1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM

109 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1 TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (4 tiết) I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ Nêu được tác dụng của một. KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CV2345 CẢ NĂM

Trang 1

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1 TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

(4 tiết)

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ

- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình

2 Năng lực

- Năng lực chung:

· Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học

· Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập

3 Phẩm chất : Yêu nước, trung thực và trách nhiệm

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên

- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3

- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1

b Đối với học sinh

- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng

- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV ổn định lớp, giới thiệu sơ lược về sách

công nghệ 3, sau đó yêu cầu HS xem mục lục và

trả lời câu hỏi: Sách công nghệ 3 gồm có mấy

phần? Đọc tên bài có trong mỗi phần đó

- GV gọi 1- 2 HS đứng dậy trả lời câu hỏi, chốt

lại đáp án đúng

- GV giới thiệu bài học đầu tiên bài tự nhiên và

công nghệ, sau đó yêu cầu HS quan sát hình ở

trang 6 sgk và trả lời câu hỏi : Em hiểu gì về nội

dung bức tranh ?

- GV mời đại diện 1-2 HS đứng lên nêu ý kiến

của mình

- GV dẫn dắt vào bài học : Mỗi chúng ta đang có

một ý kiến khác nhau về khái niệm sản phẩm

công nghệ, và để tìm trả lời đúng nhất cho nó,

chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 : Tự nhiên và công

nghệ

- HS tập trung, lắng nghe GV giới thiệu về cuốn sách và tiếp nhận câu hỏi

- HS trả lời

- HS lắng nghe GV trình bày, xem tranh tiếp nhận câu hỏi, tìm câu trả lời

- HS nêu ý kiến của mình

Trang 3

II HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng tự nhiên

a Mục tiêu: Nhận biết được sản phẩm công nghệ

trong đời sống

b Cách thức thực hiện

- GV chiếu/treo hình ảnh ở trang 7 sgk, yêu cầu

HS nêu tên các đ ối tượng tự nhiên

- GV gọi HS đứng dậy trả lời

- GV khuyến khích HS tìm thêm một số đối

tượng tự nhiên khác

- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau

và đưa ra kết luận: Đối tượng tự nhiên là những

đối tượng có sẵn trong tự nhiên không do con

- GV yêu cầu HS bắt cặp với nhau, quan sát hình

ảnh trang 8 và nêu tên các sản phẩm công nghệ

- HS tập trung lắng nghe GV trình bày

- HS quan sát tranh, thực hiện yêu cầucủa GV

- HS đứng tại chỗ trả lời:

+ Hình 1 Mặt trời+ Hình 2 Con hổ+ Hình 3 Qủa dừa+ Hình 4 Rừng thông+ Hình 5 Tảng đá+ Hình 6 Cá heo

Trang 4

- GV gọi HS đứng dậy trả lời

- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau

và cùng đưa ra kết luận:

+ Robot (người máy), máy phát điện, máy giặt,

xe ô tô, cầu Rồng (Đà Nẵng), đồ gốm sứ là

những đồ dùng được con người làm ra từ đối

tượng tự nhiên, phục vụ cho cuộc sống của

chúng ta được gọi là sản phẩm công nghệ

+ Những đối tượng tự nhiên được sử dụng để

làm sản phâm công nghệ (ví dụ như đất sét, đá,

gỗ, ) được gọi là nguyên liệu tự nhiên

- GV khuyến khích HS tìm thêm một số sản

phẩm công nghệ trong đời sống

- GV đưa ra khái niệm sản phẩm công nghệ: Sản

phẩm công nghệ là những sản phẩm được con

- GV chia lớp thành các nhóm 4 người, phân

công nhiệm vụ của mỗi nhóm

+ Nhiệm vụ 1: Xếp hình đối tượng tự nhiên và

- HS lấy thêm ví dụ về đối tượng tự nhiên: Cây hóa hồng, viên đá, con mèo, cầu vồng, mặt trăng,

+ Hình 4 Xe ô tô+ Hình 5 Cầu Rồng (Đà Nẵng)+ Hình 6 Đồ gốm sứ

- HS chú ý lắng nghe GV nhận xét,

Trang 5

sản phẩm công nghệ hình ảnh trang 9 sgk vào

cột tương ứng

+ Nhiệm vụ 2 Viết tên đối tượng tự nhiên và sản

phẩm công nghệ mà em biết (trừ những hình đã

có trong sgk)

+ Nhiệm vụ 3 Ghi tên hoặc dán những hình sản

phẩm công nghệ được làm từ đối tượng tự nhiên

tương ứng

- Sau thời gian thảo luận, GV gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả, gọi HS nhận xét lẫn

nhau

- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Sản phẩm công

nghệ thường được làm từ các đối tượng tự nhiên,

nên chúng ta phải sử dụng sản phẩm công nghệ

phù hợp, an toàn và hiệu quả để bảo vệ tự nhiên

và môi trường

Hoạt động củng cố, dặn dò, đánh giá

- GV gọi HS đứng dậy nhắc lại các kiến thức

vừa học về đối tượng tự nhiên, sản phẩm công

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảNhiệm vụ 1

Đối tượng tự nhiên Sản phẩm công

nghệChim, cá, trăng,

biển

Máy tính, đồng

hồ, điện thoại, bàn ghế, bútNhiệm vụ 2

Đối tượng tự nhiên Sản phẩm công

nghệChim, cá, hoa, cây,

suối, sông,

Tàu hỏa, máy ảnh, xe đạp Nhiệm vụ 3

Trang 6

Sản phẩm công nghệ

Cây gỗ Bàn ghếTảng đá TượngQủa dừa Lon nước dừa,

- HS chăm chú lắng nghe

- HS đứng dậy trình bày

- HS lắng nghe GV nhận xét và bổ sung

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ

- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình

2 Năng lực

- Năng lực chung:

Trang 7

· Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.

· Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập

3 Phẩm chất : Yêu nước, trung thực và trách nhiệm

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên

- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3

- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1

b Đối với học sinh

- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng

- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV gọi HS đứng dậy báo cáo kết quả,

- HS kiểm tra, trao đổi hình ảnh, vật thật

là những sản phẩm công nghệ trong nhà

để quan sát

Trang 8

GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới

của bài học

B HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Hoạt động 1 Tìm hiểu về sản phẩm

công nghệ trong gia đình.

a Mục tiêu: Nêu được tác dụng của một

số sản phẩm công nghệ trong gia đình

b Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên

cạnh, trả lời câu hỏi: Kể tên và tác dụng

của những sản phẩm công nghệ mà gia

đình em đang sử dụng dựa theo các hình

- Từ kết luận rút ra, GV tích hợp giáo dục

HS về bảo vệ môi trường: Một số sản

phẩm công nghệ thường được sử dụng

trong sinh hoạt hằng ngày ở gia đình như:

nồi cơm điện, quạt điện, tủ lạnh, máy thu

thanh, tivi… Khi sử dụng, em cần cẩn

thận đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện để

giảm chi phí cho gia đình và nguồn tài

- HS tập trung chú ý lắng nghe

- HS bắt cặp, thảo luận trả lời câu hỏi:+ Nồi cơm điện: nấu cơm, nấu cháo + Tủ lạnh: bảo quản thức ăn, làm nước đá…

+ Quạt điện: làm mát+ Đèn bàn: chiếu sáng khi học, đọc sách, xem báo…

+ Tivi: xem phim, tin tức, ca nhạc…+ Radio: nghe tin tức, nghe nhạc…

- HS đứng dậy chia sẻ câu trả lời

- HS tập trung lắng nghe GV trình bày

Trang 9

nguyên tự nhiên.

Hoạt động 2 Các bước sử dụng sản

phẩm công nghệ trong gia đình

a Mục tiêu: HS biết được các bước sử

dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình

b Cách thức thực hiện:

- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu

HS: Chia sẻ cách sử dụng các sản phẩm

công nghệ trong gia đình mà em biết và

những điều cần lưu ý khi sử dụng

- GV gọi đại diện các những đứng tại chỗ

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình

- GV cùng HS rút ra kết luận

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng một số

sản phẩm công nghệ thông dụng như quạt

máy, ti vi, điện thoại,…

- GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học

- HS chia sẻ ý kiến của mình

- HS lắng nghe, quan sát GV hướng dẫn thực hành

- HS nhắc lại kiến thức

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và tiếp thu

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 10

TIẾT 3 +4

1 Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ

- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình

2 Năng lực

- Năng lực chung:

· Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học

· Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập

3 Phẩm chất : Yêu nước, trung thực và trách nhiệm

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên

- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3

- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1

b Đối với học sinh

- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng

- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS: Kể tên các sản phẩm

công nghệ trong gia đình và nêu cảm nhận

về chúng?

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS đứng dậy trả

lời GV chốt nội dung và giới thiệu vào

- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS trả lời

câu hỏi: Sản phẩm công nghệ nào dưới

đây thường được sử dụng trong gia đình?

Nêu tác dụng của các sản phẩm đó

- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trả lời,

mỗi HS chỉ trả lời tên 1 sản phẩm và tác

+ Hình 2 Bộ nấu ăn: để múc, xới, trộn thức ăn

+ Hình 3 Máy xay sinh tố: xay rau củ quả…

+ Hình 4 Xe đạp: để di chuyển

+ Hình 5 Âm đun nước: Để đun nước nóng

+ Hình 6 Bóng đèn: Để chiếu sáng

Trang 12

dụng của sản phẩm đó.

- GV đánh giá, kết luận: Có rất nhiều sản

phẩm công nghệ được làm từ thiên nhiên,

tuy nhiên con người nên hạn chế khai thác

để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc

câu hỏi sgk và thảo luận:

+ Em hãy cùng bạn kể tên những sản

phẩm công nghệ có trong gia đình mình

+ Khi không hiểu về những sản phẩm

công nghệ trong gia đình, em cần làm gì

để sử dụng chúng đúng cách và đảm bảo

an toàn?

- GV gọi đại hiện một số HS đứng dậy trả

lời

- GV chốt lại kiến thức, khuyến khích HS

cùng người thân giữ gìn các sản phẩm

công nghệ trong gia đình bằng cách sử

dụng đúng và an toàn

- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ khi

sử dụng cần đọc kĩ hướng dẫn, em có thể

trao đổi với người lớn trong gia đình để

được hướng dẫn và giúp đỡ khi cần thiết,

cần đảm bảo tuyệt đối an toàn và tránh

lãng phí để tiết kiệm chi phí cho bản thân

và gia đình

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá, kếtluận

- HS bắt cặp, thảo luận, tìm câu trả lời:

+ Sản phẩm công nghệ trong gia đình: bànghế, bàn là, máy giặt, tivi, tủ lạnh…+ Khi không hiểu các sử dụng cần nhờ người lớn hướng dẫn

- HS đứng dậy trình bày câu trả lời

- HS tập trung lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Trang 13

- HS lắng nghe và tiếp thu

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

CÔNG NGHỆ Phần 1: Công nghệ và đời sống Bài 2 : Sử dụng đèn học ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận của đèn học

- Nhận biết một số đèn học thông dụng

- Xác định vị trí bật đèn; bật, tắt, điều chỉnh độ sang của đèn học

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sangs tạo.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 14

- HÌnh ảnh minh họa các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèn gây mất an toàn.

2 HS:

- Đèn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm nhỏ để thảo

luận các nội dung trong sách học sinh và cùng

- Gv yêu cầu hs quan sát hình ảnh , đọc phần

thoong tin trang 15 trong SHS và trả lời câu hỏi:

- Hs thi đua kể tên 1 số đèn

được sử dụng trong gia đình

- Hs đại diện nhóm chia sẻ:Các bước sử dụng đèn học theothứ tự các bước trong sách họcsinh trang 14

- Hs thực hành theo nhóm 4

- Hs đọc phần kết luận

Hs quan sát hình ảnh , đọc phần

Trang 15

+ Những hành động nào gây mất an toàn khi sử

dụng đèn học? Vì sao?

+ Em nên làm gì trước những tình huống đó?

- Gv và hs nhận xét.

- Gv cùng hs rút ra kết luận.

-Kết luận: Khi sử dụng đèn học cần đảm bảo

tuyệt đối an toàn, không nên tắt các loại đèn

trong phòng để tránh mỏi mắt và bị lóa khi nhìn

từ sáng ra tối.

3 Củng cố, dặn dò

- Mục tiêu:

Nhắc lại kiến thức đã học và chuẩn bị kiến thức

cho tiết học sau.

- Cách tiến hành:

+ Hs nhắc lại kiến thức vừa học

+ Gv hướng dẫn hs chuẩn bị cho tiết học sau

thoong tin trang 15, thảo luậnnhóm đôi

+ Những hành động nào gây mất

an toàn khi sử dụng đèn học làhành động: 1;2;3;4 vì sẽ gây hưhại mắt hoặc gây nguy hiểm chobản thân

+ Hành động 1: Điều chỉnh sao

cho vị trí ánh sáng đèn chiếu vàokhu vực bàn học, không chiếu vàomắt

+ Hành động 2: Tuyệt đối không

chạm vào bóng đèn khi đang sửdụng vì dễ gây bỏng tay, điện giật

+ Hành động 3: Khi rút phích ra

khỏi ổ điện không nên kéo dâynguồn vì dễ làm đứt dây điện,hỏng phích cắm gây nguy hiểmcho người sử dụng, nên cầm phầnphích thật chắc rồi rút nhanh rakhỏi ổ điện

+ Hành động 4: Tuyệt đối không

được tháo bóng đèn khi đang cóđiện và không có sự hướng dẫncủa người lớn vì sẽ gây nguy hiểmcho bản thân

- Hs nêu lại phần kết luận

Trang 16

CÔNG NGHỆ - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Phần 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNGBài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC ( Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học

- Học sinh củng cố và đánh giá được một số kiến thức về cách sự dụng đèn học

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

3 Năng lực công nghệ:

- Nhận thức công nghệ

- Sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV: Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học; hình ảnh minh họa các bước thực hành; một số

hình ảnh sự dụng đèn gây mất an toàn

2 HS: Đèn học, SHS,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 HĐ khởi động

- Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám phá kiến

Trang 17

thức của HS.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hát, múa, kể chuyện hoặc trò

chơi để khởi động tiết học

- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài

2 HĐ khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Ôn tập tác dụng của đèn học

- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về tác dụng của

đèn học

- Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS hoàn thành yêu cầu: Những

tác dụng nào của đèn học có trong mô tả dưới

đây?

- GV nêu gợi ý: HS đánh dấu X vào những tác

dụng của đèn học có trong mô tả ở trang 16 và

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học vào thực tiễn

- HS lắng nghe yêu cầu

- HS thực hiện, trình bày và giảithích lí do chọn: Tác dụng của đènhọc:

+ Cung cấp đủ ánh sáng cho họctập

+ Bảo vệ mắt khi sử dụng

- HS hoàn thành yêu cầu

- HS trình bày ý kiến: Các bộphận chính của đèn học là: Bóngđèn, chụp (chao) đèn, công tắcđèn, thân đèn, dây nguồn và đếđèn

- HS đọc yêu cầu trong SHS.

1 Hãy lựa chọn một loại đèn hcoj

mà em yêu thích và giới thiệu cho các bạn về những bộ phận chính của đèn Mô tả màu sắc và loại

Trang 18

1 Hãy lựa chọn một loại đèn học mà em yêu thích

và giới thiệu cho các bạn về những bộ phận chính

của đèn Mô tả màu sắc và loại bóng đèn được sử

2 Em sẽ làm gì khi thấy chiếu đèn học đang bật

sáng, những không thấy người sử dụng như hình

ảnh minh họa dưới đây?

+ GV hướng dẫn HS nêu hướng giải quyết theo

thực tế

- GV mở rộng giáo dục HS ý thức tắt đèn, quạt

trong lớp khi không sử dụng như giờ ra chơi, giờ

học thể dục dưới sân, trước khi ra về, giáo dục HS

tiết kiệm năng lượng

- HS thực hiện chia nhóm theoyêu cầu, thảo luận và trình bày kếtquả thảo luận

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV

để thực hiện yêu cầu: Em sẽ chạylại tắt đèn; Em sẽ hỏi xem có ai sửdụng tiếp không, nếu không em sẽtắt…

- HS lắng nghe

- HS trả lời theo suy nghĩ.

- HS đọc ghi nhớ

- HS thực hiện

Trang 19

4 Đánh giá

- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp

- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng

tâm bài

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

CÔNG NGHỆ

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 3 SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( Tiết 1)

Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 202

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dục và mô tả được các bộ phận của quạt điện

- Nhận biết được một số loại quạt điện thong dụng

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc đọ quạt phù hợp với yêu cầu ử dụng

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khisuwr dụng quạt điện

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phẩm chất: chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm

3 Năng lực công nghệ:

- Đánh giá công nghệ

- Sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV:

- SGV, SHS

- Quạt điện, sơ đồ cấu tạo quạt điện

- Hình ảnh một số loại quạt thông dụng

Trang 20

2 HS: SHS, một số hình ảnh cácloại quạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;

hiểu tác dụng và cấu tạo của quạt điện

- GV ghi tựa bài và gọi HS đọc lại tựa bài

2 HĐ khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận

chính của quạt điện

* Mục tiêu: HS mô tả được các bộ phận

chính của quạt điện

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo

quạt điện trong SHS và chỉ trên vật thật để

hoàn thành yêu cầu: Em hãy quan sát hình

dưới và nêu tên các bộ phận chính của quạt

Trang 21

- GV nhận xét – khen ngợi

- Kết luận: Các bộ phận của quạt điện

thường gồm: lồng quạt, cánh quạt, thân

quạt, đế quạt, hộp động cơ, các bộ phận

điều khiểu (tuốc năng và bảng điều khiểu),

+ Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong

bảng dưới đây ứng với bộ phận chính của

quạt điện trong hình

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm tác

dụng được mô tả trong bảng dưới đây ứng

với bộ phận chính của quạt điện

của quạt điện

Đế quạt Giữ cho quạt đứng vững.Cánh quạt Tạo ra gió

Trang 22

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét – khen ngợi

- Kết luận: Tác dụng của các bộ phận

chính trong quạt:

+ Để quạt giữ cho quạt đứng vững

+ Cánh quạt: tạo ra gió

+ Bảng điều khiển (bộ phận điều khiển):

bật, tắt và điều khiển tốc đọ cánh quạt.

+ Lồng quạt: bảo vệ cánh quạt và an toàn

cho người sử dụng

+ Thân quạt: gắn đẻ quạt với động cơ và

có thể điều chỉnh đô cao của quạt.

+ Tuốc năng ( bộ phận điều khiển): điều

chỉnh hướng gió.

+ Dây nguồn: nối quạt và nguồn điện.

+ Hộp động cơ quạt (bầu quạt): bảo vệ

động cơ quạt và an toàn cho người sử dụng

Lồng quạt Bảo vệ cánh quạt và an toàn

cho người sử dụng

Thân quạt Gắn đế quạt với động cơ và

có thể điều chỉnh độ cao của quạt

Tuốc năng Điều chỉnh hướng gió

Dây nguồn Nối quạt với nguồn điện

Trang 23

CÔNG NGHỆ

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 3 SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( Tiết 1)

Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 202

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dục và mô tả được các bộ phận của quạt điện

- Nhận biết được một số loại quạt điện thong dụng

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc đọ quạt phù hợp với yêu cầu ử dụng

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khisuwr dụng quạt điện

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phẩm chất: chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm

3 Năng lực công nghệ:

- Đánh giá công nghệ

- Sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV:

- SGV, SHS

- Quạt điện, sơ đồ cấu tạo quạt điện

- Hình ảnh một số loại quạt thông dụng

2 HS: SHS, một số hình ảnh cácloại quạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;

Trang 24

- GV nêu: Để tìm hiểu và trả lời các thắc

mắc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 3 Sử

dụng quạt điện (t1), chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu tác dụng và cấu tạo của quạt điện

- GV ghi tựa bài và gọi HS đọc lại tựa bài

2 HĐ khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận

chính của quạt điện

* Mục tiêu: HS mô tả được các bộ phận

chính của quạt điện

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo

quạt điện trong SHS và chỉ trên vật thật để

hoàn thành yêu cầu: Em hãy quan sát hình

dưới và nêu tên các bộ phận chính của quạt

điện

- Gọi HS chỉ tên trên vật thật

- Gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét – khen ngợi

- Kết luận: Các bộ phận của quạt điện

thường gồm: lồng quạt, cánh quạt, thân

quạt, đế quạt, hộp động cơ, các bộ phận

điều khiểu (tuốc năng và bảng điều khiểu),

Trang 25

bảng dưới đây ứng với bộ phận chính của

quạt điện trong hình

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm tác

dụng được mô tả trong bảng dưới đây ứng

với bộ phận chính của quạt điện

+ Để quạt giữ cho quạt đứng vững

+ Cánh quạt: tạo ra gió

+ Bảng điều khiển (bộ phận điều khiển):

bật, tắt và điều khiển tốc đọ cánh quạt.

+ Lồng quạt: bảo vệ cánh quạt và an toàn

cho người sử dụng

+ Thân quạt: gắn đẻ quạt với động cơ và

có thể điều chỉnh đô cao của quạt.

- HS thảo luận

- HS trình bày

Bộ phận Tác dụng các bộ phận chính

của quạt điện

Đế quạt Giữ cho quạt đứng vững.Cánh quạt Tạo ra gió

Bảng điềukhiển Bật, tắt và điều chỉnh tốc độ gió

Lồng quạt Bảo vệ cánh quạt và an toàn

cho người sử dụng

Thân quạt Gắn đế quạt với động cơ và

có thể điều chỉnh độ cao của quạt

Tuốc năng Điều chỉnh hướng gió

Dây nguồn Nối quạt với nguồn điện.Hộp động

cơ quạt Bảo vệ động cơ quạt và an toàn cho người sử dụng

Trang 26

+ Tuốc năng ( bộ phận điều khiển): điều

chỉnh hướng gió.

+ Dây nguồn: nối quạt và nguồn điện.

+ Hộp động cơ quạt (bầu quạt): bảo vệ

động cơ quạt và an toàn cho người sử dụng

CÔNG NGHỆ - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Phần 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNGBài 2: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện

- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện

- Tìm hiểu một số loại quạt điện thông dụng và cách sử dụng quạt điện

Trang 27

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

3 Năng lực công nghệ:

- Nhận thức công nghệ

- Sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV: Quạt điện, sơ đồ cấu tạo quạt điện; hình ảnh một số loại quạt điện thông dụng,

2 HS: Quạt điện loại nhỏ,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh trang

20 trong SHS và thực hiện yêu cầu: Quan sát các

hình ảnh quạt điện và đọc các thông tin trong bảng

dưới đây, em hãy cho biết đó là quạt điện nào

- HS trao đổi với nhau chỉ các bộ phận của từng

loại quạt điện

- HS trình bày và GV nhận xét

- GV đặt câu hỏi cho HS: Trong lớp học, chúng ta

đang sử dụng loại quạt điện nào? Nêu những lưu ý

khi sử dụng quạt giúp tiết kiệm điện nhất

- HS tham gia kể tên một số quạtđiện mà HS biết

Trang 28

- GV tích hợp giáo dục HS sử dụng cách để tiết

kiệm chi phí trả tiền điện để mọi người dùng

- HS cùng GV rút ra kết luận: Trên thị trường có

rất nhiều quạt điện thông dụng Tùy theo nhu cầu

sử dụng, chúng ta có thể chọn quạt phù hợp với

sở thích, mong muốn của bản thân.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước sử dụng quạt

điện

- Mục tiêu: HS biết được các bước sử dụng quạt

điện

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ để thảo

luận và hoàn thành yêu cầu: Nêu các bước sử

dụng quạt điện an toàn và hiệu quả

- HS cùng nhau thực hiện yêu cầu: Em hãy cùng

bạn thực hành sử dụng quạt bàn theo thứ tự các

bước trong bảng

- GV lưu ý trước khi thực hành cần hướng dẫn HS

việc sử dụng điện và đảm bảo an toàn tuyệt đối

khi tổ chức cho HS trải nghiệm

- Yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày

- GV cùng HS nhận xét và đưa ra kết luận: Sử

dụng quạt diện theo các bước sau: đặt quạt điện ở

vị trí phù hợp; bật quạt và điều chỉnh tốc độ quay

của cánh quạt phù hợp với nhu cầu sử dụng; điều

chỉnh hướng gió của quạt phù hợp; tắt quạt khi

không sử dụng và vệ sinh quạt.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tình huống có thể gây

mất an toàn khi sử dụng quạt điện

- Mục tiêu: HS nhận biết và phòng tránh được

Ra khỏi lớp tắt hết đèn, quạt khikhông sử dụng là cách tiết kiệmđiện nhất

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu trong SHS: thực

hành sử dụng quạt điện theo thứ

tự các bước trong bảng sau

- HS trả lời theo mô tả trang 20 trang SHS

- HS đại diện nhóm trình bày

+ Bước 1: đặt quạt điện ở vị trí

phù hợp+ Bước 2: bật quạt và điều chỉnhtốc độ quay của cánh quạt phùhợp với nhu cầu sử dụng

+ Bước 3: điều chỉnh hướng giócủa quạt phù hợp

+ Bước 4: tắt quạt khi không sử dụng và vệ sinh quạt

- HS lắng nghe

Trang 29

những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt

điện

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông

tin trang 22 trong SHS và trả lời câu hỏi: Tình

huống nào có thể gây mất an toàn khi sử dụng

quạt điện? Vì sao?

- Yêu cầu HS nêu ý kiến dựa trên các hình đã cho

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Khi sử dụng

quạt điện cần đảm bảo tuyệt đối an toàn, em cần

có sự hỗ trợ của người lớn khi cắm điện, tắt khi

không sử dụng và kiểm tra sự mất an toàn trước

khi sử dụng.

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức vừa học

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau

4 Đánh giá

- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp

- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng

tâm bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nêu ý kiến dựa trên các hình

đã cho: Các tình huống gây mất

an toàn khi sử dụng quạt điện là: tình huống 1, 2 và 3

CÔNG NGHỆ

BÀi 3 SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( TIẾT 3 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố và đánh giá được một số kiến thức về cách sử dụng điện

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tụ học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vẫn đề và sáng tạo.

Trang 30

- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

3 Năng lực công nghệ:

- Đánh giá công nghệ

- sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV: Quạt điện, sơ đồ cấu tạo quạt điện SGV, SGK, VBT Công nghệ lớp 3.

2 HS: SGK, VBT Công nghệ lớp 3, quạt điện loại nhỏ,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:

+ Em hãy chọn những mô tả sử dụng quạt điện

đúng cách và an toàn trong bảng.

- GV gọi một số em HS trình bày và nêu lí do

không chọn.

- GV nhận xét và nêu lí do không chọn: “Chỉ sử

dụng quạt vào ban ngày” Không chọn vì ta có

thể sử dụng quạt vào ban đêm và ban ngày khi

trời nóng.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng quạt

- GV nhận xét kết luận:

- Sử dụng quạt điện theo các bước sau: đặt quạt ở

vị trí phù hợp; bật quạt và điều chỉnh tốc độ quay

của cánh quạt phù hợp với nhu cầu sử dụng; điều

chỉnh hướng gió của quạt phù hợp; tắt quạt khi

- HS vận động và hát theo nhạc

- 1-2 HS đọc yêu cầu và phầnthông tin trong bảng

Trang 31

không sử dụng và vệ sinh quạt.

- Chuyển tiếp sang hoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: vận dụng

a Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã học vào thực tiến sử dụng quạt

điện tại nhà.

b Cách tiến hành:

- GV gọi HS đọc yêu cầu hoạt động

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó

trao đổi với bàn trong nhóm đôi các câu hỏi trong

SHS theo các hướng dẫn sau:

+ GV yêu cầu HS quan sát các quạt điện trong

lớp.

+ Gia đình em sử dụng những loại quạt điện nào?

+ Lớp học của em đang sử dụng loại quạt điện

nào?

+ Em sẽ làm gì khi nghe quạt điện phát ra âm

thanh bất thường trong lúc đang hoạt động?

+ Em sử sụng quạt điện như thế nào để tiết kiệm

điện?

- GV gọi học sinh chia sẻ trước lớp

- GV hướng dẫn HS nhận xét

- GV nhận xét kết luận và chuyển tiếp HĐ sau

-Kết luận: Cần nhờ người lớn kiểm tra sự mất an

toàn trước khi sử dụng quạt điện.

Hoạt động: Củng cố, dặn dò

a Mục tiêu: khái quát và củng cố lại kiến thức đã

học

b Cách tiến hành:

- GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Qua bài học này em rút ra được điểu gì?

- GV lắng nghe và giải đáp thắc mắc trong mục

tiêu bài học

- Gv mời 2-3 HS đọc phần ghi nhớ trang 23 trong

SHS

- HS đọc yêu cầu hoạt động

- HS lắng nghe suy nghĩ và hoạtđộng trao đổi theo nhóm đôi

+ HS có thể nêu một số loại quạtsau: quạt phun sương, quạt điềuhòa, quạt đứng, quạt treo tường,quạt tích điện, quạt trần, …

- khi nghe quạt điện phát ra âm thanh bất thường trong lúc đang hoạt động cần báo với người lớn

để họ kiểm tra và sửa chữa.

- Tắt quạt, rút phích cám khikhông sử dụng

Trang 32

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau - HS lắng nghe.

3 Đánh giá.

- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp

- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài

- GV phát phiết và hướng dẫn HS đánh giá mức đạt được của bản thân theo Phiếu sau

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

CÔNG NGHỆ

TUẦN 10 PHẦN 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 4 SỬ DỤNG MÁY THU THANH ( Tiết 1)

Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 20

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dục của máy thu thanh

- Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản đài phát thanh và máy thu thanh

- Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát thanh

- Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phẩm chất: chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm

3 Năng lực công nghệ:

- Nhận thức công nghệ

- Đánh giá công nghệ

Trang 33

- Sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV:

- SGV, SHS; Máy thu thanh, sơ đồ cấu tạo máy thu thanh (nếu có)

2 HS: SHS.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;

1 HĐ khởi động

* Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám phá

kiến thức của học sinh

* Cách tiến hành:

- Gv đặt 1 số câu hỏi gợi mở cho học sinh:

+ Em hiểu gì về máy thu thanh?

+ Em biết máy thu thanh hoạt động như thế

nào không?

+Nếu không có máy thu thanh thì cuộc

sống của chúng ta sẽ như thế nào?

- Gv cho hs nêu ý kiến thắc mắc liên quan

đến bài học

- Gv nêu: Để tìm hiểu và trả lời thắc

mắc, chúng ta sẽ bước vào tìm hiểu bài 4:

Sử dụng máy thu thanh Ở tiết 1, chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu về tác dụng, mối quan hệ

đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu

- Gv sử dụng máy thu thanh để mở 1 số

chương trình giải trí, học tập phù hợp với

lứa tuổi học sinh, chương trình tin tức của

một số đài phát thanh như đài Tiếng nói

Việt Nam, đài phát thanhh của địa

- HS lắng nghe và trả lời

-Hs nêu ý kiến thắc mắc liên quan đến bàihọc

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 34

phương…cho hs nghe và nêu ý kiến của

mình về tác dụng của máy thu thanh

- Gv tổ chức cho hs quan sát hình ảnh trang

25 trong SHS và hoàn thành yêu cầu: Dựa

vào hình và các thông tin trong bảng, em

hãy chọn những tác dụng của máy thu

thanh

- Kết luận: Máy thu thanh là một sản phẩm

công nghệ, có tác dụng thu tín hiệu của âm

thanh để phát ra âm thanh

Hoạt động 2: Tìm mối quan hệ giữa đài

phát thanh và máy thu thanh.

* Mục tiêu: HS mô tả được mối quan hệ

đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu

thanh

* Cách tiến hành:

Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi, đọc

thông tin trang 26 SHS và hoàn thành yêu

cầu: Quan sát hình vẽ trong sơ đồ và đọc

thông tin trong bảng, em hãy xếp đúng thứ

tự hoạt động của đài phát thanh và máy thu

thanh?

- Kết luận:

Hoạt động của đài phát thanh và máy thu

thanh được thực hiện theo các bước:

Âm thanh được thu lại và chuyển thành các

tín hiệu, sau đó truyền tín hiệu đến đài

phát thanh => đài phát thanh phát các tín

hiệu ra môi trường=> Tín hiệu được máy

thu thanh thu lại qua ăng ten và chuyển

thành âm thanh ( Tiếng nói phát thanh

viên, nhạc, )phát ra loa.

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học

Hs trả lời : Máy thu thanh có tác dụng thutín hiệu của âm thanh để phát ra âm thanh

- HS lắng nghe và trả lời: Hoạt động của đài phát thanh và máy thu thanh được thực hiện theo các bước:

Âm thanh được thu lại và chuyển thành các tín hiệu, sau đó truyền tín hiệu đến đài phát thanh => đài phát thanh phát các tín hiệu

ra môi trường=> Tín hiệu được máy thu thanh thu lại qua ăng ten và chuyển thành

âm thanh ( Tiếng nói phát thanh viên, nhạc, )phát ra loa.

- HS chú ý lắng nghe

Trang 35

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về xem lại bài

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

CÔNG NGHỆ

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 4 SỬ DỤNG MÁY THU THANH ( Tiết 2)

Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 20

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được tác dục của máy thu thanh

- Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản đài phát thanh và máy thu thanh

- Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát thanh

- Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn

2 Phẩm chất và năng lực:

- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phẩm chất: chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm

3 Năng lực công nghệ:

- Nhận thức công nghệ

- Đánh giá công nghệ

- Sử dụng công nghệ

- Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV:

- SGV, SHS; Máy thu thanh, sơ đồ cấu tạo máy thu thanh (nếu có)

2 HS: SHS.

Trang 36

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Kể

tên một số chuyên mục trên đài phát thanh

* Mục tiêu: HS kể tên và nêu được nội

dung phát thanh của một số chương trình

phù hợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát

thanh

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai

“phát thanh viên”

- GV chia lớp thành 2 đội Một đội giới

thiệu bắt kì chường trình thiếu nhi nào của

đài phát thanh Sau đó đội còn lại lắng nghe

Trang 37

- Yêu cầu HS kể tên một số tiết mục mà em

đã từng xem có trong chương trình vừa

nêu

- GV cho HS xem một số chương trình phát

thanh thiếu nhi phù hợp lứa tuổi

- GV cùng HS rút ra kết luận

- Kết luận: Đài phát thanh có rất nhiều

chương trình bổ ích, đặc biệt là các

chương trình dành cho thiếu nhi, qua đó

các em được học tập, giải trí Các em nên

thường xuyên đón xem các chương trình đó

để ngoài việc giải trí còn bổ sung thêm

nhiều kiến thức cho bản thân.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng

máy thu thanh.

* Mục tiêu: HS biết được cách sử dụng

máy thu thanh

* Cách tiến hành:

- HS trả lời:

Đài phát thanh có rất nhiều chương trình phát thanh thiếu nhi hay và thú vị Đặc biệt phải kể đến các chương trình của Đài Tiếngnói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Thừa Thiên - Huế, Đài Phát thanh và Truyền hình Bà Rịa - Vũng Tàu, Em thíchnhất nghe kể chuyện "Búp sen xanh"

trên Đài Tiếng nói Việt Nam và nghe chương trình Ca khúc dành cho thiếu nhi trên Đài Phát thanh - Truyền hình Lào Cai Ngoài ra còn có chương trình tiếng Khmer của Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăngcũng rất thú vị

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 38

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

và hoàn thành yêu cầu: Em hãy cùng bạn

thưc hành sử dụng máy thu thanh theo thứ

tự các bước trong bảng

- GV nói khi thực hành các em cần lưu ý

việc sử dụng điện và đảm bảo an toàn,

tuyệt đối không tư ý sử dụng đến điện,…

- GV yêu cầu HS cùng nhau thực hành theo

các bước vừa nêu và chọn kênh phát thanh,

thay đổi âm lượng theo ý mình

- GV nhận xét

- Kết luận:

Sử dụng máy thu thanh đúng cách theo các

bước bật công tắc nguồn, điều chỉnh âm

lượng, chọn AM/FM và dò kênh để chọn

chương trình phát thanh, tắt nguồn khi

không sử dụng và vệ sinh máy thu thanh.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trang 39

MÔN: CÔNG NGHỆ Phần 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 4: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (Tiết 3)

-Giao tiếp công nghệ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 GV: Máy thu thanh, sơ đồ cấu tạo của máy thu thanh

2 HS: Danh sách các kênh sóng phát thanh mà HS biết

1 HĐ khởi động

* Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám phá kiến

thức của học sinh

* Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hát đầu giờ

-GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài

2 HĐ khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Luyện tập

* Mục tiêu: HS củng cố tác dụng của máy thu

thanh và biết giới thiệu một chương trình phát

thanh và em biết

* Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu BT1 trang 29,

sgk

-GV hỏi HS trả lời cá nhân: Em hãy cho biết tác

dụng của máy thu thanh.?

- HS hát đầu giờ

-HS nêu yêu cầu BT1

- Máy thu thanh là một sản phẩm công nghệ có tác dụng thu tín hiệu của đài phát thanh để phát ra âm thanh

- Chuyển tín hiệu phát thanh thành âm

Trang 40

-GV nhận xét, kết luận.

-GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu BT2 trang 29,

sgk

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để giới

thiệu với các bạn trong nhóm về chương trình

phát thanh mà em yêu thích

-GV gọi các nhóm cử đại diện lên giới thiệu

-GV cùng HS nhận xét Bình chọn bạn giới thiệu

hay nhất GV nhận xét và tuyên dương HS

Ví dụ: Chương trình phát thanh mà em yêu thích

là Chương trình phát thanh mà em yêu thích là Ca

nhạc thiếu nhi trên kênh VOV2 Trong chương

trình có rất nhiều bài hát hay, thường được tổng

hợp theo một chủ đề nhất định hoặc phát các bài

hát nhân dịp ngày lễ, sự kiện quan trọng

Hoạt động 2: Vận dụng

* Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được kiến thức, kĩ

năng đã học vào thực tiễn

* Cách tiến hành:

-GV gọi HS nêu yêu cầu

-GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm đôi

-: GV tổ chức cho HS củng trải nghiệm chọn thiết

bị sử dụng để nghe chương trình phát thanh

Những thiết bị nào nghe chương trình phát thanh

Điện thoại thông minh X

Máy thu hình (ti vi)

- Máy thu thanh ngày xưa có thể được tích hợp

với một số thiết bị điện tử Chúng ta có thể khai

thanh

- Phát âm thanh ra loa phục vụ nghe cácchương trình tin tức, học tập và giải trí

.-1 HS nêu yêu cầu BT2: Hãy giới thiệuvới bạn chương trình phát thanh mà emyêu thích?

-Lớp chia thành 7 nhóm, tham gia hoạtđộng giới thiệ cho nhau nghe

-Các nhóm cử đại diện lên giới thiệu

- HS chia sẻ và giới thiệu với các bạncách sử dụng các thiết bị đó

-HS thảo luận nhóm đôi

-Các nhóm cử đại diện lên trình bày

Ngày đăng: 28/07/2022, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w