1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam

199 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam
Tác giả Trần Anh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Kim Định, PGS.TS. Trần Đình Lân
Trường học Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trần Anh Tuấn

NGUY CƠ GÂY SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TỪ QUÁ TRÌNH LƯU KHO VÀ BỐC XẾP HÀNG HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TẠI

NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trần Anh Tuấn

NGUY CƠ GÂY SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TỪ QUÁ TRÌNH LƯU KHO VÀ BỐC XẾP HÀNG HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TẠI

NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án “Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu khovà bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học củaPGS.TS Ngô Kim ĐịnhvàPGS.TS Trần Đình Lân Các số liệu sử dụng trong Luận án được trích dẫn đầy

đủ, kết quảtrongLuậnánlàtrungthựcvàchưatừngđượcaicôngbốtrongbấtkỳcôngtrìnhnào khác

Tác giả luận án

Trần Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án, NCS đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn khoa học tận tình

củaPGS.TS Ngô Kim ĐịnhvàPGS TS Trần Đình Lântrong suốt thời gian nghiên cứu và

viết Luận án NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quýthầy cô

Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của lãnhđạo Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Tài Nguyên và Môi trường biển cùngcác cán bộ trong Viện Tài Nguyên và Môi trường biển, các cán bộ ở Học viện Khoa học vàCông nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các nhà khoa học của TrườngĐại học Hàng hải Việt Nam cùng các bạn bè và đồng nghiệp NCS xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ quý báu đó

Nhân dịp này, NCS cũng xin chân thành cảm ơn tới các Cục, Vụ, Viện và các đơn vịthuộc Bộ Giao Thông Vận tải (Vụ Môi trường, Cục Hàng hải Việt Nam, Các cảng vụ Hànghải), các Công ty quản lý và khai thác cảng biển khu vực phía Bắc cùng các đồng nghiệp ởTrường Đại học Hàng hải Việt Nam đã thường xuyên động viên và giúp đỡ trong quá trìnhthực hiện luận án

Nhân dịp này, NCS muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những người thân tronggia đình đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình họctập và thực hiện luận án

HàNội,ngày tháng năm2022

Nghiên cứu sinh

Trần Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNGNGHIÊNCỨU 5

1.1 Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho vàbốc xếp hàng hóa chất độc hại tạicảngbiển 5

1.1.1 Các khái niệmliênquan 5

1.1.2 Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hànghóa chất độc hại (HNS) tạicảngbiển 7

1.1.3 Quytrình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốcxếp hàng hóa chất độc hại tạicảng biển 10

1.1.4 Tổngquanvềđánhgiárủiro,nguycơgâysuythoáimôitrườngbằngtiêu chí 12

1.2 Tổng quan các công trìnhnghiêncứu 15

1.2.1 Các nghiên cứu trênthếgiới 15

1.2.2 Các nghiên cứutrongnước 20

1.3 Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu khohàng hóa chất độc hại tạicảngbiển 26

1.3.1 Đặc điểm nhóm cảng biển phía BắcViệtNam 26

1.3.2 Hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tạicảngbiển 33

1.3.3 Các đặc tính nguy hại của hàng hóa chất độc hại (HNS) trong quá trình vận chuyểnbằngđườngbiển 41

1.3.4 CácquyđịnhvềbảovệmôitrườngtrongbốcxếpvàlưukhohàngHNStạicảng biển 45

CHƯƠNG2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUVÀTÀILIỆU 51

2.1 Đối tượng và phạm vinghiêncứu 51

2.1.1 Đối tượngnghiêncứu 51

2.1.2 Phạm vinghiêncứu 51

2.2 Phương phápnghiêncứu 52

2.2.1 Cách tiếpcận 52

2.2.2 Phương phápnghiêncứu 54

2.3 Nguồntàiliệu 68

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀTHẢOLUẬN 71

3.1 Thực trạng công tác quản lý môi trường và các tác động tới môi trường của hoạtđộng vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía BắcViệtNam 71

3.1.1 Hiện trạng bốc xếp và lưu giữ HNS tại nhóm cảng biểnphíaBắc 71

3.1.2 Sự cố và các nguồn thải liên quan đến quá trình bốc xếp và lưu kho hàng hóa chấtđộc hại tại nhóm cảng biển phía BắcViệtNam 80

Trang 6

3.1.3 Thực trạng môi trường tại nhóm cảng biểnphíabắc 86

3.1.4 Thực trạng công tác quản lý môi trường trong quá trình lưu kho và bốc xếp hànghóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắcViệtNam 88

3.2 Các nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốcxếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biểnphíaBắc 95

3.2.1 Nguyênnhân phátsinhcác nguycơ gây suythoái môitrường từhoạt độnglưukhovàbốcxếphànghóachấtđộchạitừnhómcảngbiểnphíaBắc 95

3.2.2 Phân nhóm nguồn phát sinh nguy cơgâysuythoáimôitrườngtừhoạtđộnglưukhovàbốcxếphànghóachấtđộchạitừnhómcảngbiểnph íaBắc 99 3.3 Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quátrìnhlưukhovàbốcxếphàngHNStạinhómcảngbiểnphíaBắc 100

3.3.1 Xâydựngbộtiêuchíđánhgiánguycơgâysuythoáimôitrườngtừquátrìnhlưu kho và bốc xếp hàng HNS tạicảngbiển 100

3.3.2 Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình bốcxếp và lưu giữ hàng HNS cho nhóm cảng biểnphíaBắc 113

3.4 Đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại và hướng dẫn xây dựng kếhoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tạicảngbiển 126

3.4.1 Xây dựng quy định về quản lý hàng hóa nguy hiểm, độc hại chocảngbiển 126

3.4.2.Hướngdẫnđánhgiánguycơtronghoạtđộngbốcxếpvàlưukhohànghóachấtđộchại.130 3.4.3 Kếhoạchphòngngừavàứngphósựcốmôitrườngtronghoạtđộngbốcxếpvàlưukho hàng HNS tạicảng biển 133

1 Kếtluận 141

2 Khuyếnnghị 143

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃCÔNGBỐ 144

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 145

PHỤLỤC -1-

Phụlục1.DanhsáchcácbếncảngthuộcnhómcảngbiểnkhuvựcphíaBắc -2-Phụlục2.Mẫuphiếuđiềutra,khảo sátthôngtintạicáccảng -5-Phụclục4:

Danhsáchmãhóacácbếntiếnhànhđánhgiánguycơsuythoái -16-

Phụlục5:Mẫuphiếuxinýkiếnchuyêngia -17-Phụ lục 6: Danh sách các chuyên gia cho ý kiến về các tiêu chí nguy cơ gây suy thoáimôi trường và xác định trọng số các tiêu chí, chỉ tiêu 23

Phụ lục 7 Phiếu kết quả khảo sát thu thập thông tin tại một số bến cảng 25

Trang 7

-DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Mối quan hệ giữa “Mối nguy” – “Nguy cơ” – “Rủi ro” và “Suy thoái môi

trường”tronghoạtđộngbốcxếp,lưukhovàxửlýhànghóachấtđộchạitạicảngbiển 8

Bảng 1 2 Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biểnQuảngNinh 32

Bảng1.3.SảnlượnghànghóathôngquacáccảngbiểnHảiPhòng 32

Bảng 1 4 Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển Thái Bình,NamĐịnh 33

Bảng 1 5 Danh sách hàng hóa là hàng hóa chất độc hại theo HNS Convention 2010

34

Bảng 1 6 Phân loại Hàng hóa nguy hiểm (DG,HNH) được vận chuyển trong ngành Hànghải 35

Bảng 1 7 Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm đối với cảng biển trong việc tiếp nhậnt à u chở hàng HNS củaMarpol73/78 46

Bảng 2.1 Ma trận phân cấp mức nguy cơ gây suy thoáimôitrường 61

Bảng 2.2 Khoảng giá trị nguy cơ gây suy thoái môi trường và yêu cầukiểmsoát 61

Bảng 2.3 Bảng so sánh mức độ quan trọng của từng cặptiêuchí 62

Bảng 2.4 Chỉ tiêu ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn đượcxemxét 63

Bảng 2.5 Đánh giá mức quan trọng tương đối của từngtiêuchí 64

Bảng 2.6 Bảng điểm đánh giá mức nguy cơ gâysuythoái 65

Bảng 2.7 Bảng điểm đánh giá mức độ gâysuythoái 65

Bảng 2.8 Cơ sở dữ liệu phục vụnghiêncứu 68

Bảng 3.1 Lượng hàng HNS thông qua các cảng phía Bắc từ 2015đến2020 71

Bảng 3.2 Hiện trạng bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại các bến cảng xuất nhập hàng lỏng.73 Bảng 3.3 Hiện trạng bốc xếp và lưu kho hàng HNS tạicảngcontainer 75

Bảng 3.4 Hiện trạng bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảngtổnghợp 78

Bảng 3.5 Thống kê phân loại các vụ tai nạn hàng hải tại nhóm cảng phía bắc từ năm 2010đến2019 80

Bảng 3.6 Một số sự cố liên quan đến hàng HNS tại cảng biển khu vựcphíaBắc 82

Bảng 3.7 Tổng hợp sự tuân thủ công tác bảo vệ môi trường tại cácbếncảng 89

Bảng 3.8 Các nguyên nhân phát sinh nguy cơ gâysuythoái môi trường từ hoạt độnglưu kho và bốc xếp hàng HNS tạicảng biển 96

Bảng 3.9 Phân nhóm các nguồn phát sinh nguy cơ trong hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng HNS tạicảng biển 99

Bảng 3.10.Kết quả tính trọng số của cáctiêuchí 105

Bảng 3.11.Thang điểm đánh giá tiêu chí nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng HNS tạicảngbiển 107

Trang 8

bốc xếp hàng HNS tạicảngbiển 111

Bảng 3.13.Tổng hợp giá trị của các tiêu chí nguy cơ gâysuythoái 115

Bảng 3.14.Tổng hợp giá trị về mức độ gây suythoái môitrường 116

Bảng3.15.Tổnghợpđánhgiánguycơgâysuythoáimôitrườngcủatừngbến 116

Bảng 3.16.Phân tích nguyên nhân các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái cóđiểmđánh giá cao tại các bến cảng thuộc nhóm cảng biểnphíaBắc 119

Bảng3.17.ĐánhgiáchitiếtcáctiêuchínguygâysuythoáimôitrườngtạiCảngHoàngDiệu

121

Bảng 3.18.Danh mục các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường tại cảng bốc xếp, lưu khohàngHNS 130

Bảng 3.19.Xác định mức ưu tiênkhắcphục 131

Bảng3.20.XácđịnhmứcđộưutiênkhắcphụcđốivớiBếncảngHoàngDiệu 132

Bảng 3.21.Căn cứ xây dựng kế hoạch ứng phó sự cốcủacảng 134

Bảng 3.22.Nội dung, trách nhiệm ứng phó sự cố hóa chấttạicảng 137

Bảng 3.23.Phân công trách nhiệm hành động ứng phó sự cốtạicảng 139

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Quy trình đánh giá rủi ro môi trườngcảngbiển 10

Hình 1 2 Sơ đồ vị trí các cảng tại nhóm cảng biểnphíabắc 26

Hình 1 3 Tàu chởhàngrời 37

Hình 1 4 Tàu chở hóachấtlỏng 37

Hình 1 5 Tàu chở khíhóalỏng 38

Hình 1 6 Tàuchởcontainer 38

Hình 1 7 Các loại hình bến cảng bốcxếpHNS 39

Hình 1 8 Lưu giữ hàng hóa chất ngoài trời (lưuhuỳnhrời) 40

Hình 1 9 Lưu giữ hàng hóa chấttrongcontaine 40

Hình1.10 Lưu giữ hàng hóa chấttrongkho 40

Hình1.11 Lưu giữ hàng hóa chất trong técngoàitrời 40

Hình1.12 Biểu diễn sơ đồ của phân loại tính chất tiêu chuẩnchâuÂu 42

Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống cảng biển và các yếu tố đầu vào, đầu ra theo cách tiếp cậnhệthống 52

Hình 2.2 Sơ đồ phân tích đatiêuchí 62

Hình 2.3 Quy trình phân tích, xác định và đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trườngtạicảngbiển 67

Hình 3.1 Tỷ lệ trung bình các nhóm hàng HNS thông qua cảng Hải Phòng năm 2018.72 Hình 3.2 Tỷ lệ trung bình các nhóm hàng HNS thông qua cảng Quảng Ninh năm2018

72

Hình 3.3 Sơ đồ quy trình xuất nhập hàng lỏngchởxô 74

Hình 3.4 Sơ đồ quy trình lưu kho, xếp dỡ containertaicảng 75

Hình 3.5 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng đóng bao tạicảngbiển 77

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tạicảngbiển 78

Hình3.7 Biểuđồchi tiếtcác sựcốđối với từng khuvựccảng thuộc nhómcảngphíaBắc từnăm 2010đếnnăm2019 81

Hình3.8 Phạmviôsố1khubếnCửaCấm 114

Hình 3.9 Phạm vi ô số 2 Khu bếnĐìnhVũ 114

Hình3.10.Phạmviôsố3khubếnLạchHuyện 114

Hình3.11.Phạmviôsố4khubếnVịnhCửaLục 114

Hình 3.12.Phạm vi ô số 5 khu bến DiêmĐiền 114

Hình3.13.Biểuđồphâncấpnguycơgâysuythoáimôitrườngcủatừngbếncảng 117

Hình 3.14.Quy trình ứng phó sự cố hóa chất tại cảngbiển 137

Hình 3.15.Sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố hóa chất tại bếncảng 139

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AQI: Air Quality Index/Chỉ tiêu chất lượng khôngkhí

AT&MT: An toàn và môitrường

BVMT: Bảo vệ môi trường

CFS: Container Freight Station/Kho đóng mở container hang hóa

ĐBATHH: Đảm bảo an toàn Hànghải

EmS: Emergency Response Procedures for Ships Carrying Dangerous

Goods /Các biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi vận chuyển hàng nguyhiểm bằng tàuthủy

HCBVTV: Hóa chất bảo vệ thựcvật

HNS: Hazardous and Noxious Substances/Các chất nguy hiểm và độc hại

IMO: International maritime organization/ Tổ chức hàng hải Quốc tế ITOPF International Tanker Owners Pollution Federation Limited/ Hiệph ộ i

chủ tàu chở xô chất ô nhiễmIATA: International Air Transport Association/ Hiệp hội Vận tải Hàng

không QuốctếIMDGCode : International Maritime Dangerous Goods Code/Bộ luật Quốc tế về

vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đườngbiểnIUCN: International Union for Conservation of Nature and Natural

Resources/Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyênThiênnhiên

KHCN: Khoa học côngnghệ

LPG: Liquefied Petroleum Gas /Khí dầu mỏ hóalỏng

LNG: Liquefied Natural Gas/Khí thiên nhiên hóa lỏng

PCCC& CNCH: Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạm cứu

hộPCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứunạn

MSDS: Material Safety Data Sheet/Bảng chỉ dẫn an toàn hóachất

MFAG: Medical First Aid Guide for Use in Accidents Involving Dangerous

Goods/Hướng dẫn sơ cứu y tế đối với sự cố hàng nguyhiểmQCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ViệtNam

Trang 11

TCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia ViệtNam

GPS: Global Positioning System/Hệ thống định vị toàncầu

VTS: Vessel Traffic Service/Hệ thống quản lý giao thông tàu biểnUN: United nations/Mã số hóa chất nguyhiểm

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luậnán

Với diện tích hơn một triệu km2Biển Đông thuộc chủ quyền và hơn 3260 km đường

bờ, thiên nhiên đã tạo cho nước ta một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế biển Vớilợi thế đó, Việt Nam đang hướng tới trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển trong đó hànghải là một trong những trọng tâm phát triển Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thốngcảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Việt Nam sẽ có 5 nhómcảng biển với 36 cảng trong đó sẽ hình thành hơn 100 khu bến cảng biển phân bố dọc theo bờbiển từ Bắc xuống Nam[1] Đây là các cửa ngõ để Việt Nam trao đổi hàng hóa thương mạivới thế giới và giữa các vùng miền trong cả nước

Hoạt động hàng hải luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do các chất thải từtàu (nước thải nhiễm dầu, nước ballas, chất thải rắn…), hàng hóa vận chuyển, các sự cố tràndầu, đổ tràn hóa chất… Các kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng môi trường đất, nước

và trầm tích xung quanh một số cảng biển Việt Nam luôn có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi dầu, cácchất lơ lửng, các chất dinh dưỡng, kim loại nặng và một số hóa chất độc hại (HCBVTV, chấttẩy rửa, …), môi trường không khí bị ô nhiễm bởi bụi[2]

Nhóm cảng biển số I hay còn gọi là nhóm cảng biển phía Bắc (Hải Phòng, QuảngNinh, Thái Bình, Nam Định) là một trong hai cụm cảng lớn nhất cả nước trong đó tập trungchủ yếu tại Hải Phòng 49/67 bến, Quảng Ninh 13/67 bến[3] Tại đây, số lượt tàu ravàokhuvựccảngcũngnhưlưulượnghànghóathôngquacảngtăngtrên12%hàngnăm, trong đó cácloại hàng nguy hiểm là hóa chất độc hại chiếmtỷlệ đáng kể Khu vực ven biển Đông Bắc cũng

là khu vực có giá trị sinh thái cao và cảnh quan môi trường biển có nhiều giá trị như Vịnh

Hạ Long, Khu Dự trữ sinh quyển Cát Bà, và luôn chịu tác động tiêu cực từ hoạt các hoạtđộng hàng hải trong khuvực

Trên toàn thế giới, khoảng 2.000 hóa chất được vận chuyển bằng đường biển ở dạngchở xô với số lượng lớn hoặc ở dạng đóng gói Chỉ có vài trăm hóa chất được vận chuyểnvới số lượng lớn, nhưng chúng chiếm phần lớn khối lượng hàng hóa chấtthương mại vận chuyểnbằng đường biển[4] Nhiều tai nạn liên quan đến hàng hóa chất độc hại trong quá trình vận chuyển trên biển và tại các cảng gâysuy thoái môi trường nghiêm trọng đã được ghi nhận trong các hệ thống thống kê tai nạn hàng hải của cơ quan ant o à n

Trang 13

hàng hải Châu Âu (EMSA)[5] hay cơ sở dữ liệu tai nạn vật liệu nguy hiểm của Mỹ (FACTS)[6].

TạiViệtNamvấnđềtácđộngđếnmôitrườngdohoạtđộnghànghảiđãđượcquan tâm, đánh giá

và có những giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, các giảipháp ngăn ngừa mới chỉ tập trung vào các nguồn gây tác động từ tàu biển (đóng mới, sửa chữa,phá dỡ, tràn dầu, chất thải từ tàu ) và hoạt động xây dựng, duy tu hạ tầng hàng hải (xây dựngcảng, nạo vét luồng ) chưa có nhiều các đánh giá và giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm từ hoạt độngcủa cảng biển (bốc xếp, lưu kho hàng hóa), đặc biệt là hoạt động của các cảng biển có bốc xếp

và lưu kho hàng hóa chất độc hại Trênthựctếtrongnhữngnămgầnđâyđãxảyramộtsốsựcốmôitrườngtronghoạtđộng lưu kho, bốc xếp hàng hóa chất tại nhóm cảng biển phía Bắc ViệtNam và bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác phòng ngừa và ứng phó với sự cốnày

Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng, nhận diện những nguy cơ gâysuythoáimôi trường và đánh giá rủi ro môi trường từ hoạt động bốc xếp, lưu kho hàng hóa chất độchại tại các cảng biển thuộc nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam từ đó xây dựng giải phápkiểm soát quá trình bốc xếp, lưu giữ các loại hàng hóa này và kế hoạch phòng ngừa, ứng phóvới sự cố môi trường liên quan là rất cần thiết để đáp ứng với yêu cầuthực tế và chiến lược phát triển kinh tế

biển bền vững Đề tài “Nguy cơ gây suy thoái môitrường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam” cho luận án tiếnsỹnày là rất cần thiết và có

ý nghĩa mới cả về khoa học và thựctiễn

2 Mụctiêu

Xác định luận cứ khoa học và xây dựng bộ tiêu chí trong đánh giá nguy cơ suythoáivàphâncấpnguycơgâysuythoáimôitrườngtừquátrìnhlưukhovàbốcxếphàng hóa chất độc hạitại cảng biển; đề xuất giải pháp quản lý hàng hóa chất độc hại vàxâydựng kế hoạch phòngngừa, ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc tạinhóm cảng biển phía Bắc ViệtNam

3 Nội dung nghiêncứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các nội dung chính sau đây đã được thực hiện:Nội dung 1: Phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gâysuy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng

Trang 14

biển trên thế giới và ở Việt Nam cũng như các đặc điểm liên quan của vùng nghiên cứunhằm tạo dựng cơ sở lý luận trong tiếp cận nghiên cứu vấn đề.

Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng và các tác động tới môi trường của hoạt động lưukho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam cũng như thựctrạng công tác quản lý môi trường trong quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hạitại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam

Nội dung 3: Phân tích, xác định và đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường củahoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam,tập trung vào các nguy cơ chủ yếu gồm cháy nổ, tràn dầu, phát tán hóa chất, chất thải nhiễmhóa chất; lựa chọn xây dựng và thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ suy thoáimôi trường cho quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ gây suy thoái môi trường củahoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam,tập trung vào các giải pháp quản lý hàng hóa chất độc hại tại cảng, đánh giá nguy cơ gây suythoái môi trường và xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với sự cố liên quan đến hànghóa chất tại cảng biển

4 Điểm mới của Luậnán

Điểm mới 1: Xác định rõ nguy cơ gây suy thoái môi trường, nguồn phát sinh nguy cơ

và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ suy thoái môi trường cho quá trình lưu kho và bốcxếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển với 4 tiêu chí nguy cơ gây suy thoái gồm 14 chỉ tiêu

và 2 tiêu chí mức độ gây suy thoái môi trường gồm 5 chỉ tiêu

Điểm mới 2: Áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môitrường cho 30 bến cảng có hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhómcảng biển phía Bắc, trên cơ sở kết quả đánh giá đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóachất độc hại tại cảng, hướng dẫn đánh giá nguy cơ và xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứngphó sự cố hóa chất cho cảng biển

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luậnán

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của Luận án góp phần phát triển hướngnghiên cứu chuyên ngành về môi trường trong mối quan hệ giữa các thành phần môitrường biển với các hoạt động phát triển kinh tế cảng và hàng hải nói chung, trongnghiên

Trang 15

cứu các tác động tiềm tàng (nguy cơ) từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hạitại cảng biển đến môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường nói riêng;

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã góp phần giải quyết vấn đề môi trường cấp bách tạicác vùng cảng biển hiện nay tại các tỉnh/thành phố ven biển Kết quả nghiên cứu của luận

án về nguy cơ suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốcxếphàng hóa chất độc hạitại cảng biển, bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ suy thoái và các đề xuất về giải pháp phòngngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động xếp dỡ hàng hóa chất độc hại tại cảngbiển là các công cụ và giải pháp thiết thực cho công tác quản lý bảo vệ môi trường biểnthuộc nhóm cảng biển phía Bắc, đồng thời tham khảo sử dụng cho các vùng cảng biểnkhác ở ViệtNam

5 Cấu trúc của Luậnán

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc luận án baogồm ba chương:

- Chương 1 trình bày tổng quan về các công trình nghiên cứu vấn đề và vùngnghiên cứu đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếphàng hóa chất độc hại tại cảng biển ở trong và ngoài nước, đồng thời khái quát về vùngnghiên cứu cũng như về hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hạitại nhóm cảng biển phíaBắc

- Chương 2 trình bày về cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu và nguồn tàiliệu sử dụng thực hiện Luận án Trong đó, tiếp cận hệ thống và phát triển bền vững là baotrùm, phương pháp phân tích DPSIR là chủ đạo, đồng thời đối tượng và phạm vi nghiêncứu cũng được xác địnhrõ

- Chương 3 đề cập đến kết quả nghiên cứu của Luận án, bao gồm: đánh giá thựctrạng và các tác động tới môi trường cũng như thực trạng công tác quản lý môi trườngtrong quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắcViệt Nam và xác định các nguy cơ gây suy thoái môi trường cũng như nguồn phát sinhnguy cơ; xây dựng và áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môitrường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phíaBắc; đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại tại cảng, hướng dẫn đánh giánguy cơ suy thoái và hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóachất tại cảngbiển

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho

và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảngbiển

1.1.1 Cáckhái niệm liênquan

1/ Hàng hóa chất độc hại và hàng nguy hiểm

- Hàng hóa chất độc hại (HNS: Hazardous and Noxious Substances) bao gồm: dầu;các chất lỏng khác được xác định là độc hại hoặc nguy hiểm; khí hóa lỏng; chất lỏng cónhiệt độ chớp cháy không quá 60°C; các vật liệu và chất nguy hiểm, độc hại và có hạiđược vận chuyển dưới dạng đóng gói hoặc đựng trong thùng chứa; và các vật liệu dạngkhối rắn được xác định là có các mối nguy hóa học[7]

- Hàng hóa nguy hiểm (DG : Dangerous Goods) là các chất hoặc vật phẩm có thểgây ra mối đe dọa cho người, tài sản và/hoặc môi trường Chúng có thể tồn tại ở ba trạngthái vật lý - dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí - và có thể gây ra một loạt các nguy hiểm trongquá trình vận chuyển[8]

2/ Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần

môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (Luật Bảo vệmôi trường, 2020)

3/ Mối nguy (Hazard):là bất kì tác nhân/yếu tố nào có thể gây tổn hạisức khỏevà tính

mạng chocon người, hay gây thiệt hại vềtài sảnhoặcmôi trường[9, 10];

4/Nguy cơ: Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra một sự cố với mức độ nghiêm trọng của

hậu quả (tổn hại) nếu sự cố đó xảy ra [11]

Nguy cơ được hình thành do một sự kiện nguy hiểm (sự cố) hay sự tích lũy các yếu tố

có hại có thể dẫn đến những tổn hại sức khỏe và tính mạng chocon người, haygây thiệt hại vềtàisảnhoặcmôitrường

Từ các khái niệm trên ta có khái niệm:

5/Nguy cơ gây suy thoái môi trường: là khả năng xuất hiện những mối nguy gây suy

giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe con người, sinh vật và tự nhiên

Trong hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển các mối nguy

có thể được hình thành do các sự cố như rơi kiện hàng chứa hóa chất xuống môi

Trang 17

trường nước, rách vỡ bao bì chứa hóa chất độc hại làm thất thoát chúng ra môi trường hay

do sự tích lũy của các chất ô nhiễm có trong nước thải vệ sinh thùng chứa hàng, phương tiệnbốc xếp chứa hóa chất độc hại không/chưa xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường

6/ Rủi ro (risk):là sự kết hợpxác suất/khả năng xảy ra sự kiện nguy hiểm hoặc sự tiếp

xúc với các yếu tố có hại sẽ dẫn đến một hậu quả tiêu cực [9, 10, 12]

Nguy cơ và rủi ro được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau Nguy cơ là một tìnhhuống hiện có, có khả năng gây ra thiệt hại hoặc tổn hại Rủi ro là một tác hại hoặc nguyhiểm tiềm tàng được dự đoán trong tương lai, có thể được giảm thiểu hoặc tránh

7/ Đánh giá nguy cơ: Một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh giá khả năng

xảy ra và hậu quả của việc tiếp xúc với mối nguy hoặc phát tán (các) mối nguy hiểm cũngnhư xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ thích hợp nhằm giảm nguy cơ đó xuống mức

có thể chấp nhậnđược[11]

8/ Đánh giá rủi ro: là quá trình tổng thể ước tính nhằm xác định mức độ rủi ro của

một nguy cơ cụ thể[13] Đánh giá rủi ro là quá trình bao gồm một số hay toàn bộ các nộidung sau đây: Xác định nguy cơ; đánh giá ảnh hưởng; đánh giá tiếp xúc và lượng hóa rủi ro[14]

Nhưvậy,đánhgiárủirovàđánhgiánguycơcósựtươngđồngvềnộihàmvàmục đích Tuynhiên, đánh giá rủi ro là quá trình lượng hóa các đánh giá và xác định một mức độ rủi ro cụthể, còn đánh giá nguy cơ không nhất thiết phải lượng hóa các đánh giá mà có thể đánh giámột cách đính tính bằng các nhận định và đốisánh

Mối nguy là các mối đe dọa tiềm tàng, trong một điều kiện cụ thể sẽ xảy ra và dẫn đếnhậu quả là các tác động xấu đến môi trường và con người Các tác động xấu đến môi trường

có thể từ mức độ thấp (chưa gây ô nhiễm) đến mức độ cao hơn là „„Ô nhiễm môi trường” và

có thể đến mức „„Thảm họa môi trường”, gọi chung là „„Suy thoái môi trường”

Khi xác định được khả năng một „„Mối nguy” có thể xảy ra (Nguy cơ) và mức độ tácđộng xấu đến môi trường thì được gọi là „„Rủi ro môi trường”

Khi một „„Mối nguy” xảy ra làm biến đổi hoặc suy thoái môi trường nghiêm trọngdiễn ra do một tai nạn (sự cố) thì được gọi là „„Sự cố môi trường”

Trang 18

Trong các nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến hoạt động cảngbiển và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển người ta quan tâm nhiều đến cácnguy cơxảyr a s ự c ố n h ư đ â m v a , r ơ i k i ệ n h à n g , b ụ c v ỡ đ ư ờ n g ố n g

6/ Tiêu chí rủi ro và chỉ tiêu đánh giá

- Tiêu chí rủi ro là một hoặc một nhóm các chỉ tiêu cho phép xác định, đo lường,đánh giá và phân loại mức độ rủi ro của đối tượng được đánh giá rủi ro[15]

- Chỉtiêuđánhgiálàcôngcụđo lườngmột khíacạnhcụthể của tiêu chí, đượcthểhiệnbằngconsố,tỷlệ,tỷsố,tỷsuất…

Chỉtiêuđượctínhtoánthôngquaviệcthuthập,phântíchsốliệu.Các chỉ tiêugiúpđolườngvà chỉ ramứcđộchấtlượngđạtđược củatiêuchí[16]

1.1.2 Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếphàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảngbiển

Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóachất độc hại tại cảng biển nhằm trả lời cho câu hỏi “Có bằng chứng nào về các mối nguyhiểm đối với các thành phần môi trường do hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độchại tại khu vực cảng biển?” và “Những vấn đề gì có thể xảy ra, như là hậu quả của điều kiệnhiện tại hay điều kiện có thể có trong tương lai?”

Để trả lời cho các câu hỏi trên cần xác định các mối nguy trong hoạt động lưu kho vàbốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển và đánh giá nguy cơ xảy ra của các mối nguy đócũng như dự báo hậu quả xấu về môi trường do mối nguy đó tạo thành

Chuỗi vận chuyển hàng hóa chất độc hại bao gồm một loạt các hoạt động mang tính hệthống bao gồm lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển chất độc hại và xử lý chất thải Việcvậnchuyểnvàlưugiữ hànghóachấtđộchạibaogồmnhiềuyếutốtrongcácmốiquanhệ phức tạp, phụthuộc lẫn nhau và năng động Hệ thống bao gồm các đối tượng vận tải (hàng hóa và conngười), phương tiệnkỹthuật, cơ sở hạ tầng cảng/bến, cơ sở quản lývà

Trang 19

vận hành, tài liệu hướng dẫn và nguồn nhân lực Yếu tố con người rất quan trọng đểđánh giátrong hệ thống vì họ thiết kế, phát triển, xây dựng, vận hành, quản lý, điều chỉnh và tương tác với các yếu tố khác của hệthống[13].

Bảng1.1 Mốiquanhệgiữa ―Mốinguy‖–―Nguycơ‖–―Rủiro‖và―Suy

thoái môi trường‖ trong hoạt động bốc xếp, lưu kho và xử lý hàng hóa chấtđộc hại

tại cảng biển

Các mối nguy Các nguy cơ

gây suy thoái môi trường

Môi trường bị suy thoái Đánh giá nguy cơ

- Môi trường nướcbịsuythoái bởi dầu,hóachất

khôngkhíb ị s u y

t h o á i b ở i

h ó a chấtbay hơi, khíđộchìnhthành docháy

- Thiệt hại vềsứckhỏecon người vàsinhvật

- Thiệt hại về kinhtếxãhội

- Đánhgiákhảnăng xảyratainạn,

- Xác định lương,

hóachấtvận chuyểnvàđộctính củahóachất,

- Xácđịnhđốitượng môitrường chịutácđộng

- Môi trường nước bị suythoái bởi dầu, hóa chất - Xácđịnhlượngchất thải

phápsinh

- Đánhgiákhảnăng quảnlýchấtthải

- Xácđịnhđốitượng môitrường chịu tácđộngbởichấtthải

môitrườngnước bởi (dầu,hóachất)

- Ô nhiễm khôngkhíbởi(hóa chất bayhơi,khíđộc hình thànhdocháy)

- Thiệt hại vềsứckhỏecon người vàsinhvật

- Thiệt hại về kinhtếxãhội

- Đánhgiákhảnăng xảyratainạn,

- Xác định lương,

hóachấtbốc xếp,lưugiữvà độctínhcủahóachất,

- Xácđịnhđốitượngmôitrường

Trang 20

Các mối nguy Các nguy cơ

gây suy thoái môi trường

Môi trường bị suy thoái Đánh giá nguy cơ

môitrườngnước bởi (dầu,hóachất)

- Ô nhiễm khôngkhíbởi(hóa chất bayhơi,khíđộc hình thànhdocháy)

- Thiệt hại vềsứckhỏecon người vàsinhvật

- Thiệt hại về kinhtếxãhội

- Đánhgiákhảnăng xảy rasựcố,

- Xác định lương,

hóachấtvà độctínhcủahóachất,

- Xácđịnhđốitượng môitrường chịutácđộng

Như vậy đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường trong hoạt động lưu kho, bốcxếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển là việc xác định khả năng các mối nguy trong chuỗicác hoạt động có liên quan đến hàng hóa chất độc hại tại cảng biển bao gồm lưugiữ,xếpdỡ,vậnchuyểnnộibộvàxửlýchấtthảivàxácđịnh mứcđộthiệthạimôitrường nếu các mốinguy đó xảyra

Khitiếnhànhxácđịnhcácnguycơgâysuythoái môitrườngđốivớihànghóachấtđộchại,điềuquantrọnglàphảixemxétcácđặctínhhóahọcvàvậtlýcũngnhưcácphản ứng chính vàhành động liên quan đến lưu giữ, bốc xếp và vận chuyển Rủi ro,liênquanđếnhànghóachấtđộchạiđốivớimôitrường,làxácsuấthànghóachấtđộchạigâyrathiệt hại hoặc tổnhại khôngđángcó cho môi trường Đối với con người, đây là xác suất củahànghóa chất độchại gây ra cái chết hoặc thương tật cho một hoặc nhiều cá nhân.Xácđịnhnguycơgâysuythoáimôitrường,liênquanđếnhànghóachấtđộchạiđượcbốcxếphoặclưugiữtạicảng,bếnhoặcđượcvậnchuyểnbằngtàu,phảilànhữngđánhgiáchitiết nhưsau[13]:

Trang 21

Likelihood determination/ Xác định nguy cơ Determine the risk rating/Xác định mức độ rủi ro Risk classification/phân cấp rủi ro

1.1.3 Quy trình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho vàbốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảngbiển

Nelly Moreno Parra và nnk(2018) đã tham khảo 58 nghiên cứu liên quan đến đánh

giá rủi ro cảng biển và hướng dẫn của Cục Hàng hải HoaKỳđã đề xuất quy trình đánh giá rủi

ro chung trong hoạt động cảng biển tuân thủ số bước cơ bản như được trình bày trong Hình1.1

Hình1.1 Quytrình đánhgiárủiromôi trường cảng biển[10]

1 Xác định nguồn gốc của mối nguy: tổng hợp cơ sở kiến thức cần thiết để đưa raphán đoán về các mối đe dọa tiềm ẩn có thể làm phát sinh mối nguy và dẫn đến sự cốhoặc yếu tố gây hại banđầu;

2 Xác định thiệt hại: xác định đối tượng bị tác động, tổng hợp thông tin có sẵn đểghi nhận những đối tượng có thể bị tổn hại và dự đoán các thiệthại

3 Xác định nguy cơ xảy ra: tính toán xác suất của các mối đe dọa này để dẫn đếncác sự cố hay phát sinh yếu tố gâyhại

4 Xác định mức độ rủi ro: là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ thiệt hại

có thể xảyra

5 Phân cấp rủi ro: các cấp rủi ro khác nhau được xác định dựa trên mức độ rủi ro

đã được xácđịnh

Trang 22

a) Nhận dạng rủi ro môitrường

Xác định rủi ro môi trường là bước đầu tiên và là bước quan trọng nhất trongđánh giánguy cơ suy thoái môi trường cảng biển Một rủi ro bị bỏ qua có khả năng đưa ra nhiều lỗi vào ước tính rủi ro tổng thể hơn là không chính xác trong đánhgiá thiệt hại hoặc ước tính tần suất Do đó, mục đích của việc xác định rủi ro là tạo ra một danh sách toàn diện về tất cả các rủi ro có thể xảy ra[17]

b) Đánh giá rủi ro và thiệthại

Xác định mối nguy là một bước quan trọng cần phải tuân thủ để đánh giá phát hiệncác lỗ hổng, mối đe dọa và các rủi ro tiềm ẩn trong cảng biển Nếu một mối nguy nào đó bị

bỏ qua hoặc bị đánh giá thấp, nó có thể tạo ra một sự cố lớn không được mong đợi Đây làmột lý do tại sao, việc xác định mối nguy cựckỳquan trọng để tạo ra một danh sách toàn diệncác mối nguy có thể thấy trước Đặc biệt liên quan đến cảng biển hoặc kết cấu hạ tầng tương

tự, bởi vì đây là những hệ thống quan trọng trong đó một loạt các vụ tai nạn hoặc sự kiệnthảm khốc có thểgâynguy hiểm cho cuộc sống và hoạt động của người dân và môi trườngsinh thái [9,10]

Để xác định nguồn phát sinh mối nguy có thể sử dụng phương pháp danh mục kiểmtra để đánh giá các khả năng phát sinh mối nguy từ từng nguồn trong chuỗi hoạt động hoặc

sử dụng phương pháp phân tích sơ bộ mối nguy để phân tích quy nạp đơn giản các mốinguy, mục tiêu của phương pháp là nhận biết các mối nguy, các tình huống và sự kiện nguyhại có thể gây hại cho một hoạt động, bộ phận hoặc hệ thống nhất định[18]

Xác định thiệt hại là việc xác định các đối tượng có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực nếucác mối nguy tạo ra sự cố Các đối tượng chịu thiệt hại có thể là sức khỏe con người, chấtlượng môi trường và hệ sinh thái, hoạt động kinh tế xã hội của khu vực Việc xácđịnhđốitượngchịuthiệthạitừcácmốinguycóthểbằngphântíchmốiquanhệ“Nguyên nhân – Hậuquả” hay từ các sự cố tương tự đã xảy ra trong quákhứ

Xác định nguy cơ là bước tính toán giá trị nguy cơ và mức độ thiệt hại đây là côngđoạn chính của quá trình đánh giá rủi ro Quá trình xác định nguy cơ có thể được thực hiệnbằng các kĩ thuật định tính đơn giản như sử dụng kinh nghiệm và khả năng tổng hợp thôngtin của người đánh giá, hay bằng kĩ thuật định lượng cho kết quả tin cậy hơn như sử dụngcác mô hình, phân tích dựa trên số liệu thống kê hoặc có thể sử dụng kĩ thuật bánđịnhlượnglàkếthợpgiữađánhgiáđịnhlượngvàđánhgiáđịnhtính.Cáchtiếpcậnđược

Trang 23

lựa chọn phụ thuộc vào thông tin có sẵn, mức độ định lượng mong muốn và mức độphức tạpcủa tìnhhuống[19].

Xác định mức độ rủi ro là sự tổ hợp giá trị của nguy cơ và mức độ thiệt hại theo mộtphương pháp được thống nhất Phương pháp phổ biến để xác định mức độ rủi ro là sử dụng

ma trận rủi ro trong đó điểm rủi ro được biểu diễn dưới dạng biểu đồ có tần suất rủi ro vàmức độ nghiêm trọng của hậu quả Sau đó, việc xác định mức rủi ro được thực hiện, bằngcách tổ hợp của xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng để đưa ra một giá trị chung Ngoài

ra có thể sử dụng phương pháp trọng số để xác định mức độ rủi ro, các giá trị nguy cơ vàmức độ thiệt hại được xác định bằng các giá trị thành phần được gán với các trọng số khácnhau để thể hiện mức độ quan trọng của từng giá trị thành phần Giá trị mức độ rủi ro đượcxác định là tổng của các giá trị thành phần của nguy cơ và mức độ thiệt hại với các trọng sốcủa từng giá trị

Phâncấp rủirolàquá trình phânloại rủirodựatrêngiá trị rủiroxác định được Rủirothườngđược phâncấpthànhcáccấp độ“Rất cao”, “Cao”, “Trung bình”, “Thấp”và“Rấtthấp”ứng vớikhoảnggiá trịđiểmsốcủa mức độ rủi ro.Tươngứng với các cấp độ rủirosẽxácđịnhcác mứcđộưutiên tiếnhànhcácgiảiphápgiảmthiểurủirotương ứng

c) Giảm thiểu rủiro

Giảm thiểu rủi ro là các giải pháp thực hiện nhằm kiểm soát rủi ro trong giới hạn chấp nhận được Các giải pháp kiểm soát rủi ro có thể áp dụng bao gồm:

- (1) Loại bỏ rủi ro là các giải pháp nhằm loại bỏ các nguồn gây ra các rủi

rohaygiảm khả năng xảy ra các sự cố ngay từ nguồn phápsinh

- (2) Ngăn ngừa tổn thất là các giải pháp giảm thiểu tối đa những thiệt hại do sự cố gây ra đối với các đối tượng chịu ảnhhưởng

1.1.4 Tổng quan về đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trường bằng tiêuchí

1/ Thiết lập tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá là các yếu tố được sử dụng để xác định mức độ đáp ứng các yêu cầucủa đối tượng được đánh giá theo một chuẩn mực nhất định đã được thống nhất Để thiết lậpcác tiêu chí đánh giá hiệu quả, phải xác định rõ các yếu tố liên quan đến việc đốitượngđượcđánhgiávàsauđósắpxếpthứtự ưutiênhoặcxếpthứtựcác yếutốtheotầmquantrọngcủachúngtrongviệcđápứngyêucầucủachuẩnmực.Cùngvớiđó,việcxác

Trang 24

định và cân nhắc hợp lý các tiêu chí đánh giá cùng với sự nhất trí về các chỉ tiêu đánh giá sẽtạo thành một kế hoạch đánh giá cung cấp cho người sử dụng một tiêu chuẩn chung để đánhgiá mức độ đáp ứng của các đối tượng được lựa chọn đánh giá Điều này cho phép xếp hạngcác đối tượng được đánh giá đồng thời cung cấp cho người sử dụng một cơ sở công bằng để

so sánh[20]

Để các tiêu chí có hiệu quả, chúng phải có các đặc điểm sau[20]:

- Rõ ràng: Các tiêu chí phải thể hiện rõ yêu cầu không phụ thuộc vào nhiều cách diễn giải, không mơhồ

- Đầy đủ: Các tiêu chí đánh giá phải bao hàm tất cả cácyếutố chính của yêu cầu đánh giá và phải liên quan đến đối tượng đánhgiá

- Phânlớp:Cácchỉtiêuphảiphânrõcácmứcđánhgiátốtnhất,trungbìnhvàyếu

hơn

- Cóthểđolường:Cácmứcđánhgiácóthểlượnghóacụthểtheocác chỉtiêu

- Tiếtkiệm:sửdụngcáctiêuchíkhôngđượctiêutốnmộtlượngthờigianhoặcnguồn lực bất hợp lý

- Có thể chứng minh: Các chỉ tiêu đánh giá có cơ sở và có thể được biện minh trên

cơ sở thông thường, kỹ thuật và pháp lý; các tiêu chí bắt buộc và có trọng số cao phảiđược chứng minh

- Thực tế: Các tiêu chí đánh giá dựa trên bản chất hoạt động của đốitượng

- Có trọng số: giữa các tiêu chí đánh giá nên có trọng số để phản ánh tầm quantrọng tương đối củachúng

Trọng số của tiêu chí đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trường là hệ số phảnánh mức độ rủi ro, mức độ gây suy thoái môi trường của tiêu chí so với mức rủi ro, mức độgây suy thoái của tiêu chí khác

Lập phương pháp tính điểm và công thức tính điểm:

Việc thiết lập một phương pháp cho điểm và các công thức tính sẽ dẫn đến một cáchtiếp cận tiêu chuẩn để cho điểm Điều này sẽ loại bỏ một số thành kiến cá nhân và loại bỏmột số tùy tiện trong việc ghi điểm Để đảm bảo độ khách quan cần thiết lập một chỉ dẫn tốtcho từng phạm vi điểm số

Trang 25

2/ Đánh giá điểm số tiêu chí

Tiêu chí rủi ro bao gồm: Tiêu chí phân loại rủi ro và tiêu chí đánh giá rủi ro Trong đó[15]:

- Tiêu chí phân loại rủi ro được hiểu là tiêu chí để chấp nhận hoặc không chấp

Các tiêu chí đánh giá rủi ro được xây dựng dựa trên các đặc điểm, tính chất, dấu hiệu

có thể phát sinh mối nguy cơ của các hoạt động như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hoạt độngbốc xếp, lưu giữ, quản lý…, hoặc đối tượng đánh giá như con người, môi trường hay tàisản Tiêu chí được đánh giá bằng các chỉ tiêu cụ thể, chỉ tiêu là các tham số phản ánh đặcđiểm, tính chất, dấu hiệu của một mối nguy cụ thể Ví dụ số người lao động có mặt tại hiêntrường là tham số để đánh giá mức độ thiệt hại về người khi sự cố xảy ra Các chỉ tiêu đánhgiá rủi ro có thể thiết lập bằng kinh nghiệm thực tế, các nghiêncứutươngtự,cácthốngkêtrongquákhứhoặccáctiêuchuẩnantoànđãđượcbanhành

Phanthian Zuesongdham và nnk (2018)[21] đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro

cho cảng biển từ bản hướng dẫn đánh giá an toàn cho các hoạt động hàng hải (FSA) củaIMO bao gồm các 3 phân lớp tiêu chí: Lớp 0 là các tiêu chí về quy trình hoạt động của cảng(điều kiện hàng hải, cơ sở hạ tầng, logistics, hệ thống phụ trợ và cơ quan quản lý liên quan),Lớp 1 là danh mục các mối nguy cho từng tiêu chí thuộc lớp 0 và các mức đánh giá cho từngmối nguy, Lớp 3 là các biện pháp giảm thiểu ứng với mức rủi ro của từng mốinguy

Trang 26

1.2 Tổng quan các công trình nghiêncứu

1.2.1 Cácnghiên cứu trên thếgiới

1.2.1.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động vận chuyển hàngnguy hiểm, độc hại bằng tàu biển

Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới tập trung đánh giá những ảnh hưởng đến môitrường của những sự cố vận chuyển hóa chất bằng tàu biển với số lượng lớn và các giải phápứng phó với những sự cố này Quá trình chuyển hóa của hóa chất ngoài môi trường chịunhiều ảnh hưởng bởi tính chất và yếu tố môi trường, nó quyết định đến những nguy cơ củachúng tới môi trường[22] Số liệu thống kê cho thấy hơn một nửa các sự cố trong chuỗi cungứng hóa chất là trong quá trình vận chuyển (52,1%) và 18% thuộc về vận chuyển đườngbiển[23] Số lượng các sự cố liên quan đến hóa chất tương đương với số sự cố liên quan đếndầu và sản phẩm từ dầu tại các cảng biển và công đoạn dỡ hàng/xếp hàng là khâu dễ xảy ratai nạn nhất[6, 22]

Một số nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khác nhau như mô hình hóa, đánh giábằng điểm số, khung phân tích rủi ro để đánh giá, dự báo tiềm năng nguy hiểm của nhữngloại hàng hóa chất vận chuyển bằng đường biển cũng như quá trình lan truyền và nồng độhóa chất dự kiến trong nước do sự cố đổ tràn, các mối nguy sinh thái tiềm ẩn đối với thủysinh [24-26] Phương pháp mô hình sử dụng các đặc tính vật lý-hóa học để mô phỏng cácquá trình chuyển hóa của hóa chất, bao gồm: (1) sự lan truyền, vận chuyển và cuốn theo cácvật liệu trôi nổi, (2) vận chuyển các vật liệu hòa tan và dạng hạt trong không gian ba chiều,(3) bay hơi và hóa hơi, (4 ) hòa tan và hấp phụ, (5) lắng và tái hòa trộn, và (6) suy thoái Môhình dự báo sự phân bố của hóa chất (theo khối lượng và nồng độ) trên bề mặt nước, trên bờbiển, trong khối nước, trong trầm tích và trong phần thấp của bầu khí quyển theo thờigian.Các thông số tínhtoánlà Nồng độ dự báo cao nhất (PEC) và Hệ số nguy cơ (HQ) đượcthể hiện trên bản đồ theo diễn biến không gian và thời gian[24] Các hóa chất vận chuyểnbằng đường biển được đánh giá dựa trên chín thông số được coi là các yếu tố chính ảnhhưởng đến vòng đời trong môi trường của chúng hoặc tính linh động, tính độc sinh thái vàxác suất liên quan đến tai nạn Đối với mỗi thông số, các hóa chất được đánh giá theo thangđiểm 1 đến 3, hóa chất nguy hiểm nhất nhận 3 điểm Tổng số điểm của các hóa chất nguyhiểm được lập thành một danh sách thứ tự từ cao xuống thấp [25] Từ các phân tích, đánhgiá này, khái niệm quản lý rủi

Trang 27

ro toàn diện cho việc xử lý và vận chuyển hàng hóa chất bằng đường biển được đề xuất baogồm việc đánh giá về những rủi ro kinh tế, sinh thái và xã hội cũng như những hậu quả cóthể xảy ra và cách thức, biện pháp quản lý việc vận chuyển hàng hóa chất bằng đường biển[26].

Các phương pháp được sử dụng phổ biến để nghiên cứu rủi ro, sự cố môi trườngtrong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, độc hại bằng đường biển bao gồm: Phươngpháp thống kê sự cố, phương pháp mô hình hóa sự lan truyền của hóa chất trong môi trường,phương pháp đánh giá điểm số dựa trên tính nguy hiểm của từng loại hàng hóa, các phươngpháp đều sử dụng nhằm đánh giá, dự báo tiềm năng nguy hiểm của các loại hàng hóa nguyhiểm, độc hại được vận chuyển bằng đường biển và các mối nguy hiểm tiềm ẩn đối với sinhthái và sinh vật

1.2.1.2 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường trong quá trình bốc xếp hànghóa tại cảngbiển

Hoạt động cảng biển luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khác nhau như rủi ro đối vớihànghóa,rủirovềlaođộng,rủirovềgiaothông,rủirovềmôitrường.TổchứcHànghải thế giới (IMO,2002/2015) đã ban hành hướng dẫn đánh giá an toàn chính thức cho cáchoạtđộnghànghải(FSA).Tronghướngdẫnđãđưaraquytrình5bướcbaogồm:(1)xác định mối nguy;(2) phân tích rủi ro; (3) biện pháp kiểm soát rủi ro; (4) Đánh giá chi phí lợi ích và (5) cáckhuyến nghị cho việc ra quyết định FSA cũng đưa ra các phương pháp và gợi ý cho từngbước thực hiện để áp dụng với các đối tượng khác nhau trong hoạt động hàng hải[27]

Một số nghiên cứu phân tích và đánh giá rủi ro trên cơ sở nguồn dữ liệu lớn về thống

kê các vụ tai nạn trong quá trình vận chuyển hàng hóa chất trên biển hay hoạt động bốc xếp

và lưu giữ tại cảng từ đó xác định các công đoạn nào cótỷlệ xảy ra tai nạn cao và các nguyênnhân chủ yếu được xác định, các kết quả đánh giá quá trình biển đổi và những tác động củahóa chất tới môi trường biển từ nhiều nguồn được so sánh đối với nhau[6, 22, 23,28]

Kết quả phân tích 58 bài báo nghiên cứu trong giai đoạn 1980 đến 2017 về đánh giárủi ro tại cảng biển đã tóm tắt các nguồn nguy hiểm được phân loại thành: tự nhiên và nhântạo; các yếu tố rủi ro phân nhóm trong các loại khác nhau: khí hậu, hoạt động, antoàn,kỹthuật,tổchức,môitrường,kinhtếxãhộivàchínhtrị[10].Nhiềuphươngpháp

Trang 28

và kỹ thuật đánh giá rủi ro khác nhau được áp dụng để xác định các nguy cơ, nguyên nhângốc rễ và những hậu quả của những sự cố xảy ra trong hoạt động cảng biển như phươngpháp Phân tích cây bị lỗi (FTA) để xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro dựa trên các chuỗihoạt động tại cảng biển [29], phương pháp thống kế các sự cố đã xảy ra để xác định xác xuấtxảy ra và mức độ thiệt hại của sự cố[6, 23, 30], phương pháp danh mục đánh giá kết hợp vớikinh nghiệm của chuyên gia để xác định mức độ quan trọng của các nguy cơ và hậu quả cũngnhư nguồn phát sinh các nguy cơ đó [31-33]

Lina Zheng và nnk (2011) đã nghiên cứu nhận dạng các rủi ro môi trường đối với các

dự án xây dựng cảng biển bốc xếp các vật liệu nguy hiểm như axit clohydric công nghiệp,sulfuric axit công nghiệp, natri sunfua, natri hydroxit, lưu huỳnh, v.v Các mối nguy hiểmđược nhận dạng trong từng công đoạn bao gồm: Bảo quản và vận chuyển(tiếp xúc với nguồn lửa, rò rỉhóa chất); chất thải từ hoạt động vệ sinh khoang chứa hàng; Rò rỉ do tai nạn trên tàu (đâm va, cháy nổ, bất cẩn của thủy thủ ) Tuy nhiên,nghiên cứu này chưa đánh giá được nguy cơ xảy ra và mức độ tác động đến môi trường của các rủi ro đã nhận diện được cũng nhưcác giải pháp giảmthiểu[34]

Phươngphápsửdụngcáctiêuchí,chỉsốđượcsửdụngnhiềutrongcácnghiêncứu về đánh giá rủi

ro nói chung và rủi ro môitrường

Andrea Ronza và nnk (2009) đã phát triển phương pháp để ước tính chi phí thiệthạivềconngười,tàisảnvàmôitrườngdocácrủiromôitrườngtronghoạtđộngbốcxếp và lưu giữ hànghóa nguy hiểm tại cảng biển Một bộ tiêu chí đánh giá thiệt hại bao gồm thiệt hại về con người(số người chết, bị thương hay phải sơ tán), thiệt hại về môi trườngkhôngkhí,đất,nước,sinhvật(cácảnhhưởngtrướcmặtvàtiềmtàng),thiệthạivềkinhtế

(tàisảnbịpháhủy,suygiảmlợinhuậnvàchiphígiántiếp).Phươngphápđượcxâydựng có thể phát triển

và áp dụng cho các hoạt động tương tự như đối với đường thủy, kho chứa[35]

Ji-Yeong Pakvà nnk (2015) đã xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá rủi ro trong hoạt độngcủa cảng biển tại Hàn Quốc, bộ tiêu chí đánh giá gồm: Điều kiện thời tiết; hạ tầngcảngbiển;Lưulượngtàuthuyền;kíchcơtàubiểnvàloạitàuchởhàng.Phươngphápxin

ýkiếnchuyêngiađượcsửdụngvới21thuyềntrưởngcótrên10nămkinhnghiệmđểxác định tầm quantrọng của các mối nguy và đánh giá mức độ an toàn của mỗi mối nguy từ đó mức độ an toànchung của cảng được xác định và xếphạng[33]

Trang 29

Áp dụng, hay phát triển bản hướng dẫn đánh giá an toàn chính thức cho các hoạt độnghàng hải (FSA) của IMO để đánh giá hoặc kiểm tra mức độ an toàn và rủi ro của các hệthống hàng hải cũng được công bố trong một số công trình nghiên cứu [21, 23, 36, 37] FSArất phù hợp để áp dụng đánh giá an toàn cho các hoạt động trên tàu biển, công trình ngoàikhơi, tàu chở container, tàu chở xô chất lỏng [23], FSA cũng được phát triển để đánh giá rủi

ro cho hoạt động của cảng biển như xây dựng khung hỗ trợ ra quyết định trong quản lý rủi ro[36], hay phát triển phần mềm để hỗ trợ các chính quyền cảng biển áp dụng FSA tại bếncảng của mình FSA đã thiết lập các tiêu chí đánh giá bao gồm: (1) Các yếu tố hàng hải; (2)

Cơ sở hạ tầng; (3) hoạt động logistics; (4) hoạt động phụ trơ; (5) quy định về quản lý Vớimỗi tiêu chí đều có danh sách mô tả tình huống cụ thể để nhận dạng mối nguy Các mối nguyđược đánh giá bằng 4 mức độ xác suất và 4 mức độ thiệt hại được lập sẵn Kết quả các mốinguy được đánh giá rủi ro tương ứng với 4 cấp độ từ thấp đến cao Với mỗi cấp độ rủi rođều có sẵn các gợi ý các khuyến nghị về các biện pháp khắc phục[21]

Peter Starr và nnk (2012) đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro môi trường tronghoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng nguy hiểm của các cảng thủy nội địa trên lưu vực SôngMekong Các tiêu chí được xây dựng trên cơ sở các hành động và hoạt động chính của cảng,bao gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Phương tiện, thiết bị xếp dỡ, lưu giữ; (3) các thiết bị điện;(4) hoạt động xếp dỡ; (5) hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa; (6) yếu tố con người; (7)hoạt động quản lý; (8) yếu tố tự nhiên; (9) yếu tố khác Các chỉ số đánh giá cho mỗi tiêu chí

là các mối nguy phát sinh từ các hành động và hoạt động chính của cảng Nghiên cứu đã ápdụng thử nghiệm tại một số cảng thủy nội địa của Thái Lan vàCambodia,kếtquảđãđưarađượclistcácmốinguyđượcxếptheo4cấpđộlà“Rủirorất cao”; “Rủi rocao”; “Rủi ro Trung bình” và “Rủi rothấp”[13]

Như vậy, các nghiên cứu về đánh giá rủi ro nói dung và đánh giá rủi ro môitrường tronghoạt động bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển cũng đã được nhiều tác giáquốctếthựchiện.Cóthểphânthành3nhómphươngphápđánhgiárủiromôitrườngđối với hoạt độngcủa cảng biển: (1) Sử dụng số liệu thống kê về số vụ tai nạn và thiết hại để đánh giá từ đó tổngkết thành các quy luật; (2) Sự dụng mô hình hóa để dự báo các nguy cơ và mức độ thiệt hại đốivới các sự cố giả định trước; (3) Sự dụng các tiêu chí và chỉ số đánh giá để lượng hóa nguy cơ

và mức độ thiệthại

Trang 30

1.2.1.3 Nghiên cứu về xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sựcố tại cảngbiển

Các nghiên cứu về các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố môi trường do vậnchuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển chủ yếu là các hướng dẫn và nghiên cứu chungcủa các tổ chức có liên quan như Hiệp hội chủ tàu chở xô hóa chất độc hại (ITOPF), Tổ chứchàng hải thế giới (IMO), Cơ quan an toàn hàng hải châu Âu (EMSA), ngoài ra một số côngtrình độc lập cũng nghiên cứu quy trình ứng phó sự cố cho một khu vực cảng biển cụ thể

Nghiên cứu đánh giá các quá trình biến đổi của hóa chất ngoài môi trường và mốinguy hiểm của hóa chất ở từng trạng thái tồn tại để từ đó đưa ra quyết định về lựa chọn cácgiải pháp ứng phó cũng như cách thức xử lý trong trường hợp khẩn cấp cũng được quan tâm[8, 22, 38, 39] ITOPF (2012) đã thống kê 20 loại hóa chất được vận chuyển phổ biến trênthế giới và phân tích các tính chất vật lý chính từ đó xác định 8 hành vi của hóa chất khi đổ

ra biển và các ảnh hưởng tới môi trường từ đó hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng phó với

sự cố hóa chất [22]

Một số nghiên cứu đã phân tích cụ thể một số vụ tai nạn điển hình liên quan đến hànghóa chất để đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường, hiệu quả của quá trình ứng phó từ đórút ra bài học kinh nghiệm hay đề xuất bổ sung các giải pháp ứng phó [30, 40].Faisel TIlliyasvà nnk (2016) đã nghiên cứu một vụ tai nạn liên quan đến một tàu biển mang hàngnguy hiểm, độc hại (HNS) ở biển Ả Rập gần bờ biển Yemen đã trở thành mối đe dọa đến antoàn đối với người dân ven biển thuộc quận Kasargod của Kerala, Ấn Độ Con tàu chở hơn

4000 container bị nạn và một số container bị rơi xuống biển trong vụ tai nạn Sáu containerchở hàng HNS đã bị trôi đi và dạt vào bờ biển đông dân Kasargod, cách nơi xảy ra tai nạnhơn 650 hải lý về phía đông Việc phát hiện các container ở bờ biển và phản ứng của chínhquyền đối với vụ việc đã cho thấy những trở ngại mà chính quyền địa phương phải đối mặttrong việc xử lý vụ việc, sự cần thiết phải tham gia của các cơ quan quản lý chuyên ngànhcấp quốc gia và bài học rút ra từ vụ việc[40].MoonjinLee(2013) đã phân tích các vụ tai nạntràn dầu và HNS xảy ra từ năm 1994 đến 2005 tại vùng biển gần Hàn Quốc và xây dựng matrận rủi ro để đánh giá các vụ tai nạn này Hiệu quả của kế hoạch ứng phó cấp quốc gia cũngđược đánh giá và đề xuất cho kế hoạch ứng phó cấp quốc gia để giảm thiểu tác động xấu tới

hệ sinh thái và sức khỏe con người[30]

Trang 31

Peter Starr và nnk (2012) đã tiến hành phân tích rủi ro trong hoạt động vận chuyển,bốc xếp và lưu giữ hàng nguy hiểm trên sông Mekong từ đó xây dựng kế hoạch, biện phápphòng ngừa và ứng phó sự cố cho các hoạt động này Các đề xuất căn cứ vào mối quan hệgiữa “Nguy cơ” – “Rủi ro” Khoảng giá trị rủi ro và yêu cầu kiểm soát nguy cơ bao gồm cácmức độ: (1) Mức rủi ro thấp – Nguy cơ không cần phòng ngừa và biện pháp ứng phó; (2)Mức rủi ro Trung bình – Các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu nguy cơ và biện pháp ứng phócần cân bằng với chi phí; (3) Mức rủi ro cao – Các nguy cơ cần được giảm bằng các biệnpháp phù hợp, các biện pháp ứng phó cần xây dựng tương ứng; (4) Mức rủi ro rất cao – Cácnguy cơ cần được loại bỏ trước khi hoạt động tiếp diễn, nếu không loại bỏ được nguy cơ thìcác biện pháp ứng phó phải luôn sẵn sàng ở mức cao nhất[13].

Việc đánh giá các nguy cơ suy thoái môi trường từ quá trình lưu giữ và bốc xếphàng hóa chất độc hại tại cảng biển là tiếp cận khoa học phù hợp nhằm hướng tới đảm bảo an toàn về môi trường, con người và tài sản trong hoạt động của cảng biển Các nghiên cứu trên thế giới tập trung đánh giá nguy cơ và những ảnh hưởng tới môi trường sinh thái đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa chất độc hại bằng tàu biển Đối với hoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng hóa chất độc hại tại cảng biển các nghiên cứu tập trung chủ yếu là đánh giá nguy cơ về tai nạn lao động và đánh giá thiệt hại về sức khỏe công nhân, chưa có nhiều đánh giá về nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng hóa chất độc hại tại cảng biển Tuy nhiên, các nghiên cứu trên thế giới là cơ sở khoa học và kinh nghiệm rất bổ ích cho Việt Nam trong quá trình nghiên cứu, đánh giá về các nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động vận chuyển, bốc xếp

và lưu giữ hàng hóa chất độc hại trên biển và tại cáccảng.

1.2.2 Cácnghiên cứu trongnước

1.2.2.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động vận chuyển hàngnguy hiểm, độc hại bằng đườngbiển

Chưa có nhiều nghiên cứu trong nước về hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm, độchại bằng đường biển và ảnh hưởng đến môi trường của hoạt động này Các nghiên cứuthuộc lĩnh vực này chủ yếu là đánh giá nguy cơ tràn dầu và ảnh hưởng đến môi trường do sự

cố tràn dầu Một số nghiên cứu gần đây bao gồm:Nguyễn Mạnh Cường vànnk (2017)đã đánh

giá các nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên biển trên cơ sở các sự cố

Trang 32

đã xảy ra, từ đó kiến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng ứng cứu các sự cốtràn dầu trong tương lai cũng như nâng cao khả năng giám sát, báo cáo sự cố tràn dầu, xâydựng kế hoạch mới ứng cứu sự cố tràn dầu, đầu tư trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lựcứng cứu sự cố tràn dầu thông qua chương trình quốc gia về đào tạo, huấn luyện và diễn tập

ứng cứu sự cố tràn dầu [41].Nguyễn Đình Dương và nnk (2013)đã nghiên cứu xây dựng phần

mềm tự động phát hiện sớm ô nhiễm dầu bằng tư liệu vệ tinh đồng thời xác định nguồn và

phân bố nguy cơ ô nhiễm ở vùng biển Việt Nam và kế cận[42].Bùi Đại Dũng (2009)đã

nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế về lượng giá tổn thất do sự cố tràn dầu đối với hệ sinhthái và đề xuất các điều kiện áp dụng ở Việt Nam[43]

Một số nghiên cứu liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm, hóa chất độc hại chủ

yếu là về vấn đề an toàn trên tàu trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm nhưNguyễn Kim Phương (2012)đã phân tích các bước cụ thể trong qui trình đánh giá rủi ro đối với

những hoạt động trên tàu biển, những yêu cầu đối với công tác đánh giá rủi ro và ảnh hưởng

của yếu tố con người[44].Nguyễn Trọng Khang (2012)đã phân tích các vấn đề an toàn trong

vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển và các quy định về an toàn trong vận chuyển hàngnguy hiểm bằng tàubiển[45]

1.2.2.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động cảngbiển

Ảnh hưởng của hoạt động cảng biển đến môi trường cũng được nghiên cứu nhiều bởicác đề tài, nhiệm vụ khoa học Các nghiên cứu đều chỉ ra các nguồn gây ảnh hưởng xấu tớimôi trường từ quá trình xây dựng, hoạt động bốc xếp hàng hóa và duy tu nạo vét luồng

Đề tài “Xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hạitại các cảng biển Triển khai thử nghiệm tại một cảng tại Hải Phòng” (2013) đã xác định cácnguồn phát sinh chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại từ hoạt động của cảng biển và xâydựngquytrình quản lý các loại chất thải này, áp dụng thực tế tại cảng Chùa Vẽ - HảiPhòng[46] Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động cảng biển nhóm 1 đến môi trường”(2019) đã đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, công tác quản lý môi trường, phòng

ngừa và ứng phó sự cố môi trường tại các cảng biển thuộc nhóm 1 của Việt Nam[47] Hà Xuân Chuẩn (2009, 2010)đã phân tích các tác động tới môi trường trong quá trình xây dựng

cảng như chiếm dụng không gian, thay đổi môi trường sống,chấtthảixâydựng vàquátrìnhkhaitháccảngnhưchấtthảitừtàuneođậu,quátrình

Trang 33

làm hàng, sự cố môi trường từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động từ dự án xây

dựng cảng biển[48, 49].Bùi Văn Vượng và nnk (2007), Hà Xuân Chuẩn (2009)đã nghiên cứu

và đánh giá những ảnh hưởng của hoạt động nạo vét (luồng tàu, bến nước trước cảng, vũngquay tàu) đến môi trường và các hệ sinh thái biển và đưa ra những kiến nghị để giám sát quátrình nạo vét và giảm thiểu tác động môi trường của các hoạt động này [50, 51]

Hoạt động xếp dỡ và lưu giữ hàng nguy hiểm tại cảng biển cũng bắt đầu được nghiêncứu trong những năm gần đây, Đề tài “Đánh giá thực trạng và xây dựngquytrình kiểm soát,ứng phó sự cố, rủi ro môi trường đối với hàng nguy hiểm tại các cảng biển Việt Nam, ápdụng thử nghiệm tại khu vực cảng Hải Phòng” (2017-2018) đã xác định những nguy cơ xảy

ra sự cố rủi ro môi trường liên quan đến hàng nguy hiểm tại các cảng biển bao gồm tràn dầu,cháy nổ và đổ tràn hóa chất, từ đó để xuất quy trình kiểm soát, ứng phó sự cố rủi ro môitrường liên quan đến hàng nguy hiểm tại các cảng biển [52].Tuynhiên,nghiêncứunàymớichỉđưaracáctiêuchídựbáocácsựcố,rủiromôitrường

từquátrìnhxếpdỡvàlưugiữhàngnguyhiểmtạicảngbiểnmàchưađánhgiáđượcnguy cơ xảy ra các sự

cố đó cũng như thiết hại nếu sự cố đó xảyra

1.2.2.3 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường và kế hoạch phòng ngừa, ứngphó sự cố môi trường tại ViệtNam

Tại Việt Namcác nghiên cứu lý thuyết về đánh giá sự cố môi trường cũng đã được một số tác giả thực hiện Các nghiên cứu này đãphân tích các nguy cơxảyra sự cố môi trường trong các hoạt động của con người, các phương phápđánh giá và quản lý rủi ro môi trường Một số nghiên cứu cũng đã đưa ra những cảnh báo về

môitrườngtronglĩnhvựccôngnghiệptạiViệtNam.Sausựcốmôitrườngbiểntại4tỉnh miền Trung cácnghiên cứu về dự báo, đánh giá, phòng ngừa và khắc phục hậu quả mới được quan tâm nghiêncứu bài bảnhơn

a) Các nghiên cứu sử dụng tiêu chí đánh giá rủi ro môi trườngbiển.

Có nhiều công trình nghiên cứu đã tiến hành đánh giá rủi ro môi trường cho các vùngbiển của Việt Nam và rủi ro môi trường cho các hoạt động trên biển như khai thác dầu khí,xây dựng các công trình trên biển Các nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường biển chủ yếu

sử dụng hệ số rủi ro môi trường (RQ) dựa trên các chỉ tiêu chất lượng nước để phân mức rủi

ro.Nguyễn Trọng Hoàng và nnk (2016)đã sử dụng hệ số rủi ro môi

Trang 34

trường(RQ)đểphânmứcrủiromôitrườngvùngvenbiểntỉnhNghệAnvàchỉramộtsố khu vực đã có

dấu hiệu ô nhiễm nặng[53].Nguyễn Trâm Anh và nnk (2019)cũng sử dụng phương pháp dùng

hệ số RQ để đánh giá mức độ rủi ro vùng biển ven bờ khu BãiCỏtỉnhKhánhHòachothấymôitrườngnướcbiểnkhuvựcnghiên cứu chưa có dấu hiệuônhiễm[54]

vựcMỹGiang-HònĐỏ-Một số nghiên cứu tiến hành phân vùng rủi ro môi trường biển theo hướng dẫn tạithông tư 26/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môitrường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành cho các vùng biển và ven biển Việt Nam

nhưPhạm Ngọc Sơn và nnk (2017)đã nghiên cứu phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển

ven bờ Vịnh Đà Nẵng, kết quả cho thấy chất lượng nước biển và trầm tích Vịnh Đà Nẵng có

khu vực đã ở cấp rủi ro ô nhiễm cao như tại cảng Thọ Quang, cửaSông Hàn[55];Vũ Quỳnh Chi

và nnk (2018) đã tiến hành nghiên cứu phân vùng rủi ro ô nhiễm một số vùng biển thuộc

quần đảo Trường Sa của Việt Nam cho thấy các khu vực như Trường Sa Lớn, Cụm đá BãiTây, Colin – Sinh Tồn – Nam Yết và Song TửTâyđều có mức độ rủi ro ô nhiễm môi trườngthấp[56]

Đỗ Thị Thu Huyền và nnk (2017)đã đề xuất quy trình sàng lọc đối tượng có nguy cơ

xảy ra sự cố phát tán hóa chất độc hại trong sản xuất công nghiệp, áp dụng thử nghiệm tại

Khu công nghiệp Hiệp Phước, TPHCM.Nguyễn Đình Tuấn và nnk (2018)đã đề xuất phương

pháp đánh giá rủi ro môi trường mang tính liên vùng do tràn dầu áp dụng cho khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Cả hai nghiên cứu này đều đề xuất bộ tiêu chí rủi ro và

áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí (AHP), phương pháp đánh giá rủi ro bằng điểmcho từng tiêu chí, từ đó tính toán mức độ rủi ro tổng cộng của sự cố và giúp xác định các đốitượng có nguy cơ xảy ra sự cố, trên cơ sở đó hỗ trợ công tác quản lý và ứng phó rủi ro mộtcách hiệu quả[57, 58]

Nguyen, N.T.T và nnk (2018)đã nghiên cứu một cách tiếp cận để thực hiện phân vùng

rủi ro khu vực về ô nhiễm môi trường biển và vùng ven biển Các giá trị chỉ tiêu rủi ro toàndiện được đánh giá dựa trên ba tiêu chí của hệ thống chỉ tiêu rủi ro: mức độ ô nhiễm, mức độảnh hưởng của ô nhiễm và tính dễ bị tổn thương của các đối tượng chịu rủi ro Các mức độ

ô nhiễm được xếp hạng theo giá trị chỉ tiêu rủi ro trong mỗi đơn vị phân vùng Các giá trị chỉtiêu rủi ro toàn diện đã được sử dụng để lập bản đồ phân vùng

Trang 35

rủi ro định lượng, tạo cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp kiểm soát như là một phần củaquản lý và phòng ngừa rủi ro môi trường[56].

