1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn tin học 3 cánh diều

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. GIỚI THIỆU CHUNG (4)
    • 1. Nhà xuất bản (4)
    • 2. Đội ngũ tác giả (4)
  • II. MỤC TIÊU (4)
    • 1. Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018 (4)
    • 2. Đối với học sinh (5)
    • 3. Đối với giáo viên (GV) (5)
    • 4. Đối với cán bộ quản lí (CBQL) và phụ huynh học sinh (6)
  • III. CÁCH TIẾP CẬN (6)
    • 1. Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực (6)
    • 2. Tiếp cận hoạt động (10)
    • 3. Tiếp cận đối tượng (11)
    • 4. Tiếp cận hệ thống (12)
  • IV. TỔ CHỨC NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG (13)
  • V. CẤU TRÚC BÀI HỌC (15)
    • 1. Khái quát chung về cấu trúc các bài học của chủ đề (15)
    • 2. Các phần cụ thể trong cấu trúc của các bài học (16)
  • VI. MỘT SỐ CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN (18)
    • 1. Về đổi mới tư duy (18)
    • 2. Về tính mở của SGK (20)
    • 3. Về dạy học phân hoá (20)
  • VII. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (21)
    • 1. Coi trọng dạy học trực quan và thực hành (21)
    • 2. Chú trọng tổ chức dạy học kiến tạo kiến thức (21)
    • 3. Triển khai phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề (21)
    • 4. Lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực (22)
  • VIII. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (22)
    • 1. Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá môn Tin học (22)
    • 2. Kiểm tra đánh giá theo SGK Tin học 3 (23)
  • IX. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (23)
  • X. TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ (24)
    • 1. Sách giáo viên (24)
    • 2. Sách bài tập (24)
  • A. Mục tiêu (16)
  • B. Thiết bị dạy học và học liệu (42)
  • C. Tiến trình dạy học (43)
    • II. GIÁO ÁN MINH HOẠ 2 (47)
    • III. GIÁO ÁN MINH HOẠ 3 (51)

Nội dung

Đối với học sinh SGK Tin học 3 Cánh Diều CD là tài liệu chính giúp học sinh HS:  được cung cấp kiến thức theo yêu cầu cần đạt YCCĐ,  được sử dụng phần mềm đơn giản, sử dụng thiết bị

GIỚI THIỆU CHUNG

Nhà xuất bản

Tin học 3 là sách thuộc bộ sách giáo khoa Tin học Cánh Diều, do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm phối hợp với Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) thực hiện Sách có 72 trang, khổ 19×26,5 cm và được in 4 màu, nhằm phục vụ nội dung giảng dạy Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông.

Đội ngũ tác giả

Cuốn sách được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm từ Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội, mang đến kiến thức sâu rộng và sự tâm huyết trong lĩnh vực giáo dục tin học.

 Tổng Chủ biên: PGS.TS NGND Hồ Sĩ Đàm

 Chủ biên: GS.TS NGƯT Nguyễn Thanh Thủy

 Các tác giả: PGS.TS NGƯT Hồ Cẩm Hà, TS Nguyễn Chí Trung, ThS Kiều Phương Thùy

Tập thể tác giả là những chuyên gia trong giáo dục tin học với một số đóng góp tiêu biểu như sau:

 Hai thành viên của Ban phát triển Chương trình môn Tin học 2018 tham gia biên soạn bộ sách với vai trò tổng chủ biên và tác giả

Chúng tôi xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên Tin học ở bậc cử nhân Sư phạm Tin học, đồng thời trực tiếp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên với vai trò tác giả và giảng viên tập huấn, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Tin học và chuẩn hóa năng lực sư phạm cho giáo viên tương lai.

 Xây dựng chương trình và trực tiếp đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học (với vai trò tác giả, giảng viên)

Với vai trò chủ biên, tác giả và giảng viên tập huấn, tôi biên soạn các tài liệu về chương trình giáo dục (CT), sách giáo khoa (SGK), phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá trong giáo dục Các tài liệu này được thiết kế để đảm bảo sự nhất quán giữa CT và SGK, đồng thời tích hợp các phương pháp dạy học hiện đại và quy trình kiểm tra đánh giá khách quan, phù hợp với thực tiễn giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giảng dạy cho giáo viên và học sinh.

Chủ biên và tác giả của các bộ SGK, SGV và SBT hiện hành ở bậc THPT cùng với các SGK theo mô hình VNEN ở THCS đóng vai trò chủ đạo trong công tác biên soạn và cập nhật nội dung giáo dục Những người này đảm bảo sự phù hợp của chương trình, chuẩn kiến thức và đáp ứng nhu cầu của giáo viên và học sinh, từ đó tối ưu hóa hiệu quả dạy học và học tập.

 Chủ biên và tác giả Chương trình và Tài liệu giáo khoa chuyên Tin học hiện hành

 Một số GV đã từng trực tiếp dạy học ở phổ thông, từ tiểu học đến THPT.

MỤC TIÊU

Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018

Việc hình thành và phát triển năng lực tin học đóng vai trò nền tảng trong giáo dục hiện nay, đồng thời góp phần phát triển năm phẩm chất và ba năng lực chung được xác định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (CT GDPT) Qua đó, học sinh được trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ tin học cần thiết để giải quyết bài toán thực tiễn, nâng cao tư duy logic, khả năng tự học và sự hợp tác trong môi trường học tập và làm việc số hóa Năng lực tin học không chỉ hỗ trợ quá trình học tập ở các môn khoa học và công nghệ mà còn thúc đẩy sự tự chủ, thích ứng và trách nhiệm khi tham gia vào xã hội 4.0, đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện đại Việc tích hợp nội dung tin học với CT GDPT đảm bảo sự liên thông giữa các môn học, tăng cường tính ứng dụng và bền vững, từ đó tối ưu hóa quá trình phát triển năm phẩm chất và ba năng lực chung của người học.

NL tin học được hình thành và phát triển xuyên suốt tất cả ba cấp học, từ lớp 3 đến lớp 12, gồm 5 thành phần sau đây:

 Cung cấp 3 mạch kiến thức: Học vấn số phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS) thông qua 7 chủ đề

 5 thành phần NL tin học, 3 mạch kiến thức và 7 chủ đề nội dung xuyên suốt có mối quan hệ biện chứng, logic tương hỗ.

Đối với học sinh

SGK Tin học 3 Cánh Diều (CD) là tài liệu chính giúp học sinh (HS):

 được cung cấp kiến thức theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ),

 được sử dụng phần mềm đơn giản, sử dụng thiết bị tin học đúng cách,

 được hình thành tư duy giải quyết vấn đề nhờ máy tính,

 được đọc SGK với cách diễn đạt, cách dẫn dắt phù hợp tâm lý lứa tuổi,

 được học theo thời lượng bài học phù hợp (mỗi bài 1 tiết),

 được tạo cơ hội tự học,

 được hướng dẫn học theo triết lí “Học mà chơi, chơi mà học”.

Đối với giáo viên (GV)

SGK Tin học 3 CD là tài liệu chính giúp GV:

 xác định được rõ nội dung dạy học,

 tùy chọn được thứ tự và thời lượng (theo buổi học) các bài học theo đúng SGK hoặc thay đổi thứ tự một số bài học hay chủ đề,

 được gợi ý về phương tiện, phương pháp và kĩ thuật dạy học,

NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện ICT

NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số

NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của ICT NLd: Ứng dụng ICT trong học và tự học NLe: Hợp tác trong môi trường số

 được gợi ý về phương pháp và công cụ đánh giá kết quả học tập của HS,

 nhanh chóng soạn được kế hoạch bài dạy chất lượng với cách tổ chức dạy học hiệu quả theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực

Chương trình môn Tin học nói chung và chương trình Tin học 3 nói riêng có nhiều đổi mới

GV có thể gặp một số khó khăn khi lần đầu tiếp cận chương trình mới; vì vậy SGK Tin học 3 được biên soạn theo định hướng giảm thiểu khó khăn cho giáo viên, giúp họ thuận lợi trong việc biên soạn kế hoạch dạy học phù hợp với mục tiêu môn học Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết, công cụ hỗ trợ và gợi ý bài giảng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Tin học, đồng thời tiết kiệm thời gian chuẩn bị và tăng cường sự tham gia của học sinh.

Đối với cán bộ quản lí (CBQL) và phụ huynh học sinh

SGK Tin học 3 CD là tài liệu quan trọng dành cho CBQL và cơ sở giáo dục môn Tin học, giúp định hướng chỉ đạo và hướng dẫn xây dựng, điều chỉnh kế hoạch triển khai dạy học Tin học; đồng thời làm tiêu chí đánh giá chất lượng dạy và học Tin học ở cơ sở, từ đó hỗ trợ cải thiện chương trình giảng dạy và nâng cao hiệu quả giáo dục Tin học.

