1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu môn điều dưỡng cơ bản: CÁC ĐƯỜNG ĐƯA CHẤT DINHDƯỠNGVÀO CƠ THỂ NGƯỜI BỆNH

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 236,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CÁC ĐƯỜNG ĐƯA CHẤT DINH DƯỠNG VÀO CƠ THỂ NGƯỜI BỆNH MỤC TIÊU 1 Nhận định được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với cơ thể người bệnh 2 Nêu được 05 phương pháp đưa thức ăn vào cơ thể người bệnh 3 Tr.

Trang 1

CÁC ĐƯỜNG ĐƯA CHẤT DINH DƯỠNG

VÀO CƠ THỂ NGƯỜI BỆNH

MỤC TIÊU

1 Nhận định được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với cơ thể người bệnh

2 Nêu được 05 phương pháp đưa thức ăn vào cơ thể người bệnh

3 Trình bày được chỉ định, ưu và khuyết điểm của các phương pháp đưa chất dinh

dưỡng vào cơ thể

4 Liệt kê được các yêu cầu cần thiết và những điểm cần lưu ý các phương pháp đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể

1 ĐẠI CƯƠNG

Dinh dưỡng là một trong những nhu cầu cơ bản của con người Hàng ngày mỗi người cần chế độ dinh dưỡng nhất định và thích hợp tùy theo độ tuổi, giới tính, tình trạng bệnh lý… Khi cơ thể bị bệnh thì nhu cầu về dinh dưỡng lại càng trở nên quan trọng hơn Do tình trạng bệnh lý làm cho người bệnh chán ăn hay không thể ăn uống được do phẫu thuật Theo một

số nghiên cứu thì ăn uống tốt góp phần giúp cho cơ thể có đủ khả năng chống lại bệnh tật và phục hồi sức khỏe, trong một số trường hợp, ăn uống cũng có tầm quan trọng như thuốc để điều trị Suy dinh dưỡng liên quan gia tăng biến chứng nhiễm trùng, xì rò miệng nối, kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong Do vậy, người bệnh cần được nuôi ăn bằng phương pháp phù hợp và chế độ dinh dưỡng hợp lý góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân

Hiện nay có nhiều phương pháp đưa thức ăn vào cơ thể tùy theo tình trạng bệnh lý mà có thể áp dụng cho phù hợp với bệnh nhân:

- Nuôi ăn qua đường miệng

- Nuôi ăn qua ống thông mũi – dạ dày hoặc ống thông mũi – hỗng tràng

- Nuôi ăn qua lỗ mở dạ dày ra da hoặc mở ruột non ra da

- Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch

- Nuôi ăn qua ống thông trực tràng

Trang 2

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NUÔI ĂN

2.1 Nuôi ăn qua đường miệng

2.1.1 Chỉ định

Chỉ áp dụng cho những người bệnh:

- Áp dụng cho người bệnh tỉnh, nuốt được nhưng không tự ăn được như người bệnh sau phẫu thuật, bị đau, bệnh mạn tính

2.1.2 Ưu điểm :

- Cung cấp đầy đủ nhu cầu năng lượng cơ bản tùy từng giai đoạn của bệnh và phù hợp với chế độ ăn bệnh lý của từng loại bệnh

- Giúp người bệnh ăn ngon miệng, thoải mái

- Hiểu tâm lý của người bệnh khi bị bệnh (chán ăn, kiêng cử do sợ việc ăn uống ảnh hưởng đến tình trạng bệnh lý ) Cần có thái độ quan tâm, ân cần khi tiếp xúc bệnh nhân,

khuyến khích người bệnh ăn, giáo dục cho người bệnh ăn đúng theo chế độ ăn điều trị tùy theo loại bệnh

- Có kiến thức về chế độ ăn uống, các loại thức ăn, giúp người bệnh thoải mái trong việc ăn uống

2.1.3 Chuẩn bị người bệnh

- Thông báo, giải thích

- Sắp xếp giường, bàn ăn gọn gàng

- Chuẩn bị tư thế BN Ngồi khi BN tỉnh không đi được, nằm khi bệnh yếu hoặc không cho phép ngồi

- Rửa tay cho người bệnh

2.1.4 Chuẩn bị dụng cụ

- Khai đựng thức ăn: Chén, đĩa, muỗng, nĩa

- Thức ăn

- Ly nước uống

- Thức ăn tráng miệng

Trang 3

- Khăn ăn.

- Dao ( nếu cần)

2.1.5 Kỹ thuật tiến hành cho ăn đường miệng

1 Rửa tay

2 Lấy thức ăn thích hợp

3 Cho gia vị lên thức ăn nếu cần

4 Xếp thức ăn vào khai cho đẹp mắt

5 Mang khai thức ăn đến giường đặt thuận tiện

6 Choàng khăn trước mặt người bệnh

7 Lấy thức ăn vào chén, khuyến khích người bệnh ăn, ăn từng thìa cho đến khi hết

8 Ăn tráng miệng

9 Súc miệng, uống nước

10 Lau miệng cho người bệnh

11 Đặt người bệnh tư thế thuận tiện

12 Thu dọn mâm thức ăn

13 Đổ thức ăn thừa vào thùng chứa

14 Rửa bảo quản đúng cách

15 Vệ sinh tay thường quy

16 Ghi hồ sơ:

- Khẩu phần ăn

- Số lượng thức ăn Loại thức ăn

- Người bệnh tự ăn hay có sự giúp đỡ

- Lý do người bệnh ăn ít hay không ăn Ghi nhận lại loại thức ăn không ăn được

- Tên người thực hiện

Lưu ý khi cho ăn qua đường miệng

- Loại bỏ yếu tố làm người bệnh mất ngon

- Động viên NB ăn hết khẩu phần ăn

- Đảm bảo ăn đúng giờ

- Thức ăn nguội cần hâm nóng lại và để cho ấm

Trang 4

- Lắng nghe ý kiến từ người bệnh.

- Trong lúc cho ăn tư vấn về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh

2.2 Nuôi ăn qua ống thông mũi - dạ dày

2.2.1 Chỉ định

- Người bệnh hôn mê

- Người bệnh bị tổn thương vùng miệng không nhai nuốt được: gãy xương hàm, ung thư lưỡi, thực quản

- Người bệnh bị uốn ván nặng

- Trẻ sơ sinh non yếu, hở hàm ếch, bú không được

- Người bệnh từ chối không chịu ăn

Trường hợp cần lưu ý khi áp dụng : Teo thực quản, người bệnh có lỗ thông thực quản,

bỏng thực quản do acid hoặc kiềm mạnh, áp xe thành họng

2.2.2 Ưu điểm

- Cung cấp đầy đủ nhu cầu năng lượng cho người bệnh

- Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng

- Có thể áp dụng lâu dài

- Ít gây tai biến

- Phù hợp với kinh tế của nhiều người bệnh

Trang 5

2.2.3 Khuyết điểm

- Đưa ống vào nhằm đường, gây viêm phổi hít, sặc do vật lạ vào phổi

- Người bệnh không có cảm giác ngon miệng

- Người bệnh có cảm giác khó chịu do đặt ống và lưu ống

- Ống dễ bị tuột ra ngoài

- Dễ bị rối loạn tiêu hóa do dịch tiêu hóa bài tiết kém

- Lở loét vùng niêm mạc mũi nơi cố định ống thông

2.2.4 Lưu ý khi cho ăn qua ống thông mũi dạ dày

- Cho người bệnh nằm đầu cao khi đặt ống Duy trì tư thế nằm đầu cao 30 phút sau khi cho ăn

- Điều dưỡng phải kiểm tra ống đảm bảo ống chắc chắn vào đúng dạ dày mới được cho thức ăn vào

- Vệ sinh răng miệng và 2 bên mũi người bệnh hàng ngày trong suốt quá trình lưu ống

- Thức ăn cho người bệnh ở dạng lỏng, nghiền nát, lược qua gac dễ tiêu, ấm (nhiệt độ

37-40oC)

- Mỗi lần cho ăn khoảng 150 - 300 ml, nhiều lần trong ngày 6 - 8 lần/ngày hoặc 2-4 giờ/lần tùy theo từng người bệnh

- Tráng ống trước và sau mỗi lần cho ăn

- Cho thức ăn vào với áp lực nhẹ (để bơm tiêm cách người bệnh 15 – 20 cm), không để bơm tiêm quá cao Không dùng bơm tiêm để bơm thức ăn

