1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bán phá giá hđ về chống bán phá giá của WTO – tình hình bán phá giá ở việt nam và các biện pháp khắc phục

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 46,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với mặt hàng ngoại nhập khẩu, do thu được lợi nhuận siêu ngạch có được từ trốn thuế nhập khẩu, hàng ngoại sẽ điều tiết và chiếm lĩnh được thị trường với giá cạnh tranh so với hàng

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÓM 1 – LỚP LQT44B

Đề tài nghiên cứu: Bán phá giá - HĐ về chống bán phá giá của WTO – Tình hình bán phá giá ở Việt Nam và các biện pháp khắc phục.

I Khái quát chung về bán phá giá.

1 Khái niệm: Dumping is a term used in the context of international trade It's when a

country or company exports a product at a price that is lower in the foreign importing market than the price in the exporter's domestic market Because dumping

typically involves substantial export volumes of a product, it often endangers the

financial viability of the product's manufacturers or producers in the importing nation.

Bán phá giá là thuật ngữ sử dụng trong thương mại quốc tế Bán phá giá là khi một quốc gia hoặc công ty xuất khẩu một sản phẩm với mức giá thấp hơn mức giá của thị trường xuất khẩu nội địa ở thị trường nhập khẩu nước ngoài Bởi vì bán phá giá liên quantrực tiếp đến lượng hàng hóa xuất khẩu , nó đe dọa đến khả năng tài chính của các nhà máy sản xuất hàng hóa hoặc các công ty nhập khẩu quốc gia

(Nói chung, Bán phá giá trong thương mại quốc tế có thể hiểu là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hoá được xuất khẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hoá đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu.

Cụ thể, nếu một sản phẩm của nước A bán tại thị trường nước A với giá X nhưng lại được xuất khẩu sang nước B với giá Y (Y<X) thì sản phẩm đó được xem là bán phá giá

từ nước A sang nước B.

Trong WTO, đây được xem là “hành vi cạnh tranh không lành mạnh” của các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài đối với ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu Và các

“vụ kiện chống bán phá giá” và tiếp đó là các biện pháp chống bán phá giá (kết quả của các vụ kiện) là một hình thức để hạn chế hành vi này.)

2 Quy trình điều tra về bán phá giá.

- Quy trình điều tra về bán phá giá bài bản nhất thường có 10 bước;

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

KHOA LUẬT QUỐC TẾ

Trang 2

Bước 1: Bắt đầu vụ kiện

Bước 2: Điều tra sơ bộ

Bước 3: Kết luận vụ kiện

Bước 4: Áp dụng biện pháp tạm thời

Bước 5: Cam kết về giá

Bước 6: Tiếp tục điều tra

Bước 7: Kết luận cuối cùng

Bước 8: Áp dụng biện pháp chống phá giá cuối cùng

Bước 9: Rà soát hàng năm

Bước 10: Rà soát hoàng hôn

3: Phân loại bán phá giá.

Có 3 loại:

- Bán phá giá bền vững

- Bán phá giá chớp nhoáng

- Bán phá giá không thường xuyên

4: Nguyên nhân dẫn đến bán phá giá.

- Do có các khoản tài trợ của Chính phủ hoặc cơ quan công cộng nước ngoài Các hình thức tài trợ chủ yếu là: trợ cấp, ưu đãi về thuế, tín dụng ưu đãi, sự tham gia của Chính phủ vào các chi phí kinh doanh cũng như các hỗ trợ xuất khẩu

- Do nhập siêu lớn, vẫn phải có ngoại tệ để bù đắp cho thiếu hụt này Khi đó có thể áp dụng biện pháp bán phá giá để giải quyết cho vấn đề thiếu hụt ngoại tệ

- Do trong một nước có quá nhiều hàng tồn kho, không thể giải quyết theo cơ chế giá bình thường

- Sử dụng lao động là trẻ con , tù nhân với mức thuê nhân công rẻ mạt người ta có thể

hạ giá thành sản phẩm đi đáng kể

Trang 3

- Đối với mặt hàng ngoại nhập khẩu, do thu được lợi nhuận siêu ngạch có được từ trốn thuế nhập khẩu, hàng ngoại sẽ điều tiết và chiếm lĩnh được thị trường với giá cạnh tranh so với hàng hoá sản xuất trong nước.

(Vd : Hàng vải trên thị trường Việt Nam, thực tế hàng vải nội chỉ giữ 20% thị phần còn

80 % thị phần là hàng vải ngoại nắm giữ, trong đó hàng Trung Quốc chiếm 60% thị phần,phần lớn số vải từ Trung Quốc là do nhập lậu, trốn thuế nên được bán với giá dù chỉ bằng1/3- 1/2 hàng sản xuất trong nước.)

5: Mục tiêu bán phá giá:

a Mục tiêu chính trị:

- Bán phá giá là một trong những biểu hiện trực tiếp nhất của sự can thiệp của Nhà nước

trong lĩnh vực ngoại thương Một số nước thực hiện bán phá gía để thao túng thị trường

Ví dụ: Mỹ đã sẵn sàng bỏ Ngân sách để mua phần lớn số gạo trên thị trường thế giới rồi bán phá giá, điều này làm cho nhiều nước phải lao đao và phải chịu nhiều vòng phong toả của Mỹ Chẳng hạn giá xuất khẩu gạo của Mỹ khoảng 400USD/tấn, thậm chí

800USD/tấn, họ cũng sẵn sàng bán ra thị trường thế giới với giá chỉ bằng 60%-70%, thậm chí 40% mức giá mua Mức này thấp hơn nhiều so với gía thành của nông dân Mỹ sản xuất ra, do đó Mỹ phải trợ giá từ 700- 800 tr USD/năm để trợ giá xuất khẩu gạo, nhằm thực hiện mục tiêu của mình Tuy bị thâm hụt Ngân sách nhưng Mỹ đã thực hiện được mục tiêu chính trị của mình là thao túng giá gạo trên thế giới, để từ đó buộc các nước phải ràng buộc với mình trong những điều kiện nhất định.

b Mục tiêu lợi nhuận:

Từ những năm 1960, các công ty điện tử hàng đầu của Nhật Bản là HITACHI, SANYO, SHARP và TOSHIBA đã cạnh tranh gay gắt với nhau Nhưng ngày

10/09/1964, họ đã thoả thuận thống nhất nâng giá bán, quy định sản lượng của mỗi công

ty Kết quả của việc thoả thuận nâng giá này là người Nhật phải trả giá 700USD cho 1 chiếc tivi màu trong khi ở Mỹ giá là 400USD/chiếc tivi cùng loại Các công ty của Mỹ đãkhông chịu nổi sự cạnh tranh và đến năm 1989, sáu hãng lớn và nhiều hãng nhỏ của Mỹ

bị phá sản, công nghiệp sản xuất bị suy yếu, ngược lại các hãng điện tử của Nhật đã thu được lợi nhuận lớn qua việc bán phá giá này

(nguồn đại học kinh tế quốc dân)

6 Thiệt hại của việc bán phá giá.

Trang 4

- Gây thiệt hại về lợi ích kinh tế cho các nhà sản xuất nội địa của nước xuất khẩu (thiệthại thực tế hiện tại/thiệt hại tương lai/rủi ro tiềm ẩn)

- Ngăn cản sự hình thành một ngành sản xuất nội địa của nước xuất khẩu

- Tác động làm giảm giá sản phẩm tương tự hay kìm hãm giá sản phẩm tương tự của thị trường nội địa của nước xuất khẩu

7: Ảnh hưởng của việc bán phá giá.

a Nước xuất khẩu

- Tích cực:

 Bán phá giá giúp cho các doanh nghiệp trong nước xuất khẩu mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm, tăng thu được ngoại tệ, giúp tiêu thụ được lượng hàng tồn kho

Ví dụ: Ở Pháp, ngay từ khi mới vào mùa đã có lượng hàng tồn đọng như: thực phẩm sắp

hết thời hạn sử dụng, quần áo, giầy dép hết mốt lên tới 50% số dự trữ bán ra Hàng tồn kho này được mang bán với mức giá thấp hơn 30% giá thị trường Đến cuối mùa, hàng tồn đọng chỉ còn vài phần trăm lại đựơc bán lại cho những người chuyên nghiệp với giá bằng 1/10 giá cũ, họ sẽ đẩy số hàng hoá này ra nước ngoài bán phá giá.