SGK Tin học 3 CD là tài liệu dành cho phụ huynh nhằm nắm vững đúng mức YCCĐ và các chuẩn kiến thức của chương trình Tin học lớp 3 Tài liệu này hỗ trợ phụ huynh đồng hành cùng con em tự học tại nhà, giúp học sinh tiếp cận bài học một cách chủ động và hiệu quả Nhờ nội dung được trình bày rõ ràng, dễ tra cứu và thực hành, SGK Tin học 3 CD giúp tránh đòi hỏi vượt chuẩn và tạo nền tảng vững chắc cho sự tiến bộ của học sinh.

CÁCH TIẾP CẬN

Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực

Khác với SGK trước đây được biên soạn theo tiếp cận nội dung, SGK Tin học CD được biên soạn theo tiếp cận phát triển năng lực Về định hướng giáo dục, SGK trước đây có mục tiêu trả lời cho câu hỏi “Học xong HS biết được những gì”, còn theo xu hướng phát triển giáo dục của các nước tiên tiến và cách tiếp cận mới, SGK Tin học CD nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, phục vụ cuộc sống và trả lời cho câu hỏi “Học xong HS làm được những gì” Mục tiêu chính của SGK Tin học CD là hình thành và phát triển năng lực tin học, góp phần hình thành các phẩm chất cốt lõi và năng lực chung theo yêu cầu của CT GDPT TT 2018.

 Hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu

Những chủ đề của môn Tin học 3 không chỉ giúp giáo viên hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm, mà còn mở ra những tình huống thực tiễn để học sinh thể hiện giá trị này Đặc biệt, hai chủ đề "Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số" và "Ứng dụng tin học" giúp lộ diện phẩm chất qua cách ứng xử và hành vi, nhất là trong môi trường số Giáo viên dựa vào các biểu hiện phẩm chất được mô tả trong chương trình giáo dục phổ thông để thiết kế hoạt động dạy học và đánh giá phù hợp, từ đó hình thành và nuôi dưỡng những phẩm chất này cho học sinh.

4 hình thành và phát triển phẩm chất cho HS trong suốt cả quá trình dạy Tin học 3

 Hình thành và phát triển năng lực chung

Trong lĩnh vực Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (NLa), người học nhận diện và phân biệt hình dạng cũng như chức năng của các thành phần cơ bản của máy tính, nhận diện các loại máy tính phổ biến và thực hiện các thao tác cơ bản với phần mềm hỗ trợ học tập, vui chơi và giải trí trên máy tính Những kỹ năng này giúp làm quen với hệ thống máy tính một cách tự tin, hiểu rõ vai trò của từng thành phần và biết chọn đúng loại máy phù hợp với nhu cầu sử dụng Việc làm việc với phần mềm giáo dục và giải trí được thực hành thường xuyên sẽ nâng cao hiệu quả học tập và giải trí trên máy tính một cách an toàn và hiệu quả.

NLb là năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số, thể hiện ở khả năng nhận diện cách thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi qua máy tính Người có NLb biết bảo vệ thông tin cá nhân khi giao tiếp qua mạng và nhận thức được nguy cơ từ người xấu có thể lợi dụng dữ liệu để gây hại cho bản thân và gia đình Họ hiểu cách quản lý và chia sẻ dữ liệu một cách an toàn và biết cách hạn chế tiết lộ thông tin nhạy cảm Họ cũng nắm vững việc bảo vệ sức khỏe khi sử dụng thiết bị kỹ thuật số bằng cách thao tác đúng, bố trí thời gian vận động và nghỉ ngơi xen kẽ Từ đó, NLb giúp người dùng duy trì an toàn thông tin, tự tin tham gia các hoạt động số và giảm thiểu rủi ro trong môi trường số.

NLc (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông) nêu ví dụ thực tế về cách có thể xem tin tức và chương trình giải trí khi truy cập Internet, như dự báo thời tiết hoặc nghe nhạc, đồng thời nhấn mạnh những thông tin có thể không có sẵn trên máy tính đang dùng nhưng lại có thể tìm thấy trên Internet; bài also cho thấy học sinh biết cách sử dụng tài nguyên thông tin và kỹ thuật ICT để giải quyết các vấn đề phù hợp với lứa tuổi, ví dụ tạo một album ảnh với vài trang trình chiếu giới thiệu một cảnh đẹp địa phương; tìm thông tin trên cả máy tính và Internet theo hướng dẫn, và diễn đạt các bước giải quyết vấn đề theo kiểu thuật toán, tức là một quy trình có thứ tự các bước để giải quyết được vấn đề.

NLd (Ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học) thể hiện qua việc tận dụng các phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập và phần mềm học tập để tạo ra các sản phẩm số đơn giản phục vụ học tập và vui chơi Người học có thể làm bài trình chiếu đơn giản và tìm kiếm thông tin trên Internet theo hướng dẫn nhằm phục vụ học tập và mở rộng hiểu biết Việc ứng dụng CNTT và TT trong giáo dục giúp nâng cao khả năng tự học, tăng cường tiếp cận nguồn thông tin trực tuyến có hệ thống và thúc đẩy trình bày thông tin một cách hiệu quả Những sản phẩm số được phát triển từ NLd góp phần nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin và hỗ trợ quá trình tự học, học tập tích cực và mở rộng hiểu biết.

NLe (Hợp tác trong môi trường số) thể hiện qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số phổ biến theo hướng dẫn để chia sẻ và trao đổi thông tin với bạn bè, người thân; đồng thời tham gia thảo luận và làm việc nhóm nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập trong các hoạt động giáo dục Năm thành phần năng lực tin học được hình thành và phát triển thông qua hệ thống các hoạt động và tiêu chuẩn được nêu trong CT Tin học ở mỗi cấp, mỗi lớp học YCCĐ được mô tả rõ ràng trong CT Tin học ở từng cấp và từng lớp nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quá trình rèn luyện năng lực tin học.

Các YCCĐ liên quan đến sáu chủ đề của môn Tin học lớp 3 trong CT Tin học 2018 được trình bày trong bảng dưới đây; cột Thời lượng cho biết thời lượng dự kiến tham khảo, tính theo phần trăm trên tổng số.

Yêu cầu cần đạt Nội dung Thời lượng Chủ đề A Máy tính và em

Ví dụ đơn giản minh hoạ vai trò của thông tin nhận được hàng ngày đối với việc ra quyết định của con người là minh chứng cho cách dữ liệu từ môi trường giáo dục ảnh hưởng tới hành động Trong ví dụ của giáo viên, thông tin là các dữ liệu và nhận xét cụ thể thu thập được hàng ngày (phản hồi của học sinh, kết quả bài tập, quan sát lớp học và các nguồn thông tin bổ sung), còn quyết định là hành động được đưa ra dựa trên những thông tin đó, như điều chỉnh phương pháp giảng dạy, thay đổi mục tiêu học tập cho từng học sinh hoặc sắp xếp lại thời khóa biểu Việc phân biệt rõ ràng giữa thông tin và quyết định giúp tăng tính hiệu quả và nhất quán trong quyết định giảng dạy và quản lý lớp.

– Nhận biết được ba dạng thông tin hay gặp: chữ, âm thanh, hình

Thông tin và xử lí thông tin 40%

Trong bài học với 5 ảnh minh họa của giáo viên, bài viết tập trung vào cách nhận diện thông tin thu nhận được và quá trình xử lý của chúng; thông tin tiếp nhận từ mỗi ảnh được phân tích và diễn giải để hình thành kết quả, có thể là hành động cụ thể hoặc ý nghĩ phản ánh hiểu biết mới Ví dụ minh họa cho thấy cách nhận diện bằng quan sát, tổng hợp dữ liệu và áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó dẫn tới hành động hoặc suy nghĩ dựa trên quá trình xử lý thông tin Quá trình này giúp người học nhận thức rõ ràng hơn về mối liên hệ giữa dữ liệu thị giác và phản hồi cuối cùng, đồng thời tăng cường kỹ năng tư duy phản biện và nhận thức.

Nêu được ví dụ minh hoạcho nhận xét: Bộ óc của con người là một bộ phận xử lí thông tin

– Nêu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Cuộc sống quanh ta có những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động

Nhận ra được trong ví dụ của giáo viên, máy đã xử lí thông tin nào và kết quả xử lí ra sao

Nhận diện và phân biệt hình dạng phổ biến của các máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh, đồng thời nắm rõ các thành phần cơ bản của chúng như màn hình, thân máy, bàn phím và chuột Bài viết so sánh thiết kế, kích thước và mục đích sử dụng của từng loại thiết bị để người đọc có thể nhận diện nhanh chóng và đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân hoặc công việc Hiểu rõ các thành phần cơ bản này sẽ giúp bạn hiểu được cấu trúc và chức năng của từng thiết bị, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và ứng dụng trong thực tế.

