1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tam tự kinh tại việt nam truyền nhập và cải biên the sanzijing in vietnam its importation and rewriting

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tam tự kinh tại Việt Nam: Truyền nhập và cải biên
Tác giả Nguyễn Tuấn Cường
Trường học Viện Nghiên cứu Hán Nôm
Chuyên ngành Ngữ văn, Nghiên cứu Hán Nôm
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 699,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim b n th kì tự cú, thuận nghĩa gi tùng chi... Tí sửu dần, Mão thìn tị.. Vi ết thọ phúc, Viết khang ninh.. D CH NGHƾA: Nói giáp t, Nói bính đinh.. Tí sửu dần, Mão thìn t.. Nói thọ phú

Trang 1

T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 19

H i n nay có khá nhiều công trình

nghiên c u về Tam tự kinh t i Trung

Qu c, Nh t B n, Hàn Qu c và ph ng Tây,1

nh ng d ng nh v n đề Tam tự kinh ch a

đ c chú ý t i Vi t Nam d ới góc đ m t đ i

t ng nghiên c u T i Vi t Nam, ng i ta mới

ch chú ý phiên d ch và giới thi u tài li u này

cho đ c gi , ch ch a có công trình nghiên

c u nào cĕn c vào các nguồn tài li u g c

bằng chữ Hán, chữ Nôm để đi sâu mô t và

phân tích đ i s ng của tác phẩm Tam t ự kinh

t i Vi t Nam với t cách m t tài li u giáo d c

tiểu học Chính vì v y, quá trình thực hi n bài

vi t này đã gặp ph i m t khó khĕn lớn là

không đ c k thừa các nghiên c u của ng i

đi tr ớc, nên những kh o c u trình bày sau

đây hẳn s ph i ch đ c bổ sung và sửa chữa

Bài vi t này chủ tr ng ti p c n v n đề từ

các tài li u g c vi t bằng chữ Hán và chữ

Nôm Những kí hi u sách mở đầu bằng “R…”

là tài li u của Th vi n Qu c gia Vi t Nam

(Hà N i), những kí hi u sách còn l i đều l u

trữ t i Vi n Nghiên c u Hán Nôm (Hà N i)

1 Th ời điểm truyền nh p Vi t Nam

Kh o c u nhiều nguồn th t ch cổ Hán

Nôm trọng y u của Vi t Nam,2

có thể nh n

th y m t đặc điểm chung là các th t ch ghi chép khá nhiều về quy ch học t p th i x a,

nh ng l i không chú ý tới c p tiểu học, mà

th ng ch ghi chép về vi c học ở các c p học sau tiểu học, t c là từ khi sĩ tử đã nắm đ c

m t l ng chữ Hán cĕn b n để bắt đầu đọc

trực ti p các kinh điển Nho gia và các sách

l ch sử, vĕn th … Ví d , cu n Nghi Am sơ định học th c 沂庵初定學式 (VHv.2237) vi t

bằng chữ Hán của Nhữ Bá Sĩ (汝伯仕, 1788-1867) ghi chép khá t m về h th ng sách giáo khoa và cách tr học, nh ng không hề nhắc

đ n Tam tự kinh, điều này phù h p với tôn ch

biên so n sách khi tác gi vi t m t dòng chú thích nh ở trang 24a: “Cu n H ọc th c này

so n cho ng i lớn, tiểu học thì s đ nh so n riêng” (式為壯者設, 小學倘思 辨 Th c v ị tráng gi thi ết, tiểu học thượng tư lánh biện)

Tình tr ng y khi n vi c xác đ nh th i điểm

Tam t ự kinh l u truyền sang Vi t Nam gặp

nhiều khó khĕn

Khi mở r ng ph m vi t li u kh o sát r ng

ra tới những tác phẩm ít phổ bi n h n thì th y

cu n Kh i đồng thuyết ước 啟童說約 (R.562)

của Ph m Vọng 望 (Ph m Ph c Trai 复

* TS Ng ữ văn, Viện Nghiên cứu Hán Nôm; Email: cuonghannom@gmail.com.

NGUY ỄN TUẤN CƯỜNG*

Trang 2

20 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC

齋, ?-?) Phần đầu bài Tựa do tác gi tự vi t

nĕm Tự Đ c 6 (1853), nhan đề Kh i đồng

thuy ết ước tự tự 啟童說約自序, có đo n:

字, 求合場規, 取青紫而已.” PHIÊN ÂM: D ư

đồng niên, tiên quân tử tùng tục mệnh chi, tiên

độc “Tam tự kinh” cập Tam Hoàng chư sử,

th t ắc độc kinh truyện, tập thì cử nghiệp văn

tự, cầu hợp trường quy, th thanh tử nhi dĩ

D CH: Tôi hồi tuổi nh nghe các b c quân tử

đ i tr ớc theo l th ng d y mà d y b o,

tr ớc h t đọc Tam tự kinh và các sử đ i Tam

Hoàng, ti p theo thì đọc kinh truy n, t p l i

chữ nghĩa cử nghi p th i th ng, sao cho h p

tr ng quy để đ c làm quan mà thôi (Xem

Hình 1, trang 27)

R t ti c là hi n nay ch a kh o rõ đ c

hành tr ng của Ph m Vọng Theo Trần Vĕn

Giáp, Ph m Vọng tự Ph c Trai, hi u Kim

Giang, ng i làng Kim Đô huy n Võ Giàng

t nh Bắc Ninh, đ Cử nhân nĕm 1841 (nĕm

Tân Sửu đ i Thi u Tr ),3

không rõ nĕm sinh

nĕm m t [1971, tr 309] N u tính th i gian

học của Nho sĩ theo quan điểm chung là “th p

niên đĕng ho ” rồi mới đi thi, thì Ph m Vọng

bắt đầu đi học trong kho ng nĕm 1820-1830

Đó là th i điểm mu n nh t xu t hi n Tam tự

kinh t i Vi t Nam, theo kh o sát và suy lu n

dựa trên t li u hi n còn

Để chắc chắn h n, có m t th t ch cổ khác

ghi chép về Tam tự kinh, đó là m t b n d ch

Nôm của chính sách này, nhan đề Tam tự kinh

gi i âm di ễn ca 三字經解音演歌 (AB.304)

T bìa b n này khắc dòng chữ ngang ở phía

trên ghi niên đ i nĕm 1836: “明命拾柒年新

” (Minh M ệnh thập thất niên tân thuyên -

Khắc mới nĕm Minh M nh th 17 - xem Hình

2, trang 27) “Tân thuyên 新鐫” nghĩa là

“khắc mới”, v y nên có thể tr ớc nĕm 1836 đã

từng có b n khắc cũ, nh ng hi n ch a tìm

đ c Đây là m t b n d ch đ c l u hành khá

r ng rãi, bằng ch ng là nó đ c khắc l i vào các nĕm 1887 (R.653), 1888 (B.54, hi n l u

t i Pháp), 1911 (AB.279, nhan đề Tam tự thư tân vựng 三字書新 ), và đ c chép tay vào

nĕm 1914 (VNv.185)

Có thể Tam tự kinh vào Vi t Nam sớm h n

niên đ i 1820-1830 hoặc 1836, nh ng sử li u

cổ Vi t Nam ít quan tâm ghi chép về các sách

v lòng, mà th ng ch l u ý tới các b c học

cao h n (nh trong Nghi Am s ơ định học

th c), nên bài vi t này cĕn c trên ch ng c

vĕn hi n có thể kh o đ c để xác đ nh niên đ i

nh trên và ch bổ sung t li u mới

Có m t ph ng pháp khác để xác đ nh th i

điểm sớm nh t mà Tam tự kinh đ c truyền

vào Vi t Nam, đó là xem các câu trích d n từ

n i dung của sách này đ c các tác gia trung

đ i Vi t Nam nhắc đ n từ bao gi Ví d , nhiều b c hoành phi cổ của Vi t Nam đề

“Quang Tiền D H u” 前裕後, trùng h p

với n i dung câu “Quang ư tiền, Dụ ư hậu

於前裕於後” trong Tam t ự kinh Tuy nhiên,

ph ng pháp này không thể đ m b o chắc

chắn là các trích đo n y đ c trích d n trực

ti p từ Tam t ự kinh ch không ph i trích l i từ

những th t ch cổ của Trung Qu c đã sớm

trích d n Tam t ự kinh Vì tính ch t không chắc

chắn này, nên t m th i bài vi t không kh o

c u theo h ớng đó

2 Quan ni m c ủa ng ời Vi t x a về tác gi

Tam t ự kinh

Nh tôi đã trình bày trong bài vi t tr ớc đây, cho tới th i điểm này, học giới Trung

Qu c đã nêu ra 5 gi thuy t về v n đề tác gi

của Tam tự kinh: Phần lớn các ý ki n thừa

nh n tác gi là V ng ng Lân (王應麟, 1223-1296), tự Bá H u 伯厚, ng i Chi t Giang đ i Nam T ng; nh ng cũng có ý ki n cho là Khu Thích Tử (區適子, 1234?-1324?)

ng i Qu ng Đông so n cu i đ i T ng, hoặc

Trang 3

T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 21

Vi t Trung D t Lão 粤中逸老 ng i Qu ng

Đông đ i T ng, hoặc đẩy niên đ i lùi l i tới Lê

Trinh (黎貞, 1355-?) ng i Qu ng Đông so n

đ i Minh Gần đây, l i có ý ki n cho rằng Tam

t ự kinh thành th trong kho ng từ niên hi u

Thi u Hi (1190-1194) đ n niên hi u Gia Đ nh

(1208-1224) th i Nam T ng, tr ớc th i

V ng ng Lân và Khu Thích Tử, t t nhiên s

là của m t tác gi khác Trong 5 thuy t trên,

nhiều học gi ủng h thuy t V ng ng Lân,

bởi hai nguyên nhân chính: m t là trong nhiều

tác phẩm khác của V ng ng Lân có nhiều

câu 3 chữ, gi ng vĕn thể của TTK; hai là họ

V ng r t quan tâm đ n vi c biên so n tài li u

d y học v lòng, nh Tiểu học cám chu 小學

紺珠, Ti ểu học phúng vịnh 小學 咏, Mông

huấn , T ừ học chỉ nam 詞學指南, mà n i

dung t t ởng của Tiểu học cám chu thì r t

th ng nh t với Tam tự kinh.4

V y, các nhà Nho truyền th ng ở Vi t Nam

quan ni m nh th nào về tác gi của sách

này? Trong các vĕn b n Tam tự kinh chữ Hán

Nôm còn l i ở Vi t Nam, có b n vĕn b n sau

ghi thông tin về tác gi sách này:

○ Tam tự kinh gi i âm diễn ca (AB.304),5

t bìa ghi thông tin: “順德歐適子著本

菴王相晉升甫為 詁.” Theo b n của Âu

Thích tử ở Thu n Đ c T ng Nho V ng

Bá H u làm ra Tam t ự kinh để d y tr ng

nhà V ng T ớng đ i Thanh, tự T n

Thĕng, hi u Nh n Am, vừa mới làm hu n

h ) (Xem Hình 2)

○ Tam tự thư tân vựng (AB.279), tr 6a ghi:

儒王 菴 詁 越儒 達解音演歌.” (Khu

Thích Tử ở Lĩnh Nam vi t T ng Nho

V ng Bá H u so n để d y tr ng nhà

Thanh Nho V ng Nh n Am làm hu n h

B c tiền b i Vi t Nho gi i âm di n ca)

(Xem Hình 3, trang 27)

○ Tân soạn tam tự kinh đồng tập sách văn

新撰三字經童習策文 (AB.1863, tr 4a)

課家塾也.” (T ng Nho V ng Bá H u vi t

ra quyển Tam tự kinh để d y ở tr ng nhà)

○ Tam tự kinh gi i âm 三字經演音 (R.2042, tr 1a), phần d ch th Nôm l c bát

mở đầu là: “T ng Nho Bá H u chép kinh, Câu rằng ba chữ rành rành ngâm nga”

Từ ba thông tin trên có thể nh n th y, trong quan ni m của ng i Vi t x a, V ng ng Lân (tự Bá H u) là tác gi vi t ra Tam tự kinh

để d y ở tr ng nhà, và ở Vi t Nam th ng dùng truyền b n (version) đ c cho là của Khu Thích Tử, cũng nh dùng phần hu n h chú gi i của V ng T ớng

Vi c phần lớn các b n Tam t ự kinh l u

truyền t i Vi t Nam x a không ghi thông tin

về tác gi của Tam tự kinh cho th y v n đề tác

gi sách không ph i là v n đề mà ng i Vi t

x a quan tâm hàng đầu, mà họ quan tâm đ n

n i dung của sách Ngay c b n Tam tự kinh toát yếu 三字經撮要 (A.1044) của Vũ Duy Thanh chú gi i r t t ng t n toàn vĕn Tam tự kinh, nh ng cũng không ghi tên nguyên tác gi

của phần kinh vĕn

3 Vi t Nam x a dùng b n Tam t ự kinh

nào?

Qua nghiên c u các truyền b n của tác

phẩm Tam tự kinh có chữ Hán t i Vi t Nam,

có thể nh n th y b n Tam tự kinh phổ bi n t i

Vi t Nam là m t b n châm ch ớc giữa hai b n

của V ng ng Lân và của Khu Thích Tử (nhiều b n Vi t Nam vi t nhầm thành Âu Thích Tử 歐適子 do l n chữ Khu 區 thành

chữ Âu 歐) Điều này đ c chính các vĕn b n

y xác nh n:

○ Hai b n Tam tự kinh gi i âm diễn ca

(AB.304, R.653, tr 1b) đều vi t: “歐適子本, 王

Trang 4

22 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC

其刺剩

6

, 與擇其 , 字義順者, 從之, 以備考

.” PHIÊN ÂM: Âu Thích T ử b n, Vương Bá

H ậu b n, nhị b n ph hữu đồng dị Nhưng

tham tr ước tịnh liệt vu t Kim th kì thặng

cú, d ữ trạch kì cú, tự nghĩa thuận gi , tùng

chi, dĩ bị kh o yên D CH: B n của Âu Thích

Tử, b n của V ng Bá H u, hai b n có ch

gi ng khác Đều tham kh o và li t kê sau

đây Nay b những câu thừa, và lựa chọn

từng câu ở m i b n, n u chữ nghĩa xuôi thu n

thì theo, để kh o cho đầy đủ

○ Tam tự kinh lục bát diễn âm 三字經

演音 (R.129, tr 13a-b) vi t: “按: 三字經

所作, 以課家塾也 歐適子本, 伯厚本, 本

者, 從之.” PHIÊN ÂM: Án: “Tam t ự kinh”

m ỗi cú tam tự, tiện ư đồng ấu chiếp hoa Tống

Nho V ương Bá Hậu ng Lân sở tác, dĩ khoá

gia thục giã Âu Thích Tử b n, Bá Hậu b n,

nh ị b n gian hữu dị đồng Kim b n th kì

th ặng cú, dữ trạch kì cú, tự nghĩa thuận gi ,

tùng chi D CH: Xét: Tam t ự kinh m i câu ba

chữ, ti n cho trẻ em nhẩm đọc Nhà Nho đ i

T ng là V ng ng Lân, tên tự là Bá H u,

vi t để d y ở tr ng nhà Có b n của Âu Thích

Tử và b n của Bá H u, giữa hai b n có ch

gi ng và khác nhau B n này b những câu

thừa, và chọn lựa từng câu ở m i b n, n u

nghĩa chữ xuôi thu n thì theo

○ Tam tự thư tân vựng (AB.279, tr 6a)

vi t: “ 本參訂以下 今本取其字 , 順義者

從之.” PHIÊN ÂM: C ổ b n tham đính dĩ hạ

Kim b n th kì tự cú, thuận nghĩa gi tùng chi

D CH: Vi c tham đính các b n x a nh ở d ới

đây B n nay lựa câu chữ [trong các b n x a],

n u thu n nghĩa thì theo

K đó, b n vĕn b n trên đều li t kê các

tr ng h p d bi t vĕn tự giữa hai b n của

V ng ng Lân và Khu Thích Tử, có thể ch nh

lí thành b ng đ i chi u sau (xem Hình 3):

Qua b ng trên có thể th y, b n b n đã kh o

d 18 tr ng h p d bi t vĕn tự, trong đó ch 4

tr ng h p theo V ng ng Lân, còn 14

tr ng h p theo Khu Thích Tử (riêng b n Tam

t ự thư tân vựng AB.279 thì các con s t ng

ng lần l t là 5 - 13)

Nhìn chung, vĕn b n Tam tự kinh chữ Hán

l u hành t i Vi t Nam th i trung đ i tương đối

thống nhất có 358 câu So sánh với b n l u

hành phổ bi n t i Trung Qu c là b n Tam tự kinh hu ấn hỗ của V ng T ớng [1991, in l i]

có 356 câu thì th y, giữa hai b n có 30 câu khác nhau, trong đó đáng l u ý h n c là b n ở

Vi t Nam thêm hai câu s 49-50: “Nh ất thái

c ực, Nhị âm dương” 一 極, 陰陽 và đổi

王伯厚 (1) 區適子 (2)

AB

304, R.653

R

129

AB

279

不知義 不知理 (2) 所當執 所當識 (2) 識某文 識某名 (2) (1) 君臣義 君臣也 (1)

稻梁菽 稻梁菰 (1) 曰哀惧 曰哀樂 (2)

七情 乃七情 (2) 絲與竹 與絲竹 (2) 小學終 孝經 (2) 子思筆 乃孔伋 (2)

著 官 著 (2) 號三皇 號三王 (1)

猶 卓 猶 學 (2) 始發憤 始發奮 (1) 且聰敏 且聰明 (2) 當自警 當少 (2) 裕於後 垂於後 (2)

Trang 5

T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 23

th tự b n câu 103-106: “Quân tắc kính, Thần

t ắc trung Trưởng ấu tự, Bằng hữu công” 君則

敬, 臣則忠, 長幼序, 朋 Trong b ng

th ng kê d ới đây, những chữ khác nhau đ c

in đ m:

4 Tĕng b nội dung Tam tự kinh ở Vi t

Nam

a Ph ần tĕng bổ thứ nhất là thêm hai câu

“Nh ất thái cực, Nhị âm dương” 一 極 陰陽 vào tr ớc câu “Tam tài gi , Thiên địa nhân”

三才者 地人 Phần tĕng bổ này đã có ngay

từ b n Tam tự kinh gi i âm diễn ca (AB.304),

sau đó l i có trong 5 vĕn b n khác là Tam tự kinh gi i âm di ễn ca (R.653), Tam tự kinh lục bát diễn âm (R.129), Tam tự thư tân vựng (AB.279), Tam t ự kinh thích nghĩa (VNv.257)

và Tam t ự kinh quốc âm ca (VHv.276)

B n Trung Qu c sớm nh t có hai câu này

là b n T ăng đính phát mông Tam tự kinh 贈訂

(1832-1901) so n nĕm 1887, trong khi hai câu

y đã xu t hi n trong b n trùng san (khắc l i)

nĕm 1836 ở Vi t Nam (b n AB.304), điều đó

ch ng t vi c tĕng bổ hai câu này ở Vi t Nam còn sớm h n ở Trung Qu c, theo điều ki n t

li u hi n bi t Có thể đặt gi thi t rằng H a n

Ph ng khi biên so n vĕn b n của mình đã tham kh o b n phổ bi n t i Vi t Nam, mặc dù không có ch ng c rõ ràng để ch ng minh cho

gi thi t này H p lí h n, có l nên cho rằng

học gi hai n ớc Vi t Nam và Trung Qu c đã cùng chung ý t ởng tĕng bổ gi ng nhau nh ng

đ c l p với nhau, nh ng ý t ởng đó xu t hi n

ở Vi t Nam sớm h n

Vi c thêm hai câu này có thể là nhằm h

th ng hoá các nhóm ph m trù khoa học cho

liền m ch thành m t dãy s tự nhiên bắt đầu từ

M t đ n M i (trong khi b n g c ch có từ Ba

đ n M i):

M t (nh t thái cực 太極), Hai (nh âm d ng 二陰陽)

Ba (tam tài 三才, tam quang 三光), tam

c ng 三綱),

B n (t th i 四時, t ph ng 四方),

Nĕm (ngũ hành , ngũ th ng ),

Câu Vi t Trung

28 不知理 不知義

36 所當識 所當執

39 悌於長 弟於長

41 首孝悌 首孝弟

44 識某名 識某文

49 太極 (Không)

50 二陰陽 (Không)

84 曰哀樂 曰哀懼

86 乃七情 七情

89 與絲竹 絲與竹

96 至曾玄 至元曾

103 君則敬 長幼序

104 臣則忠 友與朋

105 長幼序 君則敬

106 朋友 臣則忠

115 孝經 小學終

126 乃孔伋 子思筆

139 號五經 號 經

149 姬 周

151 著 著 官

160 當詠諷 當諷詠

188 稱盛治 稱盛世

266 心而推 心而惟

292 猶 學 猶 卓

303 對大庭 對大廷

305 彼晚 彼既

322 且聰明 且聰敏

324 當少 當自警

334 如是 是

350 垂於後 裕於後

Trang 6

24 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC Sáu (l c c c 穀, l c súc 畜),

B y (th t tình 七情),

Tám (bát âm 音),

Chín (cửu t c 九族),

M i (th p nghĩa 十義)

b Ph ần tĕng bổ thứ hai là trong b n Tam

t ự thư tân vựng (AB.279, tr 6a), tác gi Trần

Trọng Hàng 陳仲杭đã thêm 24 câu, tách thành

hai nhóm sau:

○ Sau câu “Thiên nhi vạn 千而萬” thêm 4

câu: “萬而億, 億而兆, 貫以 , 算法

” (PHIÊN ÂM: V ạn nhi c, c nhi triệu

Quán d ĩ nhất, Toán pháp tường D CH

NGHƾA: V n mà c, c mà tri u Su t l y

m t, Rõ phép toán) Phần thêm này là để n i

dài phần s đ m (hàng c và hàng triệu), rồi

thêm khái ni m để đ nh danh có tính ph m trù

là “toán pháp” cho phần n i dung về s đ m

để t ng ng với các ph m trù khác đ c trình

bày sau đó nh tam tài, t thời…

○ Sau câu “Nãi bát âm 乃 音” thêm 20

câu: “曰 乙, 曰丙 , 戊己庚, 辛壬癸, 乃十

干, 曆之始, 子丑寅, 卯辰巳, 午未 , 酉戌 ,

十二支, 歲時定, 曰乾兌, 離震巽, 坎艮坤, 乃

卦, 曰壽福, 曰康寧, 德終命, 乃五

” (PHIÊN ÂM: Vi ết giáp ất, Viết bính đinh

M ậu kỉ canh, Tân nhâm quý Nãi thập can,

Lịch chi thuỷ Tí sửu dần, Mão thìn tị Ngọ mùi

thân, D ậu tuất hợi Thập nhị chi, Tuế thời

định Viết càn đoài, Li chấn tốn Kh m cấn

khôn, Nãi bát quái Vi ết thọ phúc, Viết khang

ninh Đ c chung mệnh, Nãi ngũ phúc D CH

NGHƾA: Nói giáp t, Nói bính đinh M u k

canh, Tân nhâm quý Là th p can, L ch bắt

đầu Tí sửu dần, Mão thìn t Ngọ mùi thân,

D u tu t h i Th p nh chi, Tu th i đ nh Nói

càn đoài, Li ch n t n Kh m c n khôn, Là bát

quái Nói thọ phúc, Nói khang ninh Đ c

chung m nh, Là ngũ phúc) Phần thêm này nói

về các ph m trù thập can, thập nhị chi, bát

quái, ng ũ phúc, t c là bổ sung m t s khái

ni m cĕn b n trong vĕn hoá truyền th ng Đông Á

Tr ớc khi nói về phần tĕng bổ của mình,

Trần Trọng Hàng đã nói rõ: “Tiền b i n ớc ta

đã vi t thêm hai câu Nhất thái cực, Nhị âm

d ương” (本國 達增著 一 極 陰陽,

tr 6b, xem Hình 4, trang 27) Vi c tĕng bổ của

Trần Trọng Hàng đã nâng tổng s câu của b n

Tam t ự thư tân vựng lên thành 382 câu, đây là

b n Tam t ự kinh có phần kinh vĕn dài nh t l u

hành t i Vi t Nam th i trung đ i

N u so sánh sự tĕng bổ của Vi t Nam với

sự tĕng bổ của Trung Qu c vào nguyên vĕn

Tam tự kinh thì có m t điều đ c đáo là, ở

Trung Qu c chú trọng tĕng bổ phần l ch sử giai đo n từ đ i Nguyên đ n đ i Dân Qu c, còn ở Vi t Nam chủ tr ng tĕng bổ các n i dung tri th c Điều này cho th y sự khác bi t

giữa quan điểm giáo d c của nhà Nho hai

n ớc, m t bên thiên về giáo d c l ch sử, bên kia thiên về giáo d c tri th c Có thể nghĩ đ n

m t nguyên nhân cho sự khác bi t này: đ i với Trung Qu c, nhu cầu hiểu bi t chung về l ch

sử Trung Qu c cũng nh nhu cầu làm bài thi

về chủ đề qu c sử trong khoa cử đòi h i sĩ tử

ph i có những tri th c c p nh t về l ch sử, cho nên ở Trung Qu c có sự tĕng bổ về khía c nh

l ch sử Trong khi đó, đ i với Vi t Nam, m i quan tâm về Bắc sử của thí sinh th ng ch

dừng l i đ n th i Đ ng T ng, nên ở Vi t Nam không đặt ra yêu cầu bổ sung tri th c l ch

sử từ th i Nguyên đ n th i Dân Qu c nh

trong các b n Tam t ự kinh t i Trung Qu c;

ng i Vi t Nam t p trung phân tích vĕn b n

Tam t ự kinh, nh n ra m t s ph m trù tri th c

quan trọng còn thi u trong n i dung vĕn b n,

rồi ti n hành tĕng bổ, làm phong phú thêm bình di n tri th c của tác phẩm

5 Thay đ i tr t tự nội dung Tam tự kinh ở

Vi t Nam

a Thay đổi trật tự “thập nghĩa”

Trang 7

T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 25

N i dung phần cu i “thập nghĩa” ở các b n

Trung Qu c t ng đ i th ng nh t là:

○ trưởng ấu → bằng hữu → quân → thần

(長幼序, 與朋, 君則敬, 臣則忠)

Còn các b n Vi t Nam l i r t th ng nh t

th tự sau:

○ quân → thần → trưởng ấu → bằng hữu

(君則敬, 臣則忠, 長幼序, 朋 )

Sự thay đổi này của b n Vi t Nam có thể

nhằm m c đích “tôn quân”, đ a quan h quân

thần lên tr ớc quan h tr ởng u và bằng hữu

Điều này khi n chúng ta nhớ đ n m t giai

tho i nổi ti ng giữa vua Tự Đ c và đ i thần

Cao Bá Quát Vua Tự Đ c r t đắc ý khi nghĩ

ra đôi câu đ i “Tử năng thừa phụ nghiệp;

Th ần kh báo quân ân” 子能乘父業; 臣可報

君恩 (Con có thể k t c nghi p cha; Bề tôi có

thể báo n vua) Nh ng Cao Bá Quát phê phán

rằng nh th là “c ng th ng điên đ o”, vì

con x p tr ớc cha, bề tôi x p tr ớc vua, vì v y

nên đổi thành “Quân ân, thần

kh báo; Ph nghi p, tử nĕng

thừa” 君恩臣可報; 父業子能

乘 (Ơn vua, bề tôi có thể báo

đáp; Nghi p cha, con có thể k t c), t c là v n

giữ nguyên chữ Hán, ch đ o tr t tự.7

Dù đây

ch là m t giai tho i, nh ng nó

cho th y đ i với m t nhà Nho

Vi t Nam, hoàn toàn có thể

x y ra vi c thay đổi tr t tự câu

chữ trong m t tác phẩm nào đó để đ m b o

tr t tự c ng th ng, t c là khi có những cặp

quan h nhân luân đi kèm nhau, thì cần đặt

đúng tôn ti tr t tự

b Thay đổi trật tự “ngũ kinh”

Trong b n Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經

詁 (VHv.2033), trong phần vi t về Ngũ kinh ở

trang 6a, b n này tự sắp x p

l i tr t tự trình bày n i dung

từng kinh theo đúng n i dung

ghi trong hai câu “Thi Th ư Dịch, Lễ Xuân Thu

詩書易禮春秋”, th tự trong các b n Tam tự kinh thông th ng là: D ch → Th → L →

Thi → Xuân Thu N i dung từng câu không

đổi, ch đổi th tự các câu cho đúng với th tự kinh

c Thay đổi trật tự các tấm gương ham học Trong b n Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經

詁 (VHv.2033, 10a-11b), đo n về các g ng

học t p cũng đổi th tự Vi c thay đổi th tự này có thể là chủ ki n của ng i chép b n Tam

t ự kinh đó, nhằm hai m c đích: m t là để x p

l i tr t tự gi m dần về đ tuổi của các danh nhân, hai là đ a hai tài nữ về sau cùng bởi không bàn đ n khía c nh tuổi mà là khía c nh

giới tính của họ Từ đó b n VHv.2033 đã trình bày theo tr t tự từ nam (tuổi gi m dần: 83-27-7-8-7) đ n nữ, h p logic h n so với b n Trung

Qu c

B n Trung Qu c theo tr t tự: “Nam (27-82-8-7) - Nữ - Nam (7)”:

B n VHv.2033 của Vi t Nam theo tr t tự:

“Nam (83-27-7-8-7) - Nữ”:

Theo nghiên c u của Tiền M u Vĩ [2009,

tr 164], t i Hàn Qu c có m t b n Tân san tam

t ự kinh 新刊三字經 chủ ý thay đổi tr t tự

g ng ham học: đổi “Oánh bát tuế, Năng vịnh thi 瑩 歲能咏詩” thành “Ph ưởng t tuế, Năng vịnh thi 昉四歲能咏詩”, rồi x p l i tr t

tự: “Nam (4-7) - Nữ - Nam (7-27-82)”:

Tô Lão Tuyền LH o ng

Tổ Oánh

Lí Bí Sái Vĕn

C

T Đ o Uẩn L u Án

27 82 8 7 (nữ) (nữ) 7

L ng

H o

Tô Lão Tuyền L u Án

Tổ Oánh

Lí Bí

Sái Vĕn C

T Đ o Uẩn

82 27 7 8 7 (nữ) (nữ)

Nhâm

Ph ởng Bí Lí

Sái Vĕn

C

T Đ o

Uẩn L u Án

Tô Lão Tuyền LH o ng

4 7 (nữ) (nữ) 7 27 82

Trang 8

26 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC

Nh v y, hai b n của Vi t Nam và Hàn

Qu c đều nh n ra sự sắp x p thi u logic trong

b n của Trung Qu c rồi ti n hành x p l i theo

hai h ớng khác nhau: b n Hàn Qu c x p theo

đúng tr t tự tuổi tĕng dần nh ng không l u ý

đ n giới tính; còn b n VHv.2033 của Vi t

Nam vừa x p l i theo tr t tự tuổi tĕng dần (dù

có l n l n ở tuổi 7-8-7) để thể hi n truyền

th ng “trọng x ” 重齒 (tôn trọng ng i cao

tuổi), l i vừa l u ý tách bi t hai giới nam tr ớc

nữ sau

6 Tiểu k t

Qua kh o c u các nguồn t li u g c bằng

chữ Hán và chữ Nôm về Tam tự kinh t i Vi t

Nam, có thể t m th i xác đ nh th i điểm cu n

sách này truyền nh p Vi t Nam là nĕm 1836,

hoặc sớm h n m t chút là quãng nĕm

1820-1830, theo các ch ng c vĕn hi n học kh

kh o hi n còn Sau khi truyền vào Vi t Nam,

Tam t ự kinh đã có m t đ i s ng khá phong

phú, thể hi n bằng vi c ng i Vi t x a đã tác

đ ng tới cu n sách này từ nhiều khía c nh: t o

d b n, tĕng bổ n i dung, thay đổi tr t tự n i

dung những bài vi t sắp tới, tôi s ti p t c

trình bày về các v n đề liên quan tới Tam tự

kinh t i Vi t Nam: chú gi i, phiên d ch, nh

h ởng tới vi c tr ớc thu t của các tác gia

trung đ i về mặt hình th c vĕn thể và n i dung

tr ớc tác, vi c áp d ng Tam tự kinh vào thực

t gi ng d y Hán vĕn t i Vi t Nam th i tiền

hi n đ i

 

CHÚ THÍCH

1

Xem: Nguy n Tu n C ng, “L c kh o sách Tam t ự

kinh t i Trung Qu c và vi c l u truyền ra n ớc

ngoài”, T ừ điển học và Bách khoa thư, s 3/2015, tr

31-37

2 Các nguồn tài li u cĕn b n của Vi t Nam đã đ c

kh o sát nh ng không th y nhắc đ n Tam tự kinh gồm

các tài li u: Đại Việt sử kí toàn thư 大越史記全書,

Khâm định Việt sử thông giám cương mục 欽定越史

通鑑綱目 , Đại Nam thực lục 大南實錄, Khâm định

thông s ử 大越通史, L ịch triều hiến chương loại chí 歷 朝憲章類誌, Vân đài loại ngữ 雲薹類語 , và m t s tài li u đĕng khoa l c M t s cu n nh Đại Nam thực

l ục, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ cũng th ng

ho ặc ghi chép về giáo d c tiểu học, cũng có ghi chép

về các sách Thiên tự văn, Tiểu học, nh ng không ghi

chép về Tam tự kinh

3

Qu ốc triều hương khoa lục [Cao Xuân D c, 1993, tr

214] c ũng ghi nh n Ph m Vọng đ Cử nhân nĕm 1841

t i tr ng thi Hà N i, làm quan đ n ch c Tri huy n

4

Xem: Nguy n Tu n C ng, bài đã d n

5

T bìa b n Tam t ự kinh gi i âm diễn ca (R.653) đã

l c b t t c thông tin liên quan đ n v n đề tác gi và

ng i chú gi i vĕn b n, ch còn ghi nhan đề sách (Tam

tự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌 ), nĕm khắc ván ( Đồng Khánh tam niên tân thuyên 同慶三年新鐫 )

và n i giữ ván khắc (Quan Vĕn đ ng tàng b n 觀文 堂藏板) Hai b n Tam t ự kinh gi i âm diễn ca kí hi u

R.653 và AB.304 ch khác nhau t bìa, còn n i dung thì gi ng nhau

6

Chữ thặng 剩 , b n R.653 vi t nhầm thành chữ thích

刺 , b n AB.304 (1836) vi t đúng

7

Xem giai tho i này trong: Kiều Thu Ho ch, Giai

tho ại văn học Việt Nam, Hà N i: Vĕn học, 2010, tr

215-216

TÀI LI U THAM KH O

[1] Cao Xuân D c (1993), Qu ốc triều hương khoa lục,

Nguy n Thuý Nga, Nguy n Th Lâm d ch, TP H ồ Chí Minh

[2] Kiều Thu Ho ch (2010), Giai thoại văn học Việt

Nam, NXB Vĕn học, Hà N i

[3] L c Lâm 陆林 辑校 ( 1994), 三字经 辑

刊 合肥光 安徽教育出版社

[4] Nguy n Tu n C ng (2015), “L c kh o sách

Tam t ự kinh t i Trung Qu c và vi c l u truyền ra n ớc

ngoài”, T ừ điển học & Bách khoa thư, s 3, tr 31-37

[4] Ti ền M u Vĩ 钱 伟 ( 2009), 韩国藏本 三字

经 研究 , 载 文献季刊 第 4 期 , 第 162-166 页 [5] Trần Vĕn Giáp (1971), Lược truyện các tác gia

Vi ệt Nam, NXB Khoa học Xã h i, Hà N i

[6] V ng T ớng [ 清公 王相 ( 1991), ( 影印本) 三 字经训诂 , 北京光 中国书店

TÀI LI U HÁN NÔM VI T NAM

[1] u h ọc văn th c 幼學文式 (A.1144), In n ĕm Duy Tân 9 (1915)

Trang 9

T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 27

[2] Hi Thành Trai Tr ng lão phu 希誠齋張老 ,

Tân soạn Tam tự kinh đồng tập sách văn 新撰三字經

童習策文 (A.1863), Chép tay n ĕm 1874

[3] Nhữ Bá Sĩ 汝伯仕 (1788-1867), Nghi Am s ơ định

h ọc th c 沂庵初定學式 ( VHv.2237)

[4] Ph m Vọng 望 (?-?) Kh i đồng thuyết ước 啟童

說約 (R.562), Bài T ựa vi t nĕm Tự Đ c 6 (1853)

[5] Tam t ự gi i âm 三字解音 (AB.474), Chép tay sau

n ĕm 1848

[6] Tam t ự kinh diễn âm三字經演音 (R.2042), Chép

tay sau n ĕm 1848

[7] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌

( AB.304), Kh ắc in nĕm 1836

[8] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌

( R.653), Kh ắc in nĕm 1887

[9] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌

( VNv.185), Chép tay, 1914

[10] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌

( VNv.225), Chép tay, không rõ niên đ i

[11] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌

(trong sách Thi ca phú t ạp lục 詩歌賦雜錄, VNb.1,

tr 66a-77a), Chép tay, không rõ niên đ i

[12] Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經 詁 ( VHv.2033), Chép tay sau n ĕm 1848

[13] Tam t ự kinh lục bát diễn âm 三字經 演音 ( R.129), Khắc in nĕm 1905

[14] Tam t ự kinh quốc âm ca三字經國音歌 ( VNv.276), Chép tay, không rõ niên đ i

[15] Tam t ự kinh thích nghĩa 三字經釋義 ( VNv.257), Chép tay sau nĕm 1848

[16] Tr ần Trọng Hàng 陳仲杭, Tam t ự thư tân vựng

三字書新 ( AB.279), Khắc in nĕm 1910

[17] V ũ Duy Thanh 武惟清 (1811-1863), Tam t ự kinh toát yếu 三字經撮要 (A.1044), Chép tay, không rõ niên đ i.

ABSTRACT

This is a study of Tam t ự kinh (an old Chinese education manual with three word sentences) introduced to Vietnam from China (possibly in 1836) Vietnamese people have had effects on this book from many aspects: Making new versions, adapting the content The paper author chronologically discusses the book in order to find out these modifications

Hình 1: Kh i đồng

thuyết ước (R.562),

dòng 3 có chữ “ 三字

” (Tam tự kinh)

Hình 2: Tam t ự kinh

gi i âm diễn ca

(AB.304) khắc nĕm 1836

Hình 3: Tam t ự thư tân vựng

(AB.279, tr 6a)

Hình 4: Tam t ự thư tân vựng

(AB.279, tr 6b)

Trang 10

M ỤC LỤC

3 H H I TH Y

Từ điển là gì?

6 NGUY N TUY T MINH

Từ điển song ngữ như một công trình đối chiếu

ngữ nghĩa học

19 NGUY N TU N C NG

Tam tự kinh tại Việt Nam: Truyền nhập và c i

biên

28 PH M ANH TÚ

Khuôn/mẫu định nghĩa các nhóm đồng nghĩa

trong từ điển đồng nghĩa (theo quan điểm Từ

điển học H th ng của Tr ng phái Nghĩa học

Moskva)

33 NGUY N TÔ CHUNG

Hiện tượng biến đổi nghĩa trong tiếng Nhật

37 MAI TH H O Y N

giao ti ếp

43 NGUY N TH H ƠNG

Ý niệm “ăn” và sự ánh xạ sang các miền ý niệm

khác (so sánh v ới tiếng Việt)

50 H NG C TRUNG

Hiện tượng chuyển loại các từ chỉ bộ phận cơ

thể người trong tiếng Anh và phương th c diễn

đạt tương đương trong tiếng Việt

56 NGÔ H U HOÀNG, NGUY N NHÂN ÁI

Từ “hắn” trong truyện Chí Phèo c a Nam Cao

63 LÊ TH H I CHI

McGraw-Hill, xuất b n lần th 9

M C T TIÊU ĐI M

67 NGUY N TH THANH NGA

Giới thiệu về Francis Bacon

V CH QUY N BI N Đ O

71 ĐINH NG C V ỢNG

Ph n bác cuốn sách Bàn về l ch sử, đ a lí và tác

d ng của đ ng chín đo n ở Nam H i

TH GI I SÁCH

80 HÀ QUANG N ĔNG

Một số nhận xét về quyển Từ điển kinh t Nga -

Vi t - Anh

86 D ƠNG TH BÍCH H NH

Phương th c liên kết nối trong các diễn ngôn

92 T NG TH H NG

Cấu trúc thể hiện hành vi khen và tự khen trong diễn ngôn qu ng cáo

98 ĐẶNG TH PH ỢNG

Đăng kí quyền sử dụng đất ở Việt Nam

106 ĐINH VĔN THI N

Xuân D và m ột “Gia hương thiên lí tình” c a

111 NGUY N TH VÂN ANH

Thêm một cách hiểu về bài ca dao Khĕn trong chương trình phổ thông trung học

116 NGUY N H ƠNG GIANG

Biểu hiện c a mạch lạc qua các phép liên kết trong hợp đồng kinh tế tiếng Việt

Ngày đăng: 28/07/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w