Kim b n th kì tự cú, thuận nghĩa gi tùng chi... Tí sửu dần, Mão thìn tị.. Vi ết thọ phúc, Viết khang ninh.. D CH NGHƾA: Nói giáp t, Nói bính đinh.. Tí sửu dần, Mão thìn t.. Nói thọ phú
Trang 1T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 19
H i n nay có khá nhiều công trình
nghiên c u về Tam tự kinh t i Trung
Qu c, Nh t B n, Hàn Qu c và ph ng Tây,1
nh ng d ng nh v n đề Tam tự kinh ch a
đ c chú ý t i Vi t Nam d ới góc đ m t đ i
t ng nghiên c u T i Vi t Nam, ng i ta mới
ch chú ý phiên d ch và giới thi u tài li u này
cho đ c gi , ch ch a có công trình nghiên
c u nào cĕn c vào các nguồn tài li u g c
bằng chữ Hán, chữ Nôm để đi sâu mô t và
phân tích đ i s ng của tác phẩm Tam t ự kinh
t i Vi t Nam với t cách m t tài li u giáo d c
tiểu học Chính vì v y, quá trình thực hi n bài
vi t này đã gặp ph i m t khó khĕn lớn là
không đ c k thừa các nghiên c u của ng i
đi tr ớc, nên những kh o c u trình bày sau
đây hẳn s ph i ch đ c bổ sung và sửa chữa
Bài vi t này chủ tr ng ti p c n v n đề từ
các tài li u g c vi t bằng chữ Hán và chữ
Nôm Những kí hi u sách mở đầu bằng “R…”
là tài li u của Th vi n Qu c gia Vi t Nam
(Hà N i), những kí hi u sách còn l i đều l u
trữ t i Vi n Nghiên c u Hán Nôm (Hà N i)
1 Th ời điểm truyền nh p Vi t Nam
Kh o c u nhiều nguồn th t ch cổ Hán
Nôm trọng y u của Vi t Nam,2
có thể nh n
th y m t đặc điểm chung là các th t ch ghi chép khá nhiều về quy ch học t p th i x a,
nh ng l i không chú ý tới c p tiểu học, mà
th ng ch ghi chép về vi c học ở các c p học sau tiểu học, t c là từ khi sĩ tử đã nắm đ c
m t l ng chữ Hán cĕn b n để bắt đầu đọc
trực ti p các kinh điển Nho gia và các sách
l ch sử, vĕn th … Ví d , cu n Nghi Am sơ định học th c 沂庵初定學式 (VHv.2237) vi t
bằng chữ Hán của Nhữ Bá Sĩ (汝伯仕, 1788-1867) ghi chép khá t m về h th ng sách giáo khoa và cách tr học, nh ng không hề nhắc
đ n Tam tự kinh, điều này phù h p với tôn ch
biên so n sách khi tác gi vi t m t dòng chú thích nh ở trang 24a: “Cu n H ọc th c này
so n cho ng i lớn, tiểu học thì s đ nh so n riêng” (式為壯者設, 小學倘思 辨 Th c v ị tráng gi thi ết, tiểu học thượng tư lánh biện)
Tình tr ng y khi n vi c xác đ nh th i điểm
Tam t ự kinh l u truyền sang Vi t Nam gặp
nhiều khó khĕn
Khi mở r ng ph m vi t li u kh o sát r ng
ra tới những tác phẩm ít phổ bi n h n thì th y
cu n Kh i đồng thuyết ước 啟童說約 (R.562)
của Ph m Vọng 望 (Ph m Ph c Trai 复
* TS Ng ữ văn, Viện Nghiên cứu Hán Nôm; Email: cuonghannom@gmail.com.
NGUY ỄN TUẤN CƯỜNG*
Trang 220 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC
齋, ?-?) Phần đầu bài Tựa do tác gi tự vi t
nĕm Tự Đ c 6 (1853), nhan đề Kh i đồng
thuy ết ước tự tự 啟童說約自序, có đo n:
字, 求合場規, 取青紫而已.” PHIÊN ÂM: D ư
đồng niên, tiên quân tử tùng tục mệnh chi, tiên
độc “Tam tự kinh” cập Tam Hoàng chư sử,
th t ắc độc kinh truyện, tập thì cử nghiệp văn
tự, cầu hợp trường quy, th thanh tử nhi dĩ
D CH: Tôi hồi tuổi nh nghe các b c quân tử
đ i tr ớc theo l th ng d y mà d y b o,
tr ớc h t đọc Tam tự kinh và các sử đ i Tam
Hoàng, ti p theo thì đọc kinh truy n, t p l i
chữ nghĩa cử nghi p th i th ng, sao cho h p
tr ng quy để đ c làm quan mà thôi (Xem
Hình 1, trang 27)
R t ti c là hi n nay ch a kh o rõ đ c
hành tr ng của Ph m Vọng Theo Trần Vĕn
Giáp, Ph m Vọng tự Ph c Trai, hi u Kim
Giang, ng i làng Kim Đô huy n Võ Giàng
t nh Bắc Ninh, đ Cử nhân nĕm 1841 (nĕm
Tân Sửu đ i Thi u Tr ),3
không rõ nĕm sinh
nĕm m t [1971, tr 309] N u tính th i gian
học của Nho sĩ theo quan điểm chung là “th p
niên đĕng ho ” rồi mới đi thi, thì Ph m Vọng
bắt đầu đi học trong kho ng nĕm 1820-1830
Đó là th i điểm mu n nh t xu t hi n Tam tự
kinh t i Vi t Nam, theo kh o sát và suy lu n
dựa trên t li u hi n còn
Để chắc chắn h n, có m t th t ch cổ khác
ghi chép về Tam tự kinh, đó là m t b n d ch
Nôm của chính sách này, nhan đề Tam tự kinh
gi i âm di ễn ca 三字經解音演歌 (AB.304)
T bìa b n này khắc dòng chữ ngang ở phía
trên ghi niên đ i nĕm 1836: “明命拾柒年新
鐫” (Minh M ệnh thập thất niên tân thuyên -
Khắc mới nĕm Minh M nh th 17 - xem Hình
2, trang 27) “Tân thuyên 新鐫” nghĩa là
“khắc mới”, v y nên có thể tr ớc nĕm 1836 đã
từng có b n khắc cũ, nh ng hi n ch a tìm
đ c Đây là m t b n d ch đ c l u hành khá
r ng rãi, bằng ch ng là nó đ c khắc l i vào các nĕm 1887 (R.653), 1888 (B.54, hi n l u
t i Pháp), 1911 (AB.279, nhan đề Tam tự thư tân vựng 三字書新 ), và đ c chép tay vào
nĕm 1914 (VNv.185)
Có thể Tam tự kinh vào Vi t Nam sớm h n
niên đ i 1820-1830 hoặc 1836, nh ng sử li u
cổ Vi t Nam ít quan tâm ghi chép về các sách
v lòng, mà th ng ch l u ý tới các b c học
cao h n (nh trong Nghi Am s ơ định học
th c), nên bài vi t này cĕn c trên ch ng c
vĕn hi n có thể kh o đ c để xác đ nh niên đ i
nh trên và ch bổ sung t li u mới
Có m t ph ng pháp khác để xác đ nh th i
điểm sớm nh t mà Tam tự kinh đ c truyền
vào Vi t Nam, đó là xem các câu trích d n từ
n i dung của sách này đ c các tác gia trung
đ i Vi t Nam nhắc đ n từ bao gi Ví d , nhiều b c hoành phi cổ của Vi t Nam đề
“Quang Tiền D H u” 前裕後, trùng h p
với n i dung câu “Quang ư tiền, Dụ ư hậu
於前裕於後” trong Tam t ự kinh Tuy nhiên,
ph ng pháp này không thể đ m b o chắc
chắn là các trích đo n y đ c trích d n trực
ti p từ Tam t ự kinh ch không ph i trích l i từ
những th t ch cổ của Trung Qu c đã sớm
trích d n Tam t ự kinh Vì tính ch t không chắc
chắn này, nên t m th i bài vi t không kh o
c u theo h ớng đó
2 Quan ni m c ủa ng ời Vi t x a về tác gi
Tam t ự kinh
Nh tôi đã trình bày trong bài vi t tr ớc đây, cho tới th i điểm này, học giới Trung
Qu c đã nêu ra 5 gi thuy t về v n đề tác gi
của Tam tự kinh: Phần lớn các ý ki n thừa
nh n tác gi là V ng ng Lân (王應麟, 1223-1296), tự Bá H u 伯厚, ng i Chi t Giang đ i Nam T ng; nh ng cũng có ý ki n cho là Khu Thích Tử (區適子, 1234?-1324?)
ng i Qu ng Đông so n cu i đ i T ng, hoặc
Trang 3T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 21
Vi t Trung D t Lão 粤中逸老 ng i Qu ng
Đông đ i T ng, hoặc đẩy niên đ i lùi l i tới Lê
Trinh (黎貞, 1355-?) ng i Qu ng Đông so n
đ i Minh Gần đây, l i có ý ki n cho rằng Tam
t ự kinh thành th trong kho ng từ niên hi u
Thi u Hi (1190-1194) đ n niên hi u Gia Đ nh
(1208-1224) th i Nam T ng, tr ớc th i
V ng ng Lân và Khu Thích Tử, t t nhiên s
là của m t tác gi khác Trong 5 thuy t trên,
nhiều học gi ủng h thuy t V ng ng Lân,
bởi hai nguyên nhân chính: m t là trong nhiều
tác phẩm khác của V ng ng Lân có nhiều
câu 3 chữ, gi ng vĕn thể của TTK; hai là họ
V ng r t quan tâm đ n vi c biên so n tài li u
d y học v lòng, nh Tiểu học cám chu 小學
紺珠, Ti ểu học phúng vịnh 小學 咏, Mông
huấn 蒙 , T ừ học chỉ nam 詞學指南, mà n i
dung t t ởng của Tiểu học cám chu thì r t
th ng nh t với Tam tự kinh.4
V y, các nhà Nho truyền th ng ở Vi t Nam
quan ni m nh th nào về tác gi của sách
này? Trong các vĕn b n Tam tự kinh chữ Hán
Nôm còn l i ở Vi t Nam, có b n vĕn b n sau
ghi thông tin về tác gi sách này:
○ Tam tự kinh gi i âm diễn ca (AB.304),5
t bìa ghi thông tin: “順德歐適子著本
菴王相晉升甫為 詁.” Theo b n của Âu
Thích tử ở Thu n Đ c T ng Nho V ng
Bá H u làm ra Tam t ự kinh để d y tr ng
nhà V ng T ớng đ i Thanh, tự T n
Thĕng, hi u Nh n Am, vừa mới làm hu n
h ) (Xem Hình 2)
○ Tam tự thư tân vựng (AB.279), tr 6a ghi:
儒王 菴 詁 越儒 達解音演歌.” (Khu
Thích Tử ở Lĩnh Nam vi t T ng Nho
V ng Bá H u so n để d y tr ng nhà
Thanh Nho V ng Nh n Am làm hu n h
B c tiền b i Vi t Nho gi i âm di n ca)
(Xem Hình 3, trang 27)
○ Tân soạn tam tự kinh đồng tập sách văn
新撰三字經童習策文 (AB.1863, tr 4a)
課家塾也.” (T ng Nho V ng Bá H u vi t
ra quyển Tam tự kinh để d y ở tr ng nhà)
○ Tam tự kinh gi i âm 三字經演音 (R.2042, tr 1a), phần d ch th Nôm l c bát
mở đầu là: “T ng Nho Bá H u chép kinh, Câu rằng ba chữ rành rành ngâm nga”
Từ ba thông tin trên có thể nh n th y, trong quan ni m của ng i Vi t x a, V ng ng Lân (tự Bá H u) là tác gi vi t ra Tam tự kinh
để d y ở tr ng nhà, và ở Vi t Nam th ng dùng truyền b n (version) đ c cho là của Khu Thích Tử, cũng nh dùng phần hu n h chú gi i của V ng T ớng
Vi c phần lớn các b n Tam t ự kinh l u
truyền t i Vi t Nam x a không ghi thông tin
về tác gi của Tam tự kinh cho th y v n đề tác
gi sách không ph i là v n đề mà ng i Vi t
x a quan tâm hàng đầu, mà họ quan tâm đ n
n i dung của sách Ngay c b n Tam tự kinh toát yếu 三字經撮要 (A.1044) của Vũ Duy Thanh chú gi i r t t ng t n toàn vĕn Tam tự kinh, nh ng cũng không ghi tên nguyên tác gi
của phần kinh vĕn
3 Vi t Nam x a dùng b n Tam t ự kinh
nào?
Qua nghiên c u các truyền b n của tác
phẩm Tam tự kinh có chữ Hán t i Vi t Nam,
có thể nh n th y b n Tam tự kinh phổ bi n t i
Vi t Nam là m t b n châm ch ớc giữa hai b n
của V ng ng Lân và của Khu Thích Tử (nhiều b n Vi t Nam vi t nhầm thành Âu Thích Tử 歐適子 do l n chữ Khu 區 thành
chữ Âu 歐) Điều này đ c chính các vĕn b n
y xác nh n:
○ Hai b n Tam tự kinh gi i âm diễn ca
(AB.304, R.653, tr 1b) đều vi t: “歐適子本, 王
Trang 422 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC
其刺剩
6
, 與擇其 , 字義順者, 從之, 以備考
焉.” PHIÊN ÂM: Âu Thích T ử b n, Vương Bá
H ậu b n, nhị b n ph hữu đồng dị Nhưng
tham tr ước tịnh liệt vu t Kim th kì thặng
cú, d ữ trạch kì cú, tự nghĩa thuận gi , tùng
chi, dĩ bị kh o yên D CH: B n của Âu Thích
Tử, b n của V ng Bá H u, hai b n có ch
gi ng khác Đều tham kh o và li t kê sau
đây Nay b những câu thừa, và lựa chọn
từng câu ở m i b n, n u chữ nghĩa xuôi thu n
thì theo, để kh o cho đầy đủ
○ Tam tự kinh lục bát diễn âm 三字經
演音 (R.129, tr 13a-b) vi t: “按: 三字經
所作, 以課家塾也 歐適子本, 伯厚本, 本
者, 從之.” PHIÊN ÂM: Án: “Tam t ự kinh”
m ỗi cú tam tự, tiện ư đồng ấu chiếp hoa Tống
Nho V ương Bá Hậu ng Lân sở tác, dĩ khoá
gia thục giã Âu Thích Tử b n, Bá Hậu b n,
nh ị b n gian hữu dị đồng Kim b n th kì
th ặng cú, dữ trạch kì cú, tự nghĩa thuận gi ,
tùng chi D CH: Xét: Tam t ự kinh m i câu ba
chữ, ti n cho trẻ em nhẩm đọc Nhà Nho đ i
T ng là V ng ng Lân, tên tự là Bá H u,
vi t để d y ở tr ng nhà Có b n của Âu Thích
Tử và b n của Bá H u, giữa hai b n có ch
gi ng và khác nhau B n này b những câu
thừa, và chọn lựa từng câu ở m i b n, n u
nghĩa chữ xuôi thu n thì theo
○ Tam tự thư tân vựng (AB.279, tr 6a)
vi t: “ 本參訂以下 今本取其字 , 順義者
從之.” PHIÊN ÂM: C ổ b n tham đính dĩ hạ
Kim b n th kì tự cú, thuận nghĩa gi tùng chi
D CH: Vi c tham đính các b n x a nh ở d ới
đây B n nay lựa câu chữ [trong các b n x a],
n u thu n nghĩa thì theo
K đó, b n vĕn b n trên đều li t kê các
tr ng h p d bi t vĕn tự giữa hai b n của
V ng ng Lân và Khu Thích Tử, có thể ch nh
lí thành b ng đ i chi u sau (xem Hình 3):
Qua b ng trên có thể th y, b n b n đã kh o
d 18 tr ng h p d bi t vĕn tự, trong đó ch 4
tr ng h p theo V ng ng Lân, còn 14
tr ng h p theo Khu Thích Tử (riêng b n Tam
t ự thư tân vựng AB.279 thì các con s t ng
ng lần l t là 5 - 13)
Nhìn chung, vĕn b n Tam tự kinh chữ Hán
l u hành t i Vi t Nam th i trung đ i tương đối
thống nhất có 358 câu So sánh với b n l u
hành phổ bi n t i Trung Qu c là b n Tam tự kinh hu ấn hỗ của V ng T ớng [1991, in l i]
có 356 câu thì th y, giữa hai b n có 30 câu khác nhau, trong đó đáng l u ý h n c là b n ở
Vi t Nam thêm hai câu s 49-50: “Nh ất thái
c ực, Nhị âm dương” 一 極, 陰陽 và đổi
王伯厚 (1) 區適子 (2)
AB
304, R.653
R
129
AB
279
不知義 不知理 (2) 所當執 所當識 (2) 識某文 識某名 (2) (1) 君臣義 君臣也 (1)
稻梁菽 稻梁菰 (1) 曰哀惧 曰哀樂 (2)
七情 乃七情 (2) 絲與竹 與絲竹 (2) 小學終 孝經 (2) 子思筆 乃孔伋 (2)
著 官 著 (2) 號三皇 號三王 (1)
猶 卓 猶 學 (2) 始發憤 始發奮 (1) 且聰敏 且聰明 (2) 當自警 當少 (2) 裕於後 垂於後 (2)
Trang 5T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 23
th tự b n câu 103-106: “Quân tắc kính, Thần
t ắc trung Trưởng ấu tự, Bằng hữu công” 君則
敬, 臣則忠, 長幼序, 朋 Trong b ng
th ng kê d ới đây, những chữ khác nhau đ c
in đ m:
4 Tĕng b nội dung Tam tự kinh ở Vi t
Nam
a Ph ần tĕng bổ thứ nhất là thêm hai câu
“Nh ất thái cực, Nhị âm dương” 一 極 陰陽 vào tr ớc câu “Tam tài gi , Thiên địa nhân”
三才者 地人 Phần tĕng bổ này đã có ngay
từ b n Tam tự kinh gi i âm diễn ca (AB.304),
sau đó l i có trong 5 vĕn b n khác là Tam tự kinh gi i âm di ễn ca (R.653), Tam tự kinh lục bát diễn âm (R.129), Tam tự thư tân vựng (AB.279), Tam t ự kinh thích nghĩa (VNv.257)
và Tam t ự kinh quốc âm ca (VHv.276)
B n Trung Qu c sớm nh t có hai câu này
là b n T ăng đính phát mông Tam tự kinh 贈訂
(1832-1901) so n nĕm 1887, trong khi hai câu
y đã xu t hi n trong b n trùng san (khắc l i)
nĕm 1836 ở Vi t Nam (b n AB.304), điều đó
ch ng t vi c tĕng bổ hai câu này ở Vi t Nam còn sớm h n ở Trung Qu c, theo điều ki n t
li u hi n bi t Có thể đặt gi thi t rằng H a n
Ph ng khi biên so n vĕn b n của mình đã tham kh o b n phổ bi n t i Vi t Nam, mặc dù không có ch ng c rõ ràng để ch ng minh cho
gi thi t này H p lí h n, có l nên cho rằng
học gi hai n ớc Vi t Nam và Trung Qu c đã cùng chung ý t ởng tĕng bổ gi ng nhau nh ng
đ c l p với nhau, nh ng ý t ởng đó xu t hi n
ở Vi t Nam sớm h n
Vi c thêm hai câu này có thể là nhằm h
th ng hoá các nhóm ph m trù khoa học cho
liền m ch thành m t dãy s tự nhiên bắt đầu từ
M t đ n M i (trong khi b n g c ch có từ Ba
đ n M i):
M t (nh t thái cực 太極), Hai (nh âm d ng 二陰陽)
Ba (tam tài 三才, tam quang 三光), tam
c ng 三綱),
B n (t th i 四時, t ph ng 四方),
Nĕm (ngũ hành , ngũ th ng ),
Câu Vi t Trung
28 不知理 不知義
36 所當識 所當執
39 悌於長 弟於長
41 首孝悌 首孝弟
44 識某名 識某文
49 太極 (Không)
50 二陰陽 (Không)
84 曰哀樂 曰哀懼
86 乃七情 七情
89 與絲竹 絲與竹
96 至曾玄 至元曾
103 君則敬 長幼序
104 臣則忠 友與朋
105 長幼序 君則敬
106 朋友 臣則忠
115 孝經 小學終
126 乃孔伋 子思筆
139 號五經 號 經
149 姬 周
151 著 著 官
160 當詠諷 當諷詠
188 稱盛治 稱盛世
266 心而推 心而惟
292 猶 學 猶 卓
303 對大庭 對大廷
305 彼晚 彼既
322 且聰明 且聰敏
324 當少 當自警
334 如是 是
350 垂於後 裕於後
Trang 624 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC Sáu (l c c c 穀, l c súc 畜),
B y (th t tình 七情),
Tám (bát âm 音),
Chín (cửu t c 九族),
M i (th p nghĩa 十義)
b Ph ần tĕng bổ thứ hai là trong b n Tam
t ự thư tân vựng (AB.279, tr 6a), tác gi Trần
Trọng Hàng 陳仲杭đã thêm 24 câu, tách thành
hai nhóm sau:
○ Sau câu “Thiên nhi vạn 千而萬” thêm 4
câu: “萬而億, 億而兆, 貫以 , 算法
詳” (PHIÊN ÂM: V ạn nhi c, c nhi triệu
Quán d ĩ nhất, Toán pháp tường D CH
NGHƾA: V n mà c, c mà tri u Su t l y
m t, Rõ phép toán) Phần thêm này là để n i
dài phần s đ m (hàng c và hàng triệu), rồi
thêm khái ni m để đ nh danh có tính ph m trù
là “toán pháp” cho phần n i dung về s đ m
để t ng ng với các ph m trù khác đ c trình
bày sau đó nh tam tài, t thời…
○ Sau câu “Nãi bát âm 乃 音” thêm 20
câu: “曰 乙, 曰丙 , 戊己庚, 辛壬癸, 乃十
干, 曆之始, 子丑寅, 卯辰巳, 午未 , 酉戌 ,
十二支, 歲時定, 曰乾兌, 離震巽, 坎艮坤, 乃
卦, 曰壽福, 曰康寧, 德終命, 乃五
福” (PHIÊN ÂM: Vi ết giáp ất, Viết bính đinh
M ậu kỉ canh, Tân nhâm quý Nãi thập can,
Lịch chi thuỷ Tí sửu dần, Mão thìn tị Ngọ mùi
thân, D ậu tuất hợi Thập nhị chi, Tuế thời
định Viết càn đoài, Li chấn tốn Kh m cấn
khôn, Nãi bát quái Vi ết thọ phúc, Viết khang
ninh Đ c chung mệnh, Nãi ngũ phúc D CH
NGHƾA: Nói giáp t, Nói bính đinh M u k
canh, Tân nhâm quý Là th p can, L ch bắt
đầu Tí sửu dần, Mão thìn t Ngọ mùi thân,
D u tu t h i Th p nh chi, Tu th i đ nh Nói
càn đoài, Li ch n t n Kh m c n khôn, Là bát
quái Nói thọ phúc, Nói khang ninh Đ c
chung m nh, Là ngũ phúc) Phần thêm này nói
về các ph m trù thập can, thập nhị chi, bát
quái, ng ũ phúc, t c là bổ sung m t s khái
ni m cĕn b n trong vĕn hoá truyền th ng Đông Á
Tr ớc khi nói về phần tĕng bổ của mình,
Trần Trọng Hàng đã nói rõ: “Tiền b i n ớc ta
đã vi t thêm hai câu Nhất thái cực, Nhị âm
d ương” (本國 達增著 一 極 陰陽,
tr 6b, xem Hình 4, trang 27) Vi c tĕng bổ của
Trần Trọng Hàng đã nâng tổng s câu của b n
Tam t ự thư tân vựng lên thành 382 câu, đây là
b n Tam t ự kinh có phần kinh vĕn dài nh t l u
hành t i Vi t Nam th i trung đ i
N u so sánh sự tĕng bổ của Vi t Nam với
sự tĕng bổ của Trung Qu c vào nguyên vĕn
Tam tự kinh thì có m t điều đ c đáo là, ở
Trung Qu c chú trọng tĕng bổ phần l ch sử giai đo n từ đ i Nguyên đ n đ i Dân Qu c, còn ở Vi t Nam chủ tr ng tĕng bổ các n i dung tri th c Điều này cho th y sự khác bi t
giữa quan điểm giáo d c của nhà Nho hai
n ớc, m t bên thiên về giáo d c l ch sử, bên kia thiên về giáo d c tri th c Có thể nghĩ đ n
m t nguyên nhân cho sự khác bi t này: đ i với Trung Qu c, nhu cầu hiểu bi t chung về l ch
sử Trung Qu c cũng nh nhu cầu làm bài thi
về chủ đề qu c sử trong khoa cử đòi h i sĩ tử
ph i có những tri th c c p nh t về l ch sử, cho nên ở Trung Qu c có sự tĕng bổ về khía c nh
l ch sử Trong khi đó, đ i với Vi t Nam, m i quan tâm về Bắc sử của thí sinh th ng ch
dừng l i đ n th i Đ ng T ng, nên ở Vi t Nam không đặt ra yêu cầu bổ sung tri th c l ch
sử từ th i Nguyên đ n th i Dân Qu c nh
trong các b n Tam t ự kinh t i Trung Qu c;
ng i Vi t Nam t p trung phân tích vĕn b n
Tam t ự kinh, nh n ra m t s ph m trù tri th c
quan trọng còn thi u trong n i dung vĕn b n,
rồi ti n hành tĕng bổ, làm phong phú thêm bình di n tri th c của tác phẩm
5 Thay đ i tr t tự nội dung Tam tự kinh ở
Vi t Nam
a Thay đổi trật tự “thập nghĩa”
Trang 7T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 25
N i dung phần cu i “thập nghĩa” ở các b n
Trung Qu c t ng đ i th ng nh t là:
○ trưởng ấu → bằng hữu → quân → thần
(長幼序, 與朋, 君則敬, 臣則忠)
Còn các b n Vi t Nam l i r t th ng nh t
th tự sau:
○ quân → thần → trưởng ấu → bằng hữu
(君則敬, 臣則忠, 長幼序, 朋 )
Sự thay đổi này của b n Vi t Nam có thể
nhằm m c đích “tôn quân”, đ a quan h quân
thần lên tr ớc quan h tr ởng u và bằng hữu
Điều này khi n chúng ta nhớ đ n m t giai
tho i nổi ti ng giữa vua Tự Đ c và đ i thần
Cao Bá Quát Vua Tự Đ c r t đắc ý khi nghĩ
ra đôi câu đ i “Tử năng thừa phụ nghiệp;
Th ần kh báo quân ân” 子能乘父業; 臣可報
君恩 (Con có thể k t c nghi p cha; Bề tôi có
thể báo n vua) Nh ng Cao Bá Quát phê phán
rằng nh th là “c ng th ng điên đ o”, vì
con x p tr ớc cha, bề tôi x p tr ớc vua, vì v y
nên đổi thành “Quân ân, thần
kh báo; Ph nghi p, tử nĕng
thừa” 君恩臣可報; 父業子能
乘 (Ơn vua, bề tôi có thể báo
đáp; Nghi p cha, con có thể k t c), t c là v n
giữ nguyên chữ Hán, ch đ o tr t tự.7
Dù đây
ch là m t giai tho i, nh ng nó
cho th y đ i với m t nhà Nho
Vi t Nam, hoàn toàn có thể
x y ra vi c thay đổi tr t tự câu
chữ trong m t tác phẩm nào đó để đ m b o
tr t tự c ng th ng, t c là khi có những cặp
quan h nhân luân đi kèm nhau, thì cần đặt
đúng tôn ti tr t tự
b Thay đổi trật tự “ngũ kinh”
Trong b n Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經
詁 (VHv.2033), trong phần vi t về Ngũ kinh ở
trang 6a, b n này tự sắp x p
l i tr t tự trình bày n i dung
từng kinh theo đúng n i dung
ghi trong hai câu “Thi Th ư Dịch, Lễ Xuân Thu
詩書易禮春秋”, th tự trong các b n Tam tự kinh thông th ng là: D ch → Th → L →
Thi → Xuân Thu N i dung từng câu không
đổi, ch đổi th tự các câu cho đúng với th tự kinh
c Thay đổi trật tự các tấm gương ham học Trong b n Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經
詁 (VHv.2033, 10a-11b), đo n về các g ng
học t p cũng đổi th tự Vi c thay đổi th tự này có thể là chủ ki n của ng i chép b n Tam
t ự kinh đó, nhằm hai m c đích: m t là để x p
l i tr t tự gi m dần về đ tuổi của các danh nhân, hai là đ a hai tài nữ về sau cùng bởi không bàn đ n khía c nh tuổi mà là khía c nh
giới tính của họ Từ đó b n VHv.2033 đã trình bày theo tr t tự từ nam (tuổi gi m dần: 83-27-7-8-7) đ n nữ, h p logic h n so với b n Trung
Qu c
B n Trung Qu c theo tr t tự: “Nam (27-82-8-7) - Nữ - Nam (7)”:
B n VHv.2033 của Vi t Nam theo tr t tự:
“Nam (83-27-7-8-7) - Nữ”:
Theo nghiên c u của Tiền M u Vĩ [2009,
tr 164], t i Hàn Qu c có m t b n Tân san tam
t ự kinh 新刊三字經 chủ ý thay đổi tr t tự
g ng ham học: đổi “Oánh bát tuế, Năng vịnh thi 瑩 歲能咏詩” thành “Ph ưởng t tuế, Năng vịnh thi 昉四歲能咏詩”, rồi x p l i tr t
tự: “Nam (4-7) - Nữ - Nam (7-27-82)”:
Tô Lão Tuyền LH o ng
Tổ Oánh
Lí Bí Sái Vĕn
C
T Đ o Uẩn L u Án
27 82 8 7 (nữ) (nữ) 7
L ng
H o
Tô Lão Tuyền L u Án
Tổ Oánh
Lí Bí
Sái Vĕn C
T Đ o Uẩn
82 27 7 8 7 (nữ) (nữ)
Nhâm
Ph ởng Bí Lí
Sái Vĕn
C
T Đ o
Uẩn L u Án
Tô Lão Tuyền LH o ng
4 7 (nữ) (nữ) 7 27 82
Trang 826 NH ỮNG VẤN ĐỀ TỪ ĐIỂN HỌC
Nh v y, hai b n của Vi t Nam và Hàn
Qu c đều nh n ra sự sắp x p thi u logic trong
b n của Trung Qu c rồi ti n hành x p l i theo
hai h ớng khác nhau: b n Hàn Qu c x p theo
đúng tr t tự tuổi tĕng dần nh ng không l u ý
đ n giới tính; còn b n VHv.2033 của Vi t
Nam vừa x p l i theo tr t tự tuổi tĕng dần (dù
có l n l n ở tuổi 7-8-7) để thể hi n truyền
th ng “trọng x ” 重齒 (tôn trọng ng i cao
tuổi), l i vừa l u ý tách bi t hai giới nam tr ớc
nữ sau
6 Tiểu k t
Qua kh o c u các nguồn t li u g c bằng
chữ Hán và chữ Nôm về Tam tự kinh t i Vi t
Nam, có thể t m th i xác đ nh th i điểm cu n
sách này truyền nh p Vi t Nam là nĕm 1836,
hoặc sớm h n m t chút là quãng nĕm
1820-1830, theo các ch ng c vĕn hi n học kh
kh o hi n còn Sau khi truyền vào Vi t Nam,
Tam t ự kinh đã có m t đ i s ng khá phong
phú, thể hi n bằng vi c ng i Vi t x a đã tác
đ ng tới cu n sách này từ nhiều khía c nh: t o
d b n, tĕng bổ n i dung, thay đổi tr t tự n i
dung những bài vi t sắp tới, tôi s ti p t c
trình bày về các v n đề liên quan tới Tam tự
kinh t i Vi t Nam: chú gi i, phiên d ch, nh
h ởng tới vi c tr ớc thu t của các tác gia
trung đ i về mặt hình th c vĕn thể và n i dung
tr ớc tác, vi c áp d ng Tam tự kinh vào thực
t gi ng d y Hán vĕn t i Vi t Nam th i tiền
hi n đ i
CHÚ THÍCH
1
Xem: Nguy n Tu n C ng, “L c kh o sách Tam t ự
kinh t i Trung Qu c và vi c l u truyền ra n ớc
ngoài”, T ừ điển học và Bách khoa thư, s 3/2015, tr
31-37
2 Các nguồn tài li u cĕn b n của Vi t Nam đã đ c
kh o sát nh ng không th y nhắc đ n Tam tự kinh gồm
các tài li u: Đại Việt sử kí toàn thư 大越史記全書,
Khâm định Việt sử thông giám cương mục 欽定越史
通鑑綱目 , Đại Nam thực lục 大南實錄, Khâm định
thông s ử 大越通史, L ịch triều hiến chương loại chí 歷 朝憲章類誌, Vân đài loại ngữ 雲薹類語 , và m t s tài li u đĕng khoa l c M t s cu n nh Đại Nam thực
l ục, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ cũng th ng
ho ặc ghi chép về giáo d c tiểu học, cũng có ghi chép
về các sách Thiên tự văn, Tiểu học, nh ng không ghi
chép về Tam tự kinh
3
Qu ốc triều hương khoa lục [Cao Xuân D c, 1993, tr
214] c ũng ghi nh n Ph m Vọng đ Cử nhân nĕm 1841
t i tr ng thi Hà N i, làm quan đ n ch c Tri huy n
4
Xem: Nguy n Tu n C ng, bài đã d n
5
T bìa b n Tam t ự kinh gi i âm diễn ca (R.653) đã
l c b t t c thông tin liên quan đ n v n đề tác gi và
ng i chú gi i vĕn b n, ch còn ghi nhan đề sách (Tam
tự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌 ), nĕm khắc ván ( Đồng Khánh tam niên tân thuyên 同慶三年新鐫 )
và n i giữ ván khắc (Quan Vĕn đ ng tàng b n 觀文 堂藏板) Hai b n Tam t ự kinh gi i âm diễn ca kí hi u
R.653 và AB.304 ch khác nhau t bìa, còn n i dung thì gi ng nhau
6
Chữ thặng 剩 , b n R.653 vi t nhầm thành chữ thích
刺 , b n AB.304 (1836) vi t đúng
7
Xem giai tho i này trong: Kiều Thu Ho ch, Giai
tho ại văn học Việt Nam, Hà N i: Vĕn học, 2010, tr
215-216
TÀI LI U THAM KH O
[1] Cao Xuân D c (1993), Qu ốc triều hương khoa lục,
Nguy n Thuý Nga, Nguy n Th Lâm d ch, TP H ồ Chí Minh
[2] Kiều Thu Ho ch (2010), Giai thoại văn học Việt
Nam, NXB Vĕn học, Hà N i
[3] L c Lâm 陆林 辑校 ( 1994), 三字经 辑
刊 合肥光 安徽教育出版社
[4] Nguy n Tu n C ng (2015), “L c kh o sách
Tam t ự kinh t i Trung Qu c và vi c l u truyền ra n ớc
ngoài”, T ừ điển học & Bách khoa thư, s 3, tr 31-37
[4] Ti ền M u Vĩ 钱 伟 ( 2009), 韩国藏本 三字
经 研究 , 载 文献季刊 第 4 期 , 第 162-166 页 [5] Trần Vĕn Giáp (1971), Lược truyện các tác gia
Vi ệt Nam, NXB Khoa học Xã h i, Hà N i
[6] V ng T ớng [ 清公 王相 ( 1991), ( 影印本) 三 字经训诂 , 北京光 中国书店
TÀI LI U HÁN NÔM VI T NAM
[1] u h ọc văn th c 幼學文式 (A.1144), In n ĕm Duy Tân 9 (1915)
Trang 9T Ừ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 5 (37), 9-2015 27
[2] Hi Thành Trai Tr ng lão phu 希誠齋張老 ,
Tân soạn Tam tự kinh đồng tập sách văn 新撰三字經
童習策文 (A.1863), Chép tay n ĕm 1874
[3] Nhữ Bá Sĩ 汝伯仕 (1788-1867), Nghi Am s ơ định
h ọc th c 沂庵初定學式 ( VHv.2237)
[4] Ph m Vọng 望 (?-?) Kh i đồng thuyết ước 啟童
說約 (R.562), Bài T ựa vi t nĕm Tự Đ c 6 (1853)
[5] Tam t ự gi i âm 三字解音 (AB.474), Chép tay sau
n ĕm 1848
[6] Tam t ự kinh diễn âm三字經演音 (R.2042), Chép
tay sau n ĕm 1848
[7] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌
( AB.304), Kh ắc in nĕm 1836
[8] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌
( R.653), Kh ắc in nĕm 1887
[9] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌
( VNv.185), Chép tay, 1914
[10] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌
( VNv.225), Chép tay, không rõ niên đ i
[11] Tam t ự kinh gi i âm diễn ca 三字經解音演歌
(trong sách Thi ca phú t ạp lục 詩歌賦雜錄, VNb.1,
tr 66a-77a), Chép tay, không rõ niên đ i
[12] Tam t ự kinh huấn hỗ 三字經 詁 ( VHv.2033), Chép tay sau n ĕm 1848
[13] Tam t ự kinh lục bát diễn âm 三字經 演音 ( R.129), Khắc in nĕm 1905
[14] Tam t ự kinh quốc âm ca三字經國音歌 ( VNv.276), Chép tay, không rõ niên đ i
[15] Tam t ự kinh thích nghĩa 三字經釋義 ( VNv.257), Chép tay sau nĕm 1848
[16] Tr ần Trọng Hàng 陳仲杭, Tam t ự thư tân vựng
三字書新 ( AB.279), Khắc in nĕm 1910
[17] V ũ Duy Thanh 武惟清 (1811-1863), Tam t ự kinh toát yếu 三字經撮要 (A.1044), Chép tay, không rõ niên đ i.
ABSTRACT
This is a study of Tam t ự kinh (an old Chinese education manual with three word sentences) introduced to Vietnam from China (possibly in 1836) Vietnamese people have had effects on this book from many aspects: Making new versions, adapting the content The paper author chronologically discusses the book in order to find out these modifications
Hình 1: Kh i đồng
thuyết ước (R.562),
dòng 3 có chữ “ 三字
經” (Tam tự kinh)
Hình 2: Tam t ự kinh
gi i âm diễn ca
(AB.304) khắc nĕm 1836
Hình 3: Tam t ự thư tân vựng
(AB.279, tr 6a)
Hình 4: Tam t ự thư tân vựng
(AB.279, tr 6b)
Trang 10M ỤC LỤC
3 H H I TH Y
Từ điển là gì?
6 NGUY N TUY T MINH
Từ điển song ngữ như một công trình đối chiếu
ngữ nghĩa học
19 NGUY N TU N C NG
Tam tự kinh tại Việt Nam: Truyền nhập và c i
biên
28 PH M ANH TÚ
Khuôn/mẫu định nghĩa các nhóm đồng nghĩa
trong từ điển đồng nghĩa (theo quan điểm Từ
điển học H th ng của Tr ng phái Nghĩa học
Moskva)
33 NGUY N TÔ CHUNG
Hiện tượng biến đổi nghĩa trong tiếng Nhật
37 MAI TH H O Y N
giao ti ếp
43 NGUY N TH H ƠNG
Ý niệm “ăn” và sự ánh xạ sang các miền ý niệm
khác (so sánh v ới tiếng Việt)
50 H NG C TRUNG
Hiện tượng chuyển loại các từ chỉ bộ phận cơ
thể người trong tiếng Anh và phương th c diễn
đạt tương đương trong tiếng Việt
56 NGÔ H U HOÀNG, NGUY N NHÂN ÁI
Từ “hắn” trong truyện Chí Phèo c a Nam Cao
63 LÊ TH H I CHI
McGraw-Hill, xuất b n lần th 9
M C T TIÊU ĐI M
67 NGUY N TH THANH NGA
Giới thiệu về Francis Bacon
V CH QUY N BI N Đ O
71 ĐINH NG C V ỢNG
Ph n bác cuốn sách Bàn về l ch sử, đ a lí và tác
d ng của đ ng chín đo n ở Nam H i
TH GI I SÁCH
80 HÀ QUANG N ĔNG
Một số nhận xét về quyển Từ điển kinh t Nga -
Vi t - Anh
86 D ƠNG TH BÍCH H NH
Phương th c liên kết nối trong các diễn ngôn
92 T NG TH H NG
Cấu trúc thể hiện hành vi khen và tự khen trong diễn ngôn qu ng cáo
98 ĐẶNG TH PH ỢNG
Đăng kí quyền sử dụng đất ở Việt Nam
106 ĐINH VĔN THI N
Xuân D và m ột “Gia hương thiên lí tình” c a
111 NGUY N TH VÂN ANH
Thêm một cách hiểu về bài ca dao Khĕn trong chương trình phổ thông trung học
116 NGUY N H ƠNG GIANG
Biểu hiện c a mạch lạc qua các phép liên kết trong hợp đồng kinh tế tiếng Việt