Trong bài viết ngắn này nêu sơ lược chức năng của bàn phím và chuột (thiết bị nhập liệu) cùng của màn hình và loa (thiết bị hiển thị và phát âm thanh), đồng thời nhận diện màn hình cảm ứng trên máy tính bảng và điện thoại thông minh như một thiết bị tiếp nhận thông tin vào, cho phép người dùng tương tác trực tiếp với thiết bị bằng ngón tay hoặc bút cảm ứng.

– Cầm được chuột đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản: di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo thả chuột

Để sử dụng máy tính hiệu quả và an toàn, người dùng cần nắm vững cách khởi động máy tính đúng cách, kích hoạt được một phần mềm ứng dụng một cách nhanh chóng và thoát khỏi hệ thống đang chạy theo đúng quy trình, đồng thời nêu rõ các ví dụ cụ thể về thao tác sai sẽ gây hại cho thiết bị khi sử dụng, như tắt nguồn đột ngột khi đang cập nhật, rút nguồn khi hệ thống vẫn hoạt động, cài đặt phần mềm từ nguồn không tin cậy hoặc bỏ qua cập nhật bảo mật, khiến thiết bị bị hỏng hoặc dữ liệu bị mất; thực hành đúng quy trình khởi động, kích hoạt và thoát hệ thống sẽ bảo vệ thiết bị, tối ưu hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của máy tính và các phần mềm.

– Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn hình (với mắt, với nguồn sáng trong phòng, )

Việc ngồi sai tư thế hoặc làm việc trên máy tính quá thời gian quy định ở từng lứa tuổi có thể gây các tác hại như đau lưng, cổ vai gáy, mỏi mắt và giảm sự tập trung lâu dài Nhận biết tư thế ngồi đúng và sai khi làm việc với máy tính giúp bạn điều chỉnh ngay: ngồi thẳng lưng, vai thư giãn, màn hình ở mức mắt, bàn ghế có chiều cao phù hợp và hai bàn chân đặt thoải mái trên mặt đất Để phòng ngừa, hãy tuân thủ thời gian làm việc phù hợp với lứa tuổi, nghỉ giải lao ngắn cách quãng 30–45 phút, thay đổi tư thế và thực hiện các bài tập kéo giãn cổ – vai – lưng; đồng thời điều chỉnh khoảng cách màn hình và hỗ trợ lưng ghế Theo dõi các dấu hiệu mỏi mắt, đau lưng hay đau cổ để điều chỉnh ngay và hình thành thói quen ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính.

– Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính

– Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím

Hiểu rõ vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở (home row) và có thể gõ thành thạo các phím ở hàng cơ sở, hàng trên và hàng dưới theo đúng chuẩn của phương pháp gõ bàn phím, từ đó nâng cao độ chính xác, tốc độ gõ và hiệu quả làm việc khi sử dụng bàn phím.

Làm quen với cách gõ bàn phím

Chủ đề B Mạng máy tính và Internet

Tiếp cận hoạt động

Tiếp cận hoạt động thực hiện trong dạy học dựa trên quan điểm cho rằng học tập hiệu quả khi học sinh tham gia vào các hoạt động có ý nghĩa Tư tưởng chủ đạo của quan điểm này là học bằng hoạt động và học thông qua hoạt động: người học vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế thông qua thực nghiệm, thao tác và làm việc hợp tác trong nhóm Trong khuôn khổ đó, bài học được thiết kế tập trung vào các nhiệm vụ thực tế với mục tiêu rõ ràng, gợi mở cho người học tự khám phá, phản tỉnh và điều chỉnh kết quả dựa trên phản hồi từ quá trình thực hiện Do đó, phương pháp dạy học theo hoạt động chú trọng tới trải nghiệm, tư duy phản biện và khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống đời sống, công việc hoặc nghiên cứu, từ đó hình thành và phát triển năng lực toàn diện cho người học.

Quá trình học tập của học sinh được thể hiện qua việc tham gia các hoạt động học do giáo viên tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ học tập Học thông qua hoạt động thể hiện kết quả của quá trình này: nhờ suy nghĩ, làm việc cá nhân, trao đổi và thảo luận nhóm, học sinh thực hiện thành công các nhiệm vụ và từ đó chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng, chuyển hóa thành hiểu biết và vận dụng được vào thực tiễn Phương pháp học tập thông qua hoạt động còn nâng cao năng lực tư duy, khả năng hợp tác và tính vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

Theo quan điểm hoạt động, mọi bài học trong SGK Tin học 3 CD được thiết kế để tối ưu hóa hoạt động và trải nghiệm học tập Cấu trúc nội dung thể hiện rõ đặc trưng này ở chỗ bắt đầu bằng hoạt động khởi động, nơi học sinh được định hướng tập trung qua một yêu cầu mang tính thử thách vừa sức, giúp chuyển từ những gì học sinh đã biết (kiến thức, kỹ năng ở các bài học trước) sang những gì học sinh sẽ biết ở bài học mới (kiến thức, kỹ năng của bài học mới) để giải quyết đầy đủ hoặc đúng yêu cầu đã đặt ra.

Tiếp theo phần hoạt động khởi động là hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động này được chia thành các hoạt động thành phần tương ứng với từng mục kiến thức của bài học Đối với tiểu học, bài học thường chỉ có 2 mục kiến thức và có không quá 3 hoạt động thành phần Mỗi hoạt động thành phần này thể hiện một hoạt động học dưới dạng một phát biểu nhiệm vụ (câu hỏi, bài tập, trò chơi, thực hành, ) GV dựa vào đây để tổ chức cho HS hình thức học tập phù hợp nhằm giúp HS giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra, ví dụ như làm việc cá nhân, trao đổi trong nhóm, tham gia một trò chơi hoặc một cuộc thi nhỏ Như vậy, các hoạt động trong SGK Tin học 3 CD được thiết kế nhằm gợi ý cho GV ý tưởng sư phạm về việc tổ chức cho HS các hoạt động kiến tạo kiến thức, dẫn dắt HS tiếp nhận những kiến thức, kĩ năng mới một cách tự nhiên và dễ dàng hơn

Sau phần hình thành kiến thức, các phần luyện tập và vận dụng về mặt phương pháp, chúng đều thể hiện các hoạt động học nhằm tạo điều kiện cho HS luyện tập, củng cố và vận dụng kiến thức của bài học.

Tiếp cận đối tượng

Với cách tiếp cận đối tượng, SGK Tin học 3 CD đặt mục đích đảm bảo tính phù hợp của sách với đối tượng HS tiểu học

Trong SGK lớp 3, việc sử dụng thuật ngữ nên thận trọng, nhất quán và tiết kiệm để đảm bảo diễn đạt rõ ràng và phù hợp với từng bài học Thận trọng nghĩa là cân nhắc khi đưa ra thuật ngữ mới và tránh dùng từ ngữ không cần thiết; ví dụ thay vì từ "dữ liệu" nên dùng từ "thông tin" ở các chủ đề liên quan đến máy tính Nhất quán nghĩa là ở mọi bài học, mọi chủ đề, một thuật ngữ chỉ có một cách nói hay viết, không dùng thêm các từ đồng nghĩa; ví dụ tên gọi các thao tác chuột được sử dụng nhất quán trong SGK lớp 3 nói riêng và trong cả ba cấp học nói chung Tiết kiệm nghĩa là hạn chế tối đa việc đưa ra thuật ngữ mới vì mỗi thuật ngữ mới gắn với một khái niệm mới; ví dụ chỉ dùng từ "thành phần" của máy tính, không dùng từ "bộ phận", chỉ dùng từ "phần mềm", không dùng từ "ứng dụng".

 Về việc coi trọng sự phù hợp về tâm lí lứa tuổi: Việc coi trọng này tính đến nhiều yếu tố

Dưới đây là hai yếu tố chính giúp SGK phát huy hiệu quả: hình thức của SGK được thiết kế với sự kết hợp hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ, phù hợp với học sinh lớp 3; câu từ và hành văn được diễn đạt dễ hiểu, hạn chế câu dài và ngắt các câu dài thành các câu ngắn để tăng khả năng tiếp cận và nắm bắt nội dung.

