIỆU CHỈNH BIÊN

1 Wrap an item

Lệnh Warp cho phép bạn kéo và điều chỉnh các điểm để thay đổi hình dạng các bức ảnh, hình dáng hoặc đường dẫn… Bạn cũng có thể sử dụng Shape trong Wrap Style ở phần tùy chọn

trên thanh công cụ để làm méo một bức ảnh

Để chọn các điểm bạn muốn làm méo bạn chỉ cần chọn View> Extras để ẩn hoặc hiện các

lưới wrap và điều chỉnh các điểm

Sử dụng Wrap

Trang 35

Thực hiện 1 trong số những bước dưới đây:

Chọn Edit => Transform => Wrap

Nếu bạn lựa chọn câu lệnh khác hoặc sử dụng câu lệnh Free Transform, kích chuột vào Switch Between Free Transform And Warp Modes trên thanh công cụ tùy chọn Bước 3:

Thực hiện một trong số những cách dưới đây:

 Để làm méo một bức ảnh bằng cách sử dụng một hình dáng cụ thể, trên cửa sổ

pop-up Wrap nằm ở thanh công cụ tùy chọn, click chuột vào kiểu Style mà bạn muốn.

Để thay đổi các hình dạng, kéo các điểm kiểm soát, các phân đoạn trên Bounding Box hoặc lưới hoặc một khu vực trong lưới Khi điều chỉnh một đường cong, sử dụng con trỏ điều điều khiển (Control Handles) Hay cũng tương tự như bạn điều chỉnh đoạn cong trong đồ họa Vector

Trang 36

Để hoàn tác quá trình xử lý điều chỉnh, chọn Edit> Undo

Để thay đổi hướng các Style làm méo ảnh mà bạn chọn từ menu Warp,trên thanh công cụ tùy chọn kích chuột vào Change The Warp Orientation

 Để thay đổi các điểm tham chiếu, kích chuột vào một hình vuông trên định vị điểm tham chiếu trên thanh công cụ tùy chọn

Để điều chỉnh độ dài rộng, độ cong, méo… của bức ảnh, nhập các giá trị Bend (thiết lập

độ cong), X (thiết lập độ méo chiều ngang), và Y (thiết lập độ méo chiều dọc) vào Text box trong thanh công cụ tùy chọn

Lưu ý: Nếu chọn None hoặc Custom (tùy chỉnh) trên cửa sổ pop-up Warp Style thì bạn

không thể nhập các giá trị đó

Bước 4:

Thực hiện một trong số những cách dưới đây:

Nhấn Enter (trên Windows) hoặc Return (trên Mac OS), hoặc kích chuột vào Commit trong thanh tùy chọn

Để hủy bỏ thay đổi, nhấn Esc hoặc kích chuột vào Cancel trong thanh công cụ tùy chọn Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 - Phần 5: Chỉnh sửa ảnh

Lưu ý:

Khi bạn làm cong, méo một hình ảnh Bitmap, sau mỗi lần chỉnh sửa, thay đổi hình ảnh sẽ ít

sắc nét hơn Do đó, bạn không nên thực hiện từng câu lệnh một

2 Puppet Warp

Puppet Warp cho phép bạn làm méo một phần nào đó trong một hình ảnh cụ thể, mà các phần

khác của hình ảnh vẫn còn nguyên vẹn

Trang 37

Trên thanh công cụ tùy chọn, điều chỉnh các thiết lập lưới sau đây:

Mode (Chế độ): Xác định độ đàn hồi chung của lưới

Density (Mật độ): Xác định khoảng cách giữa các điểm lưới Nhiều điểm tăng độ chính xác

nhưng đòi hỏi thời gian xử lý nhiều hơn Ít điểm hơn thì ngược lại

Expansion (Phần mở rộng): Mở rộng hoặc co rút mép ngoài của lưới

Show Mesh (Hiện Lưới): Bỏ chọn phần Show only adjustment pins (chỉ hiển thị các chân

Trang 38

Bước 5:

Để đặt lại vị trí hoặc loại bỏ Pin, thực hiện một trong số những cách sau:

 Kéo Pin tại vị trí lưới

Để hiện khu vực lưới bạn đã chồng chéo với nhau, kích vào Pin Depth trên thanh công cụ

tùy chọn

Để loại bỏ các Pin đã được chọn, nhấn Delete Để loại bỏ các Pin khác, đặt con trỏ trực tiếp lên các Pin này, nhấn Alt (đối với Windows) hoặc Option (đối với Mac OS); khi

biểu tượng chiếc kéo xuất hiện, kích chuột vào đó

Kích chuột vào Remove All Pins trên thanh công cụ tùy chọn

Để chọn nhiều Pin, kích chuột vào Shift hoặc chọn Select All trên mục Context Menu Bước 6:

Nếu bạn muốn xoay một lưới pin, chọn lưới pin đó Sau đó thực hiện một trong số những cách sau đây:

Trang 39

Để xoay lưới có độ cố định, nhấn phím Alt (đối với Windows) hoặc Option (đối với Mac OS), và vị trí con trỏ ở gần đó, nhưng không được hơn pin Khi xuất hiện một vòng tròn

kéo phần ngoài để xoay lưới

Mức độ xoay xuất hiện trên thanh tùy chọn (Options bar)

Để xoay lưới tự động sử dụng Mode option, trên Rotate Menu ở thanh tùy chọn, chọn Auto

Khi phần chỉnh sửa của bạn hoàn tất, nhấn Enter hoặc Return

Bấm Alt (Windows) hoặc Option (Mac OS) để xoay lưới xung quanh Pin đã lựa chọn

2.3.XOAY VÀ LẬT HÌNH

1.1 Cách xoay, lật đảo ngược toàn cảnh

Đây là phương pháp Xoay hình trong photoshop áp dụng cho các trường hợp Bạn chỉ

muốn xoay, lật 1 bức hình duy nhất từ máy tính Hoặc thực hiện xoay toàn bộ filet thiết kế bằng photoshop của bạn (tức là tất cả các layer có trong photoshop) Bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Thả ảnh vào photoshop hoặc lựa chọn file làm việc mà bạn muốn Xoay hình từ thanh menu > image > image rotation

Bước 2: Từ thanh thả xuống bạn lựa chọn chế độ mà mình muốn lật ảnh Lưu ý rằng trong thanh thả xuống bạn có 1 thuộc tính là arbitrary Đây là thuộc tính cho phép bạn tùy chọn

góc xoay hình của bạn

Trang 40

1.2 Xoay hình trong photoshop là layer (lớp đối tượng)

Phương pháp Xoay hình trong PS áp dụng cho các trường hợp Bạn muốn xoay lật 1 đối tượng bất kì trong file làm việc của mình Có nghĩa là trong file làm việc của bạn có rất nhiều

các Layer khác nhau và bạn chỉ muốn xoay 1 trong số đó Bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Lựa chon layer chứa đối tượng mà bạn xuốn xoay, lật hình

Bước 2: Để lật được hình bạn cần lựa chọn chế độ Free transform Bạn có thể ấn tổ hợp phím Ctrl + T Hoặc từ thanh Menu > edit > Free transform Lúc này 1 khung hiện ra bao

lấy đối tượng bạn cần xoay Bạn sẽ có 2 lựa chọn, là Xoay hình trong photoshop một cách tự

do và xoay theo thông số có sẵn

Ngày đăng: 29/07/2022, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm