Giáo trình Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước công trình (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) n trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc liên quan trong ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: lắp đặt đồng hồ đo nước; lắp đặt đường ống thoát nước; công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt; xẻ rãnh đặt ống; lắp đặt đường ống;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI 7
Mã mô đun: 22 - 07 Lắp đặt đồng hồ đo nước Mục tiêu bài học:
- Mô tả được cấu tạo của đồng hồ đo nước
- Biết cách nghiệm thu, bàn giao đưa đồng hồ vào sử dụng
- Cắt, ren ống đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Nối được đường ống có đường kính khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật
- Chọn được đồng hồ đo nước phù hợp
- Lắp đặt đồng hồ đo nước đúng kỹ thuật
- Vận hành đồng hồ đúng quy trình
- Cẩn thận trong công việc
Nội dung bài:
1 Giới thiệu đồng hồ đo nước
1.1 Cách sử dụng đồng hồ đo nước
Để tính lưu lượng nước tiêu thụ cho từng ngôi nhà người ta dùng các loại đồng hồ đo nước, có nhiều loại đồng hồ đo nước, hiện nay người ta sử dụng thông dụng nhất là loại đồng hồ đo nước lưu tốc Hoạt động dựa trên nguyên tắc lưu lượng nước tỷ lệ thuận với tốc độ nước chuyển động qua đồng hồ
Muốn xác định lượng nước tiêu thụ qua đồng hồ đo nước, người ta đọc số trên mặt đồng hồ Hiệu số giữa hai lần đọc chính là lượng nước tiêu thụ trong thời gian đó
Muốn kiểm tra độ chính xác của đồng hồ người ta làm như sau: Đóng van phía sau đồng hồ lại, mở van xả nước, mở van phía trước đồng hồ cho nước chảy qua đồng hồ, dùng thùng, bình đo dung tích hoặc bể chứa để hứng nước chảy ra từ van xả qua đồng hồ Lượng nước xả để thử tối thiểu là 20 lít, tốt nhất
là 200 đến 500 lít sau đó so sánh trị số đọc trên đồng hồ với trị số đo thực tế để biết đồng hồ đo có đúng hay không
1.2 Các loại đồng hồ đo nước
1.2.1 Giới thiệu chung
* Các bộ phận cấu tạo:
Nhìn chung các loại đồng hồ đo nước có cấu tạo như hình vẽ dưới đây
Trang 2Hình 56: Cấu tạo chung đồng hồ đo nước
* Nguyên tắc đo nước:
- Chuyển động bằng cơ khí
0 0 0 0 6 6 8
B ? ph ? n gi ? m t ? c
B ? ph ? n d o
Hình 57: Nguyên tắc đo ghi bằng chuyển động cơ khí
Các bộ phận đo, ghi gắn với nhau và nằm trong nước được nối cứng, độ ổn định truyền vận tốc cao
+ Vật liệu chế tạo đồng bộ (thường là polime) có thể bị ảnh hưởng chất lượng khi hoạt động lâu dài trong nước Mặt kính đồng hồ phải chịu áp lực trực tiếp của đường ống
Bộ ghi
lưu lượng
nước
Tua bin cánh quạt Pistơn
Trang 3+ Về lâu dài thường có một lượng huyền phù
- Chuyển động bằng từ tính: Chỉ có bộ phận ghi nằm trong nước
0 0 0 0 6 6 8
B ? ph ? n d o
Hình 58: Nguyên tắc đo ghi chuyển động bằng từ tính
* Phân loại theo cách sắp xếp
- Đồng hồ ướt:
Tất cả cơ cấu của đồng hồ bao gồm từ cánh quạt tới khâu chuyển động cuối cùng (các tang số đọc) đều hoạt động ngập trong nước Việc đo có những đặc điểm sau:
+ Xích chuyển động được nối cứng, độ ổn định truyền vận tốc cao
+ Vật liệu chế tạo bộ truyền động (thường là polime) có thể bị ảnh hưởng chất lượng khi hoạt động lâu dài trong nước Mặt kính đồng hồ phải chịu
áp lực trực tiếp của đường ống
+ Về lâu dài thường có một lượng huyền phù và rêu tảo phát sinh trong
cơ cấu đếm và bề mặt đồng hồ
- Đồng hồ ướt đặc biệt:
Bộ phận số đặt trong một ngăn riêng chứa chất lỏng có tác dụng bôi trơn và
ít đông lạnh, ngăn màng cách với nước
- Đồng hồ đo khô:
Bộ đếm đặt trong một ngăn riêng cách với nước cần đo được lắp trong một chiếc hộp kín trong thân đồng hồ Bộ phận cánh quạt vẫn hoạt động trong hộp phun tia đóng vai trò của cơ cấu dẫn động
Về ngoại hình đồng hồ đo ướt giống đồng hồ đo khô
- Đồng hồ cực khô: Bộ đếm và giảm tốc đặt trong ngăn riêng với nước cần
đo
1.2.2 Các loại đồng hồ đo lưu lượng nước
* Đồng hồ đo nước loại cánh quạt:
- Nguyên tắc:
Trang 4Vận tốc vòng quay của cánh quạt tỷ lệ trực tiếp với vận tốc của nước Mức nước trong xi lanh cho phép liên kết số vòng quay của cánh quạt với lượng nước chảy qua xi lanh
- Các loại đồng hồ cánh quạt:
+ Đồng hồ kiểu cánh quạt dọc (hay treo)
Nước vào xi lanh từ phía dưới Đường kính đồng hồ từ 50 đến 100 mm
Hình 59: Đồng hồ kiểu cánh quạt dọc
+ Đồng hồ kiểu cánh quạt đồng trục:
Nước chảy vào xi lanh từ phía trên
Trục của cánh quạt trùng với trục đường ống có đặt đồng hồ đo nước Một bánh răng được đặt vào phần đuôi của trục cánh cánh quạt Sau chuyển động góc tác động lên bộ phận giảm tốc và bộ phận này làm giảm vận tốc của vòng quay cánh quạt Đường kính đồng hồ từ 50 ÷800 mm
Hình 60: Đồng hồ kiểu cánh quạt đồng trục
* Đồng hồ đo nước loại tuabin:
- Nguyên tắc:
Trang 5Mức nước tràn qua một hay nhiều lỗ và tác động lên cánh quạt tuabin, làm tuabin quay
Lưu lượng càng lớn thì vận tốc của nước đập vào cánh quạt càng lớn, do đó
số vòng quay của tuabin tỷ lệ với vận tốc của nước
- Các loại đồng hồ đo tốc tuabin:
+ Đồng hồ đo tốc đơn tia:
Thân đồng hồ gồm hộp đo và đường dẫn nước cho phép hướng dòng nước chảy vào cánh quạt tuabin
Hình 61: Đồng hồ đo tốc đơn tia
+ Đồng hồ đo tốc đa tia:
Hình 62: Cấu tạo của đồng hồ đo tốc đa tia
Trang 6
Hình 63: Cấu tạo tuabin
Hộp đo được chế tạo với nhiều cửa cho nước vào và nước ra Đường kính đồng hồ từ 15 ÷50 mm Lực ly tâm của nước ở đáy hộp phun 1 sinh ra sự
chuyển động xoắn ốc theo chiều đi lên từ chất lỏng 2 tại thành hộp đến khi nước được xả ra theo lỗ ra
Sự chuyển động này tạo ra một vùng thủy lực cuốn xoáy khi lưu lượng nước nhỏ gọi là lực cản đối kháng 3
Kiểu dáng một số loại tuabin cho phép giữ được sự cân bằng của áp lực mà trong các loại đồng hồ loại cũ sự cân bằng thường bị phá vỡ
* Đồng hồ đo tốc kết hợp:
- Nguyên tắc:
Đồng hồ loại này kết hợp được sự chính xác khi lưu lượng nước thay đổi,
vì nó được lắp đồng thời hai đồng hồ có phạm vi đo nằm trong miền kế tiếp nhau thông qua một hệ thống van chuyển mạch mà từng cái đồng hồ được tham gia vào quá trình đo lường
Độ chính xác của đồng hồ kết hợp phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống van chuyển mạch, bộ phận chuyển mạch khi lưu lượng nước nằm trong khoảng
Qmin của đồng hồ nhỏ và 1/2 Qn của đồng hồ lớn
Qmin đồng hồ nhỏ Zc ½ Qn đồng hồ lớn
- Các loại hệ thống chuyển mạch
Hình 64: Chuyển mạch với đối trọng cố định trên van lớn
+ Chuyển mạch với đối trọng cố định trên van lớn:
Khi lưu lượng nước nhỏ: Việc đo nước do đồng hồ nhỏ thực hiện Khi lưu lượng nước lớn: Đồng hồ lớn sẽ đo nước
Trang 7 Hai đồng hồ không thể hoạt động đồng thời
+ Chuyển mạch dùng lò xo:
Hình 65: Chuyển mạch dùng lò xo
Khi lưu lượng nước nhỏ: Việc đo nước do đồng hồ nhỏ thực hiện Khi lưu lượng nước trung bình và lớn: Việc đo nước do đồng hồ lớn thực hiện
Khi lưu lượng nước nhỏ van chuyển mạch đóng – đồng hồ phụ hoạt động
Khi lưu lượng tăng làm áp lực trong ống phụ đồng hồ tăng lên Khi áp lực này lớn hơn lực cản lò xo của bộ phận chuyển mạch van mở ra và mạch được chuyển để đồng hồ chính hoạt động
Hai đồng hồ có thể hoạt động đồng thời
Loại đồng hồ kết hợp sử dụng hạn chế do độ chính xác không được tin cậy vì sự hoạt động kém của bộ phận chuyển mạch
* Đồng hồ kiểu tỷ lệ:
Trang 8Hình 66: Đồng hồ kiểu tỷ lệ
- Nguyên tắc:
Một màng ngăn được đặt trong tuabin chính của đồng hồ làm giảm áp lực khi nước đi qua một đồng hồ nhỏ đặt song song với tuabin chính mà tại đó nước
đi qua có lưu lượng tỷ lệ với lưu lượng chính
Người ta lựa chọn bánh răng truyền động sao cho có thể đọc được trực tiếp trên các số đồng hồ nhỏ lượng nước đã chảy qua trong cả đồng hồ đo nước Đường kính đồng hồ từ 65 ÷ 500mm
Loại đồng hồ này dùng cho nước thô, nước tưới tiêu
Dùng trong trường hợp trong nước có phần tử rắn
lệ với lượng nước chảy qua đồng hồ
+ Loại đồng hồ này có độ nhạy cao
+ Hoạt động trong mọi vị trí vẫn đảm bảo kết quả đo lường
Trang 9* Cơ cấu hoạt động:
- Nước chảy qua bộ lọc vào hộp đo của cửa nạp tác động lên píttông làm nó
di động như một thanh biên
- Trục thanh biên tạo nên như một quỹ đạo hình trụ và luôn tiếp xúc với trục lăn của trục đo
- Dù pít tông ở vịtrí nào thì hộp đo cũng luôn được chia thành các ngăn, chúng tiếp xúc với cửa nạp sau đó tách ra rồi tiếp xúc với cửa xả
- Khi pít tông chuyển được một vòng thì có nghĩa lượng nước chảy qua đồng hồ tương ứng với lượng nước nhất định biết trước ( lượng nước chu kì) của các ngăn này
Chú ý:
+ Thành và trục của pít tông phải luôn luôn liên kết với nhau
+ Các bộ phận không di chuyển trên các bộ phận cố định mà trượt trên bản thân chúng với một độ rơ rất nhỏ để giữ cho các ngăn được kín
+ Đồng hồ này có nhược điểm dễ bị tắc nghẽn và mài mòn do cát sỏi, chạy bị ồn
- Đường kính đồng hồ từ 15÷ 100 mm
- Hiện nay có đồng hồ đo dung tích bằng đĩa dao động, nhưng mới chỉ giới hạn ở Mỹ và Úc, chưa có phổ biến rộng rãi
Hình 67: Đồng hồ đo dung tích
Trang 10Hình 68: Cấu tạo một đồng hồ
2 Chọn đồng đo nước
2.1 Các chỉ tiêu chung
Lựa chọn đồng hồ tiến hành theo các chỉ tiêu sau:
- Chính xác, nhạy, hiệu quả
- Dễ tháo lắp
- Dễ đọc chỉ số
- Kích cỡ phù hợp
- Khả năng không bị xâm phạm
- Chi phí nhỏ và bảo dưỡng hợp lý
Trang 112.2 Lựa chọn theo bản chất nước
- Nếu nước nhiều huyền phù người ta cần chọn đồng hồ loại đo tốc
- Nếu nước có độ axít hoặc kiềm lớn người ta phải chọn loại đồng hồ dung tích
- Nếu nhiệt độ > 300C phải chọn đồng hồ đo nước nóng
Hình 69: Phân chia nhu cầu về tiêu dùng nước
Người ta nhận thấy ở biểu đồ trên chỉ có 1% lượng nước tiêu thụ hàng ngày được cung cấp với lưu lượng > 6m3/h
Người ta cũng có thể xác định được ngày trong tuần mà nhu cầu dùng nước là cao điểm
Trang 12Hình 70: Biểu đồ nhu cầu dùng nước các ngày trong tuần
* Phương pháp tính các phụ tải dùng nước:
- Lưu lượng nước cực đại tại một thời điểm: (Qinst)
Qmax inst= Q x K
Q- tổng lưu lượng của n phụ tải dùng nước
- Tiêu chuẩn dùng nước các phụ tải
+ Vòi nước rửa sàn: 0,70
+ Vòi hoa sen: 0,25
+ WC có bể chứa: 0,1
+ WC có vòi nước: 0,15
+ WC nam có vòi: 0,1
Trang 13- Sau đó người ta phải kiểm tra bằng tổn thất về áp lực nước do đồng hồ được chọn gây ra không ảnh hưởng đến việc phân phối nước
3 Chuẩn bị đồng hồ trước khi lắp đặt
3.1 Tiêu chuẩn, đặc điểm cấp chính xác của đồng hồ
3.1.1 Tiêu chuẩn
- Chính xác
- Nhạy
- Bền theo thời gian
- Linh hoạt trong đo lường
Trang 14* Khỏi niệm về cỏc loại lưu lượng
- Lưu lượng lớn nhất (Qmax): là lưu lượng cao nhất tại đú đồng hồ phải cú thể hoạt động bỡnh thường trong thời gian ngắn mà khụng hỏng húc và tổn thất
ỏp lực khụng quỏ mức cho phộp
- Lưu lượng định mức (Qn): Qn= 0,5 Qmax - Dựng để xỏc định loại đồng hồ
Từ mức Qt độ sai số cho phộp của đồng hồ là giữa +2% và -2%
Hỡnh 71: Mức độ sai số cho phộp của đồng hồ
* Một số khỏi niệm
- Đồng hồ đo nước lạnh: Nhiệt độ từ 00 ữ 300C
- Lưu lượng = Lượng nước (m
3) Thời gian (h)
0 -2%
Hoạt động trong thời gian ngắn
Sai số tối đa cho phép
Trang 15- Sai số (%) = Vi - Vc
Vc
x 100
Trong đó:
Vi- lượng nước chỉ trên đồng hồ
Vc- lượng nước bơm thực tế
- Khi sử dụng sai số tối đa cho phép = 2 lần sai số tối đa khi thẩm định
* Ký hiệu của đồng hồ:
Tất cả đồng hồ đều ghi rõ ràng bằng mực không phai:
- Nhãn hiệu của nhà sản xuất
- Áp lực lớn nhất chịu được, đơn vị đo là bar (nếu áp lực >10 bar)
- Chữ V hay H chỉ vị trí hoạt động dọc hay ngang
Trang 16Hình 72: Các cấp độ đo lường theo giá trị của Q n
* Giá trị Qmin và Qt theo cấp độ đo lường và Qn
Loại Lưu lượng Qn 15 m3/h Qn > 15 m3/h
* Kiểm tra về mặt đo lường
- Giữa 0,9 Qmax và Qmax
- Giữa Qt và 1,1 Qt
- Giữa Qmin và 1,1 Qmin
* Thử độ kín
- 1,6 x P hoạt động trong thời gian 15 phút
- 2 x P hoạt động trong thời gian 1 phút
- P tối thiểu cần có khi hoạt động: 10 bar
Trang 17* Thử độ bền
- Đối với đồng hồ cỡ nhỏ Qn= 1,5 m3/h ghi được 1000 m3
- Đối với đồng hồ cỡ lớn chạy 10 h một ngày tương đương 100 ngày hoạt động
3.2.2 Các yêu cầu chung đối với việc thử nghiệm
- Khi đồng hồ được thử theo dãy, áp suất tại lối ra của mỗi đồng hồ cần phải không tạo thành khoảng trống
- Nhiệt độ nước khi thử nghiệm phải nằm trong giới hạn nhiệt độ làm việc của đồng hồ tại mọi điểm trong dàn thử
3.2.3 Giới thiệu dàn thử nghiệm
Hệ thống thử nghiệm bao gồm:
a- Hệ thống nguồn (ống dẫn chính, bể không có điều áp, bể có điều áp, bơm )
b- Hệ thống đường ống
c- Thiết bị chuẩn (bình chuẩn, đồng hồ chuẩn )
d- Thiết bị đo thời gian thử
Có thể sử dụng thiết bị tự động hóa cho việc thử nghiệm đồng hồ
3.2.4 Thực hành kiểm định
a- Giai đoạn chuẩn bị
- Kiểm tra nước bể nguồn
- Kiểm tra các đường ống cấp và các van
- Xác định thông số kỹ thuật, chủng loại của đồng hồ cần kiểm định nhằm xác lập chế độ kiểm định
- Lắp đồng hồ lên dàn thử theo đúng sơ đồ Kẹp chặt và làm thao tác phụ cần thiết, đóng các van xả khí
- Hút chân không cho các dãy đồng hồ, đóng đường hút chân không
Trang 18- Bơm nước vào đầy đồng hồ
- Mở van thoát các nút xả khí tạo xung áp nhằm đẩy hết bọt khí ra ngoài
- Đóng van thoát tắt sớm
- Ghi chỉ số lần lượt dãy đồng hồ (số đọc 1) có thể dùng máy vi tính
- Đóng thùng chuẩn, khởi động bơm, mở van thoát theo dõi lưu lượng kế (thường đã đặt cữ quy định từ trước)
- Theo dõi lượng nước chảy vào thùng chuẩn, ngắt kịp thời lượng nước theo quy trình kiểm định cho từng loại đồng hồ và từng lưu lượng kiểm tra của nó
- Ghi chỉ số lần lượt các dãy đồng hồ (số đọc 2) có thể dùng máy vi tính
- Đóng thùng chuẩn, mở đường nước ổn áp cho điểm lưu lượng Qt
Vc
Vc Sđ Sđ SSQ
0
100 2
2 ) 2 3
Vc
Vc Sđ
Sđ SSQ t
0
3
3 ) 3 4
Vc
Vc Sđ
Sđ SSQ
Các kết quả tìm được chính là sai số của đồng hồ tại từng thời điểm lưu lượng
4.1 Các yêu cầu kỹ thuật
- Đồng hồ phải đặt ở vị trí dễ đọc (không cần dùng gương hoặc thang), dễ lắp đặt, dễ bảo dưỡng, di chuyển và thay thế tại chỗ các chi tiết khi cần thiết
- Những đồng hồ lớn > 25kg cần phải có lối ra và nơi lắp đặt thuận lợi để
có thể mang đồng hồ đến hoặc đi khỏi vị trí vận hành của chúng
- Trong trường hợp đồng hồ phải lắp đặt trong hầm, trong hố ga cần phải tránh cặn bẩn, phải có rãnh thoát nước bẩn tránh gây ô nhiễm đồng hồ
Trang 19- Đồng hồ phải được bảo vệ tránh hư hỏng do va đập hoặc rung động từ những vùng xung quanh
- Đồng hồ phải được tránh các ứng suất lớn gây ra từ đường ống và các thiết bị lắp ráp, phải luôn được giữ ổn định trong mạng lưới
- Đồng hồ phải được bảo vệ không bị hỏng do nhiệt độ của nước và biến động của môi trường
- Trong trường hợp đồng hồ là một phần tiếp đất, để hạn chế tối đa sự nguy hiểm cho công nhân vận hành cần phải lắp Sum cố định cho đồng hồ và các thiết
bị lắp ráp của nó
- Hướng chuyển động của đồng hồ phải phù hợp với kiểu chế tạo của chúng
và hướng dòng nước chuyển động
- Măng sông, rắc co nối ống
- Van 2 chiều, van 1 chiều
- Côn thu đúng kích cỡ quy định theo bản vẽ
- Sơn, băng keo, dây đay
- Dụng cụ cưa cắt ống: cưa tay, dao cắt
- Lắp van 2 chiều: Theo chỉ định thiết kế
- Lắp thiết bị nắn dòng hay đoạn ống thẳng theo thiết kế
- Nếu cần thiết lắp bộ lọc trước đồng hồ
- Lắp đồng hồ vào đoạn ống thẳng Yêu cầu đồng hồ phải đặt ở vị trí phẳng, hướng mũi tên của đồng hồ chỉ đúng như chiều nước chảy(lưu ý: chi tiết này cần lắp phụ kiện rắc co trước và sau đồng hồ)
Trang 20- Lắp đoạn ống thiết bị điều chỉnh chiều dài thuận lợi cho lắp đặt và tháo
dỡ
- Lắp van xả để cần thiết điều chỉnh áp suất, khử trùng hoặc lấy mẫu
- Lắp van 1 chiều sau đồng hồ
- Lắp van 2 chiều
- Lắp hộp bảo vệ hoặc xây hố ga đồng hồ
- Lắp nối với đường ống có sẵn(đường ống trong nhà)
4.2.3 Đưa đồng hồ vào hoạt động
- Mở van xả để rửa đường ống vừa lắp, sau đó đóng lại (xả van trước đồng hồ)
- Mở từ từ van trước đồng hồ, van sau đồng hồ đóng
- Niêm phong bảo vệ(niêm phong kẹp chì đồng hồ, công việc của bên nhà cấp nước)
4.3.4 Nghiệm thu bàn giao
* Vệ sinh sạch sẽ hiện trường thi công
* Lập hồ sơ hoàn công: So sánh với thiết kế, nếu có gì sai sót hoặc thay thế khác phải bổ xung vào hồ sơ
* Lập biên bản bàn giao A và B trong đó thể hiện:
- Thi công đúng hay không đúng thiết kế
- Đồng hồ hoạt động hay không hoạt động
- Chất lượng công tác lắp đặt: kín, khít, phẳng, sạch
- Ngày giờ lắp và hoàn thành
- Giao lại A sử dụng và bảo quản
4.3 Lắp đặt đồng hồ mặt bích
Loại đồng hồ mặt bích thường có kích thước đường kính 70 mm
Trang 21Hình 73: Đồng hồ mặt bích
4.3.1 Chuẩn bị mặt bằng, vật tư và dụng cụ
* Chuẩn bị mặt bằng để thi công
* Đọc bản vẽ thi công, đo lấy dấu vị trí cần lắp đặt Có gì vướng mắc kiến nghị với cán bộ có trách nhiệm
Trang 22+ Thiết bị ổn định dòng chảy
Tăng giảm đường kính của dòng nước sẽ làm giảm sự mất cân đối trong việc phân phối vận tốc Việc đặt các vách ngăn có tác dụng làm giảm hiện tượng nước chảy xoắn trong đường ống
Dòng nước được đi qua các ống dẫn chia thành các ngăn nhỏ hình tam giác Hình dáng hình học này có tác dụng làm giảm rất tốt tình trạng nước chảy xoắn
Hình 74: Thiết bị lọc nước và ổn định dòng chảy
Trang 23Hình 76: Các lỗ nhỏ làm giảm tình trạng nước chảy xoắn
4.3.3 Đưa đồng hồ vào hoạt động
- Mở van xả để rửa đường ống vừa lắp Sau đó đóng lại (cả van trước đồng hồ) mở đóng từ từ
- Mở từ từ van trước đồng hồ
- Mở từ từ van sau đồng hồ
- Niêm phong hố đồng hồ
4.3.4 Nghiệm thu bàn giao
- Vệ sinh sạch sẽ hiện trường thi công
- Lập hồ sơ hoàn công
- Lập biên bản bàn giao A và B
- Bàn giao lại cho A sử dụng quản lý
Bài tập thực hành của học viên
* Bài tập:
Bài 1: Đọc tên các bộ phận một đồng hồ đo nước đã tháo rời
Bài 2: Thực hành kiểm định đồng hồ trên dàn kiểm định
Trang 24- Phương pháp kiểm định đồng hồ, lựa chọn đồng hồ phù hợp với lưu lượng
- Vận hành, bàn giao đồng hồ đưa vào sử dụng
Phần II LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH
Bài 1
Mã mô đun: 22 - 01 Đọc bản vẽ thoát nước khu vệ sinh Mục tiêu bài học:
- Nắm vững các yêu cầu kỹ thuật khi lắp dựng đường ống thoát nước khu
vệ sinh
- Hiểu được cấu tạo của hệ thống đường ống thoát nước khu vệ sinh
- Đọc được bản vẽ thoát nước khu vệ sinh
- Thống kê được đầy đủ, đúng chủng loại, các loại phụ tùng, vật liệu của đường ống
- Cẩn thận, chính xác
Nội dung bài:
1 Đọc bản vẽ tổng thể
1.1 Các ký hiệu về hệ thống cấp thoát nước khu vệ sinh
Sơ đồ cấp thoát nước thường gặp các kí hiệu sau:
Trang 261.2 Bản vẽ mặt bằng
Trên sơ đồ mạng ở mặt bằng thể hiện 3 ngăn xí, tiểu, tắm, cả ba ngăn đều chung tuyến cấp từ két xuống theo trục 2, tuyến thoát theo trục 1 và 3
1.3 Bản vẽ mặt đứng và sơ đồ không gian
Trên sơ đồ không gian thể hiện tất cả các tuyến cấp và tuyến thoát từ két nước vuông theo các trục ( 1, 2, 3)
Trang 27Trên sơ đồ còn thể hiện rõ các đường thoát chính và thoát nhánh dùng ống loại gì từ vật liệu chế tạo đến đường kính ống, hướng thoát của các ống thoát nhánh và được thể hiện bằng các ký hiệu
Thông thường ống thoát đứng đặt thẳng đứng từ tầng dưới lên tầng trên và
có đường kính bằng nhau Nếu cấu trúc của nhà không cho phép làm thẳng đứng thì có thể đặt một đoạn ống ngang ngăn có hướng dốc lên Chiều dày tường, móng nhà thay đổi thì dùng ống cong chữ S Khi trên ống đứng có đoạn ống nằm ngang thì không được nối ống nhánh vào ống nằm ngang này
Trên ống thoát đứng cứ cách mỗi sàn nhà 1m người ta đặt một lỗ kiểm tra Ống đứng được đặt nhô lên khỏi chiều cao mái nhà 0.70m để làm ống thông hơi Trên đường ống thoát chính trục 1 thể hiện tuyến thoát lắp đặt ống nhựa D90L = 9.000 và lắp đặt 2 ống kiểm tra D90 ở đây thể hiện dùng ống nhựa có đường kính D = 90mm, L là chiều dài đường ống thoát L = 9000mm được lắp theo kiểu miệng bát…vv
*Ống xả: Là ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng (dưới nền nhà tầng một
hoặc tầng hầm) ra giếng thăm ngoài sân nhà Chiều dài ống xả lấy như sau:
d = 100mm Imax = 15m
d = 150mm Imax = 20m
Trên đường ống xả, cách móng nhà từ 35m người ta thường bố trí một giếng thăm, chỗ đường ống xả gặp đường ống thoát nước ngoài sân nhà cũng phải bố trí một giếng thăm (có thể kết hợp 2 giếng làm một)
Góc ngoặt giữa ống xả và ống thoát nước ngoài sân nhà không được nhỏ hơn 900 theo chiều nước chảy Có thể nối 1 hay 2,3 ống xả chung trong một giếng thăm Ống xả có đường kính bằng hoặc lớn hơn đường kính ống đứng nhưng tối thiểu phải bằng 100mm Chỗ ống xả xuyên qua tường, móng nhà phải chừa một lỗ lớn hơn đường kính ống, tối thiểu là 30cm Khe hở giữa ống và lỗ phải bịt kín bằng đất sét nhào (có thể trộn với đá dăm, gạch vỡ) nếu là đất khô Trường hợp đất ướt có nước ngầm thì phải đặt trong ống bao bằng thép hay gang và nhét kín khe hở bằng sợi gai tẩm bi - tum Cho phép đặt ống xả dưới móng nhà, thiết bị nặng, nhưng đường ống phải được bảo vệ cẩn thận, tránh vỡ
Trang 28Độ dốc của ống xả ra ngoài nhà có thể lấy lớn hơn tiêu chuẩn thông thường một chút dể đảm bảo nước chảy ra khỏi nhà được nhanh chóng, dễ dàng, ít bị tắc
Độ sâu đặt ống xả phụthuộc vào độ sâu của cống thành phố hay độ cao của mặt nước sông hồ gần đó thải ra
* Ống thông hơi: Là phần ống nối tiếp đi qua trần mái và lên cao hơn mái
nhà tối thiểu 0,7m được thiết kế dặt cách xa cửa sổ, ban công nhà tối thiểu 4m
để dẫn các khí độc hại, các hơi nguy hiểm có thể gây nổ như NH3, H2S, C2H2,
CH4, hơi đầu ra khỏi mạng lưới thoát bên trong nhà
Việc thông hơi được thực hiện bằng con đường tự nhiên do có lượng không khí lọt qua khe hở giữa các nắp giếng thăm ngoài sân nhà đi vào các ống đứng thoát nước.Do có sự khác nhau về nhiệt độ và áp suất giữa không khí bên trong ống và bên ngoài trời, bay lên khỏi mái nhà và kéo theo hơi độc dễ nổ.Trên nóc ống thông hơi có một chóp hình nón dể che mưa bằng thép lá dày 1-1,5mm và
có cửa để thoát hơi Theo quy phạm không được nối ống thoát nước với ống thông khói cuả nhà Trong trường hợp mái bằng để đi lại, phơi phóng thì chiều cao của ống thoát hơi phải >3m Đường ống thoát hơi có thể bằng hoặc nhỏ hơn đường ống thoát nước một chút Chỗ giao nhau giữa ống thông hơi và mái nhà phải có biện pháp chống thấm tốt
Trong các nhà cao tầng hoặc các nhà đã xây dựng nay tăng thêm thiết bị vệ sinh mà không thay đổi ống đứng được vì lượng nước trong ống đứng rất lớn ( vận tốc V > 4m/s, lớp nước chiếm quá nửa đường kính ống ) khí không kịp thoát
ra ngoài, khi đó phải bố trí thêm đường ống thoát phụ Theo quy phạm đường ống thông hơi phụ phải đặt trong các trường hợp sau:
+ Khi đường ống đứng thoát nước d = 50mm mà lưu lượng nước lớn hơn 2l/s
Trang 29+ Khi đường ống đứng thoát nước d = 100mm mà lưu lượng nước lớn hơn 9l/s
+ Khi đường ống đứng thoát nước d = 150mm mà lưu lượng nước lớn hơn 20l/s
2.2 Đường ống thoát nhánh
Dùng để dẫn nước bẩn đưa vào ống đứng Nó là đoạn ống nằm ngang ở các tầng, nối từ các thiết bị thu nước bẩn đến ống đứng thóat nước, có độ dốc thích hợp theo tính toán Ống nhánh nối liền với các thiết bị vệ sinh bằng ống cong giữ nước (xi -phông) để thu nước bẩn từ các thiết bị vệ sinh chảy ra
Ống nhánh phục vụ từ 2 -3 thiết bị vệ sinh trở lên thì đầu trên cùng có lắp một ống súc rửa Ống nhánh có đường kính tối thiểu là 50mm; nếu có dẫn phân thì đường kính không được nhỏ hơn 100 mm và bằng nhau suốt trong ra ngoài Ống nhánh có thể đặt:
+ Bên trên sàn nhà: Nếu tầng dưới không phải là phòng vệ sinh và sàn nhà mỏng
+ Đặt trong bề dầy của sàn: Nếu bề dầy của sàn đủ đặt ống với chiều dài
và độ dốc cần thiết Trường hợp này dùng khi yêu cầu mĩ quan cao, nhưng khó thi công và quản lí
+ Dưới sàn nhà (dạng ống treo): Sàn gác mỏng và ngay buồng tầng dưới
là phòng vệ sinh, không cần mĩ quan cao Ống nhánh dài quá 6m người ta đặt một lỗ kiểm tra và nói chung ống nhánh không nên dài quá 10m
Trong các nhà ở gia đình và công cộng khi yêu cầu mĩ quan không cao lắm, có thể xây dựng các máng nối để dẫn nước tắm, rửa, giặt, đến các ống đứng, trước khi nước vào ống đứng phải qua phễu thu và xi-phông Máng có thể
Trang 30xây bằng gạch hoặc bê tông, có chiều rộng: 100 200mm và độ dốc tối thiểu là 0,01
Trên đường ống thoát nhánh thể hiện rõ các cao độ, các đường kính ống khác nhau, ga thu nước và các loại phụ kiện nối ống, chuyển hướng…vv
* Phễu thu nước ( lưới thu nước)
Bố trí trên mặt sàn khu vệ sinh trong các nhà ở, nhà công cộng và nhà sản xuất khác, ở các máng tiểu, buồng tắm hương sen để thu nước tắm, nước tiểu, nước rửa sàn vv vào ống đứng thoát nước
Phễu thu giống như một xi-phông, bên trên có lưới chắn (một tầng hoặc hai tầng lưới chắn) thường đúc bằng gang xám, mặt trong tráng men, mặt ngoài quét một lớp nhựa đường Khi đặt phễu thu vào sàn nhà phải có lớp cách thuỷ tốt để tránh nước thấm vào sàn nhà Kích thước phễu thu thường chế tạo như sau: Với đường kính phễu thu d = 50mm có kích thước là 150 x 150mm, sâu 135mm; khi d = 100mmm có kích thước là 250 x 250 sâu 200mm Đường kính
lỗ hoặc chiều rộng khe hở ở lưới chắn không nhỏ hơn 10mm Phễu thu thường chế tạo với đường kính 50, 10mm có ống thoát nối với ống thoát nước nằm ngang hoặc nằm nghiêng một góc 450 Phễu thu không được đặt trên hành lang
và nhà bếp Sàn nhà phải có độ dốc i = 0,005 0,003 hướng về phễu thu Phễu thu d = 50mm có thể phục vụ cho 1 - 3 buồng tắm hương sen còn d = 100mm thì phục vụ khoảng 4 - 8 buồng
Ngày nay người ta còn sản xuất các loại phễu thu nước bằng nhôm hoặc chất dẻo
* Ống cong ( xi phông ) giữ nước
Trang 31Xi phông hay còn gọi là khóa thủy lực có nhiệm vụ ngăn ngừa mùi hôi thối
và các hơi độc từ mạng lưới thoát nước bay vào phòng Xi phông được đặt dưới mỗi loại thiết bị hoặc một nhóm thiết bị thu nước bẩn Xi phông có thể chế tạo riêng rẽ ( chậu rửa, rửa mặt, tắm vv ) hoặc gắn liền với thiết bị thu nước ( âu xí, phễu thu )
Theo cấu tạo xi phông được chia ra các loại sau đây:
- Xi phông uốn khúc kiểu thẳng đứng, nằm ngang và nghiêng 450 áp dụng cho các âu xí
- Xi phông kiểm tra thường áp dụng cho các chậu rửa, âu tiểu
- Xi phông hình chai thường đặt dưới các chậu rửa mặt, đôi khi được đặt trên các chậu tiểu trên tường
- Xi phông trên sàn áp dụng cho các chậu tắm
- Xi phông ống dùng cho một âu tiểu
* Các thiết bị kiểm tra:
+ Lỗ kiểm tra ( ống kiểm tra ):
Trang 32- Dùng để xem xét tình hình của đường ống để thông ống khi bị tắc và tẩy rửa ống khi cần thiết Lỗ kiểm tra thường bố trí trên ống đứng ( chỗ có ống nhánh nối vào ống đứng ), cách sàn nhà 1m cao hơn mép dụng cụ vệ sinh nối vào ống đứng tối thiểu là 15cm Trong các nhà cao tầng ( từ 5 tầng trở lên ) thì tối thiểu 3 tầng phải có một lỗ kiểm tra để thông tắc khi cần thiết
- Lỗ kiểm tra gắn liền vào một đoạn ống, có nắp đậy vít bằng bu lông có đệm cao su Nếu ống chìm trong tường, sàn thì tại lỗ kiểm tra phải có giếng kiểm tra có kích thước 70x70cm có nắp đậy
+ Ống súc rửa: Sau khi thông tắc, đường ống nhánh cần phải có một lượng nước để súc rửa những đường ống nằm ngang khác
Ống súc rửa được đặt ở đầu các ống nhánh, cao hoặc sát mặt sàn Nó là một đoạn ống cong 900, thường có nút bằng gang hay thép để đậy đầu ống
Khi nút đầu ống thì dùng dây gai tẩm nhựa đường bịt kín các khe hở Khi
sử dụng để súc rửa thì mở nút, nối miệng súc rửa với ống cao su dến vòi nước rồi vặn cho nước chảy vào
+ Giếng kiểm tra: Còn gọi là giếng thăm, thường xây trên đường tháo nước ngòai sân ( chỗ nối giữa ống thoát nước ngoài sân và ống xả từ trong nhà
ra )
Vật liệu làm bằng gạch, bê tông cốt thép đúc sẵn, thường được xây hình tròn, hình vuông, có đường kính tối thiểu là 0,7m đủ cho một công nhân xuống làm việc dễ dàng
Trang 33
Phần trên miệng giếng có xây gờ dể đậy nắp bằng bê tông cốt thép Trong nước bẩn có mang nhiều rác, cặn bã, cát, cần phải cho đọng lại ở đáy rồi lấy lên cho nên đáy giếng phải làm sâu hơn đáy cống để không bị tắc, khi cống được thiết kế tự rửa thì đáy giếng làm bằng đáy cống
Nối ống xả với ống thoát ngoài sân, tại giếng kiểm tra theo hai cách là nối đỉnh ống xả ngang với đỉnh ống cống và nối mức nước trong hai ống ngang nhau
Khi nối ống theo hai phương pháp trên thì góc nối tiếp theo chiều nước chảy của dòng tháo nước bên ngoài không được nhỏ hơn 900 Vì nếu nhỏ hơn thì nước chảy trong ống xả ngược chiều với dòng nước chảy tập trung ngoài nhà làm giảm tốc độ và sinh ra tắc ống
Cần đặt giếng kiểm tra vào những nơi: các đường ống gặp nhau, thay đổi độ dốc, thay đổi đường kính ống, ống đi cong, mặt đất dốc nhiều và trên đường ống thẳng cách khoảng 30m
Nếu ống kiểm tra của ống xả hay ống nhánh đặt ngầm dưới đất trong nhà thi phải đặt trong giếng kiểm tra hình tròn hoặc vuông, kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 0,7m và có độ dốc tối thiểu 0,05 về miệng kiểm tra
3 Lập bảng thống kê vật liệu, phụ tùng
Căn cứ vào mặt bằng, sơ đồ tuyến ống trên sơ đồ không gian ta có thể thống
kê được đầy đủ chiều dài các loại đường ống, phụ tùng và các thiết bị lắp đặt trên toàn bộ hệ thống thoát nước
Trang 34Bảng thống kê vật liệu
4 Tính toán mạng lưới thoát nước trong nhà
4.1 Khái niệm về yếu tố thuỷ lực
4.1.1 Lưu lượng
- Lưu lượng nước bẩn thoát đi từ một thiết bị vệ sinh cần được tính sao cho lớn hơn lưu lượng nước sạch cấp vào thiết bị vệ sinh đó
- Cũng như cấp nước, các dụng cụ vệ sinh có lưu lượng thải ra khác nhau,
do đó người ta cũng tính tất cả các lưu lượng thoát ra của các dụng cụ vệ sinh
về dạng đương lượng đơn vị
- Một đương lượng đơn vị thoát ra tương ứng với lưu lượng thải ra của 1 chậu rửa bằng 0,33 l/s
Lưu lượng nuớc bẩn của các thiết bị vệ sinh Qdc, đường kính ống tháo nước nối với dụng cụ vệ sinh và số đương lượng được cho trong bảng 11
Lưu lượng nước bẩn của các thiết bị vệ sinh Qdc, đường kính ống tháo
nước nối với dụng cụ vệ sinh và số đương lượng
Loại dụng vụ vệ sinh
Trị số đương lượng
Lưu lượng nước bẩn
(l/s)
Đường kính ống nối với dụng cụ vệ sinh (mm)
Độ dốc nhỏ nhất của đư-ờng ống tháo nước
Trang 35- Máng tiểu dài (tính theo 1
- Buồng tắm hoa sen thải
- Vòi phun nước uống 0,1 0,035 25-50 0,01- 0,02
4.1.2.Đường kính ống
- Vì lưu lượng nước bẩn thoát ra từ một hay cả nhóm dụng cụ vệ sinh lớn hơn lưu lượng nước cấp vào cho một hay cả nhóm thiết bị ấy Cho nên đường kính ống thoát nước bẩn bao giờ cũng lớn hơn đường kính ống cấp nước sạch vào
-Nước bẩn trong hệ thống thoát nước chuyển động tự do (tự chảy) không có
áp lực Do vậy nước chảy có mặt thoáng, tiết diện ống một phần do nước chiếm, còn một phần nữa dùng để làm thoáng hơi (tránh được hiện tượng làm mất nước
ở xi phông) nên đường kính ống phải lớn hơn
- Khi tính đường kính ống thoát nước bẩn trong nhà người ta tự chọn và không được nhỏ hơn 50mm và có thử lại điều kiện nước chảy trong ống
ra ngoài
Trang 36để tẩy rửa bùn, cặn lắng trong ống
4 1.4 Mức nước chảy đầy ống (độ chảy đầy h/D)
Tỷ số h/D cho ta thấy lưu lượng trong ống không thay đổi, độ dốc đặt ống không đổi Khi thay đổi đường kính ống thì tỷ số h/D sẽ thay đổi theo Trong hệ thống thoát nước (trừ ống đứng thoát nước trong nhà không có độ chảy đầy h/D) khi tính toán người ta quy định với mỗi loại đường kính ống khác nhau sẽ có độ chảy đầy cho phép nhất định
Trang 37Độ đầy cho phép phụ thuộc vào đ ư ờng kính ống
cho phép Đường ống thoát sinh hoạt
4.1.5 Tốc độ nước thoát trong ống
Nếu các yếu tố lưu lượng, mực nước chảy đầy ống, đường kính ống không thay đổi, độ dốc đặt ống thay đổi thì tốc độ thoát nước trong ống cũng thay đổi theo Do đó, cần xác định tốc độ tối thiểu trong các ống Tốc độ này đảm bảo đẩy hết lắng cặn và bùn bẩn đọng lại ở đáy ống, làm cho đường ống luôn sạch
sẽ Tốc độ ấy gọi là tốc độ tự rửa hay tốc độ tiêu chuẩn
Đối với ống : v>0,7 m/s
Đối với máng : v>0,4 m/s
Với ống kim loại không vượt quá 0,8 m/s
Với ống phi kim loại không vượt quá 4m/s
Với ống đứng không vượt quá 4m/s
4.2 Các yếu tố thuỷ lực cần tính toán
4.2.1 Lưu lượng cho từng đoạn ống:
Là lưu lượng nước đi qua tiết diện các đoạn ống trong 1 đơn vị thời gian
- Kí hiệu: Q
- Đơn vị: l/s; m3/h; m3/ngày Thường dùng đơn vị l/s tính cho hệ thống
thoát nước bẩn trong nhà
Trang 38- Công thức tính: Qthoát = Qcấp + Qdc (l/s)
Qthoát : Lưu lượng nước bẩn thoát ra ở đoạn ống cần tính
Qcấp : Lưu lượng nớc sạch cấp vào thiết bị vệ sinh trên đoạn ống ấy
Qdc : Lưu lượng nước bẩn thoát ra từ thiết bị vệ sinh (tra bảng 11)
Trong các dụng cụ vệ sinh có nước bẩn thoát ra trong đoạn ống tính toán ta chọn Qdc (của các dụng cụ vệ sinh ấy) lớn nhất
Ví dụ: Xác định lượng nước bẩn sinh hoạt và phân tiểu cho một đoạn ường ống thoát bên trong nhà ở một gia đình với tiêu chuẩn dùng nước là 100
đ-l/người/ngày; dụng cụ vệ sinh gồm: 4 hố xí, 3 vòi tắm hoa sen, 3 chậu rửa mặt
Qdc: Lưu lượng thoát riêng của từng loại dụng cụ vệ sinh
n: Số lượng dụng cụ vệ sinh cùng loại
: Hệ số sử dụng đồng thời các loại dụng cụ vệ sinh (tra bảng 9a, phần cấp nước)
Ví dụ: Một rạp chiếu phim có các thiết bị vệ sinh bên trong gồm 4 hố xi, 2 chậu rửa mặt, 3 phòng tắm hoa sen Hãy xác định lưu lượng nước bẩn thoát ra cho các dụng cụ vệ sinh trên
Giải:
Lưu lượng thoát ra của các hố xí:
Qthoát = 100
7041,5
= 4,2 (l/s)
(hố xí có Qdc = 1,5 l/s; n = 4; = 80)
Lưu lượng thoát ra của 2 chậu rửa mặt