Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Nghề: Điện nước - Trung cấp) đề cập đến các kiến thức cơ bản về phương pháp hình chiếu, các quy định về cắt vật thể. Giáo trình kết cấu gồm 11 chương và chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: hình cắt, mặt cắt; bản vẽ xây dựng; bản vẽ chi tiết; quy ước vẽ một số mối chi tiết và mối ghép thông dụng; bản vẽ lắp; bản vẽ sơ đồ;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 174
CHƯƠNG 6 HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT
Mã chương: MH07-06 Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm hình cắt, mặt cất và các bước xây dựng hình cắt, mặt cắt;
- Vẽ được hình cắt, mặt cắt của một số vật thể đơn giản
- Cẩn thẩn, tỷ mỷ, kiên nhẫn, tích cực, chủ động học tập
Nội dung chính:
Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ có nhiều nét khuất, như vậy bản vẽ không rõ ràng, sáng sủa Để khắc phục điều đó trong bản vẽ kỹ thuật người ta dùng loại hình biểu diễn khác đó là hình cắt và mặt cắt
Nếu chỉ vẽ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt thì hình thu được gọi
Trang 21.3 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Các đường gạch gạch của mặt phẳng phải vẽ song song với nhau và nghiêng 450
so với đường bao hoặc đường trục chính của hình biểu diễn (Hình 6 – 2)
Trang 3Vật liệu trong suốt
Trang 477
Hình 6 – 2.1.2 Hình cắt bằng:
Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng
Ví dụ: (Hình 6 - 13)
A
Hình 6 - 13 2.1.3 Hình cắt cạnh:
Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh
Ví dụ (Hình 6 - 14)
A
Hình 6 – 14 2.1.4 Hình cắt nghiêng:
Là hình cắt có mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu
cơ bản nào Ví dụ: (Hình 6 - 15)
Trang 5Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu phụ
2.2 Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt:
Hình 6 - 16
Quy định:
Mặt phẳng cắt trung gian (mặt phẳng nối giữa các mặt phẳng cắt song song) quy định không vẽ vết mặt phẳng cắt trên hình cắt bậc để đảm bảo cho hình dạng bên trong của các bộ phận cùng thể hiện trên cùng một hình cắt
2.2.2 Hình cắt xoay:
Định nghĩa:
Là hình cắt có các mặt phẳng cắt giao nhau Ví dụ: (Hình 6 - 17)
Trang 6- Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ra ngoài hình chiếu thì cần ghi chú
- Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu thì được giới hạn bằng nét lượn sóng Nét này không trùng với bất kỳ đường nét nào của bản vẽ Trong trường hợp này không cần có ghi chú
2.2.4 Hình cắt kết hợp (Hình cắt ghép):
Định nghĩa:
là hình biểu diễn ghép một phần hình chiếu với một phần hình cắt hoặc ghép các phần hình cắt với nhau (hình 6 - 19) Ví dụ:
Trang 780
Hình 6 - 19 Quy định:
- Nếu hình biểu diễn đối xứng thì đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (trục đối xứng) Nên đặt hình cắt ở phía bên phải của hình biểu diễn (Hình 6 - 19)
- Nếu nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt Vị trí nét lượn sóng được xác định tuỳ theo cạnh của vật thể trùng với trục đối xứng là khuất hay thấy (Hình 6
Trang 881
2.3 Kí hiệu và quy ước vẽ hình cắt:
Trên hình cắt cần có những ghi chú về vị trí mặt phẳng cắt, hướng nhìn và
ký hiệu tên hình cắt
- Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của các mặt phẳng cắt
- Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hình biểu diễn và có mũi tên chỉ hướng nhìn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ tương ứng với chữ chỉ tên hình cắt
- Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng hai chữ in hoa.Ví dụ A-A
- Trên các hình cắt, các phần tử như nan hoa, gân tăng cứng, thành mỏng, trục đặc…được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên hình cắt của chúng khi
Hình 4 - 6
* Mặt cắt chập:
Là mặt cắt được đặt ngay trên hình chiếu (hình 6 - 7)
Trang 982
Hình 6 - 7
Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh, đường bao của hình chiếu tương ứng tại chỗ mặt cắt chập vẫn vẽ đầy đủ bằng nét cơ bản
3.2 Kí hiệu và quy ước vẽ mặt cắt:
Cách ghi chú trên mặt cắt cũng giống như cách ghi chú trên hình cắt Mọi trường hợp của mặt cắt đều có ghi chú, trừ trường hợp mặt cắt đó là hình đối xứng đồng thời vết mặt phẳng cắt trùng với trục đối xứng của mặt cắt thì không cần ghi ghi chú (hình 6 - 8)
Nếu mặt cắt chập và mặt cắt rời không phải là hình đối xứng nhưng mặt cắt được đặt ở phần kéo dài của vết mặt phẳng cắt thì chỉ vẽ nét cắt và mũi tên (hình 6 - 9)
(Hình 6 - 8) (Hình 6 -9)
Phải vẽ và đặt mặt cắt theo đúng hướng mũi tên đã chỉ Cho phép xoay mặt cắt đi một góc tuỳ ý nhưng phải vẽ mũi tên cong ở trên ký hiệu để biểu thị mặt cắt đã được xoay (hình 6 – 10)
Hình 6 - 10
Trang 1083
Đối với một số mặt cắt giống nhau về hình dạng nhưng khác nhau về vị trí
và góc độ cắt của vật thể thì các mặt cắt đó được ký hiệu cùng một chữ hoa (hình 6 - 10)
Nếu mặt phẳng cắt cắt qua lỗ hay qua các phần lõm là các mặt tròn xoay thì đường bao của lỗ hay phần lõm đó được vẽ đầy đủ trên mặt cắt (hình 6 - 11)
Trang 115 10 10
Trang 1285
CHƯƠNG 7 BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Mã chương: MH7-07 Giới thiệu:
Bản vẽ kỹ thuật chính là phương tiện để truyền đạt các nội dung, ý nghĩa trong xây dựng Việc đọc bản vẽ kỹ thuật xây dựng chính xác là một việc làm cần thiết và quan trọng đối với một người kỹ thuật viên
Mục tiêu:
- Giải thích được các ký hiệu, mô tả được các bộ phận chính của ngôi nhà trong bản vẽ xây dựng;
- Đọc được các bản vẽ tổng thể và chi tiết các kết cấu của ngôi nhà;
- Sao chép, vẽ được các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và các chi tiết
- Cận thẩn, tỷ mỷ, kiên nhẫn, tích cực, chủ động học tập
Nội dung chính:
1.Hệ thống bản vẽ kỹ thuật xây dựng
1.1 Bản vẽ thiết kế sơ bộ (thiết kế cơ sở)
Bản vẽ thiết kế cơ sở được thiết lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế cơ sở nhằm đề xuất các phương án để người hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phương án đầu tư hợp lý đảm bảo các mục tiêu đề ra của dự án đầu tư xây dựng
Các bản vẽ thiết kế cơ sở công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp của mỗi phương án đề xuất bao gồm:
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình xây dựng
- Bản vẽ thiết kế cơ bản các hạng mục của công trình gồm:
+ Mặt bằng của nhà, xưởng, ( hạng mục công trình)
+ Các mặt đứng trước, sau và mặt bên của từng hạng mục
1.2 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật được lập sau khi đó lựa chọn được phương án đầu
tư (được chủ đầu tư phê duyệt) về cả quy mô và nội dung xây dựng
Trang 1386
Các bản vẽ trong giai đoạn này bao gồm:
- Bản vẽ thiết kế tổng thể mặt bằng của công trình xây dựng
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật của từng hạng mục của công trình xây dựng: + Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phần kiến trúc ( ký hiệu KT) gồm mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc và các chi tiết kiến trúc
+ Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phần kết cấu công trình ( ký hiệu KC) gồm các mặt bằng kết cấu móng, kết cấu các tầng và các chi tiết kết cấu: cột, khung, dầm,
+ Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hệ thống điện ( ký hiệu Đ)
+ Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hệ thống cấp, thoát nước cho công trình và từng hạng mục công trình
+ Bản vẽ thiết kế nội thất cho từng hạng mục công trình
- Bản vẽ thiết kế hệ thống kỹ thuật khác như: Thông gió, cấp nhiệt, đường nội bộ, cây xanh,
Kèm theo các bản vẽ kỹ thuật trên là bảng tính dự toán giá thành và tổng hợp vật liệu cho từng hạng mục công trình
1.3 Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công
Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công là các bản vẽ được lập trước và trong quá trình thi công công trình Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công được lập dựa trên các bản vẽ thiết kế kỹ thuật và các điều kiện cụ thể về phương tiện máy móc thiết bị, tiền vốn, vật tư, nhân lực và thời gian xây dựng công trình
- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công bao gồm:
- Bản vẽ tổng thể mặt bằng thi công và mặt bằng thi công theo từng giai đoạn cụ thể
- Bản vẽ tiến độ thi công cho toàn bộ công trình và từng hạng mục của công trình
- Bản vẽ biện pháp kỹ thuật thi công cho các bộ phận chính, bộ phận phức tạp, đặc thù, Kèm theo bản vẽ biện pháp kỹ thuật thi công là bảng tính dự toán kinh phí và bảng kê các loại máy móc, thiết bị để thi công các bộ phận đó
2 Một số ký hiệu dựng trong bản vẽ kỹ thuật xây dựng
2.1 Một số ký hiệu dựng trong bản vẽ kỹ thuật xây dựng
Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN7-1993 quy định các ký hiệu của vật liệu trên mặt cắt, bảng 7-1 là một số ký hiệu vật liệu xây dựng được vẽ trên mặt cắt
Bảng 7-1 Ký hiệu một số loại vật liệu xây dựng
Ký hiệu
Trang 1487
Chất dẻo, vật liệu cách điện, nhiệt
3 Bê tông cốt thép 8 Kính, vật liệu trong suốt
4 Gạch các loại 9 Chất lỏng
* Chú ý: Khi không cần phân biệt cụ thể các loại vật liệu khác nhau thì trên
các mặt cắt được vẽ theo ký hiệu của kim loại ( các đường gạch xiên 450)
Bảng 7- 2: Ký hiệu trên bản vẽ mặt bằng tổng thể
Trang 15c«ng tr×nh míi thiÕt kÕ cÇn x©y dùng hoÆc ®ang x©y dùng
10
nhµ s½n cã tõ tr-íc 11
nhµ s½n cã cÇn söa ch÷a 12
Bảng 7-3 Ký hiệu các loại cửa
Trang 18Có nhiều cách phân loại móng:
Phân loại theo vật liệu: Móng gạch, móng đá, móng bê tông, móng bê tông cốt thép Xem hình 7-1 a,b,c
Phân loại theo hình thức và cách truyền tải: Móng đơn (móng dưới cột,
bệ máy) Móng băng (móng dưới tường hoặc dưới hàng cột) Móng bè (móng dưới toàn bộ ngôi nhà) Xem hình 7-1.c
Phân loại theo phương pháp thi công đối với móng bê tông cốt thép, có móng đổ tại chỗ và móng lắp ghép
Tªn gäi
1 §-êng èng cÊp n-íc sinh ho¹t
2 §-êng èng cÊp n-íc sinh ho¹t
3 §-êng èng cÊp n-íc s¶n xuÊt
9 Vßi chËu röa, mÆt
10 Van khãa nuíc
11 B¬m n-íc (trªn mÆt b»ng)
12 Vßi t¾m h-¬ng sen
13 Vßi nuíc ©u tiÓu
15 Vßi ch÷a ch¸y
14 Bé kÐt nuíc hè xÝ
Trang 1992
Lớp cát đệm
BM
HM
b Móng gạch
± 0.000
HM
Tường gạch
Lớp cát đệm
c Bên tông đổ tại chỗ
d Móng băng dưới tường
Hình 7-1
Trang 2093
2.2.2 Tường cột
- Tường có nhiệm vụ bao che đồng thời chịu lực cho phần thân nhà ( nếu
là tường chịu lực) Nếu nhà có hệ thống khung chịu lực thì tường đóng vai trò bao che ngăn cách không gian
Vật liệu cấu tạo nên tường thường là gạch, đá hoặc bê tông cốt thép Xem hình 7- 2.a,b
Phân loại theo vật liệu có cột gạch, đá, thép, bê tông cốt thép Xem hình 7- 2 c,d,e
- Cột có tác dụng đỡ dầm của sàn, mái vì vậy cột cũng là bộ phận chịu lực chính của ngôi nhà
a.Tường đá
bt ≥ 400
Cốt thép dọc Cốt thép đai
Cốt thép dọc Cốt thép đai
c Cột bê tông cốt thép
Hình 7 - 2
Trang 21Phân loại theo vật liệu có: Sàn gỗ, sàn thép, sàn bê tông cốt thép
Phân loại theo biện pháp thi công có sàn: Lắp ghép, sàn đổ tại chỗ Hình vẽ 7- 3 là sơ đồ hệ thống dầm sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ
Theo vật liệu có: Mái ngói, mái tôn, mái bê tông cốt thép
Theo độ dốc có: Mái dốc độ dốc (i = 27 ÷ 60 %) và mái bằng dốc độ dốc (i
= 5 ≤ %) Hình 7-4 là hệ thống mái dốc lợp ngói đất nung
Trang 22Theo vị trí có: Cầu thang trong nhà, cầu thang ngoài nhà
Theo biện pháp thi công có cầu thang lắp ghép, cầu thang bê tông cốt thép
b Tỷ lệ vẽ
- Mặt bằng các tầng nhà hoặc xưởng là hình vẽ đầu tiên của người thiết
kế và thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100
c Các nội dung cần thể hiện:
- Mặt bằng là một hình vẽ quan trọng thể hiện các nội dung sau:
+ Vị trí và kích thước các trục tường, cột và kích thước tổng thể của ngôi nhà hoặc xưởng theo chiều ngang và chiều dọc
+ Vị trí tiền sảnh, cầu thang, hành lang, lan can, tam cấp, phòng vệ sinh, ban công, lô gia
+ Vị trí và kích thước cửa đi, cửa sổ
+Vị trí các mặt phẳng cắt ngang và dọc của ngôi nhà hoặc xưởng
+ Bố trí các thiết bị đồ dùng và máy móc cho các phòng chức năng của ngôi nhà hoặc xưởng
+ Hình dạng và tiết diện các cột; chiều dày tường và độ cao của nền nhà hoặc xưởng
Trang 2396
- Mặt bằng các tầng ngôi nhà hoặc xưởng cho chúng ta thấy mối tương quan giữa các phòng chức năng, việc tổ chức giao thông nội bộ trong một tầng nhà,…
- Nếu mặt bằng tầng nhà đối xứng thì cho phép vẽ một nửa nhưng phải vẽ
ký hiệu đối xứng
- Mỗi tầng nhà phải vẽ một mặt bằng Nếu các tầng trung gian của nhà nhiều tầng giống nhau thì chỉ cần vẽ một mặt bằng chung cho các tầng ấy
3.1.3 Trình tự đọc
- Đọc sơ bộ: Đọc mặt bằng tầng 1 kết hợp với mặt bằng các tầng để xem có
sự khác nhau về cách tổ chức các phòng, hành lang, logia giữa các tầng
không? Có thê kết hợp xem cả mặt đứng và các mặt cắt (Mặt đứng, mặt cắt trình bày phần sau)
+ Đọc kích thước chiều dài, chiều rộng ngôi nhà
+ Xác định vị trí lối đi, hành lang, càu thang, phòng WC
+ Xác định chiều rộng, chiều cao cửa sổ, cửa đi, hướng cửa mở
+ Xác định cách tổ chức ngoài nhà như: Hệ thống hè rãnh, bồn hoa, chậu cảnh (nếu có) Xem hình vẽ 7-6
- Đọc kỹ mặt bằng các tầng trên trình tự, nội dung đọc giống như tầng 1
Hình 7 - 6
Trang 24s3 s3
c e f g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1200 300
3.2 Bản vẽ mặt đứng ngôi nhà
3.2.1 Khái niệm bản vẽ mặt đứng
Mặt đứng công trình nhà, xưởng là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà hoặc xưởng trên mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh
Mặt đứng thuộc loại bản vẽ kiến trúc thường được vẽ ngay phía trên mặt bằng tầng 1 nếu cùng bản vẽ
Hình chiếu vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà, xưởng trên mặt phẳng hình chiếu đứng( P1) có mặt đứng phía trước và mặt đứng phía sau
Trang 2598
mặt đứng trục 1 - 8 tỉ lệ 1 : 50
Vớ dụ: Theo định vị mặt đứng phớa trước cũn được gọi là mặt đứng
trục ữ trong đú trục 1 là trục đầu tiờn, 8 là trục cuối cựng , xem hỡnh vẽ
5- 8a Mặt đứng phớa sau là mặt đứng trục ữ Xem hỡnh vẽ 5-8b Hỡnh chiếu vuụng gúc của mặt ngoài ngụi nhà, xưởng trờn mặt phẳng hỡnh chiếu cạnh( P3) là cỏc mặt bờn và cũng được gọi theo trục đầu và trục cuối của nú Vớ dụ mặt bờn trục ữ , mặt bờn trục
3.2.2 Tỏc dụng của bản vẽ mặt đứng
Mặt đứng thể hiện hỡnh dạng bờn ngoài của ngụi nhà, xưởng; tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài hoặc chiều rộng của ngụi nhà, xưởng; tỷ lệ giữa chiều cao của cỏc bộ phận trờn mặt ngoài của ngụi nhà, xưởng
- Cỏc mặt đứng được vẽ bằng nột cơ bản, khụng vẽ phần khuất phớa sau và khụng phải ghi kớch thước
Để mặt đứng dễ đọc và nổi rừ hỡnh khối của ngụi nhà, xưởng người ta thường vẽ búng đổ và búng bản thõn của cỏc bộ phận trờn mặt đứng hoặc vẽ màu cỏc bộ phận trờn mặt đứng
- Mặt đứng thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100
- Trỡnh tự đọc bản vẽ mặt đứng nụi nhà:
+ Đọc mặt đứng phớa trước để xem hỡnh thức mặt ngoài với hệ thống cửa , lan can, sờ nụ, mỏi với cỏch tổ chức ở mặt bằng thể hện lờn mặt trước nhà cú hợp lý hay khụng Xem hỡnh 5-8 a
+ Đọc cỏc mặt đứng phớa sau và hai mặt bờn để kết hợp thấy được toàn cảnh hỡnh dỏng kiến trỳc của ngụi nhà Xem hỡnh 7-8 b
Trang 26- Mặt cắt công trình nhà, xưởng được phân làm hai loại:
+ Mặt cắt ngang: Khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh( P3)
+ Mặt cắt dọc: Khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng( P1)
Với công trình nhà, xưởng cấu tạo phức tạp thì phải dùng nhiều mặt cắt ngang mới thể hiện được cấu tạo cụ thể của nó
3.3.2 Tác dụng của bản vẽ mặt cắt
- Mặt cắt ngang thể hiện cấu tạo các bộ phận của ngôi nhà, xưởng trên mặt phẳng cắt và các kích thước của nó theo chiều cao và chiều rộng của ngôi nhà, xưởng từ mái xuống nền nhà( kể cả các hè rãnh)
Hình 5-8a
Hình 5-8b
Trang 27300 7500
300
+0.00 -0.60
1.65 3.30
6.60 8.10
- Mặt cắt thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100 Đối với các mặt cắt ngang của ngôi nhà, xưởng thường được vẽ các mặt cắt qua cầu thang, tiền sảnh, khu vệ sinh và các phòng đặc biệt khác
- Mặt cắt ngang còn thể hiện các cốt cao độ nền sàn nhà và chiều cao từng tầng nhà
Trên mặt cắt không cần phải vẽ nét vữa trát (vì chiều dày lớp vữa trát quá nhỏ)
Đọc bản vẽ mặt cắt A-A hình 5-9 ta thấy được kích thước ngang nhà tại
vị trí mặt phẳng cắt, cao độ của nền nhà, hè, rãnh, cấu tạo sàn sàn tầng 2, cấu tạo cầu thang cấu tạo mái khoảng cách giữa các trục 8 ÷ 1
Trang 28đất pha cát t-ới n-ớc đầm chặt mặt đất thiết kế
lát gạch ld 300x300 vữa xmcv 50# dày 20
n2
bể phốt
lát gạch ld 200x200 chống trơnvữa xmcv 50# dày 20 btct 200# dầy 100
ghi chú
3.4 Bản vẽ chi tiết cụng trỡnh
3.4.1 Quy ước cỏc ký hiệu dựng trong bản vẽ kết cấu
Cỏc bản vẽ thiết kế kết cấu cụng trỡnh thuộc loại bản vẽ chi tiết, ký hiệu tờn bản vẽ thiết kế kết cấu cụng trỡnh là KC, số thứ tự bản vẽ của từng hạng mục từ
01 đến n Vớ dụ KC: 01; KC: 02; , , KC: n
Bản vẽ thiết kế kết cấu cụng trỡnh gồm:
+ Hỡnh vẽ mặt bằng kết cấu: thể hiện vị trớ của từng bộ phận kết cấu cụ thể
và mối quan hệ giữa bộ phận kết cấu đú với cỏc bộ phận kiến trỳc, kết cấu khỏc: Mặt bằng kết cấu múng; mặt bằng kết cấu sàn; cỏc tầng, mỏi; mặt bằng kết cấu lanh tụ, ụ văng; mặt bằng kết cấu cầu thang,
+ Hỡnh vẽ chi tiết của từng bộ phận kết cấu: thể hiện hỡnh dạng, kớch thước
và cấu tạo cụ thể của từng bộ phận kết cấu: múng, khung, dầm, đan sàn, lanh tụ, lanh tụ kiờm ụ văng,
Tựy theo từng vật liệu cụ thể làm kết cấu mà cỏch thể hiện bản vẽ kết cấu cụng trỡnh cú cỏc đặc điểm riờng khỏc nhau
Quy ước nột vẽ, tỷ lệ vẽ :
- Sơ đồ hỡnh học của bản vẽ kết cấu được thể hiện bằng nột liền mảnh
- Bản vẽ bờ tụng cốt thộp được thể hiện theo cỏc tỷ lệ sau:
+ Sơ đồ hỡnh học tỷ lệ: 1/100; 1/200; 1/500
+ Hỡnh thể hiện cấu tạo: 1/20; 1/50; 1/100
+ Hỡnh thể hiện chi tiết: 1/5; 1/10; 1/20
+ Cốt thộp cỏc loại của kết cấu bờ tụng cốt thộp được thể hiện với giả thiết là bờ tụng trong suốt Nột vẽ cốt thộp đậm hơn nột thể hiện mặt cắt Thộp
cú đường kớnh càng lớn thỡ bề rộng nột vẽ càng tăng
Trang 29102
Các ký hiệu
Bảng 7-7 Ký hiệu trong các bản vẽ bê tông cốt thép
số lượng hoặc khoảng cách giữa các thanh và lớp bê tông bảo vệ chúng
Trong bản vẽ kết cấu BTCT, các bộ phận kết cấu sau khi đã bố trí cốt thép phải lập bảng thống kê cốt thép với các nội dung như bảng sau:
Đường kính (mm)
Số lượng (cái)
Chiều dài Trọng
lượng toàn bộ
1 cấu kiện
Toàn
bộ
1 thanh (m)
Trang 30103
CHƯƠNG 8 BẢN VẼ CHI TIẾT
Mã chương: MH 07-08
*Mục tiêu:
- Nhận biết được các loại bản vẽ cơ khí;
- Trình bày được nội dung của bản vẽ chi tiết;
- Đọc được bản vẽ chi tiết;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và sáng tạo trong học tập
*Nội dung chương:
1 Các loại bản vẽ cơ khí:
Bản vẽ kỹ thuật gọi tắt là bản vẽ, là tài liệu kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm được dùng trong thiết kế và sản xuất Bản vẽ trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng đồ hoạ theo các qui tắc thống nhất và thường được vẽ theo tỷ lệ
Bản vẽ kỹ thuật dùng trong ngành chế tạo cơ khí gọi là bản vẽ cơ khí Bản
vẽ cơ khí thường dùng các loại sau :
Bản vẽ sơ bộ, bản vẽ dùng làm cơ sở để chọn giải pháp cuối cùng và để
thảo luận giữa các bên liên quan
Bản vẽ phác, bản vẽ thường được vẽ tự do bằng tay và không cần vẽ theo
tỷ lệ
Bản vẽ gốc, bản vẽ cung cấp những thông tin hiện được chấp thuận và
trên có ghi các soát xét lần cuối
Bản vẽ chi tiết, bản vẽ mô tả chi tiết máy và bao gồm tất cả các thông tin
cần thiết xác định chi tiết máy đó
Bản vẽ lắp, bản vẽ trình bày vị trí tương quan và hình dạng một nhóm sản
phẩm và các thông tin cần thiết để lắp chúng vào cấu trúc chung
Bản vẽ đường bao, bản vẽ trình bày đường bao bên ngoài, các kích thước
khuôn khổ của một bộ phận, được dùng để bao gói, vân chuyển và lắp đặt
Bản vẽ bảng, bản vẽ trình bày các bộ phận có hình dạng giống nhau
nhưng có đặc trưng khác nhau
2 Nội dung của bản vẽ chi tiết:
Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết nên phải thể hiện đầy
đủ hình dạng, độ lớn và chất lượng chế tạo của chi tiết Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm những phần sau:
- Hình biểu diễn: gồm có các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt…thể hiện một cách rõ ràng hình dạng và kết cấu của chi tiết
- Kích thước: gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết, thể hiện đầy đủ độ lớn của chi tiết
- Yêu cầu kỹ thuật: gồm có nhám bề mặt, sai lệch giới hạn của kích thước, sai lệch về hình dạng, vị trí bề mặt, yêu cầu về nhiệt luyện và các yêu cầu kỹ thuật khác thể hiện chất lượng của chi tiết
- Khung tên: gồm có tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, tỷ lệ của bản
vẽ, ký hiệu của bản vẽ…
Trang 31có lợi nhất (ít nét khuất và sử dụng khổ giấy một cách hợp lý)
1.1.2 Các hình biểu diễn khác:
Ngoài hình biểu diễn chính còn có các hình biểu diễn khác: hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích…Các hình biểu diễn này diễn tả các đặc điểm và kích thước của chi tiết mà trên hình biểu diễn chính chưa diễn tả hoặc diễn tả chưa rõ
Số lượng các hình biểu diễn này phụ thuộc vào mức độ phức tạp chi tiết sao cho số lượng hình biểu diễn ít nhất mà thể hiện đầy đủ nhất về hình dạng và cấu tạo chi tiết
2.2 Kích thước của chi tiết
2.2.1 Chuẩn kích thước:
Bản vẽ chi tiết bao gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết Kích thước trên bản vẽ phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng và phải phù hợp với yêu cầu công nghệ Do vậy chọn chuẩn kích thước phải phù hợp với công nghệ tạo ra chi tiết đó
Trang 33Ký hiệu dung sai của lỗ là TD , của trục là Td
* Cách ghi dung sai kích thước:
Một kích thước có dung sai gồm các thành phần sau: Kích thước danh nghĩa và ký hiệu dung sai
Đối với kích thước có độ chính xác thấp, có thể ghi chung trị số và dấu của các sai lệch giới hạn trong yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
Ví dụ: 3200,,12 3200,2 320,1 40+0,2
2.4 Dung sai hình dạng và dung sai vị trí:
Độ chính xác hình dạng hình học và vị trí bề mặt của chi tiết được thể hiện bằng sai lệch giới hạn của chúng
Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt được ghi bằng các ký hiệu và trị số trên hình biểu diễn hoặc bằng lời trong phần yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt được chỉ dẫn trên các bản vẽ bằng các
ký hiệu quy định theo TCVN 10 - 85
Bảng 8 - 1: Ký hiệu dung sai hình dạng và vị trí bề mặt
Sai lệch hình dạng
Sai lệch độ phẳng Sai lệch độ thẳng Sai lệch độ trụ Sai lệch độ tròn Sai lệch prôfin mặt cắt dọc
Sai lệch vị trí bề
mặt
Sai lệch độ song song Sai lệch độ vuông góc Sai lệch độ đồng trục Sai lệch độ đối xứng Sai lệch độ đảo mặt đầu
Trang 34107
Sai lệch độ đảo hướng tâm Các dấu hiệu tượng trưng và trị số cho phép của sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt được đặt trong khung hình chữ nhật, các khung này được nối bằng đường dóng có mũi tên tới đường biên của bề mặt hoặc đường kích thước của thông số hay đường trục đối xứng nếu sai lệch thuộc về đường trục chung Khung chữ nhật được chia thành hai hoặc ba ô:
Ô 1: Ký hiệu sai lệch hình dạng hoặc vị trí
Ô 2: Giá trị dung sai của sai lệch hình dạng hoặc vị trí (mm)
Ô 3: Chữ hoa là ký hiệu chuẩn hoặc bề mặt khác có liên quan
Thí dụ về cách ghi sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt (bảng 7 - 2)
-Dung sai độ phẳng của bề mặt là 0,05mm
-Dung sai độ thẳng là 0,1 mm trên toàn bộ chiều dài
- Dung sai độ trụ bề mặt là 0,01 mm
- Dung sai độ tròn là 0,03 mm
- Dung sai độ song song của bề mặt B
so với bề mặt A là 0,1 mm trên chiều dài 100 mm
- Dung sai độ vuông góc vủa mặt C so với A là 0,1 mm
- Dung sai độ đảo mặt B so với đường tâm mặt A là 0,04 mm
Trang 35108
- Dung sai độ đảo hướng kính của bề mặt là 0,01 mm so với đường tâm 2 mặt A và B
2.5 Độ nhám bề mặt:
2.5.1 Kí hiệu:
Các bề mặt của chi tiết dù gia công theo phương pháp nào cũng không thể nhẵn tuyệt đối được, thế nào trên bề mặt cũng lưu lại những chỗ lồi lõm của vết dao gia công Những chỗ lồi lõm đó có thể nhìn thấy được bằng kính phóng đại hay bằng các khí cụ chuyên dùng
Nhám là tập hợp những mấp mô trên bề mặt được xét của chi tiết Để đánh giá nhám bề mặt người ta căn cứ theo chiều cao của mấp mô trên bề mặt với các chỉ tiêu khác nhau
Có hai chỉ tiêu cơ bản là Ra và Rz Chúng được thể hiện bằng trị số nhám tính bằng micrômet, theo TCVN 2511-95
Ký hiệu nhám bề mặt và quy tắc ghi theo TCVN 2511-95 như sau:
- Dùng dấu ghi nhám bề mặt, nếu người thiết kế không chỉ rõ phương pháp gia công (hình 7 - 8a)
Trang 36109
- Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết có cùng độ nhám thì ký hiệu nhám
được ghi chung ở góc bên phải bản vẽ (hình 8 - 10)
Rz40
Hình 8 - 10
- Nếu phần lớn các bề mặt chi tiết có cùng độ nhám thì ký hiệu nhám của
các bề mặt đó được ghi chung ở góc trên bên phải bản vẽ và tiếp theo là dấu √
đặt trong ngoặc đơn (hình 8 - 11)
- Nếu phần lớn các bề mặt giữ nguyên không gia công thêm Ký hiệu
nhám được ghi chung ở góc bên phải bản vẽ và tiếp theo là dấu √ đặt trong
ngoặc đơn (Hình 8 - 12)
* Các yêu cầu kỹ thuật khác:
Là các yêu cầu kỹ thuật đã ghi chép ở góc phải phía dưới bản vẽ; các yêu
cầu này thường được ghi bằng lời văn như: Độ cứng sau khi tôi phải đạt, làm
sạch bề mặt sau khi gia công, lớp phủ bề mặt, chi tiết…
* Khung tên:
Bao gồm tên gọi của chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, ký hiệu của bản vẽ,
tỷ lệ, họ tên và chức năng của những người có trách nhiệm đối với bản vẽ
3 Cách đọc bản vẽ chi tiết:
3.1 Yêu cầu
- Hiểu rõ tên gọi, công dụng, vật liệu chế tạo chi tiết, tỷ lệ, khối lượng, số lượng, vật liệu có tính chất như thế nào?
- Hình dung toàn bộ cấu tạo bên trong và bên ngoài chi tiết
- Biết cách đo các kích thước khi gia công và kiểm tra chi tiết
- Phát hiện sai sót và những điều chưa rõ trên bản vẽ
Trang 37110
3.2 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
a Đọc khung tên:
Để biết tên gọi chi tiết, tỷ lệ bản vẽ, vật liệu chế tạo, số lượng, khối lượng
và những người chịu trách nhiệm về bản vẽ…
b Phân tích hình biểu diễn:
Biết được tên các hình biểu diễn chi tiết như: hình chiếu, hình cắt, mặt cắt , biết được vết mặt phẳng cắt của các hình cắt, mặt cắt Biết được từng hình biểu diển trên bản vẽ thể hiện những phần nào của chi tiết Từ đó ta có thể tưởng tượng được hình dáng kết cấu của chi tiết
- Biết được các kích thước sẽ lắp ghép với các chi tiết khác…
d Đọc yêu cầu kỹ thuật:
- Đọc các sai lệch kích thước
- Đọc sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt, hiểu các dạng sai lệch và trị số sai lệch
- Đọc độ nhám bề mặt: Đọc độ nhám của từng bề mặt: cấp độ nhám, chiều dài đo nhám…
- Đọc và hiểu các yêu cầu kỹ thuật khác như: mép vát, góc đúc, lớp phủ,
độ cứng và những yêu cầu khác ghi trong bản vẽ Những bề mặt còn lại của chi tiết không ghi độ nhám thì có chung độ nhám ghi ở góc trên bên phải bản vẽ
3.3 Ví dụ áp dụng
Ví dụ 1: Thân ổ trục (hình 8 – 13)
1 Đọc khung tên:
- Tên gọi chi tiết: Thân ổ trục dùng để đỡ trục
- Vật liệu chế tạo chi tiết: GX 12-28
2 Phân tích hình biểu diễn:
Bản vẽ chi tiết Thân ổ trục gồm ba hình biểu diễn
- Hình chiếu đứng kết hợp với hình cắt riêng phần
- Hình chiếu bằng
- Hình cắt cạnh
* Hình chiếu đứng kết hợp với hình cắt riêng phần:
Thể hiện hình dạng bên ngoài và một phần hình dạng bên trong của chi tiết Thân ổ trục khi theo hướng nhìn từ trước
Trang 38- Phần đế là một hình chữ nhật khuyết Hai phía trái và phải có hai đường trục kết hợp với phần hình cắt riêng phần và cách ghi kích thước ta thấy đó là hai lỗ trụ suốt có đường kính 14
* Hình chiếu bằng:
Cho ta biết hình dạng bên ngoài của Thân ổ Trục khi nhìn từ trên xuống
- Thể hiện Thân ổ là một hình chữ nhật ở chính giữa có ba vòng tròn đồng tâm trong đó một vòng tròn bị khuyết 1/4 vẽ bằng nét liền mảnh theo quy ước đây thể hiện một lỗ ren, kết hợp với hình chiếu đứng ta khẳng định phần ngoài của thân ổ là một khối trụ phía trên có lỗ rỗng có ren
- Phần đế là một hình chữ nhật mỗi bên có hai vòng tròn đồng tâm vòng tròn trong thể hiện đường kính của lỗ trụ rỗng, vòng tròn ngoài thể hiện gờ trụ nổi kết hợp với hình chiếu đứng ta khẳng định phần đế là một lăng trụ chữ nhật khuyết và hai phía có khoan hai lỗ suốt có đường kính 14
* Hình cắt cạnh:
Thể hiện hình dạng bên trong của Thân ổ trục khi ta dùng một mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh cắt qua tâm của Thân ổ
Hình cắt cạnh kết hợp với hình chiếu đứng và bằng ta thấy:
- Thân ổ là một khối trụ rỗng xuyên suốt có đường kính ngoài là 60 và đường kính trong là 32, phần trong và ngoài của Thân ổ đều có vát góc, kích thước của góc vát là 1,5x450
- Phần đế là một khối lăng trụ chữ nhật khuyết, phần khuyết xuyên suốt chiều rộng của phần đế
- Lỗ ren M14x1,5 xuyên suốt từ đỉnh tới phần trụ rỗng của Thân ổ
Vậy sau khi đọc xong các hình biểu diễn của bản vẽ chi tiết Thân ổ Trục ta thấy Thân ổ Trục được chia làm hai phần: Phần thân là một khối trụ rỗng xuyên suốt phía trên có lỗ ren M14x1,5 và phần đế là một lăng trụ chữ nhật khuyết ở trái và phải có khoan hai lỗ 14 dùng để bắt bulông lên bệ máy hoặc thân máy
* Đọc kích thước:
- Kích thước khuôn khổ: 130x45x65
- Kích thước định vị:
- Chọn mặt đáy đế làm chuẩn ta có kích thước
14 là kích thước xác định chiều cao của đế
32 là kích thước xác định khoảng cách từ tâm lỗ 32 đến mặt đáy đế
65 là kích thước xác định chiều cao của chi tiết thân ổ
100 là kích thước xác định khoảng cách giữa 2 tâm của lỗ 14
- Kích thước lắp ghép: 32+0,050, M14x1,5
Trang 39* Các bước và cách thức thực hiện công việc:
I Hãy trả lời các câu hỏi sau vào 1 cuốn vở bài tập:
1 Trình bày cách phân tích một bản vẽ chi tiết
2 Trình tự đọc một bản vẽ chi tiết như thế nào?
3 Nêu các ký hiệu dung sai trong bản vẽ kỹ thuật
4 Tại sao có thể phát hiện sai sót và những điều chưa rõ trên bản vẽ?
II Hãy làm các bài tập sau đây vào vở bài tập:
1 Học viên nghiên cứu, phân tích bản vẽ chi tiết trục cam trong sách Bài tập Vẽ
Trang 40113
CHƯƠNG 9 QUY ƯỚC VẼ MỘT SỐ CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP THÔNG DỤNG
Mã chương: MH07 – 09 Mục tiêu:
Trình bày được cách vẽ các chi tiết tiêu chuẩn và thông dụng theo quy ước và ghi ký hiệu chúng;
Trình bày và vẽ được ghi ký hiệu ren, mối ghép đinh tán, mối hàn, nêu được công dụng của các cơ cấu truyền động
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc phân tích bản vẽ, rèn luyện tính khoa học và khả năng làm việc độc lập
Nội dung chính:
1 Ren và mối ghép ren
Ren là kết cấu được dùng nhiều trong các máy móc hiện đại Ren dùng để kẹp chặt, như các chi tiết: bulông, đai ốc, vít cấy, đinh vít, hoặc dùng để truyền lực, như trục vít me, trục vít
Nói chung ren và những chi tiết ghép có ren đều được tiêu chuẩn hoá nghĩa là hình dạng, kích thước và ký hiệu của chúng đã được quy định trong những tiêu chuẩn thống nhất Nước ta đã ban hành những tiêu chuẩn về ren và những chi tiết ghép có ren
1.1 Sự hình thành của ren:
Ren hình thành nhờ chuyển động xoắn ốc Một điểm chuyển động đều trên một đường sinh, khi đường sinh đó quay đều quanh một trục cố định sẽ tạo thành chuyển động xoắn ốc Quỹ đạo của điểm chuyển động là đường xoắn ốc (hình 9 - 1)
Hình 9 - 1
Nếu đường sinh là một đường thẳng song song với trục quay, ta có đường xoắn ốc trụ Nếu đường sinh là một đường thẳng cắt trục quay, ta có đường xoắn
ốc nón
Khoảng cách di chuyển của điểm chuyển động trên đường sinh, khi
đường sinh đó quay quanh trục được một vòng, gọi là bước xoắn Bước xoắn ký hiệu là Ph
Hình 9 - 2 là hình chiếu vuông góc của đường xoắn ốc trụ, nó là đường hình sin