TL2 Nhóm 3: ĐỀ BÀI: Dựa trên cơ sở lý thuyết thị trường cung cầu, giá cả và thực tiễn phát triển nền nông nghiệp VN hiện nay, hãy chứng minh luận điểm " Được mùa lại được cả giá, mất mù
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NÔI KHOA………
BÀI TÂP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ LỚP: LKT.BB03.21
(N03 TL2) Nhóm 3:
ĐỀ BÀI:
Dựa trên cơ sở lý thuyết thị trường (cung cầu, giá cả) và thực tiễn phát
triển nền nông nghiệp VN hiện nay, hãy chứng minh luận điểm " Được mùa lại được cả giá, mất mùa lại mất cả giá" Nhà nước cần có biện pháp như
thế nào để phát triển nền nông nghiệp ổn định, bền vững.
Trang 2BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC DỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ
THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày : 16/1/2022…… Địa điểm: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhóm số: 03 Lớp: Thảo luận …… LKT.BB03.21 (N03) TL2)
……
Khoa Luật Kinh tế Khóa …46
Tổng số sinh viên của nhóm: …7
+ Vắng mặt:…1……….Có lý do:……… Không có lý do… …
Tên bài tập: Bài tập nhóm Môn học: Kinh tế vi mô
Nội dung: Dựa trên cơ sở lý thuyết thị trường (cung cầu, giá cả) và thực
tiễn phát triển nền nông nghiệp VN hiện nay, hãy chứng minh luận điểm " Được mùa lại được cả giá, mất mùa lại mất cả giá" Nhà nước cần có biện pháp như thế nào để phát triển nền nông nghiệp ổn định, bền
vững………
Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng thành viên trong
quá trình làm bài tập nhóm
Trang 3SV KÝ ĐÁNH GIÁ
TÊN
CỦA GV CỦA SV
ĐIỂM GV
Kết quả điểm bài tập Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 2022
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
I Cơ sở lí thuyết 5
1 Thị trường 5
2 Cầu hàng hóa (Demand-D) 6
3 Lượng cầu (Q D ) 6
4 Quy luật cầu 6
5 Cung hàng hóa (Supply-S) 6
6 Lượng cung (Q S ) 6
8 Cân bằng thị trường 6
10 Giá cả 7
II CƠ SỞ THỰC TIỄN 8
1 Thực trạng nền kinh tế thị trường nước Việt Nam 8
2 Thực trạng nền nông nghiệp nước ta 9
III GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG “ ĐƯỢC MÙA ĐƯỢC GIÁ, MẤT MÙA MẤT GIÁ” 10
1 Biện pháp thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp 13
2 Chính sách nhà nước ổn định và phát triển nền nông nghiệp 14
Tài liệu tham khảo 17
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước nông nghiệp, có đến 70% dân số lao động trong lĩnh vực này
Vì vậy, sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, đóng góp khoảng 24% GDP, gần 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với xu thế chung của thế giới, quan điểm phát triển bền vững nói chung, phát triển nông nghiệp bền vững nói riêng ngày càng nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Để phát triển nông nghiệp bền vững cần có hệ thống các giải pháp tổng thể, từ xây dựng chính sách điều hành, đến các biện pháp về kinh tế, xã hội; phát triển nhân lực, khoa học kỹ thuật…
Đi sâu vào nghiên cứu thị trường nông nghiệp dưới góc độ của kinh tế học vi
mô, ta nhận thấy một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và
sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo Từ đó có thể hiểu rằng kinh tế vi mô sẽ nghiên cứu về hướng đi, cũng như giải pháp giúp cho nông nghiệp phát triển bền vững và hiệu quả Đi từ phân tích những thất bại của thị trường, sẽ hạn chế được tình trạng người dân thua lỗ do thiếu hiểu biết, từ đó giúp ổn định cán cân cung- cầu và ổn định giá Nhờ những điều này, nền nông nghiệp sẽ tránh được tình trạng mất mùa mất giá và phát triển theo hướng “ được mùa được cả giá”
Cũng chính vì những lẽ trên, bài viết của chúng em sẽ tập trung chứng minh tình trạng “ Được mùa lại được cả giá, mất mùa lại mất cả giá” trong nền nông nghiệp nước ta hiện nay, từ đó làm cơ sở để phân tích đánh giá thực trạng hệ thống chính sách tài chính phát triển nông nghiệp bền vững tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện chính sách nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững trong thời gian tới
I Cơ sở lí thuyết
1.Thị trường
- Là môi trường cho phép người mua và người bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên về cung và cầu
Trang 72 Cầu hàng hóa (Demand-D)
- Là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
3 Lượng cầu (Q D )
- Là tổng số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
4 Quy luật cầu
- Lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ có mối liên hệ nghịch chiều với giá cả(P) Nếu giá hàng hóa giảm, các yếu tố khác không đổi, thì người tiêu dùng sẽ mua hàng nhiều hơn và ngược lại
P ⬆⟹QD⬇ ; P⬇⟹QD⬆
- Cung hàng hóa và dịch vụ là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
- Là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong thời gian nhất định
7 Quy luật cung:
- Cung hàng hóa, dịch vụ có mối quan hệ cùng chiều với giá cả Nếu giá tăng và các yếu tố khác không đổi, nhà sản xuất sẽ cung nhiều hơn và ngược lại
a) Trạng thái cân bằng trên thị trường: Mức giá của thị trường trong trạng thái
cân bằng gọi là giá cân bằng Tại mức giá đó, sản lượng mà người mua muốn mua bằng đúng với lượng sản phẩm mà người bán muốn bán (QD = QS) Lượng hàng hóa được mua bán trong thị trường cân bằng gọi là lượng cân bằng Sản lượng cân bằng là mức sản lượng
mà tại đó giá sản phẩm mà
Trang 8người mua muốn mua bằng với giá sản phẩm mà người bán muốn bán.( PD=
PS)
b) Vượt cầu: Vượt cầu tồn tại khi lượng cầu lớn hơn lượng cung ở một mức giá
xác định Khi xảy ra vượt cầu, người mua sẽ cạnh tranh nhau để mua được sản phẩm ở một mức giá nhất định với lượng cung hạn chế Theo đó, thị trường sẽ tự điều chỉnh các mức giá khác nhau một cách tự động dù lượng cung không đổi Tại một mức giá nhất định thì vượt cầu có thể xảy ra 2 tình huống :
- Lượng cầu giảm vì người mua có thể chọn sản phẩm thay thế
- Lượng cung tăng do nhà sản xuất bán được với giá cao và họ tăng sản lượng khi giá tăng
- Từ đó, ta có thể kết luận rằng khi lượng cầu vượt lượng cung, giá có khuynh hướng tăng lên Khi giá tăng, lượng cầu lại có xu hướng giảm và lượng cung tăng do nhà sản xuất cung ứng nhiều hơn, đến khi lượng cung bằng lượng cầu, thị trường đạt trạng thái cân bằng
c) Vượt cung: Vượt cung tồn tại khi lượng cung lớn hơn lượng cầu ở một mức giá
xác định Khi xảy ra vượt cung, thị trường sẽ tự động điều chỉnh các mức giá khác nhau với lượng cung không đổi Người bán sẽ khuyến khích người mua hàng với các chương trình giảm giá, khuyến mãi Vượt cung sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng hàng hóa, nên người bán
sẽ phải giảm giá để bán hết sản phẩm hoặc giảm lượng cung, và đôi khi là cả hai, cho đến khi tình trạng vượt cung không còn nữa
- Từ đó, ta có thể kết luận rằng khi lượng cung vượt lượng cầu, giá có khuynh hướng giảm xuống Khi giá giảm, lượng cung chắc chắn sẽ giảm , lượng cầu lại tăng lên cho đến khi lượng cung bằng lượng cầu, thị trường đạt trạng thái cân bằng
d)Sự thay đổi trạng thái cân bằng trên thị trường
- Cung cầu quyết quyết định số lượng hàng hóa và giá cả cân bằng trên thị trường Khi cung cầu thay đổi thì giá và sản lượng cân bằng trên thị trường thay đổi Cung cầu thay đổi có thể xảy ra 3 trường hợp:
Trường hợp 1 : Cung không đổi, cầu thay đổi
Trang 9Trường hợp 2: Cầu không đổi, cung thay đổi.
Trường hợp 3: Cung và cầu đều tăng
- Đối với người mua: Giá cả là tổng số tiền phải chi ra để có được quyền sở hữu và quyền sử dụng một lượng hàng hóa nhất định
- Đối với người bán: giá cả là tổng số tiền thu được khi tiêu thụ một lượng hàng hóa nhất định
- Giá cả không chỉ ảnh hưởng đến người mua và người bán mà nó còn ảnh hưởng đến cung – cầu Giá cả là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến của hàng hóa và dịch vụ Cung tỷ
lệ thuận với giá cả Khi giá cao thì lượng cung tăng lên và ngược lại Ngoài ra giá còn là nhân tố tác động trực tiếp và tỉ lệ nghịch với lượng cầu Giá hàng hóa cao thì lượng cầu thấp
đi và ngược lại
- Tại trạng thái cân bằng cung – cầu, trạng thái khi cung hàng hóa đó đủ thỏa mãn cầu đối với nó trong một thời kỳ nhất định thì chúng ta có giá cân bằng.Tuy nhiên đến khi các đường cung, cầu mới xuất hiện thì giá cân bằng mới được hình thành
1 Thực trạng nền kinh tế thị trường nước Việt Nam
- Kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài Sự kết hợp giữa cơ chế thị trường với vai trò quản lý, điều hành của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát huy những
ưu thế của kinh tế thị trường và kinh tế kế hoạch, vừa loại bỏ những khuyết tật của hai nền kinh tế đó, nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Bên cạnh đó nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm tác động mặt trái của tính tự phát, sớm nhận diện, ngăn chặn và kiểm soát khủng hoảng, bảo đảm tăng trưởng bao trùm và hài hòa lợi ích theo yêu cầu phát triển bền vững quốc gia và quốc tế…Trước tình hình covid 19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới, nhưng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giúp nền kinh tế của Việt Nam cân bằng, ổn định
hơn Trong 9 tháng đầu năm 2021 , GDP đạt mức tăng trưởng 1,42%, là một 8
Trang 10thành công Đây là kết quả rất đáng ghi nhận trong sự nỗ lực chung là “vừa phòng chống dịch, vừa duy trì phát triển sản xuất, kinh doanh”, nhất là trong bối cảnh nhiều địa phương là các trung tâm công nghiệp, kinh tế ở phía nam phải thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 15 và 16 của Thủ tướng Chính phủ Từ đây chúng
ta có thể thấy được vai trò quan trọng to lớn của của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong việc duy trì ổn định giá cả hàng hóa đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng và người sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế
2 Thực trạng nền nông nghiệp nước ta
- Nền sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn còn nhiều hạn chế như là :sản xuất thô về sản phẩm, tiêu tốn nhiều nguồn lực, ứng dụng KH&CN và cơ giới hóa trong nông nghiệp còn khiêm tốn, chưa thực sự rộng rãi, sức cạnh tranh với khu vực và thế giới chưa cao; thậm chí, ở một số lĩnh vực còn đi sau thế giới khá xa Các nguyên nhân của tình trạng này là do sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, năng suất lao động thấp mà giá thành nông sản lại cao, thiếu tính liên kết trong nội bộ ngành nông nghiệp và giữa ngành nông nghiệp với các ngành kinh
tế khác như công nghiệp và dịch vụ (như công nghiệp hỗ trợ ngành nông nghiệp chẳng hạn), tạo ra quá nhiều tầng nấc trung gian trong chuỗi giá trị
- Hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp xây dựng mô hình nông thôn mới và đã đạt được nhiều kết quả tích cực Chẳng hạn trong năm 2019, Tăng trưởng GDP đạt 7,02%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào tăng trưởng chung Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản có những bước tiến vượt bậc Việt Nam đã ký kết và đang tham gia đàm phán 17 Hiệp định thương mại tự do, nhờ đó đã góp phần tháo gỡ nhiều rào cản thương mại, mở ra nhiều thị trường
xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trên toàn cầu Trong đó hiệp định EVFTA 1chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 mở ra những cơ hội và triển vọng to lớn cho Việt Nam giúp tăng trưởng kinh tế, tác động đến thương mại xuất khẩu, tác động trực tiếp đến đầu tư nước ngoài,… Điều này sẽ giúp sản phẩm nông nghiệp nói riêng của Việt Nam xuất hiện nhiều trên thị trường quốc tế từ đó kêu gọi được nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài, giúp cho việc ứng dụng khoa học công nghệ vào việc sản xuất nông nghiệp ngày càng mở rộng, nâng cao
Trang 11hiệu quả kinh tế Có thể thấy vai trò của nền nông nghiệp không chỉ giúp ổn định cuộc sống cho phần lớn dân cư nông thôn, mà còn là nền tảng cho phát triển kinh tế-xã hội và ổn định chính trị, tạo tiền đề để hiện thực hóa khát vọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ một quốc gia có nền nông nghiệp còn chưa phát triển Trong đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều địa phương thực hiện giãn cách
xã hội làm ảnh hưởng đến hầu hết các ngành các lĩnh vực, trong đó có nông nghiệp Trước những khó khăn đó, ngành Nông nghiệp đã có nhiều giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả thể hiện vai trò bệ đỡ của mình trong giai đoạn khó khăn, bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu, là cơ sở quan trọng để thực hiện an sinh, an dân trong đại dịch
III GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG “ ĐƯỢC MÙA ĐƯỢC GIÁ, MẤT MÙA
MẤT GIÁ”
- Từ hình vẽ ta thấy được sự thay đổi về giá khi lượng cung hoặc lượng cầu thay đổi Nếu được mùa thì lượng cung tăng( từ Q1 →Q2 ), lượng cầu không đổi thì đường cung dịch sang phải( từ S1 → S2) giá cân bằng giảm( từ P1 → P2 ), “dựa vào hình a” Nếu mất mùa thì lượng cung giảm( Q2←Q1), lượng cầu không đổi, giá cân bằng tăng ( từ P1→P2 ) “ dựa vào hình b” Tuy nhiên, thì sự thay đổi về giá “tăng lên” hoặc “ giảm xuống” thì chưa thể kết luận được là hàng hóa mất giá hay hàng hóa được giá nó còn phụ thuộc vào chất lượng hàng hóa, thị trường tiêu thụ như thế nào, việc lưu thông làm hàng hóa như thế nào, chính sách của nhà nước,…
- Có thể thấy cầu nông sản thuộc loại cầu không co giãn, có nghĩa là lượng tiêu dùng nông sản tương đối ổn định, ít phụ thuộc vào giá của nông sản Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp truyền thống lại phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như thời tiết, dịch bệnh…mang tính thời vụ cao, cũng như mang tính địa phương.Các nông sản thường là các sản phẩm tươi sống, khó bảo quản và được thu hoạch
Trang 12đồng loạt Do các đặc điểm cơ bản về cầu và cung của nông sản dẫn đến thị trường nông sản mang tính cạnh tranh cao thường xuyên xảy ra hiện tượng “ được mùa mất giá, mất mùa được giá” Tuy nhiên thì vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Và trên thực tế thì người nông dân vẫn thích được mùa hơn là mất mùa Nếu được mùa thì họ vẫn có thể được lãi và nếu mất mùa thì họ có thể bị lỗ
do không thu được gì hoặc năng suất quá kém không thể bù vào chi phí sản xuất
Ví dụ về dịch tả lợn Châu Phi để lại hậu quả nghiêm trọng gây thiệt hại kinh tế nặng nề đến người sản xuất.Theo thống kê bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
“ Từ đầu năm 2021 đến ngày 05/10/2021, cả nước đã xảy ra 1.834 ổ dịch tại 1.672
xã, 304 huyện thuộc 53 tỉnh, thành phố Tổng số lợn tiêu hủy 112.092 con (tăng hơn 2 lần so với cùng kỳ năm 2020) Tổng trọng lượng tiêu hủy ước tính trên 5.500 tấn Hiện nay, cả nước có 497 ổ dịch tại 149 huyện của 37 tỉnh, thành phố chưa qua 21 ngày” 2 Dịch bệnh ảnh hưởng nặng nề thậm chí mất mùa còn mất giá bởi mất mùa người nông dân không có sản phẩm bán ra thị trường
- Vậy nên, vấn đề “ Được mùa được giá, mất mùa mất giá” sẽ phản ánh đúng tình hình thực tiễn của nền nông nghiệp hiện nay Bởi nếu được mùa, giá cân bằng có giảm vì như thế người bán mới bán hết được sản phẩm Nếu mất mùa, người bán tăng giá lên để có thể đạt được mức cân bằng, đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người sản xuất Đồng thời “ được mùa” thì chất lượng hàng hóa cao, năng suất cao còn mất mùa thì năng suất thấp, chất lượng kém Điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thị hiếu của người tiêu dùng Bởi vì không
ai muốn bỏ tiền để mua một mặt hàng kém chất lượng và ai cũng muốn sản phẩm mình nhận được xứng đáng với số tiền đã bỏ ra