 Bán phá giá còn là công cụ quan trọng trong chính sách Ngoại thương của đất nước nhằm giúp cho việc thực hiện những mục tiêu cụ thể trong chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của nước đó

- Tiêu cực:

 Người tiêu dùng trong nước phải chịu thiệt do phải chịu giá cao hơn so với trước đây

do có sự thoả thuận về giá giữa các doanh nghiệp

 Người lao động bị bóc lột nặng nề để giảm chi phí sản xuất, đặc biệt là trẻ em và tù nhân

b Nước nhập khẩu :

- Tích cực:

Người tiêu dùng có cơ hội để lựa chọn tiêu dùng những mặt hàng mới, giá cả dễ chấp

nhận (Đối mặt với những mặt hàng từ nước ngoài đưa vào với giá rẻ, buộc các dịch vụ trong nước phải tìm cách cải tiến mẫu mã hàng hóa, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tích cực áp dụng công nghệ tiên tiến, tận dụng nguồn nhân lực để

hạ chi phí sản xuất nhằm giữ vững vị trí trên thị trường và thu được lợi nhuận tối ưu).

- Tiêu cực:

Trang 5

Người tiêu dùng của nước nhập khẩu họ phải sử dụng những mặt hàng kém chất lượng, hàng giả, đôi khi cả hàng quá thời hạn sử dụng, không đảm bảo về an toàn về an toàn thực phẩm, vệ sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người dân.

Nhiều xí nghiệp trong nước bị đình trệ sản xuất, bị phá sản hoàn toàn gây ra hiện tượng trì trệ, hạn chế tốc độ phát triển nền kinh tế của nước nhập khẩu

*Phân biệt bán phá giá và trợ cấp.

Định nghĩa Hiện tượng xảy ra khi mộtloại hàng hoá được xuất

khẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hoá đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu.

Bất kỳ hỗ trợ tài chính nào

của Nhà nước hoặc một tổchức công (trung ươnghoặc địa phương) dướimột trong các hình thứcsau mang lại lợi ích chodoanh nghiệp ngành sảnxuất

Biểu hiện Nếu một sản phẩm củanước A bán tại thị trường

nước A với giá X nhưng lạiđược xuất khẩu sang nước

B với giá Y (Y<X) thì sảnphẩm đó được xem là bánphá giá từ nước A sangnước B

 Hỗ trợ trực tiếp bằngtiền chuyển ngay hoặchứa chuyển

 Miễn hoặc cho quanhững khoản thu đáng lẽphải đóng

 Mua hàng, cung cấp cácdịch vụ hoặc hàng hóa

 Thanh toán tiền chomột nhà tài trợ hoặc giaocho một đơn vị tư nhântiến hành các hoạt độngnêu trên

Kết luận Đây là hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh

Các “vụ kiện chống bán phá giá” và tiếp đó là các biện pháp chống bán phá giá để hạn chế

Mang lại lợi ích cho đốitượng được hưởng hỗ trợ

Trang 6

* Sự khác nhau giữa biện pháp chống bán phá giá và biện pháp thuế đối kháng theo quy định của WTO.

Là biện pháp thuế quanđặc biệt của một quốc giađược áp dụng để bù đắpnhũng thiệt hại do nhữngbiện pháp trợ cấp củaChính phủ một quốc giakhác đối với hoạt động sảnxuất, xuất khẩu trongthương mại

2 Điều kiện áp dụng Chỉ được áp dụng đối

với hàng hóa nhập khẩukhi:

- Hàng hóa đó được đưavào kinh doanh trên thịtrường quốc gia nhập khẩuvới giá trị thấp hơn giá trịthông thường của nó

- Nghành sản xuất nội địacủa nước nhập khẩu bịthiệt hại về mặt vật chất

- Có mối liên hệ nhân quảgiữa hành vi bán phá giávới những thiệt hại vật chấtđó

(Điều II.1-SCM)Theoquy định của WTO thì việc

áp dụng các biện pháp đốikháng (mà chủ yếu là thuếđối kháng) chỉ có thể thựchiện nếu cơ quan có thẩmquyền của nước nhập khẩu,sau khi đã tiến hành điềutra chống trợ cấp, ra kếtluận khẳng định sự tồn tạiđồng thời của cả 03 điềukiện sau:

- Hàng hoá nhập khẩu đượctrợ cấp

- Ngành sản xuất sản phẩmtương tự của nước nhậpkhẩu bị thiệt hại đáng kểhoặc bị đe doạ thiệt hạiđáng kể hoặc ngăn cảnđáng kể sự hình thành củangành sản xuất trong nước(gọi chung là yếu tố “thiệthại”);

Trang 7

- Có mối quan hệ nhân quảgiữa việc hàng nhập khẩuđược trợ cấp và thiệt hạinói trên.

3.Mục đích áp dụng Nhằm chống lại việc bán

phá giá và loại bỏ nhữngthiệt hại do việc hàng nhậpkhẩu bán phá giá gây ra

Nhằm chống lại hành vithương mại không lànhmạnh của một hoặc một sốquốc gia cụ thể (nguyên tắcTối huệ quốc không ápdụng trong trường hợpnày)

4.Đối tượng áp dụng Đánh vào các nhà sản

xuất riêng lẻ chứ khôngphải là thuế áp đặt chungcho hàng hoá của một quốcgia

Nhằm vào các nhà sảnxuất xuất khẩu nước ngoàiđược trợ cấp, chỉ được ápdụng đối với trường hợpthương mại có trợ cấpChính phủ

5.Thời hạn áp dụng <= 5 năm kể từ ngày có

II Hiệp định chống bán phá giá của WTO – Điều VI GATT (1994)

1 Chống bán phá giá

Khái niệm:

Chống bán phá giá là khi nước nhập khẩu vô hiệu hóa hiện tượng bán phá giá hàng

nhập khẩu trên thị trường của mình

Một số biện pháp chống bán phá giá:

- Áp dụng thuế chống bán phá giá: đây là biện pháp phổ biến nhất Theo PL VN thuế

chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào trong nước gây thiệt hại cho các ngành sản xuất trong nước

Trang 8

- Cam kết về các biện pháp loại trừ chống bán phá giá: đây là biện pháp thường áp

dụng khi gia nhập các tổ chức đa phương thương mại, các chủ thể chủ yếu là cá nhân, tổ

chức hay chính phủ của một nước (việc áp dụng chưa thực sự được thực hiện ở VN vì

chúng ta chưa đủ điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu cầu đó, việc thực hiện mang tính tự

nguyện nhưng cũng áp dụng các chế tài khi vi phạm, cam kết khi các nước cùng nằm

trong một tổ chức thương mại, cam kết có hiệu lực với các nước đã cam kết và không có

hiệu lực với các nước không tham gia) Biện pháp loại trừ chống bán phá giá sẽ được áp

dụng trước nếu nước đó đã cam kết thay vì thuế chống bán phá giá

- Thực hiện biện pháp kiện khi có hành vi bán phá giá

Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá

-Thuế chống bán phá giá theo quy định của khoản 5 Điều 4, Luật Thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu 2016 Theo quy định của hiệp định chống bán phá giá ( ADA) chi

tiết hóa điều VI GATT điều kiện để áp dụng biện pháp chống bán phá giá( có thể là thuế chống bán phá giá) bao gồm ba điều kiện:

Thứ nhất, phải có hành vi bán phá giá và biên độ bán phá giá phải lớn hơn hoặc bằng

2% Biên độ bán phá giá sẽ được tính bằng giá thông thường( giá bán của sản phẩm tại

thị trường nước xuất khẩu hoặc giá bán của sản phẩm tương tự từ thị trường nước xuất

khẩu sang thị trường của nước thứ ba hoặc giá được tính trên tổng chi phí sản xuất) trừ

đi giá xuất khẩu( giá trên hợp đồng hoặc giá cho người mua độc lập đầu tiên) sau đó chia cho giá xuất khẩu

Thứ hai ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể Yếu tố thiệt hại thì đại diện

các nhà sản xuất trong nước phải chứng minh

Thứ ba, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi bán phá giá và thiệt hại đối với ngành

sản xuất trong nước

2 Hiệp định chống bán phá giá của WTO – Điều VI GATT (1994).

a, Khái quát chung.

Điều VI GATT 1994 về các quy tắc, điều kiện, trình tự thủ tục kiện - điều tra và áp dụng biệnpháp chống bán phá giá cụ thể

- Hiệp định có 18 điều, được chia làm 3 phần, phần I gồm có 15 điều (từ điều 1 đến điều 15), phần II gồm có 2 điều (điều 16 và điều 17), và phần III gồm điều 18.

Trang 9

- Hiệp định thực thi Điều VI của GATT năm 1994 – Hiệp định làm cơ sở cho luật chống bán

phá giá của các quốc gia

b, Nguyên tắc

Nguyên tắc được nêu trong Phần I điều 1 của Hiệp định: “Một biện pháp chống phá giá

chỉ được áp dụng trong trường hợp được qui định tại Điều VI của GATT 1994 và phải tuân theo các thủ tục điều tra được bắt đầu và tiến hành theo đúng các qui định của Hiệp định này Các qui định sau đây điều tiết việc áp dụng Điều VI của GATT 1994 khi có một hành động được thực thi theo luật hoặc các qui định về chống bán phá giá”.

Hiệp định này rà soát cung cấp các qui tắc chi tiết hơn và rõ ràng hơn, làm rõ vai trò của

cơ quan giải quyết tranh chấp trong các vụ kiện liên quan đến hoạt động chống bán phá giá tiếnhành bởi chính quyền nội địa

Hiệp định yêu cầu phải có thông báo chi tiết và kịp thời tất cả các quyết định chống bánphá giá tạm thời hay chính thức tới Ủy ban Thực thi Chống bán phá giá Hiệp định sẽ tạo cơ hộicho các bên tham vấn về bất cứ vấn đề nào liên quan đến việc thực thi hiệp định hay bổ sungmục tiêu cho hiệp định, và yêu cầu thành lập Ban hội thẩm xem xét tranh chấp

c, Sự ra đời.

Thuế chống bán phá giá được áp dụng lần đầu tiên ở Canada (1904) và ngày càng phổ

biến rộng rãi (Mỹ, EU, Australia, Bzazil, Ấn Độ,…)

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT-1947) tiền thân của Tổ chứcthương mại thế giới WTO mới có quy định về điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá trong

điều VI Năm 1967, các Bên ký kết của GATT đã thỏa thuận “Hiệp định về thực hiện điều VI của GATT”, thường được gọi là Bộ luật chống bán phá giá Sau đó, vấn đề này lại được đưa ra

thảo luật tại Vòng đàm phán Tokyo và Hiệp định này được sửa đổi, bổ sung vào năm 1979

Cuối cùng, với kết quả của Vòng đàm phán Uruguay, vấn đề bán phá giá và biện pháp

chống bán phá giá được điều chỉnh bởi “Hiệp định về thực hiện điều VI của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại năm 1994” (sau đây gọi tắt là Hiệp định ADP) Là một trong những

hiệp định thương mại đa biên của WTO, Hiệp định này được xếp trong Phụ lục I A của Hiệpđịnh Marrakech thành lập Tổ chức Thương mại thế giới, có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả cácnước thành viên của WTO

d, Ủy ban chống phá giá của WTO (Điều 16)

Ủy ban chống bán phá giá bao gồm đại diện các thành viên WTO được thành lập nhằmthực hiện các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định này và tạo điều kiện cho các thành viên traođổi với nhau về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện Hiệp định chống bán phá giá Ủy bannày họp ít nhất 2 lần mỗi năm, Ban thư kí WTO sẽ thực hiện chức năng thư kí cho Ủy ban này.Các thành viên WTO phải thông báo cho Ủy ban chống bán phá giá:

Trang 10

- Ngay lập tức khi họ áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời hay lâu dài;

- Nửa năm một lần (theo mẫu quy định) về các biện pháp chống bán phá giá mà họ áp dụng trong vòng 6 tháng trước đấy Các thành viên có thể tham khảo thông báo này tại Ban thư kí WTO;

- Cơ quan nào ở nước mình có thẩm quyền điều tra phá giá, luật quy định thủ tục điều tra phá giá của nước mình.

e, Tiêu chí, áp dụng thuế, thực tiễn

Tiêu chí (Khoản 3 Điều 9)

Theo Hiệp định chống bán phá giá thì một nước nhập khẩu chỉ được áp dụng các biện phápchống bán phá giá khi:

- Thứ nhất, sản phẩm của nước xuất khẩu đang được bán ở thị trường của nước nhập khẩu với mức giá thấp hơn giá bán thông thường của sản phẩm đó ở thị trường xuất khẩu.

- Thứ hai, có sự tổn thương vật chất do hành động bán phá giá gây ra hoặc đe dọa gây ra đối với công nghiệp nội địa sản xuất các sản phẩm tương tự với sản phẩm bán phá giá; hoặc gây

ra sự trì hoãn về mặt vật chất đối với sự thành lập của một nghành công nghiệp trong nước.

- Thứ ba, phải có “mối quan hệ nhân quả” giữa bán phá giá và tổn thương vật chất (hoặc đe dọa gây tổn thương) do hành động bán phá giá gây ra.

Áp dụng thuế (Khoản 4 Điều 9)

Các mức thuế áp dụng đối với hàng nhập khẩu của các nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất khôngthuộc diện điều tra không được vượt quá các mức sau:

(i) Số bình quân gia quyền của biên độ phá giá của các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất được lựa chọn điều tra; hoặc

(ii) Trong trường hợp nghĩa vụ nộp thuế chống bán phá giá được tính toán trên cơ sở trị giá thông thường trong tương lai thì không được vượt mức chênh lệch giữa số bình quân gia quyền của biên độ phá giá của các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất với giá xuất khẩu của các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất không thuộc diện điều tra, với điều kiện là các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực thi qui định tại khoản này sẽ không xét tới các trường hợp biên độ bán phá giá bằng không hoặc ở mức không đáng kể hoặc mức biên độ được xác định theo như

khoản 8 Điều 6 Các cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng mức thuế riêng cho mỗi trường hợp

hoặc áp dụng trị giá thông thường đối với các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất không thuộc diện điều tra nhưng đã cung cấp các thông tin cần thiết trong quá trình điều tra như đã qui định tại

đoạn 10.2 Điều 6.

Thực tiễn (Khoản 5 Điều 9)

‘‘Nếu một sản phẩm phải chịu thuế chống bán phá giá tại Thành viên nhập khẩu, các cơ quan

có thẩm quyền phải nhanh chóng xem xét lại để có thể quyết định biên độ phá giá cho từng

Trang 11

trường hợp đối với những nhà xuất khẩu và nhà sản xuất không tiến hành xuất khẩu hàng hóa

đó sang Thành viên nhập khẩu vào thời gian tiến hành điều tra với điều kiện là các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất này phải chứng minh được rằng mình không có liên hệ gì với các nhà sản xuất và nhà xuất khẩu của nước xuất khẩu đang phải chịu thuế chống bán phá giá này Việc xem xét lại nói trên phải được tiến hành trên cơ sở khẩn trương hơn so với việc định thuế thông thường và các thủ tục rà soát tại Thành viên nhập khẩu Không được phép đánh thuế chống bán phá giá đối với các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất đang thuộc diện xem xét lại Tuy nhiên các cơ quan có thẩm quyền có quyền giữ mức định thuế và/hoặc yêu cầu bảo lãnh để có thể đảm bảo được rằng nếu như việc xem xét lại đưa đến kết quả là phải đánh thuế đối với các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất này thì thuế chống bán phá giá đó có thể được thu trên cơ sở hồi tố tính từ ngày bắt đầu việc xem xét lại.’’

Ví dụ: Thực tiễn áp dụng thuế chống bán phá giá của Hoa Kỳ

- Các cuộc điều tra phá giá hàng năm của Hoa kì ngày càng giảm từ khi Hiệp định chống bánphá giá của WTO có hiều lực vào năm 1995 Việc điều tra và áp dụng thuế chống bán phá giácủa Hoa Kỳ thường tập trung vào mặt hàng chính là thép

- Tổng kết trong giai đoạn từ 1995 đến cuối 2002, Hoa Kỳ đã tiến hành 292 cuộc điều tra chốngbán phá giá và 192 lần áp dụng thuế chống bán phá giá, đối tượng chịu 67 lần bị áp dụng thuếchống bán phá giá Như vậy việc áp dụng thuế chống bán phá giá của Hoa Kỳ đã tăng lên khánhanh

f, Biện pháp, trình tự thủ tục

Biện pháp

* Biện pháp tạm thời (Điều 7)

Biện pháp tạm thời có thể được áp dụng dưới các hình thức: thuế, hoặc đặt cọc khoản tiềntương đương với khoản thuế chống bán phá giá dự kiến; hoặc cho thông quan nhưng bảo lưuquyền đánh thuế và nêu rõ mức thuế nhập khẩu thông thường và mức thuế chống bán phá giá

dự kiến áp dụng Thực tế, biện pháp tạm thời hay sử dụng là đặt cọc

Các biện pháp tạm thời chỉ được phép áp dụng nếu:

(i) Việc điều tra đã được bắt đầu theo đúng qui định tại Điều 5, việc này đã được thông báo cho công chúng và các bên hữu quan đã được tạo đầy đủ cơ hội để đệ trình thông tin và đưa ra nhận xét;

(ii) Kết luận sơ bộ đã xác nhận rằng có việc bán phá giá và có dẫn đến gây tổn hại cho ngành sản xuất trong nước; và

(iii) Các cơ quan có thẩm quyền hữu quan kết luận rằng cần áp dụng các biện pháp này để ngăn chặn tổn hại đang xảy ra trong quá trình điều tra.

Biện pháp tạm thời chỉ được áp dụng sớm nhất 60 ngày sau khi bắt đầu điều tra và sẽ đượcduy trì càng ngắn càng tốt, không được quá 4 tháng (trường hợp cần thiết không quá 6 tháng)

Ngày đăng: 29/07/2022, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w