1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thi công xây trát cơ bản (Nghề: Kỹ thuật điện - nước - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thi công xây trát cơ bản (Nghề: Kỹ thuật điện - nước - Trung cấp) cung cấp cho sinh viên kiến thức về kỹ thuật, quy trình đào mương, rãnh đặt ống; cách văng chống thành mương đảm bảo an toàn cho thi công. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: lắp đặt dàn giáo, thang tựa; an toàn lao động khi lắp đặt, tháo dỡ dàn giáo, thang tựa; xây tường; xây móng gạch đơn giản;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-TCDN ngày tháng năm 20

của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

Năm 2018

Trang 2

2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU Được sự nhất trí của Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Cơ điện-Xây dựng Việt Xô triển khai viết biên soạn bộ giáo trình các môn học/mô đun nghề Kỹ thuật điện nước trình độ trung cấp Đây là mô đun số 27 nằm trong chương trình khung nghề Kỹ thuật điện nước trình độ trung cấp đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

Tên mô đun: Thi công xây trát cơ bản, mã số M30 Nội dung mô đun được cấu trúc 06 bài tích hợp, theo khung mẫu định dạng của Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn

Ban biên soạn chúng tôi xin trân thành cản ơn các quí lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi hoàn thành việc biên soạn bộ giáo trình Cám ơn các cá nhân và các tổ chức đã phối hợp cùng Ban biên soạn để chúng tôi hoàn thành tài liệu này

Đây là một trong những mô đun mới được biên soạn lần đầu, tên bài và nội dung các đề mục đều tôn chỉ và chấp hành đúng với chương trình khung đã được

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Mặt khác, tài liệu dùng để tham khảo trong quá trình viết và xây dựng mô đun còn hạn chế Vì vậy, trong quá trình biên soạn không tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các độc giả để tái bản lần sau được tốt hơn

Xin chân thành cám ơn!

Ninh Bình, ngày tháng năm 2018

Chủ biên soạn:

Lê Xuân Lưu

Trang 3

3 MỤC LỤC

TRANG

Lời giới thiệu 2

Bài 1: Lắp đặt dàn giáo, thang tựa 11

1 Các loại giàn giáo, thang tựa 11

1.1 Cấu tạo của giàn giáo, thang tựa 11

1.2 Phân loại giàn giáo, thang tựa 14

1.3 Công dụng của giàn giáo, thang tựa 15

2 Chuẩn bị thi công 16

2.1 Những công việc cần chuẩn bị 16

2.2 Thực hiện chuẩn bị 16

3 Lắp đặt dàn giáo 16

3.1 Phương pháp lắp đặt giàn giáo khung thép định hình 16

3.1.1 Phương pháp lắp đặt giàn giáo 17

3.1.2 Lắp đặt giàn giáo 17

3.1.3 Lắp sàn thao tác 18

3.2 Lắp đặt giàn giáo bằng ống thép 18

3.2.1 Phương pháp lắp đặt 18

3.2.2 Lắp đặt giàn giáo 19

3.2.3 Lắp sàn thao tác 19

4 Tháo dỡ giàn giáo 20

4.1 Tháo dỡ giàn giáo khung thép định hình 20

4.1.1 Phương pháp tháo dỡ giàn giáo khung thép định hình 20

4.1.2 Tháo dỡ sàn thao tác 20

4.1.3 Tháo dỡ giàn giáo khung thép định hình 20

4.2 Tháo dỡ giàn giáo bằng ống thép 21

4.2.1 Phương pháp tháo dỡ giàn giáo bằng ống thép 21

4.2.2 Tháo dỡ sàn thao tác 21

4.2.3 Tháo dỡ giàn giáo bằng ống thép 21

5 Đặt dựng thang 21

5.1 Phương pháp lắp, tháo thang 21

5.2 Lắp thang 22

5.3 Tháo thang 22

6 Những nguyên tắc khi sử dụng dàn giáo, thang tựa 22

6.1 Những nguyên tắc khi sử dụng dàn giáo 22

Trang 4

4

6.2 Những nguyên tắc khi sử dụng thang tựa 23

7 An toàn lao động khi lắp đặt, tháo dỡ dàn giáo, thang tựa 23

Bài tập thực hành 23

Bài 2: Xây tường 26

1 Nhận dạng vật liệu xây 26

1.1 Phương pháp nhận dạng vật liệu 26

1.1.1 Phương pháp nhận dạng vữa xây 26

1.1.2 Phương pháp nhận dạng gạch xây 27

1.2 Thực hành nhận dạng vật liệu 28

2 Kỹ thuật xếp gạch cho từng loại khối xây 28

2.1 Kỹ thuật xây tường gạch chỉ 28

2.2 Kỹ thuật xây trụ 30

2.3 Kỹ thuật xây đá 33

2.4 Kỹ thuật xây móng 34

3 Đọc bản vẽ, tính kích thước khối xây 36

3.1 Phương pháp phân tích bản vẽ 36

3.2 Phương pháp tính kích thước khối xây 38

3.3 Thực hành đọc bản vẽ và tính kích thước khối xây 38

4 Chuẩn bị thi công 44

4.1 Phương pháp chuẩn bị thi công 44

4.2 Thực hiện công tác chuẩn bị 45

4.2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công 45

4.2.2 Chuẩn bị vật tư thi công 47

5 Vận chuyển vật liệu vào vị trí xây lắp 47

5.1 Yêu cầu khi vận chuyển vật liệu vào vị trí xây lắp 48

5.2 Vận chuyển vật liệu vào vị trí xây lắp 48

6 Xây các loại tường 110, 220 48

6.1 Yêu cầu kỹ thuật khi xây các loại tường 110, 220 48

6.1.1 Cấu tạo khối xây tường gạch 49

6.1.2 Yêu cầu kỹ thuật khi xây các loại tường 110, 220 53

6.2 Thực hành xây các loại tường 110, 220 54

7 Xây móng gạch đơn giản 57

7.1 Phương pháp xây móng gạch 57

7.2 Xây móng gạch đơn giản 58

8 Kiểm tra tường 58

8.1 Các biện pháp kiểm tra tường 58

Trang 5

5

8.1.1 Dụng cụ kiểm tra 58

8.1.2 Phương pháp kiểm tra 59

8.1.3.Trị số sai lệch cho phép của khối xây 60

8.2 Thực hành kiểm tra tường xây 61

Bài tập thực hành 68

Bài 3: Trát tường 72

1 Phân loại, phạm vi sử dụng của các loại vữa trát 72

1.1 Phân loại các loại vữa trát 72

1.1.1 Vữa thông thường 72

1.1.2 Vữa hoàn thiện 72

1.1.3 Vữa chịu a xít 73

1.1.4 Vữa chịu nhiệt 73

1.1.5 Vữa chống thấm 74

1.2 Phạm vi sử dụng của các loại vữa trát 75

1.2.1 Phạm vi sử dụng của vữa tam hợp 75

1.2.2 Phạm vi sử dụng của xi măng 75

2 Chuẩn bị thi công 75

2.1 Phương pháp chuẩn bị thi công 75

2.2 Thực hiện công tác chuẩn bị 76

2.2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công 76

2.2.2 Chuẩn bị vật tư thi công 76

3 Nhận dạng vữa trát tường 76

3.1 Các tính chất cơ bản của vữa thông thường 76

3.1.1 Tính lưu động 76

3.1.2 Tính giữ nước 77

3.1.3 Tính bám dính 78

3.1.4 Tính chịu lực 78

3.1.5 Tính co nở 79

3.2 Thực hành nhận dạng vữa trát tường 79

4 Làm mốc trát tường 79

4.1 Phương pháp làm mốc trát tường 79

4.2 Thực hành làm mốc trát tường 82

5 Trát tường 83

5.1 Trát vữa lên tường lớp 1 84

5.1.1 Phương pháp trát vữa lên tường 84

5.1.2 Trát vữa lên tường lớp 1 84

Trang 6

6

5.2 Trát vữa lên tường lớp 2 85

5.2.1 Phương pháp trát vữa lên tường 85

5.2.2 Trát vữa lên tường lớp 2 85

5.3 Xoa nhẵn mặt tường 86

5.3.1 Yêu cầu của mặt tường xoa nhẵn 86

5.3.2 Phương pháp xoa nhẵn mặt tường 86

6 Kiểm tra bề mặt tường trát 87

6.1 Yêu cầu khi kiểm tra tường trát 87

6.2 Phương pháp kiểm tra tường trát 87

6.3 Thực hành kiểm tra tường trát 88

Bài tập thực hành 88

Bài 4: Đào mương, hố van, hố ga 89

1 Đào mương, hố van, hố ga 89

1.1 Phương pháp đọc bản vẽ 89

1.2 Phương pháp đọc tài liệu thi công 90

1.3 Thực hành đọc bản vẽ và tài liệu thi công 90

2 Quy trình đào, văng chống, sửa mương, hố van, hố ga 92

2.1 Quy trình đào, sửa mương, hố van, hố ga 92

2.2 Quy trình văng chống mương, hố van, hố ga 93

3 Kỹ thuật an toàn khi thi công mương, hố van, hố ga 94

3.1 Kỹ thuật an toàn khi thi công bằng biện pháp thủ công 94

3.2 Kỹ thuật an toàn khi thi công bằng cơ giới 98

4 Chuẩn bị thi công 101

4.1 Những công việc cần chuẩn bị 101

4.2 Thực hiện chuẩn bị 102

5 Đào mương bằng biện pháp thủ công 106

5.1 Lấy dấu đường đào 106

5.1.1 Kỹ thuật lấy dấu 106

5.1.2 Thực hành lấy dấu 107

5.2 Đào đất 108

5.2.1 Kỹ thuật đào đất 108

5.2.2 Thực hành đào đất 109

6 Đào mương bằng cơ giới 109

6.1 Lấy dấu đường đào 109

6.1.1 Kỹ thuật lấy dấu 109

6.1.2 Thực hành lấy dấu 110

Trang 7

7

6.2 Kiểm soát đường đào 110

6.2.1 Kiểm soát đường đào 110

6.2.2 Quan sát, phát tín hiệu 111

7 Văng chống thành mương, hố van, hố ga 111

7.1 Kỹ thuật văng chống thành mương, hố van, hố ga 111

7.2 Văng chống thành mương, hố van, hố ga 112

8 Đào sửa mương, hố van, hố ga 112

8.1 Kỹ thuật sửa mương, hố van, hố ga 112

8.2 Thực hành sửa mương, hố van, hố ga 112

9 Kiểm tra sau khi thi công 113

9.1 Phương pháp kiểm tra sau khi thi công 113

9.1.1 Phương pháp kiểm tra thành mương, hố ga, hố van 113

9.1.2 Phương pháp kiểm tra văng chống 113

9.2 Thực hành kiểm tra sau khi thi công 114

Bài tập thực hành 115

Bài 5: Tạo rãnh đặt ống 118

1 Đọc bản vẽ và tài liệu thi công 118

1.1 Phương pháp đọc bản vẽ 118

1.2 Phương pháp đọc tài liệu thi công 118

1.3 Thực hành đọc bản vẽ và tài liệu thi công 118

2 Các biện pháp an toàn khi thi công tạo rãnh đặt ống qua tường, hố móng120 3 Chuẩn bị thi công 123

3.1 Những công việc cần chuẩn bị 123

3.2 Thực hiện chuẩn bị 124

4 Tạo rãnh đặt ống qua tường, hố móng 124

4.1 Phương pháp tạo rãnh đặt ống 125

4.1.1 Lấy dấu 125

4.1.2 Cắt đục tường gạch, bê tông 125

4.1.3 Đào tạo rãnh 125

4.1.4 Rải vật liệu đệm 126

4.2 Thực hành tạo rãnh đặt ống qua tường, hố móng 126

5 Tạo rãnh đặt ống qua nền đường 127

5.1 Các phương pháp tạo rãnh đặt ống qua nền đường 127

5.1.1 Lấy dấu 127

5.1.2 Cắt đục nền đường 128

5.1.3 Đào rãnh xuyên qua đường 128

Trang 8

8

5.2 Thực hành đào rãnh đặt ống qua nền đường 128

6 Kiểm tra sau khi thi công 128

6.1 Phương pháp kiểm tra sau khi thi công 128

6.2 Thực hành kiểm tra sau khi thi công 129

Bài tập thực hành 130

Bài 6: Nghiệm thu - bàn giao 131

1 Tập hợp hồ sơ kỹ thuật xây trát công trình 131

1.1 Bản vẽ thiết kế và các tài liệu liên quan 131

1.2 Qui trình xây trát 132

1.3 Lập khối lượng 134

1.4 Tiêu chuẩn của nhà thầu 135

1 5 Phương án thi công 136

1.6 Cung cấp vật liệu, thiết bị 136

1.7 Thực hành tập hợp hồ sơ kỹ thuật 139

2 Lập biên bản bàn giao xây trát công trình 139

2.1 Biên bản nghiệm thu kỹ thuật 139

2.2 Biên bản nghiệm thu khối lượng 143

2.3 Bàn giao sản phẩm 145

2.4 Thực hành lập biên bản bàn giao xây trát công trình 146

Tài liệu tham khảo 147

Trang 9

9

MÔ ĐUN Thi công xây trát cơ bản

Mã mô đun: MĐ27

I Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Thi công xây, trát cơ bản là mô đun được giảng dạy song song với các mô đun chuyên môn nghề, sau khi học các môn học, mô đun bổ trợ

- Tính chất: Mô đun Thi công xây, trát cơ bản là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp của nghề Điện-nước

II Mục tiêu mô đun:

- Về kiến thức:

+ Nêu được kỹ thuật, quy trình đào mương, rãnh đặt ống;

+ Nêu được cách văng chống thành mương đảm bảo an toàn cho thi công;

+ Nêu được quy trình lắp dựng giàn giáo đảm bảo yêu cầu kỹ thuât;

- Về kỹ năng:

+ Xác định được vị trí các trục, tim, cốt của mương, rãnh;

+ Đào được mương, rãnh đặt ống theo thiết kế;

+ Xây được các loại tường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

+ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị thi công;

+ Trát được tường phẳng, đảm bảo yêu cầu thiết kế;

+ Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định;

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tổ chức nơi làm việc hợp lý

III Nội dung mô đun:

1.Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, Thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

Trang 10

2 Loại bài, địa điểm thực tập

Mã bài Tên bài

Loại bài dạy

Địa điểm

M30-04 Đào mương, hố van, hố ga Tích hợp

Xưởng thực hành

M30-05 Tạo rãnh đặt ống Tích hợp

Xưởng thực

M30-06 Nghiệm thu - bàn giao Tích hợp

Xưởng thực

Trang 11

11

BÀI 1 Lắp đặt giàn giáo, thang tựa

Mã bài: MĐ 27- 01

Giới thiệu:

Giàn giáo, thang tựa được hiểu là một kết cấu chịu lực, cấu tạo từ những thanh bằng gỗ, thép, nhôm,… dùng làm hệ chịu lực chính trong xây dựng và trong các kết cấu xây dựng khác Dùng để nâng đỡ con người cùng các trang bị công cụ cầm tay, để thực thi các công việc làm trong không gian có độ cao lớn (vượt hơn tầm vóc con người) so với các mặt nền cơ sở thông thường (như là mặt đất, sàn các tầng nhà,…)

Giàn giáo, thang tựa là toàn thể những thanh gióng, cột , xà, ván giằng với nhau, bắc tạm cho thợ đi được trong một nhà đang làm, xây tường lên cao, lợp mái Kết cấu bằng các thanh giằng bằng kim loại, nhôm, gỗ hoặc vật liệu kết hợp, chịu lực của mái nhà, nhịp cầu, công trình thủy công…

Mục tiêu của bài:

- Nêu được cấu tạo, công dụng và phương pháp phân loại các loại dàn giáo, thang tựa thông dụng

- Trình bày được yêu cầu lắp đặt đối với các loại dàn giáo, thang tựa;

- Trình bày được nguyên tắc sử dụng các loại dàn giáo, thang tựa;

- Lắp đặt được các loại dàn giáo, thang tựa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong quá trình lắp dựng và tháo dỡ

Nội dung bài:

1 Các loại giàn giáo, thang tựa

1.1 Cấu tạo của giàn giáo, thang tựa

* Đối giàn giáo khung thép định hình

Gồm các bộ phận: các thanh dọc, thanh ngang liên kết thành mảng khung

cứng, các thanh giằng chéo, mặt sàn công tác (Hình 1.1)

Trang 12

12 Các khung ngang 1 được liên kết với nhau bằng các giằng chéo 2 và chồng

lên nhau theo chiều cao Mặt trên của tầng giáo có các tấm sàn công tác để cho

người đứng thao tác Có đặt thang sắt để di chuyển lên xuống giữa các tầng giáo

đảm bảo an toàn và tăng ổn định cho giàn giáo.Giữa hai đợt thang có đặt tấm sàn

để đi lại thuận tiện

Hình 1.1 Giàn giáo lắp ghép khung định hình 1.Kích chân giáo; 2 Khung giáo

3 Thanh giằng chéo; 4 Tấm sàn công tác

Kích tăng các loại: Do giáo lắp ghép chế tạo theo những kích thước chọn từ

trước nên còn gọi là giáo định hình Khi sử dụng giáo để thi công nhà cao tầng phải

dùng giáo có cùng kích thước để lắp ghép tạo ra mặt bằng thi công vừa dài vừa

cao theo không gian xung quanh nhà

* Đối giàn giáo ống thép:

Gồm các đoạn thép ống có chiều dài từ 2 – 6 m

đường kính ống có các loại 32 , 34, 42 có chiều dày 1,8 - 2mm, được

liên kết với nhau bằng các khoá giáo, tạo thành

hệ khung của giàn giáo gồm có cột đứng, đà dọc,

đà ngang, giằng chống chéo, neo giữ ngang (Hình 1.2)

4

1

Trang 13

13

Hình 1.2 Mặt cắt ngang giáo ống cố định Mặt trên của tầng giáo có các tấm sàn công tác để cho người đứng thao tác

Dưới chân các cột đứng có tấm bản ( hay tấm đế) để phân bố lực và chống lún cho giàn giáo Khi cần nối dài các đoạn ống, người ta dùng ống nối hoặc trục nối (Hình 1.3)

Có đặt thang sắt để di chuyển lên xuống giữa các tầng giáo đảm bảo an toàn

và tăng ổn định cho giàn giáo.Giữa hai đợt thang có đặt tấm sàn để đi lại thuận tiện

Hình 1.3 Các hình thức khoá giáo, nối ống

Trang 14

14

* Đối với thang tựa (Hình 1.4)

Gồm thang tre, gỗ, nhôm, sắt được gia công và lắp dựng theo nhu cầu sử dụng

Hình 1.4 Cấu tạo bằng nhôm hoặc bằng sắt Thang được thiết kế thông minh và rất linh hoạt, có thể sử dụng cả dạng chữ A và chữ I tùy vào từng mục đích và hoàn cảnh sử dụng Thang gồm 3 đoạn, xếp lồng vào nhau để thang có thể đạt chiều cao ở mức tối đa

1.2 Phân loại giàn giáo, thang tựa

Giáo công tác kiểu thanh

Giáo công tác kiểu khung

Trang 15

15 Giáo treo<Đức>

Giáo công tác kiểu conson

Giáo công tác kiểu thang

Giáo công tác kiểu xe thang tự hành

Lồng công tác tự nâng

Thang trượt, thang gấp

1.3 Công dụng của giàn giáo, thang tựa

Giàn giáo công tác hay gọi gọn là giàn giáo là các loại thiết bị sử dụng trong xây dựng (và trong các lĩnh vực dân dụng khác ) dùng để nâng đỡ con người cùng các trang bị công cụ cầm tay, để thực thi các công việc làm trong không gian có độ cao lớn (vượt hơn tầm vóc con người) so với các mặt nền cơ sở thông thường (như

là mặt đất, sàn các tầng nhà, )

Giàn giáo công tác là thiết bị giúp con người có thể làm việc trên cao một cách

an toàn Giàn giáo công tác sử dụng chủ yếu trong xây dựng nên nó còn được gọi là giàn giáo thi công hay giàn giáo xây dựng hoặc giáo thi công ngoài (công trình), tuy nhiên nó còn có thể dùng cho các lĩnh vực công việc khác như: Bảo trì, vệ sinh

hệ thống vách kính bao quanh các nhà cao tầng, lắp đặt và sửa chữa hệ thống chiếu sáng đô thị, cứu hỏa, )

Tuy nhiên, trong xây dựng giàn giáo công tác khác biệt với một loại giáo chống dùng để chống đỡ hệ thống cốp pha (khuôn đúc bê tông) dạng đáy nằm, bởi công năng sử dụng Giàn giáo công tác hay còn gọi tắt là giáo công tác kết hợp với sàn thao tác có chức năng là tạo ra một sàn mặt bằng công tác nhân tạo trên độ cao lớn

an toàn cho người công nhân xây dựng đứng làm việc Còn giáo chống cốp pha có chức năng chủ yếu là chống đỡ hệ đà ngang và ván khuôn của hệ cốp pha đáy nằm (chủ yếu là chịu lực trong quá trình thi công đúc các kết cấu bê tông dạng nằm)

2 Chuẩn bị thi công

2.1 Những công việc cần chuẩn bị

Trang 16

16 Phương tiện vận chuyển phù hợp, chắc chắn

Thao tác, sắp xếp, chằng buộc, ống thép, tấm sàn giàn giáo, chuẩn xác

Lắp đầy đủ phụ kiện phụ kiện của giàn giáo kim loại có các chức năng giêng

Bệ kích chân giáo có tác dụng điều chỉnh thăng băng cho hệ khung không gian Thanh giằng tác dụng chống biến hình, tấm sàn công tác dùng để công nhân đứng thao tác vừa có tác dụng neo giữ giúp cho khung giáo ổn định

Giàn giáo kim loại được chế tạo có thể lắp độc lập hoặc lắp thành một hệ thống giàn giáo Ở vị trí nào giàn giáo vẫn đảm bảo ổn định, chắc chắn và an toàn Chọn được loại ống có đường kính phù hợp với các kích thước giàn giáo

Giàn giáo đảm bảo độ chắc chắn, ổn định khi lắp ghép, liên kết thành từng khung, mảng tạo thành giàn khi đi lại và vận chuyển vật liệu được an toàn

Toàn bộ hệ thống chống đỡ, liên kết khi lắp dựng xong luôn luôn đảm bảo độ

ổn định, vững chắc trong khi thi công Đặc biệt tại những vị trí nối ống, liên kết bằng khóa giáo phải đúng kỹ thuật và được kiểm tra cẩn thận

Giàn giáo khi lắp dựng xong phải đúng vị trí tim, đảm bảo đúng cao độ, chiều dài theo thiết kế của công trình;

Có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, lắp nhanh, tháo nhanh, thao tác thuận tiện

3 Lắp dựng giàn giáo

3.1 Phương pháp lắp đặt giàn giáo khung thép định hình

Trang 17

17 Giáo kim loại ( giáo định hình) là loại giáo được thiết kế và chế tạo sẵn theo một quy cách nhất định Giáo kim loại được làm từ các loại thép ống có độ cứng vững cao Có thể bác cả trong và ngoài công trình, lắp nhanh tháo dễ, vận chuyển gọn nhẹ thi công an toàn Chỉ cần một nhóm từ hai đến ba người là có thể lắp dựng, tháo dỡ được

3.1.1 Phương pháp lắp đặt giàn giáo

- Khi lắp, nối dài các ống bằng các mối nối và liên kết bằng ổ nối theo nguyên

lý kẹp Khoảng cách giữa các cột đứng, thanh dọc, thanh ngang phải tuân theo quy định, tuỳ theo chiều cao của giàn giáo và công dụng ( xây, trát )Các cột đứng được liên kết với các tấm đệm hoặc dùng ván kê chống lún Các ống đứng phải được néo vào công trình

- Trình tự lắp dựng giàn giáo lắp ghép như sau:

+ Xác định tim, cốt cao độ của chân cột chống Dựng các cột chống theo vị trí đã xác định, neo giữ tạm thời các khung ngang

+ Chống các thanh chống chéo liên kết cột chống với nhau để khung ổn định + Lắp thang di chuyển cho mỗi tầng giáo để tăng cường ổn định và có độ cao tiếp tục lắp ghép nâng cao được chiều cao của giàn giáo

+ Lắp tấm sàn công tác tại vị trí đầu thang để dễ dàng chuyển đợt thang Chú ý: Những sai phạm thường gặp

- Tại những vị trí kê chân cột không được bằng phẳng, hoặc bị lún không đều làm cho giáo không ổn định, bị nghiêng, độ cao không đều, mất an toàn

- Sai lệch tim, cốt: Là do lắp dựng xong không kiểm tra, hoặc chỉnh sửa, văng, chống làm sai lệch v.v

- Yêu cầu mỗi công việc khi hoàn thành đều phải có bước kiểm tra lại chính xác, nếu chưa được phải chỉnh sửa và phải kiểm tra lại chính xác mới văng giằng chống, néo giữ chắc chắc chắn, mới lắp dựng đợt tiếp theo

3.1.2 Lắp đặt giàn giáo

- Đặt các tấm ván chống lún chân giáo

Trang 18

18

- Đặt bốn bệ kích có khoảng cách phù hợp từng loại giáo cụ thể

- Lắp khung giáo vào các bệ kích

- Lắp hai thanh giằng chéo liên kết hai khung giáo với nhau Chú ý cài khóa giáo theo phương quay ngang, để thanh giằng không tự bật ra khỏi vị trí

- Vặn tay quay các bệ kích điều chỉnh thăng bằng khung giáo

- Lắp sàn công tác cần chú ý móc ở đầu tấm sàn phải móc đúng vào vị trí thanh ngang của khung giáo

3.2 Lắp đặt giàn giáo bằng ống thép

3.2.1 Phương pháp lắp đặt

- Xác định tim, cốt cao độ của chân cột chống Dựng các cột chống theo vị trí

đã xác định, neo chống tạm thời các cột bằng các thanh chống chéo

- Đưa các thanh đà ngang, đà dọc lên cột chống và dùng các khoá giáo để liên kết tạo thành khung cứng

- Chống các thanh chống chéo liên kết các cột chống với nhau để khung ổn định

- Lắp thang di chuyển cho mỗi tầng giáo để tăng cường ổn định và có độ cao tiếp tục lắp ghép nâng cao được chiều cao của giàn giáo

- Lắp tấm sàn công tác tại vị trí đầu thang để dễ dàng chuyển đợt thang Chú ý: Những sai phạm thường gặp

- Tại những vị trí dùng khoá giáo liên kết vặn bu lông không chặt làm cho các bộ phận khung giáo không được ổn định, sự liên kết giữa các thanh không

Trang 19

19 chắc chắn

- Sai lệch tim, cốt: Là do lắp dựng xong không kiểm tra, hoặc chỉnh sửa, văng, chống làm sai lệch v.v

- Yêu cầu mỗi công việc khi hoàn thành đều phải có bước kiểm tra lại chính xác, nếu chưa được phải chỉnh sửa và phải kiểm tra lại chính xác mới văng giằng chống chắc chắn cố định

3.2.2 Lắp đặt giàn giáo

Dựng hai hàng cột chống, hàng cột trong cách tường khoảng 40cm, hai hàng cột cách nhau 1,2m; khoảng cách các cột theo hàng dọc thường lấy 1,5m; cột chôn sâu xuống đất 0,5m Theo chiều cao cứ cách 1,2m lại buộc một thanh ngang để đỡ sàn công tác Sàn thường làm bằng ván dày 3- 4cm đóng thành mảng để tiện vận chuyển và lắp đặt, khoảng cách giữa sàn công tác và mặt ngoài tường không nên vượt quá 15cm Giữa các hàng cột có hệ thống giằng dọc, giằng chéo, cây chống xiên để đảm bảo ổn định cho dàn giáo

đỡ một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hoặc đóng đinh chắc vào thanh đà Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ cho ván khỏi bị trượt

- Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở ba phía

- Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đối với công tác xây và 20cm đối với công tác hoàn thiện

Trang 20

20

- Sàn công tác (trừ khi đựơc giằng hoặc neo chặt) phải đủ độ dài vượt qua thanh

đỡ ngang ở cả hai đầu một đoạn ≥ 0,15m và ≤ 0,5m Sàn công tác phải được định vị chặt, chống được sự chuyển dịch theo các phương

- Nếu lắp nối dài thì đặt thêm các bệ kích, lắp tiếp khung giáo và lặp lại trình

tự Trường hợp lắp lên cao, thì khung giáo được lắp trực tiếp vào ống nối của khung giáo tầng một Khi lắp đủ độ cao yêu cầu phải lắp lan can chống ngã cao

- Cuối cùng phải kiểm tra độ ổn định của hệ thống giàn giáo và dây neo vào công trình Đảm bảo chắc chắn mới được sử dụng

4 Tháo dỡ giàn giáo

4.1 Tháo dỡ giàn giáo khung thép định hình

4.1.1 Phương pháp tháo dỡ giàn giáo khung thép định hình

Khi tháo dỡ giàn giáo phải theo thứ tự lần lượt từ trên xuống dưới

Tháo các tấm sàn công tác, thang sắt, các thanh giằng chéo, khung ngang, các chốt néo giữ

Vệ sinh sạch sẽ xếp theo chủng loại

Công tác vệ sinh công nghiệp, bảo quản vật liệu

Các khung ngang,thang sắt, thanh giằng chéo, tấm sàn công tác khi tháo dỡ phải xếp theo chủng loại, không vứt chồng chéo lên nhau, bừa bãi ở hiện trường làm cong, bẹp ống…

Mặt bằng nơi làm việc, phương tiện dụng cụ, máy chuyên dùng và các sản phẩm chi tiết như: tấm sàn công tác, thanh giằng chéo, thang sắt phải vệ sinh sạch

sẽ, xếp gọn gàng đúng chủng loại

4.1.2 Tháo dỡ sàn thao tác

Trước khi tháo phải dọn sạch vật liệu, dụng cụ trên mặt sàn công tác

Tháo dỡ các tấm sàn công tác theo thứ tự từ trên xuống

4.1.3.Tháo dỡ giàn giáo khung thép định hình

- Tháo dỡ phần lan can trên cùng

Trang 21

21

- Tháo dỡ các tấm sàn công tác

- Tháo dỡ các thanh giằng chéo

- Tháo dỡ từng khung giáo

4.2 Tháo dỡ giàn giáo bằng ống thép

4.2.1 Phương pháp tháo dỡ giàn giáo bằng ống thép

Khi tháo dỡ giàn giáo phải theo thứ tự lần lượt từ trên xuống dưới

Trước khi tháo các thanh liên kết phải quan sát để tháo các khoá giáo, neo giữ, chằng buộc

Tháo các tấm sàn công tác, đà dọc, đà ngang, thanh chống chéo, thang sắt

Vệ sinh sạch sẽ xếp theo chủng loại

Công tác vệ sinh công nghiệp, bảo quản vật liệu

Các thanh chống, đà dọc , đà ngang, tấm sàn công tác, khi tháo dỡ phải xếp theo chủng loại, không vứt chồng chéo lên nhau, bừa bãi ở hiện trường làm cong, bẹp ống…

Mặt bằng nơi làm việc, phương tiện dụng cụ, máy chuyên dùng và các sản phẩm chi tiết như: tấm sàn công tác, cột chống, thanh dầm, thanh văng, phải vệ sinh sạch sẽ, xếp gọn gàng đúng chủng loại

4.2.2 Tháo dỡ sàn thao tác

Trước khi tháo phải dọn sạch vật liệu, dụng cụ trên mặt sàn công tác

Tháo dỡ các tấm sàn công tác theo thứ tự từ trên xuống

4.2.3.Tháo dỡ giàn giáo bằng ống thép

- Tháo dỡ phần lan can trên cùng

- Tháo dỡ các tấm sàn công tác

- Tháo dỡ các thanh giằng chéo

- Tháo dỡ từng khung giáo

5 Đặt dựng thang

Trang 22

22 5.1 Phương pháp lắp, tháo thang

Thang phải được đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn chắc

Đặt nghiêng với mặt phằng nằm ngang = 60o

Lắp bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại, đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn

Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m

Lắp thanh giằng để tránh hiện tượng thang bất ngờ tự doãng ra

Lắp chiếu nghỉ thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m

5.2 Lắp thang

Lắp bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại, đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn

Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m

Lắp thanh giằng để tránh hiện tượng thang bất ngờ tự doãng ra

Lắp chiếu nghỉ thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m

5.3 Tháo thang

Tháo chiếu nghỉ, thanh giằng, bộ phận chặn giữ, đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác

6 Những nguyên tắc khi sử dụng giàn giáo, thang tựa

6.1 Những nguyên tắc khi sử dụng giàn giáo

Các chân cột giàn giáo phải có đế và được kê đệm chống lệch, trượt Cấm kê chân cột hoặc khung Giàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn

Dựng giàn giáo đến đâu phải liên kết chắc với thành tàu đến đấy

Giàn giáo phải lắp đủ thanh giằng liên kết chắc chắn

Trang 23

23 Những giàn giáo cao từ 2m trở lên phải có lan can bảo vệ, nếu giàn giáo chưa

có lan can thì phải sử dụng dây thắt lưng an toàn để buộc

Dựng giàn giáo từ 2 tầng trở lên phải liên kết chân từ 2 khung trở lên, tránh đổ Giàn giáo phải lắp đủ thanh giằng, liên kết chắc chắn

Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn

6.2 Những nguyên tắc khi sử dụng thang tựa

Đảm bảo độ chắc chắn, độ dài phù hợp

Các khớp nối của thang vững chắc,

7 An toàn lao động khi lắp đặt giàn giáo, thang tựa

- Lắp dựng, tháo dỡ giàn giáo đúng trình tự

- Phải có thang để công nhân đi lại lên xuống các tầng giàn giáo, nghiêm cấm leo trèo qua các tầng giáo, phòng ngừa ngã cao

- Chống lún cho giàn giáo bằng các tấm gỗ đặt dưới bệ kích

- Khi lắp giáo cao thì phải neo vào vị trí chắc chắn của công trình chống hiện tượng giáo bị đổ trong khi thi công

- Không được ném khung giáo từ trên cao xuống Mà phải buộc dây thả từng khung giáo đưa xuống chống biến dạng khung giáo

Trang 24

24 ống thép f 32 với các kích thước phù hợp, các khoá giáo, chốt neo giữ đầy đủ 3.Kết cấu: Mặt cắt dọc của giàn giáo có kích thước (đơn vị là mm) ( Hình 1.5) 4.Thời gian thực hiện: 3 giờ cho một lần lắp dựng và tháo dỡ, 1 giờ cho công tác chuẩn bị

5.Nhân lực: Nhóm gồm 3 người lắp dựng luyện tập 2 lần

2000 1000 1000

Tấm sàn thao tác

Hình 1.5 Mặt cắt dọc giáo ống

B.Trang thiết bị phục vụ bài kiểm tra

1 Dụng cụ, thiết bị, vật tư, cần thiết do xưởng trường cung cấp

Trang 25

25

Bộ giàn giáo ống gồm: Các tấm đế, các thanh chống chéo định vị khung , các thanh

đà dọc, đà ngang, các thanh văng ngang, các tấm sàn thao tác, thang sắt, các thanh đứng và thanh ngang của lan can bảo vệ, các khoá giáo, chốt kẹp neo giữ

Thí sinh được đăng ký sử dụng máy khoan, máy cắt cầm tay

Cổng cấp điện cho các loại máy chuyên dùng

Vị trí làm việc có diện tích phù hợp và đảm bảo ánh sáng

2.Dụng cụ thiết bị, vật tư do thí sinh tự chuẩn bị

Máy cắt , búa, kìm điện, kìm kẹp ống, cờ lê, xà cày, xà beng, thang gỗ

Thước mét, thước vuông, nivô, dây dọi, Dụng cụ bảo hộ lao động cá nhân

Trang 26

26

BÀI 2 Xây tường

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được kỹ thuật xếp gạch cho từng loại khối xây theo thiết kế;

- Đọc được bản vẽ khối xây;

- Xác định được vị trí và kích thước của khối xây theo bản vẽ;

- Mô tả được các dụng cụ, thiết bị xây tường theo yêu cầu;

- Nhận dạng được các loại gạch đúng chủng loại, theo bảng tiêu chuẩn;

- Xây được các loại tường 110, 220, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp theo quy định;

- Thực hiện đúng thời gian theo định mức

Nội dung bài:

1 Nhận dạng vật liệu xây

1.1 Phương pháp nhận dạng vật liệu xây

1.1.1 Phương pháp nhận dạng vữa xây

Trong khối xây gạch đá thường dùng các loại vữa: vữa vôi, vữa ximăng, vữa tam hợp

- Vữa vôi: Thành phần gồm có: Vôi + cát + nước, vữa vôi có cường độ thấp, thường chế tạo vữa vối có cường độ 2; 4.Vữa vôi thường được xây ở nơi khô ráo,

Trang 27

27 yêu cầu chịu lực thấp

- Vữa tam hợp: Thành phần gồm có: Vôi + cát + ximăng + nước, có độ

dẻo cao nhưng chịu ẩm kém thường có mác 10; 25; 50; 75; 100 Vữa tam hợp dùng để xây ở những nơi khô ráo, xây tường

- Vữa ximăng: Thành phần gồm có: Cát + ximăng + nước Vữa ximăng có cường độ cao hơn cả, chịu được nước và nơi ẩm ướt, nhưng độ dẻo kém hơn Thường có mác 25; 50; 75; 100; 125; 150 Vữa ximăng dùng để xây móng, xây tường trụ, xây cuốn vòm

1.1.2 Phương pháp nhận dạng gạch xây:

- Gạch đất sét nung: Sản xuất bằng cách nhào trộn với nước được vữa đất sét dẻo sau đó ép khuôn thành gạch mộc, phơi khô, cho vào lò nung ở nhiệt độ cao Sau khi nung ta được sản phẩm gạch Thường có hai loại là gạch đặc và gạch rỗng + Gạch đặc: Gạch đặc thường dùng có gạch máy và gạch gia công bằng thủ công Kích thước tiêu chuẩn là: 220x105x60, thường có mác từ 50200 Gạch máy thường có mác 75, gạch thủ công có mác cao nhất là 100 Gạch đặc có độ hút nước Hp<5% Gạch đặc thường dùng để xây các bộ phận chủ yếu của công trình + Gạch rỗng: Thường có loại 2 lỗ, 4 lỗ hoặc 6 lỗ dọc Mác gạch có thể đạt từ 75100 kg/cm2 Gạch rỗng có ưu điểm là trọng lượng bản thân nhỏ, tính cách âm, cách nhiệt tốt

Gạch nung có ưu điểm là cường độ chịu nén khá cao, ổn định dưới tác dụng của thời tiết, nguyên liệu dễ kiếm, dễ tạo hình, giá thành rẻ

- Gạch không nung: Gồm gạch ximăng cát, ximăng vôi xỉ cát (gạch xỉ) Gạch

có kích thước bằng từ 16 viên gạch chỉ, dùng để xây tường ngăn và công trình tạm, cường độ chịu nén không cao, khả năng chịu xâm thực của môi truòng kém

- Gạch đặc biệt: Là loại gạch có tính chất và công dụng đặc biệt như: gạch chịu

Trang 28

28 lửa, gạch chịu axit Loại gạch này dùng để xây dựng những công trình đặc biệt

1.2 Thực hành nhận dạng vật liệu

Loại vữa, mác vữa, thành phần cốt liệu pha trộn, chủng loại

Độ dẻo, độ sụt, bám dính Mác vữa phải theo yêu cầu thiết kế

Sai lệch khi đong lường phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn 1%

đối với nước và ximăng, không lớn hơn 5% đối với cát

Độ dẻo theo qui định thiết kế

Độ đồng đều theo thành phần và màu sắc

Gạch xây phải có cường độ, kích thước, chất lượng theo quy định thiết kế

Các viên gạch phải sạch và có độ ẩm cần thiết

Gạch không được quá khô tránh tình trạng gạch hút nước làm vữa bị khô

nước cục bộ không kết dính với gạch nếu không được cấp nước dưỡng kịp thời

Gạch trước khi xây cũng không được quá ướt không sử dụng gạch bị nứt, gãy

2 Kỹ thuật xếp gạch cho từng loại khối xây

2.1 Kỹ thuật xây tường gạch chỉ tường

Kỹ thuật xây tường gạch chỉ 220, còn gọi là tường đôi Tường đôi là loại

tường chịu lực Kỹ thuật xây loại tường này cũng tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu kỹ

thuật chung, cũng như các bước tiến hành cơ bản của công tác xây

Khối xây tường phải đúng vị trí, hình dáng và kích thước, có đủ các lỗ chữa sẵn

theo quy định của thiết kế và phương án thi công

Khi xây tường thường có một số kiểu xếp gạch như sau:

+ Xếp1dọc 1 ngang: Cứ xếp một lớp gạch theo hàng dọc thì lại xếp một lớp

gạch theo hàng ngang, kế tiếp nhau như vậy Cách này có ưu điểm là không bị

trùng mạch, chất lượng khối xây cao nhưng có nhược điểm là xếp gạch phức tạp,

Trang 29

29 thao tác của thợ phải thay đổi thường xuyên nên năng suất thấp

+ Xếp 3 dọc 1 ngang hoặc 5 dọc 1 ngang: Thường gặp khi xây tường thẳng có

bề dày từ 220 trở lên Cách này đơn giản, ít thay đổi thao tác nên vừa đảm bảo chất lượng khối xây vừa năng suất Nhược điểm là mạch vữa dọc trùng 3 đến 5 hàng Trong khối xây, các hàng gạch đặt nằm ngang phải là những viên gạch nguyên

và phải đảm bảo xây ở hàng dưới cùng và hàng trên cùng, xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (gờ, đai)

+ Xếp gạch toàn dọc: Gặp trong trường hợp xây tường 110

+ Xếp gạch toàn ngang: Để xây các kết cấu có dạng hình tròn như ống khói

- Khối xây tường phải dặc chắc, nghĩa là tất cả các mạch vữa phải đầy, mạch ngoài được miết gọn những chỗ ngừng xây khi xây tiếp phải làm sạch, tưới nước

- Từng lớp xây phải ngang bằng

- Khối xây phải thẳng đứng, phẳng mặt

- Các góc của khối xây phải đúng theo thiết kế( chủ yếu là góc vuông)

- Mạch đứng của khối xây không được trùng nhau, phải lệch nhau ít nhất 5cm (bằng ¼ viên gạch) Mạch nằm của khối xây dày từ 8÷15mm Mạch ruột không được trùng quá 4 lớp xây (Hình 2.1)

Hình 2.1 Cấu tạo khối xây 1.Mạch đứng 2 Mạch ngang 3 Mạch ruột *Ngoài ra, có thêm một số kỹ thuật bổ xung sau:

3

Trang 30

30 Các lớp dọc thông thường của tường đôi (tường 220) bao gồm 2 hàng tường đơn (hàng dọc) đăt song song liền kề và được liên kết lại với nhau Giữa chúng có mạch vữa dọc liên kết với nhau Tuy nhiên để tránh trùng mạch đứng dọc này, cần phải có các lớp ngang để khoá mạch này và liên kết hai phần tường 110 với nhau Thường có 3 cách để các lớp ngang này trong khối xây:

- Cách để một lớp dọc kèm một lớp ngang Cách này chất lượng tường là tốt nhất (coi là chất lượng đạt 100%), nhưng năng xuất xây thấp (coi là đạt 100%)

- Cách xây 3 lớp dọc liên tiêp phải đến một lớp quay ngang liền kề Cách xây này chất lượng khối xây tường có giảm nhưng năng xuất thì tăng (đạt khoảng 110%

- 120%), trong thực tế cách này được áp dụng phổ biến

- Cách xây thứ ba, năm dọc một ngang, tạm chấp nhận vì năng xuất cao 115 % Tại góc tường 220 dễ xảy ra hiện tượng trùng mạch ngang và dọc, để xử lý hiện tượng này tại góc tường 220 ta sử dụng các viên gạch loại 3/4 viên, để xây góc Tường 220 có hai mặt bên không liên quan chặt chẽ với nhau, để đảm bảo bề dầy tường đồng nhất, hai mặt bên tường đều phẳng, độ dày mạch dọc đồng đều, khi xây các lớp dọc ta phải căng thêm một hay một hệ dây xây phía mặt tường trong 2.2 Kỹ thuật xây trụ

- Gạch, vữa phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

- Dùng gạch đặc mác 75 không bị sứt góc, vữa mác 50 để xây trụ

- Trụ xây phải đúng vị trí, hình dáng kích thước, thẳng đứng, no mạch, các mạch đứng của hàng liền kề không trùng nhau, chiều dày mạch vữa từ 8-12mm

- Không động mạnh đến hàng gạch mới xây có biện pháp bảo vệ khi xây xong

- Bốn mặt trụ phẳng, không bị vặn

- Bốn góc trụ vuông

- Bốn cạnh trụ thẳng đứng

Trang 31

31

- Xây 3 lớp làm chuẩn (cữ):

Xây theo đường bao xác định kích thước trụ Khi đó lớp gạch thứ nhất thay thế cho đường bao để làm cơ sở xây các lớp gạch bên trên Nếu đổ vữa lấp mất vạch, phải dựa vào điểm dấu ở hai đầu, áp thước ngắn để kiểm tra lại viên gạch Khi các viên gạch đã ở đúng vị trí mới bỏ mạch ruột

Khi xây lớp thứ hai, ba phải kiểm tra phẳng và thẳng đứng theo lớp thứ nhất ( Hình 2.2)

Hình 2.2: Kiểm tra phẳng thẳng đứng 1.Ba lớp chuẩn; 2.Thước ngắn; 3.Ni vô

Xây lớp thứ 4 trở lên: Từ lớp thứ tư trở lên được xây theo:

- Dựa vào 3 lớp chuẩn ở dưới, áp thước tầm để xây các lớp bên trên

- Dựng thước cữ theo 3 lớp chuẩn để xây các lớp bên trên (hình 27-8) Khi xây lưu ý không để gạch, vữa đẩy thước (Hình 2.3)

1

2

3

Móng

Trang 32

32

- Căng dây lèo để xây, dây lèo được căng cho 2 góc chéo nhau trụ ( Hình 2.4)

Hình 2.4: Căng dây lèo để xây 1.Dây căng ngang bên trong 2.Dây căng ngang bên ngoài

3.Dây lèo góc trong 4.Dây lèo góc ngoài

Hình 2.3 Dựng thước cữ để xây 1.Thước cữ; 2.Kẹp sắt Fi6- Fi8

Trang 33

33 Khi gần xây tới cốt đỉnh trụ ( cách 5÷6 lớp gạch), phải kiểm tra cao độ, độ ngang bằng, có biện pháp điều chỉnh chiều dày mạch vữa để không bị nhỡ lớp xây 2.3 Kỹ thuật xây đá

- Mỗi viên đá trong khối xây phải đặt theo phương pháp để tự nó giữ cân bằng mà không cân chèn đá nhỏ

- Đá phải đặt trên bề mặt lớn nhất của nó

- Toàn bộ khối xây phải đồng nhất để chịu tải trọng phân bố đều

- Trong mọi trường hợp, cách xếp và vị trí của mỗi viên đá không làm ảnh hưởng đến sự làm việc của những viên đá khác

- Do hình dáng không ổn định của đá hộc nên trong khi xây tường đá không thể đảm bảo tất cả các nguyên tắc xây, song trong phạm vi nhất định vẫn phải dựa vào các nguyên tắc đó

- Khối xây nên xây từng lớp, tốt nhất là từng lớp có chiều dày bằng chiều dày của những viên đá xây lớp đó

- Bề dày của bức tường đá ít nhất là 40cm Thỉnh thoảng trong 1 lớp đặt một viên câu suốt bề dày của tường

- Những viên đá to xây ở ngoài, những viên đá nhỏ đặt bên trong khối xây Những hốc không nên chèn vữa không mà phải chèn đá nhỏ vào để tường chịu lực tốt và tiết kiệm vữa xây

- Khi xây phải xây 2 mép cao hơn lòng tường một chút để đảm bảo khối xây vững chắc, nếu xây mép ngoài thấp hơn trong lòng thì khối xây dễ bị trượt

- Tường phải xây đều cao bằng nhau, xây hết lớp này mới xây lớp khác

- Xây theo từng lớp dày 0,3m Khi xây tường và trụ mỗi lớp 0,25m, các lớp xây có thể bằng hoặc khác nhau về chiều cao Chọn đá và kiểm tra chiều cao của lớp xây có thể dùng khuôn cữ Xây những hàng có chiều cao bằng nhau gọi là xây theo một cữ (Hình 2.5)

Trang 34

- Căn cứ đường mép móng đã xác định trên cọc ngựa căng hai dây thẳng đứng

để từ đó căng các dây nằm ngang làm cữ khi xây (Hình 2.6)

- Đọc bản vẽ:

Trang 35

35

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, hiện trường

- Dựng gạch chỉ đặc cú mỏc ≥75 để xõy múng

- Dựng vữa xi măng cỏt mỏc 50ữ75 để xõy múng Múng xõy ở nơi khụ rỏo,

cho nhà thấp tầng (≤3 tầng) cú thể xõy bằng vữa tam hợp mỏc 25ữ50

- Kiểm tra cao độ lớp lút: Căn cứ vào cốt ± 0.0 của cụng trỡnh, căng dõy, đo từ

dõy xuống để kiểm tra, nếu cú sai sút phải xử lý

- Vệ sinh sạch bề mặt đỏy múng ( lớp lút)

- Xỏc định tim múng: Dựa vào cỏc cọc tim trụ ngang, dọc để căng dõy Từ

giao điểm của 2 dõy, dựng dọi để xỏc định điểm giao nhau đú trờn mặt lớp lút

(Hỡnh 2.7)

Hỡnh 2.7: Xỏc định tim múng 1.Dõy căng theo cọc tim 2.Dõy dọi

3.Điểm giao 2 dõy 4.Điểm giao nhau trờn lớp lút

5.Vạch tim trục trờn lớp lút 6.Vạch tim trờn thành hố múng

- Từ cỏc điểm giao nhau ở cỏc gúc, căng dõy vạch cỏc đường tim trụ ở gúc

múng, đồng thời truyền cỏc tim trục vào thành hố múng

- Xỏc định bề rộng cấp múng: Dựa vào vạch tim trục trờn lớp lút và kớch thước

thiết kế để xỏc định cho cấp múng dưới cựng Cỏc cấp bờn trờn dựa vào vạch tim

trờn thành hố múng để xỏc định ( hỡnh 30-12)

- Phải để đỳng, chớnh xỏc cỏc lỗ chừa sẵn trong thõn múng Cỏc lỗ cú kớch

thước lớn phải đặt lanh tụ ở phớa trờn hoặc xõy vỉa, xõy cuốn

6

6 1 2

4

5 5

1

Hình 13-131: Xác định tim móng

1 Dây căng theo cọc tim.

2 Dây dọi.

3 Điểm giao nhau của 2 dây.

4 Điểm giao nhau trên lớp lót.

5 Vạch tim trục trên lớp lót.

6 Vạch tim trên thành hố móng.

Ngày đăng: 28/07/2022, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm