Nĕm 2009, trong ch ng trình Bách gia gi ảng đàn c a truyền hình Trung Quốc, Giáo s Tiền Vĕn Trung 钱文忠 c a Đ i học Phúc Đán đã đĕng đàn diễn gi ng về TTK trong suốt 43 tập phát sóng2..
Trang 1T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 3 (35), 5-2015 31
T rong giáo dục truyền thống Trung
Quốc có 3 tài liệu học vỡ lòng cĕn
b n nh t là Tam t ự kinh 三字經, Bách gia tính
百家姓 và Thiên t ự văn 千字文 (gọi tắt là
“Tam Bách Thiên” 三百千 từ chữ đ u tiên c a
từng nhan đề), trong đó Tam tự kinh (viết tắt:
TTK) đóng vai trò quan trọng h n c bình
diện cung c p tri th c và chữ Hán Vị trí hàng
đ u c a TTK có thể đ ợc xác định bằng một
tiêu chí hình th c: chữ “Kinh 經” trong nhan
đề, t c là sách này đ ợc tôn lên hàng “Kinh
Điển” S c nh h ng c a TTK đối với lịch sử
vĕn hoá Trung Quốc còn thể hiện hàng lo t
tài liệu vỡ lòng c a một số ngành đã đ ợc
phỏng chế theo hình th c “tam tự”1
Nĕm
2009, trong ch ng trình Bách gia gi ảng đàn
c a truyền hình Trung Quốc, Giáo s Tiền
Vĕn Trung (钱文忠) c a Đ i học Phúc Đán đã
đĕng đàn diễn gi ng về TTK trong suốt 43 tập
phát sóng2 Diễn gi nh n m nh, TTK chính là
những “từ khoá” c a tri th c vĕn hoá truyền
thống Trung Quốc, nh ng hiện nay đa ph n
ng i Trung Quốc không m y ai đọc thuộc
đ ợc quá 20 câu, th ng chỉ biết hai câu đ u
“Nhân chi s ơ, Tính bản thiện” mà thôi
1 Niên đ i thành thư và tác gi c a Tam
t ự kinh 3
Về th i điểm ra đ i c a Tam tự kinh, đa số
các học gi đều thống nh t là vào kho ng cuối
th i Tống (960-1279), nh ng cũng có ý kiến cho rằng sớm h n, vào th i Bắc Tống (960-1127), hoặc giữa th i Nam Tống (1127-1279),
thậm chí lùi l i đến đ i Minh (1368-1644)
Các niên đ i trên gắn với các gi thiết về
tác gi Tam t ự kinh, đây chính là nghi án lớn
nh t về cuốn sách này Ph n lớn các ý kiến
thừa nhận tác gi là V ng Ứng Lân (王應麟, 1223-1296), tự Bá Hậu 伯厚, ng i Chiết Giang đ i Nam Tống; nh ng cũng có ý kiến cho là Khu Thích Tử ( 適子, 1234?-1324?)
ng i Qu ng Đông so n cuối đ i Tống, hoặc
Việt Trung Dật Lão 粤中逸老 ng i Qu ng Đông đ i Tống4
, hoặc đ y niên đ i lùi l i tới
Lê Trinh (黎貞, 1355-?) ng i Qu ng Đông
so n đ i Minh G n đây, Tr ng Nh An [2009] cho rằng TTK thành th trong kho ng
từ niên hiệu Thiệu Hi (1190-1194) đến niên
hiệu Gia Định (1208-1224) th i Nam Tống,
tr ớc th i V ng Ứng Lân và Khu Thích Tử Trong 5 thuyết trên, nhiều học gi ng hộ thuyết V ng Ứng Lân, b i hai nguyên nhân chính: một là, trong nhiều tác ph m khác c a
V ng Ứng Lân có nhiều câu 3 chữ, giống
* TS Ngữ văn, Viện Nghiên cứu Hán Nôm; Email: cuonghannom@gmail.com.
NGUY ỄN TUẤN CƯỜNG*
Trang 232 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC
vĕn thể c a TTK; hai là, họ V ng r t quan
tâm đến việc biên so n tài liệu d y học vỡ
lòng, nh Ti ểu học cám chu 小學紺珠, Ti ểu
h ọc phúng vịnh 小學諷咏, Mông hu ấn 蒙訓,
Từ học chỉ nam 詞學指南, mà nội dung t
t ng c a Ti ểu học cám chu thì r t thống nh t
với TTK
Theo Lí L ng Ph m [2004], quá trình
hình thành TTK có mối quan hệ nh t định về
nguồn gốc từ các sách Lễ kí 禮記 th i Tiên
T n, C ấp tựu thiên 急就篇 th i T n Hán, và
chịu nh h ng trực tiếp về t t ng và ngôn
ngữ từ Khải mông sơ tụng 啟蒙初誦 Tr n
Thu n (陳淳, 1159-1223)
2 N i dung c a Tam t ự kinh
Xét về mặt nội dung, cho dù tr i qua nhiều
l n tu đính và tĕng bổ, có thể thêm bớt một số
câu chữ, thậm chí c đo n nhiều câu, song c u
trúc nội dung c a TTK thì không thay đổi, với
6 đo n t ng ng với 6 nhóm nội dung: (1)
T m quan trọng c a học tập và giáo dục đối
với trẻ em (2) Yêu c u về tu d ỡng đ o đ c
và luân lí (3) Một số tri th c c b n về tự
nhiên và xã hội (4) Nội dung và ph ng pháp
tiếp thu kinh điển Nho gia và ch tử Tiên T n
(5) Tiến trình lịch sử Trung Quốc từ th i Tam
Hoàng đến đ i Tống5
(6) Những t m g ng
học tập để khuyến học
Về mặt nội dung, xét từ bình diện giáo dục
học, TTK có tính tổng hợp cao, bao ph một
mặt bằng tri th c khá rộng, t t ng phong
phú, có nhiều tính gợi m Về mặt hình th c
thì vĕn tự không quá khó, ngôn ngữ điêu
luyện, câu vĕn chỉnh tề, một câu ba chữ có
gieo v n nên dễ tiếp thu và học thuộc
3 Chú thích và tĕng b n i dung Tam tự
kinh 6
Qua m y trĕm nĕm l u hành, hiện nay t i
Trung Quốc tồn t i r t nhiều b n Tam tự kinh,
bao gồm 2 nhóm: nhóm b n chú thích và
nhóm b n tĕng bổ Về nhóm b n chú thích,
b n sớm nh t hiện biết là Tam tự kinh chú 三 字經注 c a Triệu Nam Tinh趙南星 (1550-1627); nh ng b n có nh h ng lớn nh t l i là
b n Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經訓詁 c a
V ng T ớng王相 (?-?) hoàn thành nĕm th 5
đ i Khang Hi康熙 (1666, xem Hình 1) và b n
Tam t ự kinh chú giải bị yếu 三字經註解備要
c a H H ng T 賀興思 (?-?) hoàn thành trong đ i Đ o Quang (道光, 1821-1850)7 Về nhóm b n tĕng bổ, tiêu biểu nh t là b n Tăng đính phát mông Tam tự kinh 增訂 蒙三字經
c a H a Ấn Ph ng 許印芳 (1832-1901), và
b n Trùng đính Tam tự kinh 重訂三字經 c a
Ch ng Thái Viêm 章 炎 (1869-1936) hoàn thành nĕm 1928 Lí Kiện Minh [2008] thông
qua nghiên c u ba b n Hu ấn mông Tam tự kinh 訓蒙三字經, b n c a Triệu Nam Tinh và
b n c a V ng T ớng, đã rút ra kết luận về 28 điểm sửa chữa câu chữ trong lịch sử l u truyền
TTK, ch yếu là
tĕng bổ nội dung lịch sử Trung Quốc sau
đ i Nguyên
Về số câu,
b n c a V ng
T ớng có 356
câu; b n c a H
H ng T có
380 câu; b n
c a Ch ng Thái Viêm có
426 câu G n đây t i Trung
Quốc l u hành khá phổ biến b n dịch gi i c a Tiền Vĕn Trung [2009] có 374 câu
4 Quá trình lưu truy n c a Tam tự kinh t i
Trung Qu c và n ư c ngoài 8
T ại Trung Quốc
Hình 1 Ph ần đầu bản chú
gi ải của Vương Tướng, 1666
[V ương Tướng, 1991, tr 2]
Trang 3T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 3 (35), 5-2015 33
Từ sau khi ra đ i cho đến đ u đ i Minh,
trong kho ng h n 200 nĕm tuyệt nhiên không
th y một sử liệu nào ghi chép về Tam tự kinh,
ch ng tỏ cuốn sách này không ph i ngay lập
t c đã tr thành một tài liệu phổ biến
Từ giữa đ i Minh mới bắt đ u th y có sử
liệu ghi chép về cuốn sách này Sử liệu sớm
nh t là bia mộ c a Diêm Phác閻樸, có đo n:
“Nĕm tuổi, học theo Dụ công9
trực tiếp truyền
thụ Tam tự kinh, chốc lát đã đọc đ ợc rành
成誦) Trên bia mộ không ghi nĕm sinh nĕm
m t c a Diêm Phác, nh ng trong Gia T ĩnh
th ập nhất niên tiến sĩ đăng khoa lục 嘉靖 一
年進士 科錄 ghi ông trúng tiến sĩ nĕm 1532
(Gia Tĩnh 11), lúc y “hai m i chín tuổi”, t c
là ông sinh nĕm 1504 (Hoằng Trị 7), có nghĩa
là đến th i điểm Diêm Phác 5 tuổi đọc TTK là
nĕm 1508 (Chính Đ c 3)
Sau th i điểm y, ngày càng có nhiều sử
liệu ghi chép về cuốn sách này, và b n thân
cuốn sách cũng ngày càng đ ợc phổ biến với
t cách một tài liệu tiểu học Tuy vậy, trong
giai đo n Đ i Cách m ng Vĕn hoá
(1966-1976), cùng chung số phận với nhiều th tịch
Nho gia khác, TTK bị liệt vào h ng “sách
x u”, là “tài liệu ph n động phong kiến”,
“tuyên truyền cho t t ng Nho gia ph n
động”, vì vậy tác ph m này bị công kích dữ
dội, tập trung nh t vào hai nĕm 1974-1975 Ví
dụ nh bài Tam tự kinh phê chú三字经批注 in
nĕm 1974 trên t Học báo c a Đ i học S
ph m Bắc Kinh, có các ph n nguyên vĕn, chú
gi i và phê phán, chia thành 5 ph n nội dung
với các đề mục sau: (1) Đề cao nhân tính luận
ph n động, che gi u b n tính ĕn thịt ng i c a
giai c p địa ch ; (2) Đề cao luân lí đ o đ c
phong kiến, hòng c ng cố trật tự thống trị
phong kiến ph n động; (3) Đề cao việc kính
trọng Khổng tử và cổ vũ đọc kinh điển, hòng
phục cổ l c hậu; (4) Đề cao quan điểm lịch sử
duy tâm ph n động, ph n đối cách m ng nông
dân; (5) Đề cao “thiên tài luận”, cổ suý quan điểm “học mà giỏi thì sẽ làm quan”, đào t o ra
những kẻ kế cận c a giai c p ph n động Kể từ sau Cách m ng Vĕn hoá, vị trí và giá trị c a
TTK l i đ ợc khẳng định, và liên tục đ ợc đánh giá cao không chỉ t i Trung Quốc, mà còn c trên ph m vi toàn thế giới Theo L u
Hồng Kh i [1995], b n dịch tiếng Anh sách
TTK c a Singapore in nĕm 1990 đ ợc đ a đi tham dự triển lãm sách quốc tế t i Frankfurt (Đ c), cùng nĕm này cuốn sách đ ợc UNESCO đ a vào bộ “Tùng thư giáo dục đạo đức nhi đồng thế giới.”
Đối với các dân tộc thiểu số t i Trung
Quốc, ngay từ đ i Thanh, thông qua nhiều công vĕn chính th c c a nhà n ớc về giáo dục vào các đ i Thuận Trị, Khang Hi, Ung Chính, triều Thanh mong muốn các dân tộc thiểu số
nh Mãn, Mông nhanh chóng tiếp thu nền giáo
dục c a ng i Hán, nhằm hòa nhập với nền
vĕn hoá ch l u t i Trung Quốc Điều này là
tiền đề khích lệ việc dịch một số tài liệu giáo khoa đ n gi n c a tộc Hán sang tiếng Mãn và
tiếng Mông để làm tài liệu gi ng d y Chính vì
vậy đã xu t hiện các b n dịch: (1) Mãn Hán
h ợp bích Tam tự kinh chú giải 滿漢合璧三字 經註解, Đào Cách 陶格 dịch, khắc in nĕm Càn Long th 60 (1795), dịch sang tiếng Mãn Châu, đối chiếu với b n tiếng Hán; (2) Mãn Mông hợp bích Tam tự kinh chú giải 满蒙合 璧三字經註解, Tùng Nham Phú Tu n 崧巌富
俊 biên tập, khắc in nĕm Đ o Quang th 12 (1832), n ng theo hình th c c a b n Mãn Hán h ợp bích đã in tr ớc đó, tham kh o b n
dịch tiếng Mãn Châu, từ đó dịch sang tiếng Mông theo hình th c đối chiếu vĕn tự Hán-Mông, có chú gi i bằng hai th tiếng Hán-Mông
T ại phương Đông
TTK l u truyền tới Nhật B n từ khá sớm, trong kho ng th i Edo ( , 1603-1868)
Trang 434 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC Theo nghiên c u c a Oba Osamu (大庭脩,
1927-2002), vào th i Edo, chỉ trên một th ng
thuyền c a ng i Trung Quốc mã hiệu “Dậu,
ngũ hiệu Đ ng thuyền” (酉五号唐船) đã ch
sang Nhật B n 296 quyển Tam tự kinh Nĕm
th 5 niên hiệu Genroku (元禄, 1688-1704),
t c nĕm 1692, t i Nhật B n in cuốn Quảng Ích
th ư tịch mục lục 広益書籍目録 (Koeki
Shojaku Mokuroku), đã th y ghi nhan đề hai
cuốn Tam tự kinh 三字経 (Sanjikyo) và Tam
tự kinh chú giải三字経註解 (Sanjikyo
Chukai) B n TTK đ ợc khắc in sớm nh t t i
Nhật B n là 1722, t c nĕm th 7 niên hiệu
Kyoho ( 保, 1716-1735)10 Nh vậy, t i Nhật
B n, th i điểm muộn nh t xu t hiện TTK là
nĕm 1692, và b n khắc in sớm nh t có niên đ i
kh tín 1722 Từ nĕm 1722 đến 1853 đã có ít
nh t 9 b n TTK đ ợc khắc in, niên đ i l n l ợt
là: 1722, 1728, 1787 (xem Hình 2), 1801,
1815, 1819, 1831, 1841, 1853 Từ th i Edo
đến đ u th i Meiji (明治, 1868-1912), TTK
đ ợc sử dụng phổ biến trong ch ng trình tiểu
học các tr ng t thục Nhật B n Theo một
nghiên c u th mục học r t chi tiết c a
Onozawa Michiko [2009], hiện nay t i Nhật
B n còn l u giữ 65 lo i cổ b n TTK (không
tính các vĕn b n giống hệt nhau), trong đó có
47 lo i nguyên b n TTK c a Trung Quốc khắc
in t i Nhật B n, 18 lo i có sự gia công c a
ng i Nhật Ảnh h ng to lớn c a TTK t i
Nhật B n còn thể hiện con số 20 cuốn sách
do ng i Nhật B n phỏng chế TTK để biên
so n trong kho ng th i gian từ cuối th i Edo
đến đ u th i Meiji, mà trong đó cuốn Bản tri ều tam tự kinh本朝三字経 (Honcho Sanjikyo) do Ohashi Jakusui (大橋若水 ,1797-1862) biên so n, khắc nĕm 1853 (nĕm th 6 niên hiệu Kaei 嘉永 Gia Vĩnh), là cuốn sách
l u hành rộng nh t, nh h ng lớn nh t
TTK cũng đã sớm l u truyền sang Triều Tiên cổ đ i (nay gồm Hàn Quốc phía nam và Triều Tiên phía bắc) T i Hàn Quốc hiện còn
l u đ ợc một số cổ b n TTK có niên đ i cuối
đ i Minh (Trung Quốc), ch a rõ là truyền
nhập Triều Tiên x a từ th i điểm cụ thể nào
Th viện Đ i học Chungnam 忠南大學校 Hàn Quốc l u giữ một b n Tân san Tam tự kinh 新刊三字經 (Sin’gan Samjagyong), toàn
vĕn có 348 câu (câu 3 chữ), 1044 chữ, cuối
ph n chính vĕn cho biết vĕn b n đ ợc khắc in
nĕm 1607 đ i Minh V n Lịch, vậy thì vĕn b n này thuộc lo i Hán tịch l u truyền sang Triều Tiên So với b n Tam tự kinh huấn hỗ c a
V ng T ớng, thì b n Tân san này ít câu
h n, nội dung một số câu cũng có sự thay đổi (“Phu phụ thuận” 婦順 thành “Phu phụ
biệt” 婦別; “H tr ch dân” 下澤民 thành
“H tr ch manh” 下澤氓…), một số đo n
cũng sắp xếp thay đổi th tự Viện Nghiên
c u vĕn hoá tinh th n Hàn Quốc l u một b n
T ăng chú Tam tự kinh 增注三字經 (Jeungjoo Samjagyong) chép tay, có thể niên đ i là nĕm
1643 đ i Minh Sùng Trinh, về nội dung thì
cũng t ng tự nh b n Tân san Tam tự kinh
Hàn Quốc còn có b n Tam tự kinh chú giải
三字經注解 do Tr n Hàn 陳翰 cuối đ i Minh làm chú, là b n sớm nh t t i Triều Tiên
có ghi ng i chú gi i B n này cũng đ ợc ghi trong quyển Quảng Ích thư tịch mục lục nĕm
Hình 2 Tam t ự kinh khắc tại Nhật Bản năm 1787
[ Onozawa 2009, p 198]
Trang 5T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 3 (35), 5-2015 35
1692 Nhật B n B n c a Tr n Hàn truyền
vào Nhật B n rồi đ ợc khắc l i t i Nhật B n
hai l n vào các nĕm 1659 và 1728 với nhan
đề Tân khế Tam tự kinh chú giải 新鍥三字経
註解 (Shingi Sanjikyo Chukai) Th viện
Trung ng Hàn Quốc còn l u đ ợc một b n
khắc nĕm 1728 vốn truyền từ Nhật B n sang
Ph n chính vĕn c a b n này hoàn toàn giống
với b n c a V ng T ớng, nh ng ph n chú
gi i c a Tr n Hàn thì gi n l ợc h n Ngoài
ra, Th viện Trung ng Quốc gia Hàn Quốc
còn l u b n chép tay T ăng chú Tam tự kinh
增注三字經 (Jeungjoo Samjagyong) có l i
b t c a C n Trai 艮齋 (Ganjae) ng i đ i
Choson (1392-1910) ghi nĕm Quý Dậu (?),
có một số đo n tĕng bổ so với b n c a V ng
T ớng
Tại phương Tây
Một trong những ng i đặt nền móng đ u
tiên cho Hán học châu Âu là giáo sĩ Michel
Ruggieri (1543-1607), ng i Italia sang Trung
Quốc truyền giáo Trong b c th gửi về cho
Bề trên Tổng quyền Dòng Tên đề ngày
7/2/1583, Ruggieri viết: “Nĕm ngoái [1582]
tôi đã gửi về một cuốn sách Trung vĕn, kèm
theo một b n dịch tiếng Latin”, “Do th i gian
g p rút, nên l i dịch tiếng Latin còn l ng
c ng” Theo Tr ng Tây Bình [2001, tr 106]
thì tác gi Henri Bernard cho rằng đó chính là
b n dịch TTK Nếu gi thiết c a Bernard là
đúng, thì b n dịch TTK ra tiếng n ớc ngoài
sớm nh t chính là b n dịch c a Michel
Ruggieri ra tiếng Latin nĕm 1582 Hiện nay
ch a biết b n dịch y có còn l u giữ đ ợc
đâu đó hay không, nh ng hẳn b n dịch này
còn d ng b n th o ch a xu t b n
Đ u thế kỉ 18, TTK đã truyền sang Nga,
đ u thế kỉ 19 thì tiếp tục truyền sang Anh,
Pháp, Mĩ Ngay từ thế kỉ 18-19, TTK đã đ ợc
dịch ra nhiều th ngôn ngữ châu Âu, m i ngôn
ngữ thậm chí còn có nhiều b n dịch Sang
tiếng Nga, b n dịch sớm nh t trong kho ng
nĕm 1741-1751 c a I Razsokhin, liền sau đó
l i có các b n dịch c a A Leontiev nĕm 1779
và c a N Y Bichurin nĕm 1829 (xem Hình3)
v.v Sang tiếng Anh, có b n dịch c a Robert Morrison nĕm 1812, c a E C Bridgman nĕm
1835, c a S C Malan nĕm 1856, c a Benjamin Jenkins nĕm 1860, c a Stanislas Julien nĕm 1864, c a Herbert A Giles nĕm
1873 Sang tiếng Đ c có b n dịch c a Carl Friederich Neumann nĕm 1836 Sang tiếng Latin có b n dịch c a Stanislas Julien nĕm
1864 Sang tiếng Italia có b n dịch c a Joseph
M Kuo nĕm 1869 Sang tiếng Pháp có b n
dịch c a Stanislas Julien nĕm 1873, b n dịch
c a G Pauthier cũng nĕm 1873 Nĕm 1973, có
b n dịch tam ngữ Hán-Đ c-Anh c a E C Bridgman và C F R Allen Trong số các dịch
gi trên, Stanislas Julien đã dịch TTK sang ba
th tiếng Anh (1864), Latin (1864), Pháp (1873), có lẽ đây là tr ng hợp hi hữu khi một tác ph m đ ợc cùng một dịch gi dịch ra ba
th ngôn ngữ khác nhau
Từ đ u thế kỉ 20 tr đi, số l ợng b n dịch
TTK ra các th tiếng khác ngày càng tĕng lên,
ch a thể thống kê hết đ ợc Điều đó cho th y
s c sống m nh mẽ c a TTK không chỉ t i Trung
Quốc mà còn rộng khắp trên toàn thế giới
Hình 3 B ản dịch tiếng Nga của Bichurin (1829)
Trang 636 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC
CHÚ THÍCH
1
Ví dụ: Phật giáo tam tự kinh 佛教三字經 ( c a Xuy
V n Lão Nhân 吹萬老人 cu ối đ i Minh) là b n phỏng
chế sớm nh t, Da Tô thánh giáo tam tự kinh 耶稣聖教
三字經 ( 1880, D ng Cách Phi 楊格非), Y học tam
tự kinh醫學三字經 ( c a Tr n Tu Viên 陳修園,
1753-1823), Địa lí tam tự kinh 地理三字經 ( Trình
T L c 程思樂 đ i Thanh), Duy thức tam tự kinh 唯
識三字經 ( Đ ng Đ i Viên 唐大園, 1885-1941),
Đài Loan tam tự kinh 台灣三字經 ( 1900, V ng
Th ch B ằng 王石鵬), Đạo giáo nguyên lưu tam tự
kinh道教源流三字經 ( D ịch Tâm Oánh 易心瑩,
1896-1976), Trung y nh ập môn tam tự kinh 中醫入門
三字經 ( 1982, Ma V ĩnh Khanh 麻永卿), Thương
hàn tam t ự kinh 傷寒三字經 ( 2003, Tr ng Chí
C ng 張志剛), Trung y lâm ch ứng tam tự quyết 中
醫臨證三字訣 ( 2006, Hồ Kiều Vũ 胡翹武)…
2 Nội dung các buổi gi ng này sau đó đ ợc in thành
sách: [Ti ền Vĕn Trung 2009]
3 Nguồn tài liệu tham kh o: [Cung Lệ Diễm và L u
Kinh V ĩ, 2013], [Tr ng Nh An, 2009], [Ngô Quang,
2007], [Lí L ng Ph m, 2004], [Liu James T C.,
1985]
4
Không lo i tr ừ kh nĕng Việt Đông Dật Lão chính là
m ột tên hiệu c a Khu Thích Tử
5
Các b n TTK sau này còn tĕng bổ ph n lịch sử đến
đ i Dân Quốc
6
Ngu ồn tài liệu tham kh o: [Cung Lệ Diễm và L u
Kinh Vĩ, 2013], [Lục Lâm, 1994], [Lí Kiện Minh,
2008], [Từ Tử và V ng Tuyết Mai, 1991c]
7
B n Tam t ự kinh chú giải bị yếu đã đ ợc Lê Quang
Tr ng d ịch ra tiếng Việt và in nĕm 2005 Đáng tiếc
là ng i d ịch có 2 sai sót trong ph n thông tin vĕn b n
trang 5-15 c a b n d ịch (1) Nh m lẫn ng i “tiêu
điểm” thành ng i “chú gi i” B n dịch ghi nhiều
trang là “Ngô Mông chú gi i”, nh ng thật ra ng i
chú gi i v ĕn b n y là H H ng T đ i Thanh Ng i
dịch cĕn c vào b n TTK do Ngô Mông “tiêu điểm”,
Th ợng H i cổ tịch xu t b n xã in l n đ u nĕm 1988,
đ ợc tái b n r t nhiều l n, đều ghi rõ ràng là “Ngô
Mông tiêu điểm” ( 吴蒙标点) Ngô Mông là một học
gi Trung Qu ốc hiện đ i, ông chỉ làm nhiệm vụ “tiêu
điểm” (ch m câu, ngắt câu, cú đậu) cho vĕn b n chú
gi i c a H H ng T Ngoài b n chú c a H H ng
T , Ngô Mông còn làm tiêu điểm cho b n Trùng đính
Tam tự kinh c a Ch ng Thái Viêm章 炎 ( sau đổi
thành Ch ng Bính Lân 章炳麟), còn có hi ệu là Đáo
Hán đ i s 2) Nh m l ẫn số câu chính
vĕn c a b n Tam tự kinh chú giải bị yếu thành 358
câu/v ế (b n dịch trang 8, 10), thật ra là 380 câu Các dị
b n TTK t i Trung Quốc không có b n nào 358 câu,
mà th ng là 356 câu (theo b n V ng T ớng)
8 Tham kh o: [H a Nhiên và L Lợi, 2009], [Tsurushima Shunichiro và Đổng Minh, 2004], [Đàm
Ki ến Xuyên, 2010], [Trịnh Chí Minh, 2011], [Tiền
M ậu Vĩ, 2009], [D ng San, 2012], [Từ Tử, 2008], [Ng ũ Vũ Tinh, 2007], [Tiếu Lãng và V ng Minh, 2008], [Tr ng Tây Bình, 2001], [Onozawa Michiko 2009]
9 Dụ công 諭公 : t c Diêm Đ i Luân 閻大綸 , bố c a Diêm Phác
10
C ũng có thuyết cho rằng còn một b n khác có thể
s ớm h n (nh ng ch a rõ nĕm chính xác), giai đo n
đ u th i kì Edo, là một b n khắc in tự phát trong dân gian Xem: Đàm Kiến Xuyên [2010, tr 72]
TÀI LI U THAM KH O
[1] Cung Lệ Diễm 宫丽艳, L u Kinh Vĩ 刘经纬
校学报 第3期, 第24-28页
[2] D ng Qu ng Hàm 1941 Vi ệt Nam Văn Học Sử
Y ếu Saigon: Bộ Quốc gia Giáo dục, 1950
[3] D ng San 杨姗 2012 和刻本 字经
考 中 首都师 大学硕士学位论文 (Tiếng Nhật)
[4] Đàm Kiến Xuyên 谭建川 2010 字经 在 日本的流播与 变 载 西南大学学报(社会科学 版) 第1期, 第71-74页
[5] H a Nhiên 许然, L Lợi 卢莉 2009 略论
第128-130页
[6] Lê Quang Tr ng dịch 2005 Tam tự kinh TP Hồ
Chí Minh: V ĕn Nghệ
[7] Lí Dật An 李逸安 译注 2009 字经.百家姓 千字文 子规 京: 中华书局
[8] Lí Duy Th ch 李维石 2007 中 古代蒙学的
[9] Lí Kiện Minh 李健明 2008 字经 主要 版本内容研究 载 学术研究 第8期,第125-129
页 [10] Lí L ng Ph m 李良品 2004 字经 的 成书过程与作者归属考略 载 社会科学家 第5
期, 第156-160页
Trang 7T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 3 (35), 5-2015 37 [11] Liu T.C James 1985 “The Classical Chinese
Primer: Its Three-Character Style and Authorship”
Journal of the American Oriental Society, Vol 105,
No 2, pp 191-196
[12] L ục Lâm 陆林 辑校 1994 字经 辑
刊 合肥: 安徽教育出版社
[13] L V ĩnh Ph ng 卢永芳 (2010) 古代蒙学教
位论文
[14] L u Hồng Kh i 刘宏起 1995 字经 简
论 载 江苏教育学院学报(社会科学版) 第1期,
第85-87页
[15] Ngô Mông tiêu điểm吴蒙 标点 1988
字经-百家姓-千字文 海: 海古籍出版社,1990
[16] Ngô Quang 吴光 2007 字经 的作者及
文 意义管见 载 宁波党校学报 第2期, 第
100-103 页
[17] Ng ũ Vũ Tinh 伍宇星 2007 字经 在俄
载 学术研究 第8期, 第110-115页
[18] Onozawa Michiko 小野澤路子 2009 和刻本
字経 目録解題 日本漢文学研究 (4),
157-205 (Ti ếng Nhật)
[19] Tiền Mậu Vĩ 钱 2009 韩 藏本 字
经 研究 载 文献季刊 第4期, 第162-166页
[20] Tiền Vĕn Trung 钱文忠 2009 解读 字
[21] Tiếu Lãng 肖朗, V ng Minh 王鸣 2008.
字经 满 蒙文本及仿 本述论 载 浙
页
[22] T ổ lí luận công nhân x ng c khí Vĩnh Định 永
定机械厂工人理论组, Tổ phê chú Tam tự kinh thuộc
Khoa giáo dục Đ i học S ph m Bắc Kinh 京师
第5期, 第45-56页
[23] Tsurushima Shunichiro 鹤岛俊一郎, Đổng Minh
学版 第4 期, 第123-125页
[24] T ừ Tử 徐梓, V ng Tuyết Mai 王雪梅 编注
[25] T ừ Tử 徐梓, V ng Tuyết Mai 王雪梅 编注
[26] T ừ Tử 徐梓, V ng Tuyết Mai 王雪梅 编注
T ừ Tử 徐梓, V ng Tuyết Mai 王雪梅 编注 1991d 蒙学歌诗 原: 山西教育出版社
[27] T ừ Tử 徐梓 2008 字经 的流 载 历史月刊 第251期,第126-129页
[28] Tr ịnh Chí Minh 郑志明 2011 西方来华 教
第3 期, 第40-43页
[29] Tr ng Nh An 如安 2009 历史 最早记
[30] Tr ng Tây Bình 西 2001 西方汉学的 奠基人罗明坚 载 历史研究 第3 期,
第101-115 页
[31]V ng T ớng [ 清] 王相 1991 ( 影印本) 三 字经训诂 北 : 中国书店.
ABSTRACT
The paper introduces some basic issues in relation to
the book Tam t ự kinh (a book composed of sentences
of three words) by Chinese people including its writer, publication time, explanation, revision, dissemination
in China, Japan, ancient Korea, and the West
Trang 9M ỤC LỤC
3 Cùng b ạn đọc
4 BÙI MINH TOÁN
Nhóm ph ụ từ chỉ sự đồng nhất trong tiếng Việt
d ưới góc nhìn của lí thuyết ba bình diện
13 VŨ ĐỨC NGHI U
Câu chuyện không nhỏ về hai con chữ I, Y
trong chính t ả tiếng Việt
20 LÊ VĂN THANH
Thành ng ữ so sánh có yếu tố chỉ động vật biểu
th ị hoạt động “ăn” và “uống” trong tiếng Anh
và tiếng Việt
27 AN CHI
S ự đan xen hình thức và sự lây nghĩa
31 NGUY N TUẤN C ỜNG
Lược khảo sách Tam Tự Kinh tại Trung Quốc
và việc lưu truyền ra nước ngoài
38 PHẠM ANH TÚ
Khảo sát việc định nghĩa trong Từ điển đồng
nghĩa tiếng Việt
46 ĐẶNG NGUYÊN GIANG, NGUY N VĂN
MINH
Thành tố ngữ nghĩa của thành ngữ đối xứng
trong tiếng Anh và tiếng Việt
52 NGUY N HOÀI NGUYÊN
Đời sống của thành ngữ, tục ngữ trong truyện
ng ắn và tiểu thuyết 1930-1945
65 VŨ NG C HÀ
Tình hình biên so ạn các công trình từ điển và
bách khoa thư tâm lí học trong và ngoài nước
76 LÊ THỊ THANH H ƠNG
Các trường phái tâm lí học và đề xuất các mục
t ừ trường phái tâm lí học trong Bách khoa th
Tâm lí học Việt Nam
M C T TIÊU ĐI M:
89 TRẦN THỊ TUYÊN
Röntgen, Wilhelm Conrad - Nhà khoa h ọc phát minh tia X-quang
M C T V BI N Đ O:
93 NGUY N THỊ THU HẢO
Ki ểm ngư
96 TRẦN THỊ H ỜNG
Bạch Long Vĩ
99 N M KRAEVSKAJA, NGUY N HỮU HOÀNH
Bức tranh ngôn ngữ - văn hoá về thế giới của dân tộc Thái trên cơ sở phân tích ngôn ngữ văn
b ản văn hoá dân gian và hoa văn trang trí thổ
c ẩm (tiếp theo và hết)
104 LẠI PH ƠNG THẢO
Về động từ trải nghiệm trong tiếng Anh
113 NGUY N THỊ PH ỢNG
V ề năng lực ngôn ngữ xã hội của sinh viên sư phạm tiểu học
117 NGUY N PH ƠNG TRANG
Ch ữ viết tiếng Việt cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX qua văn bản Sách sổ sang chép các việc
123 TR ƠNG CỘNG HOÀ
Vấn đề xây dựng Luật Trưng cầu ý dân ở Việt Nam hi ện hay
127 ● Ra m ắt Từ điển Oxford Advanced Leaner' Dictionary Anh - Việt ● Hội thảo các nhà Từ điển học và Bách khoa thư trẻ, lần thứ nhất ● Đính chính
Trang 10CONTENTS
3 To Our Readers
LEXICOGRAPHIC ISSUES
4 BÙI MINH TOÁN
V i e t n a m e s e p a r t i c l e s d e n o t i n g
“identifiableness” seen in terms of the
three-aspect theory
13 VŨ ĐỨC NGHI U
A fairly remarkable story of the two letters I
and Y in Vietnamese orthography
20 LÊ VĂN THANH
English and Vietnamese idioms of simile with
animal components denoting “eating” and
“drinking”
27 AN CHI
A junction of form and meaning transference in
Vietnamese
31 NGUY N TUẤN C ỜNG
A brief introduction of “Tam T ự Kinh” in
China and its dissemination to other countries
38 PHẠM ANH TÚ
An analysis of definition in the Dictionary of
Vietnamese synonyms
46 ĐẶNG NGUYÊN GIANG, NGUY N VĂN
MINH
Semantic components of symmetrical idioms in
English and Vietnamese
52 NGUY N HOÀI NGUYÊN
Life of idioms and proverbs in short stories and
novels from 1930 to 1945
ENCYCLOPEDIC ISSUES
65 VŨ NG C HÀ
How works and encyclopedias of psychology
have been compiled nationally and
internation-ally
76 LÊ THỊ THANH H ƠNG
Psychological schools and some suggestions for entries of psychological schools in the Encyclo-pedia of Psychology
ENCYCLOPEDIC KNOWLEDGE
ENTRIES IN FOCUS:
89 TRẦN THỊ TUYÊN
Röntgen, Wilhelm Conrad, who was the inven-tor of the Ex-ray
ENTRY OF WATERS :
93 NGUY N THỊ THU HẢO
Fisheries Resources Surveillance
96 TRẦN THỊ H ỜNG
Bạch Long Vĩ
RELATED FIELDS
99 N M KRAEVSKAJA, NGUY N HỮU HOÀNH
A language-culture picture of Thai people seen from analysis of folklore texts and thổ cẩm (a type of brocade) culture (final instalment)
104 LẠI PH ƠNG THẢO
English experiential verbs
113 NGUY N THỊ PH ỢNG
On sociolinguistic competence of primary edu-cation students
117 NGUY N PH ƠNG TRANG
Vietnamese alphabets between late century XVIII and early century XIX seen via the text
“Sách sổ sang chép các việc”
123 TR ƠNG CỘNG HOÀ
On the making of law of referendum in Vietnam today
OTHER NEWS