9 câu ngắn được chọn lọc văn phong phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học Ngôn từ và ngữ điệu đảm bảo chuẩn mực, trong sáng và đơn nghĩa Ngữ liệu SGK được dùng như các ví dụ, tình huống và minh hoạ gắn với thực tiễn học tập hoặc đời sống gần gũi với học sinh Ở mọi chủ đề, thời lượng mỗi bài học là 1 tiết Không có quá ba mục kiến thức trong mỗi bài học Không có quá ba hoạt động trong mỗi bài học Các yêu cầu của hoạt động học nếu có tính thử thách nhằm gây hứng thú học tập thì vẫn đảm bảo tính vừa sức Nội dung được trình bày có tính hệ thống, dễ tiếp cận và dễ ghi nhớ Mô hình này giúp giáo viên và học sinh đạt hiệu quả cao trong quá trình học tập.

Phương pháp dạy học cho học sinh tiểu học chú trọng dạy học trực quan, đặc biệt là sử dụng hình ảnh và video để minh hoạ và giảng giải kiến thức, giúp các em hình dung và ghi nhớ bài học hiệu quả Đồng thời, phương pháp này đẩy mạnh hứng thú học tập thông qua các hoạt động tương tác như trò chơi và cuộc thi nhỏ với những thử thách vừa sức, khuyến khích tham gia và phát triển tư duy cùng kỹ năng làm việc nhóm.

Tiếp cận hệ thống

Tiếp cận hệ thống được thể hiện trong toàn bộ bộ SGK Tin học CD:

 Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học (nội môn, liên môn)

Đảm bảo tính kế thừa và nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12 bằng sách biên soạn theo nguyên tắc sư phạm với việc xen kẽ nội dung lý thuyết và thực hành, đồng thời tổ chức các tương tác tư duy để chuyển từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lí tính và tri thức mới Các khái niệm cốt lõi được hình thành từ tiểu học (lớp 3) và tiếp tục phát triển ở các lớp tiếp theo, hướng đến sự thống nhất giữa các cấp học Ở tiểu học, các khái niệm không được trình bày tường minh mà được tiếp cận thông qua ví dụ, lời giảng và các câu chốt, tạo nền tảng vững chắc và dễ mở rộng cho quá trình nhận thức ở các cấp học cao hơn.

Có thể nêu một ví dụ về sự kế thừa và phát triển mạch kiến thức để minh hoạ Ngay từ lớp

Ở lớp 3, học sinh đã có thể mô tả một công việc theo từng bước và xuất hiện cách nói “Nếu… thì…” trong một số mô tả, cho thấy các em bắt đầu hình thành tư duy thuật toán ở mức cơ bản Đến lớp 4 và lớp 5, học sinh đã có khả năng bước đầu sử dụng các cấu trúc điều khiển (tuần tự, rẽ nhánh, lặp) và đã làm quen với biến và biểu thức Những trải nghiệm như vậy ở tiểu học sẽ giúp học sinh đầu cấp THCS dễ tiếp thu khái niệm thuật toán cũng như cách mô tả thuật toán.

Năng lực tin học được phát triển liên tục qua từng lớp học, từ tiểu học đến THPT Đối với Chủ đề A, khái niệm máy tính có phạm vi phát triển mở rộng dần: ở tiểu học, học sinh làm quen với máy tính cá nhân và chủ đề được đặt tên là “Máy tính và em”; lên THCS, máy tính được sử dụng với mạng LAN, phục vụ cho cộng đồng trong lớp, trong trường và cho sản phẩm phục vụ người thân nên gọi là “Máy tính và cộng đồng”; đến THPT, mỗi học sinh bước vào ngưỡng cửa thành một công dân có trách nhiệm xã hội, có khả năng sử dụng máy tính để làm giàu tri thức và phục vụ xã hội, và chủ đề được gọi là “Máy tính và xã hội tri thức” Để hiện thực hóa các cách tiếp cận này, đội ngũ 15 tác giả của toàn bộ bộ sách Tin học CD từ lớp 3 đến lớp 12 đã làm việc thống nhất và biên soạn các bộ sách cho các lớp, cấp theo tiêu chí chung.

Để bảo đảm tính liên tục và chất lượng biên soạn SGK cho các cấp học, số tác giả SGK ở lớp tiếp theo phải có ít nhất một phần ba số tác giả của lớp trước đó Đồng thời, ít nhất một phần ba tác giả SGK cấp THCS đã từng là tác giả SGK của cấp Tiểu học Tương tự, ít nhất một phần ba tác giả SGK ở cấp THPT cũng đã có kinh nghiệm biên soạn SGK ở cấp THCS.

Có 10 tác giả ở cấp THPT là tác giả SGK cấp THCS Trên thực tế, tiêu chí này đã được đáp ứng đầy đủ Cụ thể, có 4/6 tác giả SGK ở cấp tiểu học cũng là tác giả ở cấp THCS, và tất cả các tác giả ở cấp THCS đều đồng thời là tác giả ở cấp THPT.

Mỗi tác giả trước khi biên soạn một chủ đề con ở một lớp bất kỳ phải khảo cứu kỹ lưỡng toàn bộ các YCCĐ liên quan, không chỉ ở các lớp trước mà còn ở các lớp tiếp theo nhằm đảm bảo tính liên thông và sự kế thừa giữa các lớp Quy trình này giúp nâng cao chất lượng biên soạn và đảm bảo mục tiêu đào tạo được liên kết chặt chẽ với các chuẩn đầu ra, đồng thời tối ưu hóa sự nhất quán nội dung giữa các lớp và chủ đề.

Các tiêu chí trên thể hiện nét đặc trưng và sự ưu việt nổi bật của bộ sách Tin học CD, đồng thời đảm bảo tính hệ thống và sự nhất quán về mô hình, cách tiếp cận và cấu trúc cho SGK từ lớp 3 trở lên Bộ sách được thiết kế với khuôn mẫu giảng dạy thống nhất, giúp người học tiếp cận kiến thức tin học một cách logic, có thể mở rộng từ kỹ năng căn bản đến tư duy giải quyết vấn đề, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong quá trình triển khai Sự đồng bộ giữa nội dung, phương pháp và tài liệu tham khảo tăng hiệu quả học tập và đáp ứng nhu cầu học tập ở các lớp khác nhau.

12 Nhờ vậy, bộ SGK Tin học CD tránh được hiện tượng các nhóm tác giả viết ở các lớp, các cấp hoàn toàn độc lập, rời rạc, khó đảm bảo tính hệ thống trong triển khai chương trình Ưu điểm nổi bật nêu trên của bộ SGK CD tạo thuận lợi để GV, HS và các cơ quan quản lí khai thác, sử dụng SGK trong một thể thống nhất, đảm bảo chất lượng dạy và học Tin học.

TỔ CHỨC NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG

Cuốn sách gồm 6 chủ đề chính đánh số từ A đến F Lưu ý toàn bộ cấp tiểu học cho đến lớp 7 không có chủ đề G; chủ đề Hướng nghiệp với tin học sẽ bắt đầu từ lớp 8.

Tin học 3 CD gồm 6 chủ đề, chia thành 31 bài học (31 tiết) Trong có:

 09 bài quan sát trực quan

 11 bài thực hành (1 bài thực hành tạo sản phẩm, bài 3 chủ đề E1)

 01 bài có một dự án học tập nhỏ (bài cuối của chủ đề F)

Mỗi bài học được thiết kế cho đúng một tiết, giúp giáo viên linh hoạt lên kế hoạch dạy học trong tuần, có thể bố trí một tiết/tuần hoặc hai tiết/tuần cho hai bài học tương ứng Như vậy, ngoài 31 tiết học chính và 2 tiết kiểm tra định kỳ, chương trình còn có 2 tiết dự phòng để ôn tập hoặc đánh giá, đồng thời dành cho học sinh bổ sung khi có sự cố nghỉ học hoặc phải học bù.

Bảng dưới đây tổng hợp số bài học theo từng chủ đề, cung cấp cái nhìn tổng quan về phân bổ nội dung cho môn Tin học 3 Các số liệu này được đối chiếu với tỷ lệ phần trăm tham khảo từ chương trình giáo dục và được điều chỉnh để phù hợp với SGK Tin học 3, đảm bảo sự nhất quán giữa chuẩn chương trình và sách giáo khoa và hỗ trợ người học tiếp cận kiến thức một cách có hệ thống.

STT Chủ đề Số bài Tỷ lệ

2 B Mạng máy tính và Internet 2 6%

3 C Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin 5 14%

4 D Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số 1 3%

6 F Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính 5 17%

Nội dung và dự kiến phân bổ thời lượng cho các bài như mô tả ở bảng sau đây:

Nội dung Số tiết dự kiến

CHỦ ĐỀ A MÁY TÍNH VÀ EM 13 tiết

Chủ đề A1 KHÁM PHÁ MÁY TÍNH 5 tiết

Bài 1 Các thành phần của máy tính

Bài 2 Những máy tính thông dụng

Bài 3 Em tập sử dụng chuột

Bài 4 Em bắt đầu sử dụng máy tính

Bài 5 Bảo vệ sức khoẻ khi dùng máy tính

Chủ đề A2 THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN 4 tiết

Bài 1 Thông tin và quyết định

Bài 2 Các dạng thông tin thường gặp

Bài 3 Xử lí thông tin

Bài 4 Ôn tập về thông tin và xử lí thông tin

Chủ đề A3 LÀM QUEN VỚI CÁCH GÕ BÀN PHÍM 4 tiết

Bài 1 Em làm quen với bàn phím

Bài 2 Em tập gõ hàng phím cơ sở

Bài 3 Em tập gõ hàng phím trên và dưới

Bài 4 Cùng thi đua gõ phím

CHỦ ĐỀ B MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET 2 tiết

Bài 1 Thông tin trên Internet

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Nhận biết những thông tin trên Internet không phù hợp với em

CHỦ ĐỀ C TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI

Chủ đề C1 SẮP XẾP ĐỂ DỄ TÌM 2 tiết

Bài 1 Sự cần thiết của sắp xếp

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Sơ đồ hình cây

Chủ đề C2 LÀM QUEN VỚI THƯ MỤC LƯU TRỮ THÔNG TIN

Bài 1 Sắp xếp phân loại các tệp trong máy tính

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Cây thư mục

Bài 3 Em tập thao tác với thư mục

CHỦ ĐỀ D ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI

Bài học Bảo vệ thông tin cá nhân 1 bài/1 tiết

CHỦ ĐỀ E ỨNG DỤNG TIN HỌC 5 tiết

Chủ đề E1 LÀM QUEN VỚI BÀI TRÌNH CHIẾU ĐƠN GIẢN 3 tiết

Bài 1 Em làm quen với phần mềm trình chiếu

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Thêm ảnh vào trang trình chiếu

Bài 3 Bài trình chiếu của em

Chủ đề E2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM LUYỆN TẬP THAO TÁC VỚI

Bài 1 Làm quen với phần mềm Mouse Skills

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Em luyện tập sử dụng chuột

Chủ đề E3 SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐA PHƯƠNG TIỆN ĐỂ TÌM HIỂU

Bài 1 Máy tính giúp em quan sát hạt đậu nảy mầm

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Máy tính giúp em quan sát nhiều điều kì thú

CHỦ ĐỀ F GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY

Chủ đề F1 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THEO CÁC BƯỚC 3 tiết

Bài 1 Làm việc theo từng bước

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Thực hiện một việc tùy thuộc vào điều kiện

Bài 3 Em tập làm người chỉ huy giỏi

Chủ đề F2 NHIỆM VỤ CỦA EM VÀ SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH 2 tiết

Bài 1 Phát biểu nhiệm vụ và tìm sự trợ giúp của máy tính

Mỗi bài/1 tiết Bài 2 Thực hành: Nhiệm vụ và sản phẩm

CẤU TRÚC BÀI HỌC

Khái quát chung về cấu trúc các bài học của chủ đề

Mỗi chủ đề gồm một hoặc nhiều chủ đề con, và mỗi chủ đề hoặc chủ đề con chứa một số bài học được đánh số thứ tự theo chủ đề; việc sắp xếp này cho phép GV linh hoạt điều chỉnh thứ tự các chủ đề hoặc các bài học để phù hợp với kế hoạch triển khai dạy học của nhà trường, miễn là maintains tính logic giữa nội dung các bài học Ví dụ có thể dạy chủ đề A2 trước A1, và trong chủ đề A1 có thể dạy Bài 4 trước Bài 3.

Các bài học đều có cấu trúc chung gồm 06 phần sau:

(1) Phần mục tiêu: nêu mục tiêu cần đạt của bài học

(2) Phần khởi động: đưa ra một tình huống hướng đích đến bài học

(3) Phần kiến thức mới: gồm các mục kiến thức và hoạt động kiến tạo kiến thức

(4) Phần luyện tập: nêu câu hỏi hoặc bài tập luyện tập, củng cố kiến thức

(5) Phần vận dụng: nêu nhiệm vụ vận dụng kiến thức

(6) Phần ghi nhớ: chốt lại kiến thức cốt lõi của bài học mà HS cần nhớ

Có 04 bài học ôn tập và thực hành, luyện tập tổng hợp không tuân theo cấu trúc trên, cụ thể như sau:

 Hai bài ôn tập kiến thức (Bài 4, chủ đề A2 và Bài 3, chủ đề F) không cần có hai phần kiến thức mới và ghi nhớ

 Hai bài luyện tập (Bài 4, chủ đề A3 và Bài 2, chủ đề F) không cần có các phần kiến thức mới, vận dụng và ghi nhớ

Các bài học còn lại đều có cấu trúc gồm 06 phần như đã nêu trên đây.

Các phần cụ thể trong cấu trúc của các bài học

Cấu trúc 06 phần phù hợp với quá trình nhận thức của HS, được phân tích cụ thể như dưới đây a) Mục tiêu

Phần Mục tiêu được trình bày ngay sau tiêu đề bài học để cụ thể hóa yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của chương trình và cho biết nội dung bài học sẽ đáp ứng YCCĐ đó Cụm từ “Học xong bài này, em sẽ” gợi động cơ hướng đích và giúp giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh nhận diện được đích đến của bài học Dựa trên mục tiêu đã nêu, giáo viên có thể điều chỉnh tình huống gợi động lực ở phần khởi động nhằm tăng động lực và định hướng cho người học từ những phút đầu.

Phần Khởi động đưa ra một tình huống có vấn đề vừa sức với học sinh tiểu học, dưới dạng một câu hỏi hoặc bài tập buộc các em vận dụng kiến thức đã học để giải quyết Vấn đề ở đây thể hiện mâu thuẫn nhận thức và phản ánh cách tiếp cận đối tượng như đã trình bày ở mục III; nó phải liên hệ với kiến thức của bài học trước để học sinh có thể giải quyết được một phần, dù chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác Nhờ vậy tình huống có vấn đề kích thích sự tham gia của học sinh và phù hợp với vùng phát triển gần nhất theo thuyết của Vygotsky về chức năng nhận thức, từ đó chuẩn bị tinh thần cho các bài học tiếp theo và củng cố kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề và liên hệ kiến thức.

Ví dụ trong Bài 2, Cây thư mục thuộc chủ đề con C2 và hoạt động Khởi động đưa ra một câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh cho biết thông tin trên máy tính được lưu trữ thành cái nào trong ba cách lưu trữ được nêu Câu hỏi này giúp học sinh nhận diện cấu trúc thư mục và hiểu cách dữ liệu được tổ chức trên hệ thống máy tính, đồng thời luyện tập phân tích và so sánh các phương thức lưu trữ Qua đó, bài học củng cố kiến thức về quản lý thông tin và sự liên kết giữa cây thư mục và lưu trữ dữ liệu trong máy tính.

Trong bài này, câu hỏi nhắm vào việc xác định “cái nào” lưu trữ thông tin trên máy tính: A các thư mục, B các tệp, hay C cả thư mục và tệp Ở bài học trước (Bài 1), đặc biệt phần Ghi nhớ, học sinh đã hiểu thông tin được chứa trong tệp, còn thư mục chứa tệp và thư mục khác Tuy nhiên, đề bài ở đây không hỏi thông tin được lưu trữ ở đâu mà hỏi thông tin ấy được lưu trữ thành (hoặc bằng) “cái gì” trong ba lựa chọn đã nêu Đây là một tình huống có vấn đề, và vấn đề ở đây là lưu trữ thành hay bằng cái gì Để trả lời, cần làm rõ khái niệm lưu trữ và phân tích xem từng phương án có ý nghĩa gì, từ đó xác định đáp án phù hợp với nội dung bài học.

Trong bài học này, học sinh không chỉ nắm được vai trò của tệp và thư mục như ở bài trước mà còn hiểu vai trò của cây thư mục trong lưu trữ và tổ chức thông tin trên máy tính Nhờ cây thư mục, dữ liệu được sắp xếp thành các tệp và thư mục, giúp người dùng quản lý và truy cập dễ dàng Do đó, đáp án đúng cho tình huống nêu ra là phương án B Câu hỏi ở phần khởi động vừa giúp học sinh liên hệ kiến thức bài học trước với nội dung bài học mới về cây thư mục, vừa giới thiệu cách lưu trữ dữ liệu qua hệ thống tệp và thư mục Với mục tiêu ấy, giáo viên có thể cho học sinh hoạt động cá nhân, làm việc theo nhóm hoặc cả lớp để trả lời câu hỏi c) Hình thành kiến thức mới.

Phần Kiến thức mới được chia thành các mục kiến thức, mỗi mục bắt đầu bằng một hoạt động học nhằm tạo cho học sinh cơ hội tham gia vào quá trình tìm hiểu và khám phá kiến thức của mục đó; tiếp theo là phần giải thích, giảng giải với ví dụ và hình minh họa trực quan; và cuối cùng là một câu chốt kiến thức được làm nổi bật bằng màu xanh để khép lại nội dung của mục Mô hình tiếp cận kiến thức trong SGK Tin học 3 CD theo quan điểm hoạt động là học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao trong hoạt động học, sau đó học sinh được nghe giảng giải của giáo viên với ví dụ và hình ảnh minh họa trong SGK (học sinh có thể kết hợp đọc SGK với việc nghe giảng), và cuối cùng học sinh được chốt kiến thức Đây là cách tiếp cận kiến thức dựa trên quan điểm hoạt động.

Cách tiếp cận kiến thức Tin học trong SGK trước đây thường theo mô hình thầy cô khẳng định kiến thức được nêu đầu tiên trong SGK, sau đó giảng giải và minh họa cho kiến thức vừa được khẳng định để HS vận dụng Với cách làm này, GV giữ vai trò trung tâm của quá trình học và đóng vai trò người cung cấp kiến thức thông qua thuyết trình, giảng giải và minh họa cho HS quan sát HS thụ động tiếp nhận kiến thức và không còn nhiều thời gian dành cho vận dụng kiến thức vừa học Cách tiếp cận này hỗ trợ dạy học định hướng nội dung, chú trọng trang bị kiến thức-kỹ năng, quan tâm nhiều đến việc HS biết gì, hiểu được gì hơn là việc HS có thể làm được gì nhờ vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học.

Phương pháp tiếp cận theo quan điểm hoạt động trong Tin học 3 CD đưa học sinh từ đầu vào tham gia trực tiếp vào hoạt động học tập; tùy cách tổ chức của giáo viên, học sinh có thể tự suy nghĩ độc lập hoặc trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các câu hỏi và bài tập được nêu trong hoạt động Trong quá trình này, học sinh có thể đọc lời giải thích trong SGK kèm ví dụ và hình ảnh minh họa trực quan, được giáo viên hỗ trợ và giải thích thêm dựa trên những ví dụ đó Khi hoạt động kết thúc, học sinh nắm chắc một phần kiến thức trọng tâm một cách chủ động và được củng cố bởi phần kết luận ở mục kiến thức trong SGK Cách tiếp cận này hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực, chú trọng tổ chức và khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình tự kiến tạo kiến thức cho bản thân, biến học sinh thành trung tâm của quá trình học tập với vai trò chủ thể tích cực Bên cạnh đó, các hoạt động luyện tập và vận dụng được tách riêng và thực hiện ngay sau đó, trong khi hoạt động hình thành kiến thức mới tập trung vào những gì học sinh có thể làm được nhờ vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học.

Phần luyện tập có mục đích giúp học sinh củng cố kiến thức mới và rèn luyện các kỹ năng vừa hình thành Thông qua luyện tập, học sinh có cơ hội kiểm chứng và đối chiếu lại kiến thức, kỹ năng đã học, nhận diện những hiểu sai hoặc sai sót và từ đó điều chỉnh, củng cố kiến thức và kỹ năng một cách bền vững.

Phần luyện tập thường gồm một câu hỏi hoặc bài tập yêu cầu học sinh giải quyết bằng cách áp dụng trực tiếp hoặc làm theo những nội dung vừa được học, nhằm củng cố kiến thức và rèn kỹ năng vận dụng vào các tình huống thực tế Mục đích của phần này là giúp học sinh phát triển khả năng tư duy và giải quyết vấn đề bằng cách liên hệ các khái niệm đã được giảng dạy với bài toán mới, từ đó tăng cường sự linh hoạt trong việc vận dụng kiến thức đã tiếp thu.

Phần Vận dụng giúp học sinh chuyển hoá kiến thức và kỹ năng mới thành hành động của chính mình bằng cách giải quyết các vấn đề thực tiễn trong học tập và đời sống xung quanh Thông qua các bài tập, tình huống gần gũi và dự án thực tế, học sinh được áp dụng ngay kiến thức vừa học vào các tình huống thực tế, từ đó củng cố hiểu biết, phát triển tư duy giải quyết vấn đề và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

Trong quá trình học, các câu hỏi và bài tập ở phần Luyện tập yêu cầu học sinh vận dụng từng đơn vị kiến thức riêng lẻ của bài học Trong khi đó, các câu hỏi và bài tập ở phần Vận dụng đòi hỏi sự vận dụng kết hợp các đơn vị kiến thức từ bài học, thậm chí bao gồm cả kiến thức của các bài học trước đó Cách tiếp cận này giúp người học phát triển kỹ năng liên kết kiến thức, vận dụng linh hoạt và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn.

Bài tập vận dụng được phân thành hai mức độ cơ bản: mức vận dụng thông thường và mức vận dụng cao Ở mức vận dụng thông thường, tình huống cần giải quyết tương tự với tình huống đã biết, còn ở mức vận dụng cao, tình huống lại là tình huống mới đòi hỏi sự thích nghi Mức độ của bài tập vận dụng còn phụ thuộc vào việc học sinh có được trao công cụ để giải quyết vấn đề hay không.

Trong ví dụ yêu cầu "Hãy sử dụng lệnh New Folder để tạo cây thư mục lưu trữ và phân loại các tệp ảnh sau đây ", công cụ được xác định và là "lệnh New Folder" Ngược lại, khi yêu cầu nói "Hãy tạo cây thư mục lưu trữ và phân loại các tệp ảnh sau đây ", học sinh không được trao công cụ để thực hiện, tức là không có chỉ dẫn cụ thể về lệnh Điều này cho thấy sự khác biệt giữa việc chỉ định công cụ và chỉ định kết quả: nếu công cụ được nêu rõ, người làm phải dùng lệnh tương ứng; nếu không có công cụ, hành động sẽ dựa vào phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ghi nhớ: phân biệt rõ giữa yêu cầu có công cụ và yêu cầu chỉ ra kết quả để đảm bảo thực thi đúng quy trình và tối ưu hóa quá trình xử lý.

Phần Ghi nhớ tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học giúp học sinh ghi nhớ những nội dung chính và kỹ năng thiết yếu Mỗi mục nếu có câu chốt kiến thức riêng, phần ghi nhớ đóng vai trò như câu kết luận cho toàn bộ bài học Việc tập hợp tất cả các ghi nhớ theo một chủ đề hình thành kiến thức cốt lõi của chủ đề, thể hiện những kiến thức và kỹ năng mà học sinh phải nắm vững trong SGK Tin học 3 CD.

MỘT SỐ CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

Về đổi mới tư duy

Khác với SGK hiện hành có tính bắt buộc thực hiện, SGK mới chỉ là tài liệu tham khảo Việc áp dụng SGK mới không mang tính bắt buộc như trước và người học có thể tham khảo để hỗ trợ quá trình dạy và học Chỉ có CT mới có tính pháp lệnh, bắt buộc thực hiện.

CT môn Tin học 2018 được xây dựng trên mô hình phát triển phẩm chất và năng lực, được chi tiết hoá bằng các YCCĐ Khi học sinh đạt được đầy đủ các YCCĐ, điều đó đồng nghĩa với việc các phẩm chất và năng lực mà giáo dục Tin học hướng tới đã được hình thành Vì thế, các YCCĐ trong CT luôn phải được tham chiếu trong quá trình triển khai môn Tin học ở mọi cấp học phổ thông YCCĐ được chi tiết hoá tương ứng với từng chủ đề nội dung ở mỗi lớp, mỗi cấp, và mọi hoạt động từ thiết kế nội dung giáo dục, lựa chọn phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập tới biên soạn SGK và chuẩn bị học liệu đều phải tham chiếu tới các YCCĐ.

Chương trình môn Tin học 3 có 37 YCCĐ (hoặc 38 YCCĐ, do chênh nhau 1 tiết ở hai chủ đề tùy chọn E2 và E3) Cụ thể như sau:

Chủ đề Chủ đề con Số YCCĐ Tổng cộng

Có các mức độ cần đạt gồm Biết, Hiểu và Vận dụng Trong các YCCĐ, sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của HS Một số động từ được dùng ở các mức độ khác nhau, nhưng ở mỗi trường hợp đều thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể, giúp chuẩn hóa đánh giá năng lực của học sinh và tăng tính khách quan trong đánh giá.

Trong quá trình dạy học, đặc biệt khi đặt câu hỏi thảo luận hay ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng các động từ nêu trong YCCĐ hoặc thay thế bằng các động từ đồng nghĩa phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh Việc lựa chọn từ ngữ đúng đắn giúp tăng tính rõ ràng, định hướng đánh giá và nâng cao hiệu quả giảng dạy, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu học tập và bối cảnh lớp học.

SGK Tin học lớp 3 CD được biên soạn dựa trên nguyên tắc đã được nêu, đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với chương trình giáo dục hiện hành Ngoài các nội dung cơ bản đã trình bày ở các mục nêu trên, giáo viên cần chú ý tới một số điểm quan trọng ở các mục tiếp theo để triển khai bài giảng hiệu quả, tăng cường sự tương tác và nâng cao kỹ năng thực hành tin học cho học sinh lớp 3 Những mục sau sẽ cung cấp các lưu ý về phương pháp giảng dạy, cách sắp xếp hoạt động trên lớp và các chỉ tiêu đánh giá nhằm hỗ trợ giáo viên áp dụng SGK Tin học lớp 3 CD một cách linh hoạt và hiệu quả.

Về tính mở của SGK

Giáo viên có thể thay thế nội dung các hoạt động, các ví dụ minh họa, các bài luyện tập và vận dụng để phù hợp với ngữ cảnh giảng dạy GV cũng có thể sắp xếp, tổ chức lại các bài học và điều chỉnh phân bố thời lượng sao cho đảm bảo YCCĐ (yêu cầu cần đạt) của tất cả các bài học trong mỗi chủ đề, từ đó duy trì sự liên kết kiến thức và nâng cao hiệu quả học tập.

Giáo viên có quyền chọn phần mềm ứng dụng khác có tính tương đương hoặc thay thế cho các phần mềm dùng để minh họa trong SGK Tin học 3, đặc biệt ở các chủ đề C và E Giáo viên có thể dùng các phần mềm minh họa như trong SGK nhưng nên chọn phiên bản mới, có tính cập nhật và phổ biến hơn để bài giảng hiệu quả Để duy trì chất lượng giảng dạy, giáo viên cần thường xuyên cập nhật công nghệ hiện đại, từ ngắn hạn đến dài hạn, nhằm xây dựng kho học liệu ngày càng hiện đại và phong phú hơn.

Giáo viên nên tự tin, linh hoạt và phát huy sáng tạo trong lựa chọn tư liệu, thiết kế hoạt động, tổ chức dạy học và áp dụng các công cụ cùng thang đánh giá, miễn sao các hoạt động không chệch khỏi mục tiêu và phù hợp với mức độ của các YCCĐ.

Về dạy học phân hoá

Dạy học phân hóa nội tại là quá trình giáo dục dựa trên sự biện chứng giữa sự thống nhất và sự phân hóa trong cùng một lớp học nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu dạy học cho mọi HS và đồng thời phát huy tối đa, tối ưu năng lực cá nhân Nó kết hợp hài hòa giữa giáo dục đại trà với giáo dục mũi nhọn, giữa phổ cập và nâng cao, để mỗi học sinh có cơ hội tiếp cận giáo dục phù hợp với trình độ và tiềm năng riêng Do đó, dạy học phân hóa cần đảm bảo 03 nguyên tắc cơ bản nhằm tối ưu hóa quá trình học tập và phát triển toàn diện của học sinh.

(1) Lấy trình độ phát triển chung của HS trong lớp học làm nền tảng

(2) Sử dụng những biện pháp phân hóa đưa HS diện yếu kém (chưa đạt YCCĐ) lên trình độ chung (đạt YCCĐ)

(3) Sử dụng những biện pháp phân hóa để nâng cao trình độ cho HS khá, giỏi (trên mức đạt YCCĐ)

Phân hóa trong dạy học gồm ba biện pháp chủ đạo: phân hóa mục tiêu, phân hóa nội dung dạy học và đặc biệt là ra bài tập phân mức Bài tập phân mức được thiết kế để phù hợp với trình độ và nhu cầu của từng học sinh, giúp mỗi em tiếp cận kiến thức ở mức độ phù hợp và thúc đẩy tiến bộ cá nhân Việc phân hóa mục tiêu và nội dung đảm bảo học sinh có cơ hội tiếp cận bài học từ nhiều góc độ khác nhau và phát triển năng lực Bài tập phân mức có thể căn cứ trên một trong các tiêu chí như độ mở của nhiệm vụ, độ phức tạp của nhiệm vụ, số lượng thao tác phải thực hiện, và độ tự lực của học sinh.

Nguyên tắc (1) thực hiện tư tưởng của các từ 'thống nhất', 'đại trà' và 'phổ cập', đảm bảo việc lựa chọn mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học phù hợp với mặt bằng chung của cả lớp; nguyên tắc (2) và (3) thực hiện tư tưởng của các từ 'phân hóa', 'mũi nhọn' và 'nâng cao', bằng cách chú ý đến hai đối tượng học sinh (dưới đạt và trên đạt so với YCCĐ) để thực hiện các biện pháp nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu học tập và duy trì sự tiến bộ không ngừng trong học tập.

Cụm từ “khả năng cá nhân” nói đến những tiêu chí để phân hóa HS thành những đối tượng

HS khác nhau theo nhiều nhóm tiêu chí như năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, phong cách học tập, kiểu học và tính cách tâm lý; ngoài ra còn có các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, nhu cầu, hứng thú và điều kiện học tập Cũng có những thuật ngữ khác để chỉ những đặc điểm riêng của HS như khuynh hướng, sở trường và tài năng Ở trường phổ thông Việt Nam, GV thường sử dụng từ “học lực” để phân hóa HS theo các mức khá, giỏi, trung bình, yếu, kém Dãy giá trị định tính này là một thang đo được xác định từ các khoảng điểm xếp loại học lực hoặc từ kết quả đánh giá năng lực nhận thức (trình độ nhận thức), tức là theo thang đo Bloom – Việt Nam.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Coi trọng dạy học trực quan và thực hành

Trong tư duy của học sinh tiểu học là trực quan, do đó cần dùng đa phương tiện (hình ảnh, âm thanh, video) để minh hoạ và giải thích kiến thức cho các em Phương pháp dạy học thực hành rất quan trọng, đặc biệt là để phát triển năng lực sử dụng công cụ và phần mềm kỹ thuật số cho HS; các bài thực hành được thiết kế từ đơn giản tới phức tạp nhằm rèn luyện từ kỹ năng cá nhân đến khả năng phối hợp thao tác trong các bài luyện tập Các bài lý thuyết liên quan đến sử dụng phần mềm được biên soạn để vừa triển khai trên lớp vừa có thể tổ chức dạy học hiệu quả tại phòng máy tính Ví dụ, Bài 2 và Bài 3 Chủ đề E1 nên được tổ chức ở phòng máy, nơi HS vừa học vừa thao tác thông qua thực hành để bài học được khắc sâu hơn.

Chú trọng tổ chức dạy học kiến tạo kiến thức

Như đã phân tích ở phần hình thành kiến thức mới trong cấu trúc bài học, GV cần tổ chức cho HS các hoạt động học với hình thức phù hợp để tạo cơ hội cũng như khuyến khích sự tham gia và vận dụng kiến thức mới Việc lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động học tập phù hợp giúp HS tiếp cận nội dung một cách chủ động, kích thích tư duy, rèn luyện kỹ năng hợp tác và tự học, từ đó hình thành kiến thức mới một cách bền vững Nhờ có các hoạt động học được thiết kế phù hợp, bài học trở nên có hệ thống, dễ hiểu và có tính ứng dụng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực và tích cực ứng dụng vào thực tiễn.

Để phát huy vai trò của học sinh trong quá trình tìm hiểu và khám phá kiến thức, giáo viên tập trung vào kiến tạo tri thức phương pháp trong hoạt động dạy học Thay vì giảng giật một tri thức phương pháp bằng các bước hay chuỗi thao tác, giáo viên cho học sinh quan sát và trải nghiệm một tình huống thực tế để vận dụng tri thức, từ đó các em tự biểu đạt tri thức theo hiểu biết của mình Cuối cùng, giáo viên xác nhận, hiệu chỉnh và chốt lại tri thức cho học sinh, giúp các em ghi nhớ sâu và có thể vận dụng phương pháp một cách tự chủ.

