1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu môn điều dưỡng cơ bản: Truyền dịch, thở oxy

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 845,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA ĐIỀU DƯỠNG BÀI GIẢNG ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA Y LƯU HÀNH NỘI BỘ 1 MỤC LỤC (Phần ThS Nguyễn Thị Rả.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

BÀI GIẢNG

ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN

ĐỐI TƯỢNG: SINH VIÊN KHOA Y

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MỤC LỤC

(Phần ThS.Nguyễn Thị Rảnh phụ trách: 2 tiết lý thuyết)

Trang

Bài 1: Truyền dịch 2

Bài 2: Thở oxy 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

-  -

Trang 3

Bài 1: TRUYỀN DỊCH

MỤC TIÊU

1 Trình bày được mục đích, nguyên tắc, chỉ định, chống chỉ định của truyền dịch

2 Kể được các lọai dung dịch thường dùng

3 Liệt kê đầy đủ các dụng cụ truyền dung dịch

4 Thực hiện truyền dịch cho người bệnh đúng quy trình kỹ thuật

5 Kể được các tai biến có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch, đề phòng và cách

xử trí

1 MỤC ĐÍCH

 Bồi hoàn nước và điện giải, hồi phục tạm thời khối lượng tuần hoàn trong cơ thể

 Thay thế tạm thời khối lượng máu mất

 Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

 Đem thuốc vào cơ thể với số lượng nhiều trực tiếp vào máu

 Duy trì nồng độ thuốc kéo dài nhiều giờ trong máu

 Giải độc, lợi tiểu, mở thông đường tĩnh mạch,…

2 NGUYÊN TẮC

 Thưc hiện 5 đúng

 Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn

 Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy trình và kỹ thuật vô khuẩn

 Chọn tĩnh mạch thẳng, to, mềm mại, ít di động, tránh khớp và tiêm từ dưới lên để giữ được lâu

 Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải giữ vô khuẩn

 Tuyệt đối không để không khí lọt vào tĩnh mạch

 Đảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu người bệnh

 Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh

 Không để lưu kim quá 24 giờ trong cùng một vị trí ( trừ khi dùng kim luồn: lưu kim

từ 3 – 5 ngày)

 Theo dõi sát tình trạng người bệnh trước, trong và sau truyền

 Đề phòng và phát hiện sớm các tai biến có thể xảy ra để xử trí kịp thời

3 CHỈ ĐỊNH

 Bệnh nhân (BN) bị giảm khối lượng tuần hoàn do mất dịch: tiêu chảy, bỏng,…

 BN bị mất máu cấp: tai nạn, xuất huyết tiêu hóa,…

 BN bị choáng, tình trạng nặng,…

 BN bị suy dinh dưỡng

 BN cần dùng số lượng lớn thuốc hoặc duy trì đều trong cơ thể

 BN bị ngộ độc

 BN chuẩn bị phẫu thuật,…

4 CÁC LỌAI DUNG DỊCH THƯỜNG DÙNG

Dung dịch đẳng trương:

o Natriclorua 0,9%

o Glucose 5%

o Natrihydrocarbonat 1,4%,…

Trang 4

Dung dịch ưu trương:

o Natriclorua 10%, 20%

o Glucose 10%, 30%

o Natrihydrocarbonat 5%,…

Dung dịch có phân tử lượng lớn:

o Dextran

o Acid amin,…

Máu và các chế phẩm của máu:

o Máu tòan phần

o Tiểu cấu

o Huyết tương,…

5 CÁC VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH

 Các tĩnh mạch ở mu bàn tay, cẳng tay, cánh tay, mu bàn chân, mắt cá trong

 Các tĩnh mạch trán, thái dương (ở trẻ nhỏ),…

 Trong các trường hợp cấp cứu khi các vị trí trên khó lấy và cần đo áp lực tĩnh mạch trung tâm ta phải đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn

6 QUY TRÌNH KỸ THUẬT (BẢNG KIỂM)

Chuẩn bị BN:

1 Xem kỹ y lệnh, nhận định tình trạng BN

2 ĐD tự giới thiệu, đối chiếu chính xác họ tên, năm sinh BN, số phòng, số

giường với phiếu thuốc

3 Thông báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những yêu cầu hổ trợ từ BN

để BN hiểu, yên tâm và hợp tác

4 Lấy dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

5 Cho BN đi tiểu, tiêu trước khi truyền (nếu cần)

Chuẩn bị người ĐD:

6 Đội mủ, mang khẩu trang, rửa tay thường quy

Chuẩn bị dụng cụ và thuốc: 1 xe tiêm

7 Dụng cụ vô khuẩn:

o Chai dịch truyền theo y lệnh (tên, số lượng, chất lượng, hạn dùng)

o Bộ dây truyền dịch theo y lệnh (1ml = 60 giọt, 1ml = 20 giọt, 1ml = 15 giọt, có kim thông khí hoặc hệ thống thông khí)

o Thuốc, bơm tiêm tùy theo lượng thuốc (nếu có chỉ định)

o Hộp gạc nhỏ che đầu kim, hộp gòn, dung dịch sát khuẩn (cồn 70o )

o Bình kềm sát khuẩn da

o Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

o Hộp chống sốc phản vệ

8 Dụng cụ sạch

o Mâm , găng tay, bồn hạt đậu, dây garô, băng keo, kéo, dao cưa, viết Acetone

o Vải nylon, gối nhỏ kê tay, nẹp gỗ, băng cuộn, lồng treo (nếu cần)

9 Dụng cụ khác

o Phiếu theo dõi truyền dịch

o Trụ treo

o Máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, đồng hồ có kim giây

o Thùng rác y tế nguy hại sắc nhọn, bao rác y tế nguy hại không sắc nhọn, bao rác

y tế thông thường

Trang 5

Kỹ thuật tiến hành:

10 Đẩy xe tiêm đến giường BN, ĐD chào hỏi, tự giới thiệu tên mình, kiểm tra họ

tên, tuổi BN, thông báo lại kỹ thuật làm cho BN

11 Kiểm tra chai dịch truyền lần 2, ghi chú lên chai dịch truyền (họ tên BN, ngày, tốc độ

truyền)

12 Sát khuẩn tay nhanh

13 Bật và sát khuẩn nút chai (pha thuốc nếu cần)

Đọc nhãn dây dịch truyền lần 2, xé bao, cắm đầu dây truyền dịch vào chai, kéo

khóa lên cao (xa tầm tay BN), khóa dây truyền lại

14 Treo chai lên trụ treo, đuổi khí (bóp bầu bộ dây truyền cho dịch chảy xuống ½

bầu, đuổi khí), treo dây truyền lên trụ treo

15 Để BN nằm tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền, xác định vị trí truyền (tĩnh

mạch ở lưng bàn tay thường được chọn do dễ tiêm, dễ cố định)

16 Lót gối kê tay, đặt vải nylon dưới vùng tiêm đặt dây garô trên vị trí tiêm 5 -

10cm

17 Sát khuẩn tay nhanh, mang găng sạch

18 Thắt dây garô

19 Sát trùng da vùng tiêm cho sạch ( ít nhất 3 lần):

- Sát trùng dọc theo tĩnh mạch từ dưới lên trên rộng ra 2 bên, bên xa , bên gần hoặc theo kiểu xoắn ốc từ trong ra rộng 5cm

- Để khô cồn giữa 2 lần sát trùng và trước khi tiêm

20 Tay thuận ( tay phải) cầm kim đưa mặt vát kim lên trên, đâm kim

nhanh qua da một góc 300 so với mặt da, vừa qua hết mũi vát kim sau đó hạ kim xuống góc 100 – 150 luồn vào tĩnh mạch ( khoảng 0,5 – 1 cm) khi cảm thấy nhẹ tay rút lùi nòng kim ( khoảng 1 – 1,5 cm) thấy máu vào catheter, tháo dây garô, luồn catheter vào tĩnh mạch, rút tiếp nòng kim vào chui kim, luồn tiếp 2/3 chiều dài catheter vào tĩnh mạch Dùng ngón 4 tay trái chặn đầu catheter, ngón 1,2 giữ chui kim, tay phải rút nòng kim ra sau đó lấy dây truyền dịch nối vào kim luồn ( sau khi

dở nhẹ ngón 4 tay trái cho máu ra tới chui kim (lúc này mới hết khí trong catheter)

21 Mở khóa cho dịch chảy chậm, quan sát nơi tiêm (không phù), quan sát sắc mặt

BN, dán băng keo vô khuẩn cho chắc chắn, an toàn

22 Ghi ngày giờ đặt kim luồn lên băng keo

23 Điều chỉnh tốc độ truyền theo y lệnh (tay trái cầm đồng hồ có kim giây đặt

cạnh bầu dây truyền dịch, tay phải điều chỉnh khóa truyền sao cho tốc độ phù hợp với y lệnh) Quan sát sắc mặt BN

24 Ghi giờ bắt đầu lên chai dịch truyền

25 Tháo gối kê tay và vải nylon Nẹp cố định bằng băng cuộn (nếu cần)

26 Để BN nằm tư thế thỏai mái, tiện nghi

27 Dặn dò BN và thân nhân những điều cần thiết (không tự điều chỉnh tốc độ,

không cử động nơi truyền quá mạnh, báo ngay khi có cảm giác đau, phù nơi tiêm, cảm giác ớn lạnh, tức ngực, khó thở, )

28 Mỗi 30 phút phải đến xem BN một lần để phát hiện những tai biến trong quá

trình truyền

29 Khi gần hết chai dịch còn khoảng 15 – 20 ml khóa lại, tháo băng keo, dùng gòn

cồn ấn vào vùng tiêm rút kim ra hoặc nếu truyền tiếp thay chai khác

Thu dọn dụng cụ:

30 Dọn tất cả dụng cụ về chỗ cũ

31 Ngâm với dung dịch khử khuẩn, rửa sạch lau khô, gởi tiệt khuẩn các dụng cụ

cần thiết, xử lý rác đúng quy định

32 Rửa tay

Trang 6

33 Ghi hồ sơ:

 Ghi vào phiếu tiêm truyền, phiếu chăm sóc, phiếu công khai thuốc:

o Ngày giờ truyền

o Loại dịch truyền, số lượng, tốc độ, thuốc pha (nếu có)

o Dấu hiệu sinh tồn trước truyền

o Phản ứng BN (nếu có)

o Ký tên và ghi tên ĐD thực hiện…

 Cách tính thời gian tiêm truyền (TGTT)

TGTT (giờ) = Số lượng dung dịch tiêm truyền x số giọt loại dây/ml

Số giọt/phút (y lệnh) x 60

Bộ dây 1ml = 60giọt 1ml = 20 giọt 1ml = 15 giọt

TGTT

(Giờ)

Số ml dung dịch TT

Số giọt/phút (YL)

Số ml dung dịch TT

Số giọt/phút(YL) x 3

Số ml dung dịch TT

Số giọt/phút (YL) x 4

Thí dụ: Truyền 500ml dung dịch, tốc độ XXX giọt/phút

 Nếu dùng bộ dây truyền 1ml = 20 giọt

 Thời gian tiêm truyền (giờ) = 500

30 x 3

= 5 giờ 33 phút 20 giây

 Nếu dùng bộ dây truyền 1ml = 60 giọt

 Thời gian tiêm truyền (giờ) = 500

30

= 16 giờ 40 phút

8 AN TOÀN BỆNH NHÂN

Nhầm lẫn thuốc Thực hiện 5 đúng

Quá tải hoặc thiếu dịch

do tốc độ dịch truyền

không đúng

Điều chỉnh tốc độ đúng y lệnh Thường xuyên theo dõi tốc độ và số lượng dịch truyền để điều chỉnh kịp thời

Dặn dò BN và gia đình không tự ý điều chỉnh tốc độ dịch truyền Thuyên tắc mạch do khí Đuổi hết khí trong dây truyền dịch trước khi gắn vào BN Hoại tử da

Kiểm tra kim luồn nằm trong lòng mạch trước gắn dịch truyền

Dùng kim luồn, hạn chế kim cánh bướm

Trang 7

Không chích tĩnh mạch đầu vì hoại tử khó lành Nhiễm trùng

Đảm bảo đúng kỹ thuật vô trùng Thay băng nơi tiêm hằng ngày, khi ứơt Thay kim khi có dấu hiệu nhiễm trùng tại chỗ Thay dây truyền dịch mới khi có máu trong hệ thống Khi truyền dung dịch Lipid, phải thay dây truy ền dịch mỗi 24 giờ

XỬ TRÍ TÌNH HUỐNG

Dịch chảy không đủ tốc độ theo y lệnh - Kiểm tra đường truyền thông

- Đưa chai dịch truyền lên cao

- Báo bác sĩ, thiết lập thêm đường truyền

- Dùng túi bơm áp lực (chai nhựa)

Thiết lập đường truyền mới

Cần bơm thuốc khi đang truyền dịch Dùng NaCl 0,9% bơm đuổi dịch truyền sau

đó bơm thuốc

Run tiêm truyền: sốt, run - Ngưng dịch

- Lấy dấu hiệu sinh tồn

- Báo bác sĩ

- Thực hiện y lệnh: lau mát hạ sốt, thay toàn bộ dây, chai

Phù phổi cấp: đột ngột ho khó thở,

tím tái, khạc đàm hồng

- Ngưng dịch

- Lấy dấu hiệu sinh tồn

- Báo bác sĩ

- Thực hiện y lệnh

Nhiễm trùng nơi tiêm hoặc dọc đường

tĩnh mạch: sưng, nóng, đỏ, đau

Rút bỏ kim

Đặt đường truyền mới

Trang 8

Bài 2 THỞ OXY

MỤC TIÊU

1 Nêu được định nghĩa, mục đích, chỉ định của liệu pháp oxy

2 Nhận biết được những dấu hiệu, triệu chứng của thiếu oxy máu

3 Biết được nguyên tắc cho người bệnh thở oxy

4 Thực hiện cho người bệnh thở oxy đúng quy trình kỹ thuật

5 Biết cách chăm sóc theo dõi người bệnh thở oxy

6 Nêu được tai biến khi cho thở oxy, cách phòng ngừa và xử trí tai biến nếu có

1 ĐẠI CƯƠNG:

Oxy rất cần cho sự sống

Dưới áp suất 760 mmHg thành phần không khí bình thường có:

- Oxy : 20,95%

- CO2 : 0,03 %

- Nitơ : 79,02 %

Tỉ lệ trên đáp ứng nhu cầu của sự sống và lao động hàng ngày của con người

Trong 1 số trường hợp bệnh lý hay sinh lý, cơ thể bị thiếu oxy gây tổn thương ở các mô đặc biệt là ở não Lúc đầu tổn thương có thể hồi phục, nhưng nếu kéo dài sẽ đưa đến tổn thương vĩnh viễn

Do đó việc sử dụng oxy trong điều trị (liệu pháp oxy) rất là phổ biến

Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở có nồng độ oxy lớn hơn 21%, nhằm mục đích làm tăng lượng oxy ở phế nang và máu động mạch, giúp cơ thể có đủ lượng oxy cần thiết trong những bệnh hoặc những trường hợp mà cơ thể thiếu oxy

2 CHỈ ĐỊNH OXY LIỆU PHÁP:

 Giảm oxy máu

( PaO2 < 60 mm Hg hoặc SaO2 < 92 % , ngoài tuổi sơ sinh)

( PaO2 < 55 mm Hg hoặc SaO2 < 92 % , ở tuổi sơ sinh)

3 NGUYÊN NHÂN GIẢM OXY MÁU:

3.1 Các chướng ngại ở đường hô hấp: làm hẹp đường ra vào của không khí, làm

rối loạn thông khí, lượng oxy trong cơ thể giảm và lượng khí carbonic tăng:

- Do dị vật đường thở: sặc thức ăn, nước,…

- Khối u đường thở

- Do tăng tiết dịch nhày ở đường hô hấp, phù nề, co thắt cơ trơn phế quản: viêm tiểu phế quản co thắt , hen phế quản, bạch hầu họng – thanh quản

- Tắc khí đạo : chết đuối, treo cổ,

3.2 Hạn chế hoạt động của lồng ngực:

- Do thần kinh: làm liệt cơ hô hấp Chấn thương cột sống cổ, ngực

Viêm não, xuất huyết não, màng não

- Do chấn thương lồng ngực: làm tổn thương cơ hô hấp, xương sườn

- Do bệnh lý phổi, màng phổi: lao phổi, các trường hợp viêm phổi, màng phổi gây tràn khí, tràn dịch màng phổi

Trang 9

3.3 Các bệnh gây cản trở sự khuyếch tán khí ở phổi: viêm phổi thùy, phế quản phế viêm, phù phổi cấp

3.4 Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy trong cơ thể:

- Thiếu máu: nôn ra máu, chảy máu,…(số lượng hồng cầu còn lại không

đủ vận chuyển oxy theo nhu cầu cơ thể), bệnh huyết sắc tố, ngộ độc oxyd carbon, clorat, nitrit,…

- Do tuần hoàn:

Suy tim: tốc độ vận chuyển oxy chậm đưa đến thiếu oxy Bệnh còn ống động mạch, thông liên nhĩ, thông liên thất,…(máu động mạch không được oxy hóa đầy đủ vì có lẫn cả máu tĩnh mạch)

3.5 Thiếu oxy trong không khí

Đốt than củi sưởi ấm,…

4 TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU OXY:

Tùy theo mức độ và tình trạng suy hô hấp nặng hay nhẹ mà có các biểu hiện

chính sau:

 Khó thở, thở nhanh, nông

 Cánh mũi phập phồng

 Co kéo cơ hô hấp phụ, rút lõm lồng ngực

 Da niêm xanh, tái

 Vã mồ hôi

 Loạn nhịp

 Thay đổi tri giác: lo âu hốt hoảng bồn chồn, vật vã kích thích, ý thức lẫn lộn

lơ mơ, hôn mê

Trong giai đoạn đầu: huyết áp, mạch, tần số hô hấp và nhịp tim tăng lên để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể

Trong giai đoạn muộn: phân tích khí trong máu động mạch thấy:

- Áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch giảm < 60mmHg)

(PaO 2 :Partial pressure of Oxygen in Artery - bình thường 80 – 100 mmHg )

- Độ bão hòa oxy trong máu động mạch giảm < 90%

(SaO 2 : Saturation of Oxygen in Artery - SaO 2 : phần trăm hemoglobin kết hợp với oxygen, người khỏe mạnh SaO 2 ≥ 95%)

5 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG OXY:

5.1 Sử dụng đúng lưu lượng: nên sử dụng nồng độ oxy thấp nhất cần thiết để đạt

được sự bão hòa oxy trong máu động mạch mong muốn vì nồng độ oxy trên 50% có thể gây ngộ độc cho bệnh nhân

5.2 Phòng tránh nhiễm khuẩn: vì oxy là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát

triển:

o Ống thông vô khuẩn, dùng một lần, thay mỗi 8 giờ/lần

o Vệ sinh mũi miệng sạch sẽ 3-4 giờ/ lần

o Bình làm ẩm khử khuẩn, xúc rửa mỗi 24 giờ/ lần , đỗ vào nước vô khuẩn

5.3 Phòng tránh khô đường hô hấp:

o Mực nước bình làm ẩm đúng quy định

o Người bệnh được uống nước hoặc truyền dịch đầy đủ (nếu có thể)

5.4 Phòng tránh cháy nổ:

o Tuyệt đối không sử dụng các vật phát lửa (bật lửa diêm, đèn dầu, các thiết bị dùng điện phải có dây tiếp đất)

Trang 10

o Dùng biển ‘’ Cấm lửa’’ hoặc biển ‘’Không hút thuốc lá’’ treo ở khu vực có chứa bình oxy

o Không dùng đe đập vào bình, không vô dầu mỡ các van

o Bình chứa oxy được để nơi khô ráo sạch sẽ gọn gàng, được cố định chắc chắn, tránh để ngoài nắng

o Hạn chế vận chuyển bình oxy, nếu cần vận chuyển phải dùng xe đẩy riêng

và cột dây an toàn, di chuyển nhẹ nhàng

6 DỤNG CỤ:

 Nguồn oxy: nguồn trung tâm, hoặc oxy bình

 Ap kế

 Lưu lượng kế ( điều chỉnh oxy theo l/ph  điều chỉnh được FiO2 ( Fraction of inspired oxygen : Nồng độ oxy khí thở vào)

 Bình làm ẩm: dùng nước cất hoặc nước chín (tránh mất nhiệt, tránh kích thích đường thở )

 Dây nối

 Dụng cụ thở oxy tùy trường hợp cần nồng độ oxy cao hay thấp

- Ống thông mũi hầu:

+ Trẻ em cỡ số 6 - 8 - 10 Fr

+ Người lớn cỡ số 12 - 14 - 16 Fr

- Ống thông 2 nhánh mũi

- Mặt nạ có túi dự trữ hoặc không có túi dự trữ oxy

- Mặt nạ Venturi

- Mủ chụp (hood), lều,…

 Máy đo SpO2

 Ly đựng nước vô khuẩn

 Gạc, băng keo

 Dụng cụ hút đàm (nếu cần)

 Dụng cụ vệ sinh mũi: que gòn, dung dịch nước muối 0,9%

 Bao đựng rác y tế nguy hại không sắc nhọn và bao đựng rác y tế thông thường

7 QUY TRÌNH KỸ THUẬT: (BẢNG KIỂM)

7.1 Thở oxy với ống thông mũi 2 nhánh ( oxygen cannula ): ống có 2 nhánh dài

khoảng 1,5 – 2 cm đặt vào mũi bệnh nhân

 Chuẩn bị BN

1 Xem y lệnh, kiểm tra 5 đúng

2 ĐD tự giới thiệu, báo, giải thích cho BN (nếu BN tỉnh), người nhà BN

 Chuẩn bị người ĐD

3 ĐD đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay thường qui

 Chuẩn bị dụng cụ

4 Hệ thống oxy: bình oxy, bình làm ẩm oxy, lưu lượng kế ( kiểm tra hoạt động

của hệ thống oxy với bình làm ẩm đã được đổ nước cất ngang vạch đã quy định)

5 Mâm chữ nhật: ống thông oxy 2 nhánh mũi vô khuẩn, kích cở thích hợp với BN

số, que gòn, chun đựng nước muối sinh lý

6 Găng tay, kéo, băng dính (nếu cần)

7 Túi đựng rác y tế lây nhiễm, rác y tế thông thường

 Kỹ thuật tiến hành

Ngày đăng: 28/07/2022, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w