- Cho thức ăn vào liên tục tránh bọt khí, không cho hơi vào dạ dày

- Che chở đầu ống tránh côn trùng chui vào

- Thay ống mỗi 3 – 5 ngày hoặc thay khi ống bị dơ

- Mỗi lần thay ống nên đổi lỗ mũi bên kia

- Trong trường hợp người bệnh nuôi dưỡng bằng ống thông, người bệnh rất bi quan và buồn chán vì không thể ăn bình thường được, không có cảm giác vị giác về thức ăn qua miệng, lưỡi và mặc cảm với các ống thông Nhân viên y tế phải động viên, giải thích an ủi

và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cho bệnh nhân, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và nước uống trong suốt thời gian người bệnh được thực hiện cho ăn bằng ống

Trang 6

2.3 Nuôi ăn qua lỗ mở dạ dày ra da

2.3.1 Chỉ định

- Không ăn qua đường miệng được, cũng không thể đặt ống qua thực quản được : phỏng thực quản, ung thư thực quản

Vị trí chỗ mở dạ dày ra da

2.3.2 Bất lợi

- Dễ bị nhiễm trùng chân ống dẫn lưu

- Ống dễ sút ra ngoài

- Dễ bị xuất huyết nơi mở dạ dày ra da

- Và còn một số bất lợi giống như cho ăn qua ống thông

2.3.3 Lưu ý

- Tráng ống trước và sau khi cho ăn

- Chăm sóc ống dẫn lưu hàng ngày: vùng da xung quanh, vị trí ống thông phát hiện sớm các biến chứng

- Sau khi cho thức ăn phải che chở đầu ống thông

Trang 7

2.4 Nuôi ăn qua sonde trực tràng.

Trực tràng là phần cuối của ruột già, là nơi nhận những cặn bã của quá trình tiêu hóa, không có men tiêu hóa, chỉ có khả năng hấp thụ một số chất đơn giản như: glucoza, acide amine, peptol Phương pháp này ít thông dụng vì khả năng hấp thụ hạn chế, niêm mạc ruột

dễ bị kích thích, viêm nhiễm

2.4.1 Chỉ định

- Người bệnh bị tổn thương đường tiêu hóa trên

- Không thể nuôi ăn qua các đường khác

2.4.2 Nhược điểm:

- Thức ăn hấp thu hạn chế

- Gây người bệnh khó chịu vì thời gian truyền kéo dài

Hiệu quả dinh dưỡng kém nên chủ yếu dùng cho thuốc nhỏ giọt vào trực tràng để điều trị

2.4.3 Lưu ý

- Đây là phương pháp sạch : trước khi cho ăn phải thụt tháo sạch trước đó 1- 2 giờ

- Dung dịch cho ăn từ 100 – 200 ml, nhiệt độ 37 – 400C

- Dùng ống sonde rectale sâu 10cm

- Cho ăn với áp lực thấp ( cách mặt giường 30cm )

- Số giọt trung bình 40 giọt/phút

- Theo dõi bệnh nhân: đau bụng, tiêu chảy

2.5 Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch

- Là đưa vào máu dung dịch mà cơ thể có thể sử dụng ngay được

- Áp dụng cho những người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa

- Người bệnh suy kiệt, người bệnh mất nước và điện giải, mất máu và huyết tương

- Hoặc dùng hỗ trợ thêm khi các đường cho ăn khác không hiệu quả

2.5.1 Chỉ định

- Không thể nuôi ăn bằng đường miệng

- Hỗ trợ trong trường hợp người bệnh ăn uống quá kém

Trang 8

- Thay thế tạm thời khi không thể đưa thức ăn vào đường tiêu hóa được như tắc ruột, nôn nhiều, sau phẫu thuật đường tiêu hóa

2.5.2 Ích lợi

- Chất dinh dưỡng được hấp thu trực tiếp vào máu

2.5.3 Bất lợi

- Đắt tiền

- Tai biến: dễ gây phản ứng thuốc, phản ứng dị ứng, rối loạn chức năng gan, thận, máu

- Làm cho cơ quan tiêu hóa kém hoạt động

- Nhiễm trùng (viêm tĩnh mạch ), tắc mạch do bọt khí

- Tổn thương cơ học ( mạch máu, thần kinh, mô )

- Chất đưa vào không đủ loại, không có sự tham gia của bộ máy tiêu hóa

- Chỉ dùng tạm thời, không dùng lâu dài

2.5.4 Lưu ý

- Tuyệt đối vô khuẩn khi tiêm truyền

- Cho tốc độ chậm tùy theo từng loại dung dịch và tình trạng bệnh lý của người bệnh

- Nên tiêm vào tĩnh mạch lớn

- Theo dõi các loại biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi truyền

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đoàn Thị Anh Lê (2014) Giáo trình điều dưỡng cơ sở Trường Đại Học Y Dược Tp

Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Y học Tr 127-151

2 Cao Văn Thịnh (2014) Giáo trình Điều dưỡng cơ bản tập 2 Nhà xuất bản Y học Tr 38-57

3 Đào Thị Yến Phi (2011) Giáo trình dinh dưỡng tiết chế Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

4 Norman K, Pichard C, Lochs H, Pirlich M (2008), "Prognostic impact of disease-related malnutrition" Clinical Nutrition 27: 5-15

5 Patricia A.Potter, Anne Griffin Perry (2013) Fundamentals of Nursing Eight edition Chapter 44, pages 996-1040

Trang 9

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Ưu điểm của việc ăn uống qua đường miệng

A Giúp người bệnh ăn có cảm giác ngon miệng, có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu

B Tốn kém hơn so với các phương pháp nuôi ăn khác

C Nhiều biến chứng

D Làm cho bệnh nhân khó chịu

2 Cách thử không đúng để xác định tube Levin nằm đúng trong dạ dày

A Để đuôi tube Levine vào ly nước

B Rút dịch thử trên giấy quì

C Bơm hơi vào dạ dày, đặt ống nghe ở vùng thượng vị

D Bơm hơi và đặt ống nghe ở ngực

3 Tư thế người bệnh đặt ống thông tube Levine

A Đầu thấp

B Đầu bằng

C Nằm nghiêng

D Nằm đầu cao

4 Bất lợi của phương pháp nuôi ăn qua tĩnh mạch:

A Tốn kém nhiều chi phí

B Nhiều tai biến hơn so với các phương pháp khác

C Không có cảm giác ngon miệng

D Tất cả đều đúng

5 Những điều cần lưu ý khi cho ăn qua ống thông mũi dạ dày NGOẠI TRỪ:

A Kiểm tra chắc chắn ống đúng vị trí trong dạ dày mới cho thức ăn vào

B Tránh để bọt khí vào dạ dày

C Tránh cho ăn quá nhanh

D Không cần thử ống có đúng vị trí trước mỗi lần cho ăn bởi vì ống cho ăn nằm sâu trong bụng

Trang 10

6 Chỉ định cho ăn qua ống thông mũi dạ dày trong những trường hợp sau

A Người bệnh có thể ăn được đường miệng

B Người bệnh nặng như hôn mê, uốn ván, ung thư hầu, thực quản…

C Người bệnh tăng huyết áp

D Người bệnh đái tháo đường type 2

7 Đường nào sau đây không thể đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể:

A Miệng

B Qua sonde mũi dạ dày

C Qua tĩnh mạch

D Đường động mạch

8 Ưu điểm nuôi ăn qua sonde mũi dạ dày ngoại trừ

A Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng và đủ chất dinh dưỡng

B Nhiều tai biến so với phương pháp nuôi ăn tĩnh mạch

C Ít gây tai biến

D Phù hợp với kinh tế của người bệnh

9 Tai biến nguy hiểm nhất của cho ăn qua sonde mũi dạ dày là

A Mất cảm giác ngon miệng

B Viêm phổi do bơm thức ăn vào phổi

C Dễ bị rối loạn tiêu hóa

D Chảy máu do đầu tube Levine làm thủng dạ dày

10 Tư thế đúng sau khi cho ăn qua sonde mũi- dạ dày

A Nằm đầu cao hay ngồi

B Nằm đầu bằng

C Nằm đầu thấp

D Nằm nghiêng

Đáp án: 1 A 2.D 3.D 4.D 5.D 6 B 7.D 8.B 9.B 10.A

Ngày đăng: 28/07/2022, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w