Triển khai phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Triển khai phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề giúp hình thành tư duy tin học thông qua giải quyết vấn đề bằng cách chia nhỏ và tổ chức sắp xếp phân loại các vấn đề con Trong quá trình xây dựng kiến thức mới, các hoạt động học tập khám phá, trải nghiệm và trò chơi thu hút học sinh, khuyến khích họ chủ động tiếp thu những kiến thức do giáo viên cung cấp Phương pháp này có nhiều ưu điểm ở bước đầu hình thành tư duy máy tính cho học sinh, khi các em tự khám phá, trải nghiệm và tích cực tham gia để ghi nhớ và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.

Có 19 kiến thức và kinh nghiệm nền tảng sẵn có, học sinh được khuyến khích phát hiện quy luật và rèn luyện tư duy chủ động, không thụ động tiếp nhận kiến thức do giáo viên sắp đặt; năng lực giải quyết vấn đề được nhấn mạnh ở hai chủ đề A và F.

Lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

Để dạy Tin học ở Tiểu học hiệu quả, cần đồng thời phát triển các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực Tin học cho học sinh Giáo viên dựa trên nội dung bài học lựa chọn phương pháp, kỹ thuật và cách tổ chức dạy học phù hợp nhằm phát triển các năng lực này Tuy nhiên năng lực là thuộc tính cá nhân; học sinh khác nhau ở cùng một thời điểm sẽ có những hứng thú và năng lực khác nhau Vì vậy giáo viên cần phát triển đa dạng các năng lực, phát huy được những điểm mạnh của từng HS và không yêu cầu các em phát triển đồng đều ở nhiều năng lực Mục tiêu là mỗi HS được trải nghiệm thành công của chính mình, từ đó tự tin phát triển năng lực cá nhân.

Triết lý “học mà chơi, chơi mà học” được vận dụng khi tổ chức hoạt động học tập theo nhóm, giúp hình thành và phát triển năng lực cho học sinh bằng cách đưa bài học vào bối cảnh thực tiễn và kích thích tư duy thông qua tham gia tích cực Trong quá trình dạy học nhóm, giáo viên ưu tiên các hình thức học tập như trò chơi, tranh biện, đóng vai và các cuộc thi nhỏ để khuyến khích học sinh tham gia, giao tiếp, hợp tác và tự tin thể hiện quan điểm Những hoạt động này không chỉ giúp nắm bắt kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng mềm, phát huy sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và kết quả học tập.

Ở cấp Tiểu học, các kĩ thuật dạy học như công đoạn và phòng tranh được xem là phù hợp, đặc biệt hiệu quả khi dạy Tin học cho lớp 3 và chung cho cả cấp Tiểu học Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực cần phù hợp với từng đối tượng học sinh cụ thể, tránh áp dụng máy móc; đồng thời chú trọng đến quá trình học tập và sự tiến bộ của học sinh chứ không chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng.

Trong chủ đề F2, học sinh được hướng dẫn thực hiện bài tập theo nhóm và tham gia tự đánh giá thông qua sản phẩm cũng như khả năng làm việc nhóm, nhằm phát huy kỹ năng hợp tác và trách nhiệm cá nhân.

Khuyến khích học sinh tự khám phá là chiến lược thiết kế bài học hiệu quả, trong đó các tình huống được xây dựng để học sinh sử dụng các chức năng cơ bản của các phần mềm đơn giản Nhờ vậy, học sinh có thể tự khám phá kiến thức và kỹ năng ngay trên bài học, từ đó hình thành thói quen tự học và giải quyết vấn đề Các tình huống tiếp theo được phát triển để duy trì sự tò mò và thúc đẩy khả năng ứng dụng các khái niệm vào thực tế qua việc thao tác với phần mềm ở mức tối giản nhưng hiệu quả.

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá môn Tin học

Đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ phải bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS; đồng thời dựa trên năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể Việc xây dựng công cụ đánh giá phải dựa trên yêu cầu cần đạt đã nêu trong chương trình môn học ở từng lớp, cấp học, nhằm đảm bảo công cụ đánh giá phản ánh đúng chuẩn năng lực tin học và phù hợp với mục tiêu giáo dục công nghệ thông tin.

Coi trọng khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng để làm ra sản phẩm trong đánh giá các chủ đề có trọng tâm ICT Với các chủ đề có trọng tâm CS, chú trọng đánh giá tư duy có tính hệ thống và năng lực sáng tạo Đánh giá mạch nội dung DL bằng cách xem xét học sinh xử lý tình huống cụ thể và phối hợp các yếu tố liên quan để đưa ra giải pháp thực tiễn.

20 hợp với quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của học sinh trong môi trường số

Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần tạo điều kiện và khuyến khích học sinh tham gia tích cực đánh giá và tự đánh giá, giúp mỗi học sinh nhận thấy rõ mức độ tiến bộ của bản thân; trong các đánh giá thường xuyên, nên tôn trọng đánh giá định tính và đừng để kiểm tra trở thành gánh nặng khiến học sinh học để đối phó với bài thi Kết luận đánh giá của giáo viên về năng lực tin học của từng học sinh nên dựa trên sự tổng hợp các kết quả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, từ đó phản ánh đúng khả năng và tiến trình học tập.

Kiểm tra đánh giá theo SGK Tin học 3

Nguyên tắc đánh giá học sinh tiểu học, đặc biệt lớp 3, là tập trung vào sự tiến bộ của từng em so với chính mình trước đây và không so sánh học sinh này với học sinh khác Ở cấp tiểu học, năng lực Tin học của học sinh đang được hình thành nên đánh giá Tin học cần coi trọng các năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo mà học sinh thể hiện trong môn học Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét (không cho điểm) về sự tiến bộ thể hiện qua các biểu hiện tích cực liên quan đến từng hoạt động, từng chủ đề và những gì học sinh cần chú ý để đạt được kết quả tốt hơn.

Môn Tin học có điều kiện thuận lợi để áp dụng nhiều phương pháp đánh giá định kỳ và linh hoạt nhằm theo dõi tiến bộ và kết quả học tập của học sinh Các phương pháp đánh giá phổ biến gồm đánh giá sản phẩm, đánh giá qua dự án, đánh giá qua hồ sơ học tập, đánh giá qua quan sát hoạt động học tập và đánh giá qua trả lời câu hỏi hoặc đối thoại, giúp xây dựng bức tranh toàn diện về năng lực và sự tiến bộ của người học.

SGK Tin học 3 tạo điều kiện giúp GV:

Để theo dõi tiến bộ và chất lượng học tập một cách liên tục, có thể áp dụng nhiều phương pháp đánh giá thường xuyên như đánh giá sản phẩm, đánh giá qua hồ sơ học tập, quan sát hoạt động học tập, đánh giá qua bài luyện tập và đánh giá qua trả lời câu hỏi Việc kết hợp các phương pháp đánh giá này giúp nắm bắt chính xác năng lực thực tế của học sinh và tối ưu hóa quá trình giảng dạy dựa trên dữ liệu đánh giá.

Chúng ta cần đánh giá cao những ý tưởng sáng tạo về sản phẩm được thể hiện qua trả lời, phát biểu của học sinh, đồng thời ghi nhận và phát huy khả năng tự học, chủ động tìm hiểu thêm để hoàn thiện kiến thức và kỹ năng môn học Khuyến khích các em chia sẻ ý tưởng hoặc kiến thức mới cho bạn bè nhằm lan tỏa động lực học tập, tăng cường sự sáng tạo và hợp tác giữa các bạn học sinh.

 Đánh giá nhận xét về năng lực tự học, giao tiếp hợp tác của HS thông qua cả quá trình học tập

Chủ đề A và B phù hợp với dạng bài kiểm tra nhanh bằng trắc nghiệm khách quan, giúp đánh giá nhanh chóng mức độ nắm chắc kiến thức cơ bản của học sinh; trong khi đó, Chủ đề C dựa vào kết quả hoạt động, luyện tập và trao đổi của học sinh để đánh giá quá trình tiếp thu và mức độ hiểu biết; Chủ đề D tập trung vào hỗ trợ đánh giá qua quan sát và hỏi đáp, nhằm làm sáng tỏ cách học sinh áp dụng kiến thức và diễn đạt tư duy; Chủ đề E cho phép giáo viên đánh giá thông qua sản phẩm học tập, từ đó đo lường khả năng vận dụng và sáng tạo; Chủ đề F được đánh giá qua quan sát và hỏi đáp về cách tư duy và xử lý thông tin, nhằm xác định sự hình thành tư duy tin học của học sinh.

Tiến trình dạy học

Ngày đăng: 29/07/2022, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm