Quy hoạch không gian biển ở Úc: Các vùng quy hoạch [3] và phân vùng Công viên biển Greet Barier Reef [2] Phân cấp quy hoạch không gian biển ở Trung Quốc Ở Trung Quốc, phân vùng chức nă
Trang 1M ỤC LỤC
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 VỀ XUẤT XỨ ĐỊA DANH DÃY TRƯỜNG SƠN VÀ CHAÎNE ANNAMITIQUE, VÀ VỊ TRÍ CỦA NHỮNG DÃY NÚI NÀY TRONG M ẠNG SƠN VĂN VIỆT NAM 3
Lê Đức An, Uông Đình Khanh
2 XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CHO VÙNG VEN BIỂN VÀ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP DELPHI 12
Trương Quang Hải, Nguyễn An Thịnh, Giang Văn Trọng 1
, Bùi Văn Tuấn 1
3 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN ĐỚI BỜ BIỂN TỈNH PHÚ YÊN 21
Nguy ễn Thái Hòa, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Thị Lan Phương, Trần Văn Trường 2
4 NGHIÊN CỨU SINH KHÍ HẬU - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM 33
Nguyễn Khanh Vân, Hoàng Lưu Thu Thủy 1 , Hoàng Bắc 1 , Nguyễn Mạnh Hà 1
5 HỆ THỐNG PHÂN CẤP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN Ở VIỆT NAM 40
Tr ần Đức Thạnh, Đặng Hoài Nhơn 1
, Nguy ễn Văn Thảo 1
6 NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở BIỂN ĐÔNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN
V ỮNG HUYỆN ĐẢO TRƯỜNG SA, VIỆT NAM 49
Tr ần Đình Lân, Nguyễn Chu Hồi, Vũ Mạnh Hùng 1
7 THE ECOLOGICAL SUCCESSION OF NATURAL - ANTHROPOGENIC LANDSCAPES IN KON KA KINH –
KON CHU RANG CONSERVATION TERRITORY 65
Nguyen Dang Hoi, Ngo Trung Dung, Kuznetsov A.N
8 ĐÁNH GIÁ DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC, MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG DO BÃO VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH NINH THUẬN 75
Đào Đình Châm, Nguyễn Quang Minh 1
, Lưu Thị Thu Hiền 1
9 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THOÁI HÓA ĐẤT ĐẾN HỆ SINH THÁI TỈNH KON TUM 86
L ại Vĩnh Cẩm, Vương Hồng Nhật 1
, Nguy ễn Văn Hồng 1
, Lê Bá Biên 1 , H ồ Lệ Thu 1
10 ĐÁNH GIÁ XÓI MÒN ĐẤT BẰNG MÔ HÌNH RUSLE SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀ VIỄN THÁM Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 96
Hà Văn Hành, Nguyễn Quang Việt 1
, Bùi Th ị Thu 1
, Nguy ễn Quang Tuấn 1
11 ỨNG DỤNG GIS ĐỂ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐẤT TỈNH AN GIANG DỰA TRÊN CƠ SỞ PHÂN LOẠI ĐẤT CỦA FAO - UNESCO 104
Tr ần Thế Định, Phạm Hoàng Hải, Hoàng Bắc 2
,
Đỗ Văn Thanh, Nguyễn Quyết Chiến 3 , Lương Thị Thu Hiền 3
12 THEO DÕI LÚN ĐẤT TẠI VÙNG ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2019 BẰNG
D Ữ LIỆU SENTINEL-1 113
Đặng Vũ Khắc, Nguyễn Công Giang, Vũ Anh Tuân
Trang 2H Ệ THỐNG PHÂN CẤP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN Ở VIỆT NAM
Trần Đức Thạnh 1 , Đặng Hoài Nhơn 1 , Nguyễn Văn Thảo 1
Abstract
Hierarchical system of Vietnam's marine space planning
On the basis of comparative analysis with experience of some countries in the world and practical application conditions, marine spatial planning (MSP) in Vietnam has a hierarchical system of three levels such as: national, regional and local Each level is defined with associated planning map National MSP has a map of scale of 1:1,000,000, divided into 5 large seas (national waters) with different usages At the regional level, each large sea is planned at a scale of 1:500,000 and is divided into small seas (subregions) with a scale map of 1:250,000 Basically, the local level MSP is the coastal provincial MSP with a map scale of 1:100,000 In case
of necessity, at the local level, the district MSP or or project level may be established at a scale of 1:25,000 - 1:50,000 Each level of MSP has the appropriate organizations to prepare, submit, approve and implement Keywords: Marine spatial planning, national level, regional level, local level
1.M Ở ĐẦU
Quy hoạch không gian biển (QHKGB) là một quá trình công khai để phân tích và phân bổ các
hoạt động của con người theo không gian và thời gian ở một vùng biển để đạt được các mục tiêu sinh thái, kinh tế và xã hội, thường được xác định thông qua một quá trình chính trị [4] Đây là ấn đề quan
trọng đã và đang được nhiều quốc gia quan tâm áp dụng với mức độ thành công khác nhau
Hơn mười năm qua, Việt Nam đã tiếp cận với QHKGB và đạt được một số kết quả bước đầu.QHKGB đã có cơ sở pháp lý vững chắc là Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 Tuy nhiên, Luật này quy định QHKGB ở Việt Nam chỉ thực hiện ở cấp quốc gia Trong khi đó, các quy định về quy
hoạch vùng và quy hoạch tỉnh, đều không đề cập đến các yếu tố biển Điều này không phù hợp với
thực tế và không nhất quán với một số luật khác, ví dụ như Luật Thủy sản Là một quốc gia có vùng
biển rất rộng lớn, QHKGB cần có sự quản lý tập trung và thống nhất, nhưng nếu không có hệ thống phân cấp, sẽ không có tính khả thi và hiệu quả thấp khi thực hiện Trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm
quốc tế và vận dụng vào điều kiện thực tiễn, bài viết này đề xuất hệ thống phấn cấp QHKGB ở Việt Nam
2.TÀI LI ỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Tài liệu
Tài liệu sử dụng bao gồm các công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến phân cấp QHKGB của một số nước đại diện cho các vùng địa lý và kiểu tổ chức QHKGB khác nhau; Các tài
liệu pháp lý liên quan đến QHKGB như Luật Quy hoạch 2017, Luật Biển 2012, Luật Tài nguyên và Môi trường biển 2015, Luật Thủy Sản 2017 Bài viết còn sử dụng các tài liệu nghiên cứu tổng hợp về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường các vùng biển Việt Nam, đặc biệt, các kết quả nghiên cứu
của đề tài KC.09.16/16-20: ‖Nghiên cứu phương án quy hoạch không gian biển Vịnh Bắc Bộ‖ do Viện Tài nguyên và Môi trường biển thực hiện trong các năm 2017-2020
1 Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện HLKHCN Việt Nam
Trang 32.2 Phương pháp
Phương pháp phân tích logic được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa tầm nhìn, mục đích, quy mô quy với hệ thống phân cấp QHKHB Phương pháp phân tích so sánh để tìm hiểu những đặc điểm tương đồng và khác biệt về yêu cầu, tổ chức và phân cấp thực hiện QHKGB của Việt Nam so với các nước khác Phương pháp phân định tỷ lệ bản đồ nhằm đề xuất các tỷ lệ bản đồ QHKGB tương ứng
với các cấp quy hoạch
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.Phân c ấp quy hoạch không gian biển từ kinh nghiệm quốc tế
Phân cấp quy hoạch không gian biển ở Đức
Cộng hòa Liên bang Đức có khung pháp lý và hành chính chắc chắn cho QHKGB [7] Hệ thống quy hoạch không gian ở Đức thống nhất cho cả lãnh thổ, lãng hải và vùng đặc quyền kinh tế, được
thực hiện theo bốn cấp (hình 1)
Cấp Liên bang chịu trách nhiệm đưa ra nguyên tắc hướng dẫn QHKGB, luật quy hoạch chung
và chịu trách nhiệm QHKGB toàn vùng biển, trong đó có vùng đặc quyền kinh tế Việc QHKGB có sự
phối hợp của các bộ và phối hợp giữa liên bang và các bang Đối với vùng đặc quyền kinh tế, chính
phủ liên bang có thẩm quyền đối QHKHB theo Đạo luật Thích ứng Luật Châu Âu năm 2004, các pháp
lệnh QHKGB đối với vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của Đức ở Biển Bắc và Biển Baltic đã có hiệu lực
kể từ 2009 Cấp bang xây dựng các chương trình phát triển và lập QHKGB bang trong phạm vi lãnh
hải, ban hành các quy định pháp luật liên quan Cấp vùng có trách nhiệm lập quy hoạch không gian vùng trong phạm vi lãnh thổ, bao gồm cả vùng nội thủy Cấp thành phố chịu trách lập quy hoạch không gian trong phạm vi lãnh thổ quản lý, bao gồm cả vùng nội thủy; tuân thủ quy hoạch trung ương
và các quy hoạch sử dụng đất
ho ạch không gian biển ở
Hoa K ỳ
Hoa Kỳ là một
trong những quốc gia
quản lý đại dương theo
cách tiếp cận ―quản lý từ
dưới lên‖ QHKGB ở Hoa
Kỳ được chia thành ba
cấp: liên bang, vùng và
bang Từ năm 1972, Nghị
viện Hoa Kỳ đã thông qua
Đạo luật quản lý vùng bờ ,
được xem như một cơ sở
quan trọng để giải quyết
các vấn đề quản lý biển ở
cấp bang và liên bang,
nhằm bảo vệ, khôi phục
và duy trì các nguồn tài
nguyên ven biển Theo
quy định luật pháp, các bang có thẩm quyền đối với các vùng biển ven bờ đến giới hạn 3 hải lý (trừ
Trang 4một số bang như Texas, Puerto Rico và vịnh Florida là 9 hải lý) Tất cả các vùng biển ngoài giới hạn 3
hải lý và ra đến 200 hải lý thuộc vùng nước liên bang quản lý và các bang không có thẩm quyền ở các vùng này Đạo luật quản lý vùng ven bờ năm 1972 cho phép các bang phát triển các chương trình quản
lý vùng ven bờ với sự hỗ trợ của liên bang Mặc dù có thể bao gồm một phần vùng biển quốc gia, phần
lớn quy hoạch ở 34 bang với các chương trình đã có tập trung vào quy hoạch ven bờ Năm 1976, Nghị
viện đã chia không gian đại dương của Hoa Kỳ thành 8 vùng và thành lập các Hội đồng quản lý nghề
cá khu vực để xây dựng các kế hoạch quản lý thủy sản Ở cấp bang, các nỗ lực quy hoạch không gian
biển và ven bờ đã tiến triển nhanh hơn nhờ ban hành các luật cấp bang: California với Luật Bảo Vệ Đại Dương của bang năm 2004; Massachusetts với luật Đại dương năm 2008; Oregon với một lịch sử lâu dài về quy hoạch đại dương và hoạt động lập pháp và hành pháp được kết nối; Rhode Island với
Luật quản lý tài nguyên ven biển năm 1971 [7]
Mặc dù là một quốc gia tiếp cận quản lý và quy hoạch biển và vùng bờ rất sớm, nhưng đến nay QHKGB kết quả lại rất hạn chế ở quy mô quốc gia Nội dung liên quan đến QHKGB và ven bờ (CMSP) vẫn chưa được đưa chính thức vào các đạo luật của Hoa Kỳ, dù rằng trên thực tế QHKGB đã được thực hiện ở một số bang Phạm vi QHKGB vẫn còn bị giới hạn trong vùng nước các bang hoặc các khu vực nhỏ hơn Ngay cả với Chính sách Đại dương mới của Hoa Kỳ, hoạt động QHKGB của liên bang vẫn còn tụt hậu so với nhiều quốc gia [6]
Phân c ấp quy hoạch không gian biển ở Úc
Hiến pháp Úc phân chia trách nhiệm quản lý đại dương cho liên bang, bang và vùng lãnh thổ
Phạm vi quyền quản lý biển của cấp bang kéo dài từ mực nước thấp đến 3 hải lý và vùng quản lý chung liên bang từ 03 đến 200 hải lý Hiến pháp ngoài khơi được thông qua năm 1979 đã củng cố
những ranh giới này [7]
Năm 2002, toàn bộ vùng đặc quyền kinh tế của Úc (EEZ) được chia thành 05 khu vực quy hoạch Sau 10 năm lập quy hoạch, vào tháng 11 năm 2012, nước Úc đã hoàn thành và phê duyệt 05 quy hoạch vùng sinh học biển cho vùng đặc quyền kinh tế (hình 2) Sản phẩm chính của chương trình quy hoạch vùng sinh học Úc là quy định hệ thống dự trữ biển quốc gia lớn nhất thế giới, bổ sung khoảng 2,3 triệu km2 biển và nâng tổng diện tích lên 3,1 triệu km2 biển được quản lý để bảo tồn biển, chiếm khoảng một
phần ba toàn bộ vùng đặc quyền kinh tế của Úc Việc phân định hệ thống dự trữ biển được tăng cường
nhằm tránh xung đột giữa bảo tồn biển với phát triển đánh bắt thủy sản và dầu khí
Cách tiếp cận có hệ thống đối với việc thiết lập quản lý không gian biển dựa trên hệ sinh thái
sớm xuất hiện ở Úc Quốc gia này đã sử dụng ―vùng sinh học biển‖ như một nền tảng để phát triển
quản lý không gian biển từ cuối những năm 1990 [3] Úc là một trong số ít các quốc gia trên thế giới cam kết thiết lập một hệ thống dự trữ biển quốc gia tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền
vững của Liên hợp quốc vào năm 2012 và trên thực tế đã thực hiện từ năm 2002 [5]
Vùng biển quanh nước Úc đã được chia thành năm vùng biển lớn: Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc,
Bắc và Đông Mỗi vùng biển lớn được chia thành các vùng sinh học khác nhau dựa trên sự tương đồng sinh thái, phân bố loài và đặc điểm hải dương học và đáy biển Những vùng sinh học này phản ánh sự hiểu
biết về sinh thái vùng và hỗ trợ quản lý không gian
Công viên biển Greet Barier Reef (GBR) là một vùng biển ven bờ thuộc vùng biển phía Đông,
một trong năm vùng quy hoạch ―vùng sinh học biển‖ của nước Úc Đây thường được coi là một mô hình tiêu biểu về quy hoạch không gian biển dựa vào tiếp cận hệ sinh thái, kể cả phương pháp, nội dung và hiệu quả thực hiện Một trong những thuận lợi căn bản là tại đây, QHKGB phù hợp với các
mục đích và tiêu chí bảo tồn biển QHKGB tại GBR có từ năm 1999 và kể từ năm 2016, các khu vực trong công viên biển đã được phân loại thành các loại khu vực được bảo vệ dựa theo quy định của IUCN [1]
Trang 5Hình 2. Quy hoạch không gian biển ở Úc: Các vùng quy hoạch [3] và phân vùng Công viên biển Greet
Barier Reef [2]
Phân cấp quy hoạch không gian biển ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, phân vùng chức năng biển (MFZ - marine functional zoning) được coi là
QHKGB chính thống, gồm ba cấp [3]: cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thành phố/quận (hình 3) Tất cả có
11 vùng biển ven biển ở cấp tỉnh và khu tự trị (2011–2020) đã được phê duyệt, với tổng số 329 vùng chức năng biển cấp I Dựa trên các điều kiện tự nhiên và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xác định các yêu cầu quản lý tổng thể đối với 5 vùng biển lớn, kèm theo 29 vùng biển được quy định các chức năng chính và định hướng phát triển
trái), c ấp tỉnh - Hà Bắc (giữa) và cấp thành phố (quận) Đường Sơn thuộc tỉnh Hà Bắc (bên phải)
Cấp quốc gia (cấp 1): MFZ quốc gia bao gồm quyền tài phán của vùng nước nội địa, vùng lãnh
hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và các khu vực khác Các nhiệm vụ chính là xác định các mục tiêu phân vùng, các chức năng cơ bản, các ưu tiên bảo vệ, phát triển và yêu cầu quản
lý đối với các vùng biển; xác định các khu vực biển chính và chức năng cơ bản của chúng cũng như đề
xuất các biện pháp thực hiện Tỷ lệ bản đồ MFZ quốc gia 1:6.000.000 Biển Trung Quốc được chia thành năm vùng chức năng biển: Bột Hải, Hoàng Hải, Biển Hoa Đông, Biển Đông và vùng biển phía đông Đài Loan Có 8 loại phân vị sử dụng biển cấp I, bao gồm khu nông nghiệp và nghề cá; khu cảng
và hành hải; khu xây dựng cho công nghiệp và đô thị hóa; khu khoáng sản và năng lượng; khu du lịch
Trang 6và giải trí, khu bảo tồn biển, khu chức năng đặc biệt (cho nghiên cứu, sử dụng quân sự, xả thải và nhận chìm) và khu vực dành riêng
Cấp tỉnh (cấp 2): Ranh giới trên biển của MFZ tỉnh là từ đường bờ biển (mực triều cao trung bình) đến giới hạn lãnh hải và ranh giới trên đất liền có thể được mở rộng tùy thuộc vào các vấn đề liên quan MFZ cấp tỉnh được phân định từ từ các vùng biển chức năng quốc gia, nằm trong các tiểu vùng cụ thể hơn và phù hợp chức năng xác định của từng tiểu vùng MFZ cấp tỉnh có các nhiệm vụ chính là dựa trên các yêu cầu của MFZ quốc gia, đặc điểm địa phương và các mục tiêu phát triển biển
của tỉnh, tiến hành phân bổ không gian chiến lược và xác định các mục tiêu phân vùng Sau khi xác định vị trí và trọng tâm phát triển, các tỉnh xác định các khu và các phân khu chức năng biển
Cấp thành phố/quận (cấp 3): MFZ cấp thành phố/quận bao gồm các khu vực biển thuộc thẩm quyền tương ứng MFZ thành phố/quận là các các khu vực chức năng được chia từ MFZ cấp tỉnh, cụ
thể hơn khi cần thiết Thực chất, các khu chức năng được chia thành các phân khu nhỏ hơn theo cấp
độ Các nhiệm vụ chính của MFZ ở cấp thành phố hoặc quận là thực hiện các mục tiêu phân vùng cấp
tỉnh, xác định các phân khu chức năng biển với các yêu cầu cụ thể về sử dụng biển và bảo vệ môi trường cũng như đề xuất các hoạt động để đảm bảo việc xây dựng và thực hiện MFZ
3.2.Phân c ấp quy hoạch không
gian bi ển ở Việt Nam
Hệ thống QHKGB ở Việt Nam
cần theo cách tiếp cận ―trừ trên xuống‖
và theo mô hình ba cấp: quốc gia, vùng
và địa phương Bản đồ QHKGB ở các
cấp có tỷ lệ thích hợp: Cấp quốc gia có
tỷ lệ: 1:1.000.000, được chia thành các
vùng biển lớn (vùng biển cấp quốc gia)
có chức năng sử dụng khác nhau Cấp
vùng: Mỗi vùng biển lớn được quy
hoạch ở tỷ lệ 1:500.000 và được phân
thành các vùng biển nhỏ (tiểu vùng)
hơn có tỷ lệ 250.000, có chức năng sử
dụng khác nhau Cấp địa phương: cơ
bản là cấp tỉnh có bản đồ quy hoạch tỷ
lệ 1:100.000 và cấp huyện (nếu có)
hoặc cấp dự án có bản đồ tỷ lệ
1:25.000 – 1:50.000
3.2.1.Quy hoạch không gian biển cấp
QHKGB là nền tảng cơ bản để
quản lý tổng hợp tài nguyên và môi
trường biển Việt Nam; là cơ sở để tiếp
tục QHKGB ở các cấp dưới theo một hệ thống ‖từ trên xuống‖
QHKGB cấp quốc gia gồm 9 phân vị sử dụng không gian cơ bản [8]: 1.Du lịch và dịch vụ biển; 2.Cảng và hàng hải; 3.Khai thác dầu khí và khoáng sản; 4.Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; 5.Kinh tế,
đô thị và CN ven biển; 6.Năng lượng tái tạo và ngành kinh tế mới; 7 Bảo tồn và bảo vệ tự nhiên biển; 8.Sử dụng đặc biệt (nhận chìm, quốc phòng, an ninh v.v.); 9.Để dành/dành riêng QHKGB cấp quốc
(Sơ đồ nền của Tổng cục Biển và Hải đảo, 2016)
Trang 7gia có hai nhiệm vụ quan trọng: Phân bổ không gian sử dụng cho các loại hình sử dụng biển Việt Nam trên nền bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000; Phân chia và phân định chức năng sử dụng cơ bản cho các vùng
biển lớn Các vùng chức năng cơ bản này là nền tảng cho QHKGB cấp vùng chi tiết hơn Dự kiến có 5 vùng chức năng cơ bản sử dụng của biển Việt Nam được phân định như sau (hình 4, bảng 1)
Bảng 1 Các vùng chức năng sử dụng cơ bản biển Việt Nam
Vùng V ị trí địa lý Ch ức năng sử dụng cơ bản Lĩnh vực kinh tế ƣu tiên
I V ịnh Bắc Bộ Kinh t ế - Bảo tồn – Quốc phòng, an
ninh
Du l ịch- dịch vụ, cảng- hàng hải, nghề cá
II Trung Bộ Kinh tế - Quốc phòng, an ninh - bảo
tồn Du lịch-dịch vụ, nghề cá xa bờ, cảng – hàng hải, dầu khí III Đông Nam Kinh tế - Bảo tồn - Quốc phòng Dầu khí, cảng- hàng hải, nghề cá,
điện gió
IV Vịnh Thái Lan Bảo tồn - Kinh tế - Quốc phòng, an
V Bi ển xa và các QĐ
Hoàng Sa- Trường
Sa
Qu ốc phòng, an ninh - Bảo tồn -
QHKHB cấp vùng là một đòi hỏi thực tế khách quan trong điều kiện thực tế biển Việt Nam rất
rộng, kéo dài theo phương kinh tuyến, phân hóa điều kiện tự nhiên, sinh thái và tài nguyên rõ rệt Ở
Việt Nam, cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội vùng ngày càng tỏ ra quan trọng, hiệu quả và có tính thực
tiễn, khách quan đối với các quy hoạch vùng trên đất liền và vùng ven biển Trên các vùng biển, nhiều
loại hình hoạt động sử dụng biển diễn ra trên quy mô khá rộng, tương ứng với không gian cấp vùng như hàng hải, dầu khí và đánh bắt thủy sản Quy mô ấy không lớn ở tầm quốc gia, nhưng quá lớn ở
cấp tỉnh Vì vậy, xây dựng và thực hiện QHKGB cấp vùng là rất cần thiết, để làm cơ sở điều phối chung các QHKGB cấp địa phương trong phạm vi vùng, là sự cụ thể hóa QHKG cấp quốc gia, đồng
thời đảm bảo để QHKGB ở các cấp địa phương đủ chi tiết để đảm bảo tính khả thi, đặc thù Phân cấp QHKGB cấp vùng còn mang tính chất thích ứng cao, dễ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mà không bị ràng buộc bởi các quy định pháp lý liên quan tới các cơ quan thẩm quyền quá cao trong hệ thống chính
trị QHKGB cấp vùng gồm có ba nhiệm vụ chính:
QHKGB vùng biển lớn: Phân bổ không gian sử dụng cho các loại hình sử dụng biển trên vùng
biển lớn có tỷ lệ bản đồ 1:500.000 mà chức năng sử dụng biển cơ bản đã được xác định trong QHKHB
cấp quốc gia Phân chia và phân định chức năng sử dụng cơ bản cho các vùng biển nhỏ (tiểu vùng) thuộc vùng biển lớn
QHKGB vùng biển nhỏ (tiểu vùng): Phân bổ không gian sử dụng cho các loại hình sử dụng biển trên các vùng biển nhỏ/tiểu vùng có tỷ lệ bản đồ 1:250.000 mà chức năng sử dụng biển cơ bản đã được xác định trong QHKHB vùng biển lớn QHKGB các vùng biển nhỏ ở tỷ lệ 1:250.000 có thể chỉ thực
hiện để chi tiết hóa các vùng biển nhỏ quan trọng và phức tạp, không nhất thiết thực hiện trên toàn vùng biển lớn
Phân chia và phân định phạm vi QHKGB cho các tỉnh ven biển thuộc phạm vi vùng biển lớn Căn cứ vào điều kiện nhiên và các hệ sinh thái, cơ sở pháp lý, năng lực quản lý và tham khảo các kinh nghiệm quốc tế, ranh giới phía ngoài của không gian biển trong QHHKGB cấp tỉnh được đề nghị 6 hải
lý cách đường mực biển trung bình thấp nhất nhiều năm
Trang 8Vịnh Bắc Bộ là một trong 5 vùng biển lớn của Việt Nam.Việc thực hiện QHKGB VBB trong đề tài này nhằm giải quyết các nhiệm cơ bản: QHKGB Vịnh Bắc Bộ tỷ lệ 1:500.000: Phân bổ không gian
sử dụng toàn phần vịnh thuộc Việt Nam cho 8 loại hình sử dụng biển; Phân chia và phân định chức năng sử dụng cơ bản cho 5 vùng biển nhỏ thuộc vùng biển lớn và đặt các phân vị sử dụng lên trên các vùng chức năng; xác định tính chất quản lý biển và các hoạt động theo mức độ: ưu tiên, được phép,
hạn chế và bị cấm trên các vùng chức năng (hình 5)
A Vùng biển ven bờ Móng Cái - Đồ Sơn:
Vùng Bảo tồn -Phát triển - Quốc phòng An
ninh
B Vùng biển ven bờ Đồ Sơn - Lạch
Trường: Vùng Phát triển - Bảo tồn - Ứng phó
BĐKH
C Vùng biển ven bờ Lạch Trường - Mũi
Roòn: Phát triển - Quốc phòng An ninh – Bảo
tồn;
D Vùng biển ven bờ Mũi Roòn - Hải
Vân): Phát triển - Bảo tồn - Quốc phòng An
ninh
E Vùng biển chuyển tiếp: Phát triển -
Quốc phòng An ninh - Bảo vệ ngư trường
F Vùng biển xa bờ: Quốc phòng An ninh
-Phát triển - BVMT xuyên biên giới
3.2.3 Nhiệm vụ QHKGB cấp địa phương
QHKGB cấp địa phương chủ yếu là cấp tỉnh ven biển Cấp huyện hoặc cấp dự án chỉ thực hiện
với các trường hợp cần thiết: Các huyện đảo nằm độc lập xa bờ; các huyện đảo có tầm đặc biệt về kinh
tế, bảo tồn như Phú Quốc, Bạch Long Vĩ; hay vùng đặc biệt có diện tích vùng biển đảo rộng lớn như
quần đảo Trường Sa
QHKGB cấp tỉnh vô cùng cần thiết và đảm bảo sự phù hợp với Luật biển 2012, Luật tài nguyên và môi trường biển 2015, đặc biệt là Luật thủy sản 2017 QHKGB cấp quốc gia có tính kế
hoạch dài hạn, QHKGB cấp vùng tầm trung hạn, còn QHKGB cấp địa phương tầm ngắn hạn, có thể 5 năm thực hiện bổ sung hoặc thành lập lại, quy định chỉnh sửa quy hoạch đỡ phức tạp về mặt thủ tục pháp lý QHKGB cấp địa phương đảm bảo tính đặc thù, mức độ chi tiết và xác định rõ, cụ thể phạm vi phân bổ không gian biển cho đối tượng sử dụng
QHKGB cấp địa phương giảm tải sức ép về trách nhiệm của Tổng cục biển và Hải đảo, nếu không Tổng cục này sẽ không có đủ nguồn lực để quản lý nhà nước về QHKGB Trong khi đó, QHKGB cấp tỉnh vẫn đảm bảo quản lý nhà nước tập trung và thống nhất, đồng thời không nảy sinh
những vấn đề xuyên biên giới phức tạp
QHKGB cấp tỉnh trên nền bản đồ tỷ lệ 1:100.000 có nhiệm vụ: Phân bổ không gian sử dụng cho vùng biển thuộc phạm vi quản lý của tỉnh cho các loại/phụ loại hình sử dụng biển; Phân chia và phân định 3 khu vực chức năng sử dụng biển cơ bản: 1 Khu vực bảo tồn; 2 Khu vực chuyển tiếp; 3 Khu
vực phát triển Phân bổ không gian sử dụng biển của các loại/phụ loại hình sử dụng được đặt trên nền
Trang 93 khu vực này Mỗi khu vực chức năng được xác định tính chất quản lý và các mức độ hoạt động sử
dụng biển: hoạt động ưu tiên; hoạt động được phép; hoạt động có điều kiện và hoạt động bị cấm QHKGB cấp huyện hoặc cấp dự án có nhiệm vụ: Phân bổ không gian sử dụng cho vùng biển thuộc phạm vi quản lý của tỉnh cho các loại/phụ loại hình sử dụng biển trên nền bản đồ tỷ lệ 1: 25.000-50.000; Phân chia và phân định các khu chức năng sử dụng biển cơ bản (có thể cụ thể và chi tiết hơn):
1 Khu vực bảo tồn; 2 Khu vực chuyển tiếp; 3 Khu vực phát triển Phân bổ không gian sử dụng biển
của các loại/phụ loại hình sử dụng được đặt trên nền các khu chức năng này Mỗi khu chức năng được xác định tính chất quản lý và các mức độ hoạt động sử dụng biển: hoạt động ưu tiên; hoạt động được phép; hoạt động có điều kiện và hoạt động bị cấm
3.2.4.Vai trò và trách nhiệm quản lý QHKGB
Vai trò và trách nhiệm quản lý nhà nước về QGKGB của các cấp chính quyền và quản lý được
đề nghị phân cấp từ Quốc hội, Chính phủ đến Bộ TNMT, Tổng cục biển và Hải đảo, các bộ ngành liên
quan và các đơn vị hành chính cấp tỉnh (bảng 2):
Bảng 2 Phân cấp trách nhiệm và thẩm quyền quy hoạch không gian biển
Cấp QHKGB Lập QHKGB Trình
QHKGB Thẩm định Phê duyệt/
quyết định Quản lý, thực hiện QHKGB QHKGB
Quốc gia Tổng cục Biển&Hải đảo Bộ TNMT Chính phủ Quốc hội/ Chính phủ Bộ TNMT
QHKGB vùng Tổng cục Biển và
Hải đảo Bộ TNMT Chính phủ Chính phủ Tổng cục Biển và Hải đảo QHKGB địa
phương Chi cHải đảo ục Biển và UBND ctỉnh ấp Chính phủ Chính phủ UBND cấp tỉnh
Chi cục Biển và Hải đảo Sở TNMT UBND cấp tỉnh UBND cấp tỉnh UBND cấp tỉnh/huyện
Tổng cục biển và Hải đảo Việt Nam có một trách nhiệm quan trọng trong hệ thống tổ chức lập và thành lập QHKGB: Là cơ quan đầu mối về QHKGB ở Việt Nam; Là cơ quan lập QHKGB cấp Quốc gia
và cấp vùng; Được ủy quyền của Chính phủ và Bộ TNMT về việc thực hiện QHKGB cấp Quốc gia và cấp vùng; Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật, các tiêu chuẩn, định mức phục vụ xây dựng và chỉnh sửa QHKGB các cấp; Tham vấn ý kiến chính thức cho đề án QHKGB cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ Thẩm định và phê duyệt; Tư vấn, giám sát và đánh giá việc tổ chức thực hiện QHKGB ở các cấp
3.KẾT LUẬN
Việt Nam có vùng biển rộng lớn thuộc vùng đặc quyền kinh tế và vùng có quyền tài phán Vì vậy,
nếu chỉ thực hiện QHKGB ở cấp quốc gia với bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1:1000.000 thì khó có thể bố trí phân
bổ không gian sử dụng biển cho các mục tiêu về kinh tế, xã hội và sinh thái, khó có thể thực hiện các hoạt động quản lý, giám sát các hoạt động sử dụng biển Mặc dù, QHKGB ở Việt Nam có chức năng quản lý
tập trung và thống nhất, nhưng thực sự cần phân cấp quy hoạch theo các cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương (cấp tỉnh, một số trường hợp là cấp huyện hoặc cấp dự án)
Mỗi cấp quy hoạch đặt ra yêu cầu cụ thể và chi tiết khác nhau với các tỷ lệ bản đồ phù hợp QHKGB
cấp thấp hơn là một bộ phận phù hợp và thống nhất với cấp cao hơn, yêu cầu có sự phân định trách nhiệm
rõ về việc thành lập, trình, phê duyệt và tổ chức thực hiện Với nhận thức về phân cấp QHKGB ở Việt Nam như vậy, Luật Quy hoạch trong tương lai cần có sự bổ sung, chỉnh sửa về QHKGB để quy hoạch này có
Trang 1048 Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ XII
tính khả thi, có hiệu quả tích cực khi thực hiện, góp phần cân bằng các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái, đảm bảo cho quản lý và phát triển bền vững vùng biển
4 L ỜI CẢM ƠN
Các tác giả xin chân thành cảm ơn nhiệm vụ Mã số NCVCC 23.01.20-20: ―Cơ sở lý luận và thực
tiễn cho quản lý môi trường biển ở Việt Nam‖ đã hỗ trợ cho công bố này
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
1 Commonwealth Marine Protected Areas by Type (2016) (refer 'Detailed list' tab for 'Great Barrier Reef' breakdown)" CAPAD 2016 Australian government Retrieved 2 June 2018
2 Day Jon, 2008 The need and practice of monitoring, evaluating and adapting marine planning and management—lessons from the Great Barrier Reef Marine Policy 32 (2008) 823– 831
3 Douvere Fanny 2010 Marine spatial planning: Concepts, current practice and linkages to other management approaches Ghent University, Belgium 125p
4 Ehler, C., and F Douvere 2009 Marine Spatial Planning: a step-by-step approach toward ecosystem-based management Intergovernmental Oceanographic Commission and Man and the Biosphere Programme IOC Manual and Guides No 53, ICAM Dossier No 6 Paris: UNESCO 2009 (English)
5 Ehler, C 2014 A Guide to Evaluating Marine Spatial Plans, Paris, UNESCO, 2014 IOC Manuals and Guides, 70; ICAM Dossier 8
6 Michelle E Portman, 2011 Marine spatial planning: achieving and evaluating integration ICES Journal of Marine Science, Volume 68, Issue 10, November 2011, Pages 2191–2200, https://doi.org/10.1093/icesjms/fsr157
7 Stephen Jay et al., 2013 International Progress in Marine Spatial Planning Ocean Yearbook, 2013 Vol.27: 71–212
8 Trần Đức Thạnh (chủ biên), 2020 Nghiên cứu phương án quy hoạch không gian biển Vịnh Bắc Bộ Đề tài KC.09.16/16-20 Lưu trữ tại Viện TNMT biển,
9 Xin Teng, Qiwei Zhao, Panpan Zhang, Liang Liu, Yue'e Dong, Heng Hu, Qi Yue, Ling Ou, Wei Xu,
2019 Implementing marine functional zoning in China Marine Policy, https://doi.org/10.1016/j.marpol.2019.02.055