Việc xây dựng và sử dụng các tiêu chí để xác định và đánh giá rủi ro môi trường đãđược áp dụng phổ biến trong nghiên cứu tại Việt Nam, phương pháp này có ưu điểm là dễdàng áp dụng cho các đối tượng tương tự trong điều kiện số liệu thống kê các sự cốkhôngđầyđủvàchỉra nhữngđốitượng cónguycơcaocầncógiảiphápgiảmthiểu

b) Các nghiên cứu về đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phósự cố môi trường từ hoạt động của cảngbiển

Công tác đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu làviệc bắt buộc đối với các cảng biển và các địa phương ven biển Việt Nam theo quy định củaLuật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo do vậy đã có nhiều nghiên cứu được thực hiệntrong lĩnh vực này[41-43, 56, 57, 59].Các nghiên cứu tập trung đánh giá các nguồn phát thảidầu vào môi trường tại cảng biển và nguy cơ, quá trình lan truyền cũng như những thiệt hại

do dầu tràn gây ra cho môi trường biển trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp về kỹ thuật, quản

lý để ứng phó, giám sát và ngăn ngừa nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu tại khu vực cảng biển

Một số nghiên cứu đánh giá về rủi ro môi trường tại các cảng biển đã chỉ ra hoạt độnghàng hải Việt Nam luôn phải đối mặt với các sự cố gây ô nhiễm môi trường (tràn dầu, cháy

nổ, phát tán hóa chất) và thực trạng công tác phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trườngtrong hoạt động hàng hải để giúp các cơ quan quản lý thấy được sự cần thiết phải xây dựng

kế hoạch tổng thể ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động hàng hải tại Việt Nam[60].Việc nghiên cứu phân vùng rủi ro môi trường biển cho vùng nước cảng biển theo Thông tư26/2016/TT-BTNMT cũng đã được triển khai và đã đề xuất bổ sung các tiêu chí yếu tố gâyrủi ro; tiêu chí quản lý hàng hải và rủi ro vào bộ tiêu chí phân vùng rủi ro môi trường biểncho vùng nước cảng biển Hải Phòng [61,62]

Đối với hoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng nguy hiểm tại cảng biển cũng đã đượcđánh giá về hiện trạng công tác kiểm soát hàng nguy hiểm và công tác ứng phó với các sự cố

do hàng nguy hiểm tại các cảng biển, kết quả cho thấy công tác kiểm soát, ngăn ngừa và ứngphó sự cố chủ yếu tập trung vào sự cố tràn dầu và cháy nổ, còn công tác kiểm soát, ngănngừa và ứng phó sự cố liên quan đến đổ tràn và phát tán hóa chất chưa đượcquantâmvàthựchiệnđúngtạicáccảngbiểnViệtNam.Trêncơsởđóđềxuấtcácquy

Trang 36

trình kiểm soát hàng nguy hiểm tại các cảng biển và áp dụng thử nghiệm tại khu vực cảngHải Phòng[57].

Về các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trườngtại Việt Nam, Phạm Văn Beo (2016) đã đánh giá các quy định về công tác phòng ngừa vàứng phó sự cố môi trường của Việt Nam từ năm 2005 đến 2015 và đã chỉ ra những bất cập

và hạn chế trong công tác ban hành, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này[63] Lê HoàngLan, Nguyễn Văn Tài (2016) đã phân tích, đánh giá công tác ứng phó sự cố môi trường xảy

ra tại ven biển miền trung năm 2016 đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm từ khâu phòngngừa đến ứng phó với sự cố và đề xuất các giải pháp để nâng cao công tác phòng ngừa, ứngphó sự cố môi trường cũng như công tác bảo vệ môi trường trong tương lai[64, 65] ĐỗThanh Bái (2016) đã phân tích các vấn đề liên quan đến luật pháp, trách nhiệm cung cấpthông tin để phục vụ công tác đánh giá rủi ro hóa chất trong quá trình sản xuất, sự tham giacủa người sử dụng và công đồng dân cư trong việc ngăn ngừa, ứng phó với rủi ro hóachất[66]

Như vậy, các công trình trong nước cho thấy các nghiên cứu về ảnh hưởng củacác hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động hàng hải nói riêng tới môi trường cũng rất được quan tâm Một số nghiên cứu đã đề xuất các tiêu chí đánh giá hoặc áp dụng các tiêu chí đã được xây dựng để đánh giá rủi ro môi trường Tuy nhiên, các nghiên cứu này tập trung đánh giá rủi ro cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong đất liền hay sử dụng tiêu chí hiện trạng chất lượng môi trường để phân vùng rủi ro môi trườngbiển.

Các công trình nghiên cứu về ảnh hướng tới môi trường trong hoạt động hàng hảichủ yếu tập trung đánh giá nguy cơ tràn dầu, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về ảnh hưởng tới môi trường liên quan đến hoạt động vận chuyển, lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại Một số nghiên cứu ban đầu có liên quan đều là nghiên cứu của Nghiên cứu sinh hay có sự tham gia của Nghiên cứu sinh[57, 60].

Như vậy, việc nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề nghiên cứu là đánh giá nguy cơgây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa độc hại tại cảng biển và

đề xuất các giải pháp quản lý hàng nguy hiểm tại cảng, hướng dẫn đánh giá nguy cơ gây suy thoái và xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển là

có giá trị mới về mặt thựctiễn.

Trang 37

1.3 Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại cảngbiển

1.3.1 Đặc điểm nhóm cảng biển phía Bắc ViệtNam

1.3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực cảng biển phíaBắc

Nhóm cảng biển phía Bắc nằm trên địa bàn các tỉnh ven biển phía Bắc của Việt Nam baogồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định, các cảng nằm trải dài trên tuyến venbiển từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hải Hậu (Nam Định), trong đó tập trung với mật độ caocác bến cảng và lưu lượng tàu thuyền là khu vực Hải Phòng – Hạ Long Đây là khu vực vớicác điều kiện môi trường tự nhiên có giá trị cao về môi trường, sinh thái, kinh tế - xã hội,khoa học và giáo dục

Hình1.2 Sơ đồ vịtrícác cảng tại nhóm cảng biểnphíabắc

Về giá trị sinh thái: Khu vực ven biển phía Bắc tính đa dạng sinh học rất cao với trên

4900 loài thực vật, động vật, kể cả trên cạn và dưới biển với trên 250 loài quý hiếm trongdanh mục sách Đỏ Việt Nam và Danh mục của IUCN, trong đó có gần 200 loài là sinh vậtbiển Tại đây cũng là nơi có các hệ sinh thái biển rất quan trọng như rạn san hô, rừng ngậpmặn, hồ nước mặn, thảm cỏ biển…Bên cạnh đó khu vực ven biển phía Bắc có khu Di sảnthiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà và nằm ngay cạnh Vườnquốc gia Cát Bà, Vườn quốc gia Bái Tử Long, Khu dự trữ sinh quyển châu thổ Đồng BằngSông Hồng với lõi là Vườn quốc gia Xuân Thủy Các hệ sinh thái

Trang 38

biển tại khu vực này rất quan trọng trong sinh tồn và phục hồi trữ lượng hải sản trong cảvùng phía Tây Vịnh Bắc Bộ [67].

Về kinh tế - xã hội: Cáctỉnhven biểnphíaBắc đặc biệt là Hải Phòng –QuảngNinhlàhaicựctrongtamgiácpháttriểnkinhtếtrọngđiểmHàNội–HảiPhòng–QuảngNinh Nhiều hoạt độngkinh tế ven biển như khai thác tài nguyên (than đá, đá vôi, khoảngsản),côngnghiệp,giaothôngvậntải,dulịch,đánhbắtvànuôitrồnghảisảndiễnrasôiđộng

KhuvựcQuảngNinhcótrữlượngthanlớnnhấtcảnước,sảnlượngbốcxếpthanquacáccảngbiểnchiếmtỷtrọnglớntrongsảnlượnghànghóathôngquacảngQuảngNinh

Ven biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nam Định, rất nhiều khu công nghiệp đang hoạtđộng và sắp đi vào hoạt động như Quảng Ninh 11 KCN, Hải Phong 19 KCN, Thái Bình 9KCN, Nam Định 13 KCN là động lực phát triển kinh tế cho các tỉnh ven biển phía Bắc Venbiển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nam Định cũng tập trung số lượng lớn bến cảng biển (67bến) đóng vai trò là đầu mối giao thương quan trọng của các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Du lịch ven biển cũng rất phát triển tại khu vực phía Bắc đặc biệt là tại Hải Phòng vàQuảng Ninh Tại đây với nhiều khu du lịch biển nổi tiếng gắn liền với Di sản thiên nhiên thếgiới Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà

Khu vực ven biển phía Bắc cũng là ngư trường đánh bắt thủy sản và vùng nuôitrồngthủysảnlớncủacảnướcvớitrên2.600phươngtiệnđánhbắtvenbờvàhơn20.000 ha nuôi trồngthủy sản, chủ yếu nuôi tôm xuấtkhẩu

Khu vực ven biển phía Bắc là nơi tập trung dân cư có mật độ cao so với cả nước, với

2 đô thị lớn của vùng là thành phố Hạ Long và Thành phố Hải Phòng

Về khoa học giáo dục: Khu vực ven biển phía bắc có giá trị đặc trưng về mặt khoa học–giáo dục bao gồm:

- Giá trị về cảnh quan, địa chất – địa mạo: với số lượng đảo lớn nhất cả nước,chiếm 2/3 tổng số lượng đảo Việt Nam khu vực Cát Bà – Hạ Long chứa nhiều giá trịngoại hạng, quốc tế, mang tính toàn cầu về giá trị cảnh quan và địa chất, địamạo

- Giá trị về đa dạng sinh học: Khu vực ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh và vùngchâu thổ sông Hồng với những hệ sinh thái điển hình của vùng biển nhiệt đới, đa dạngthành phần loài, nguồn gen đặc hữu quýhiếm…

Trang 39

- Giá trị về văn hóa- lịch sử: Khu vực ven biển phía Bắc là một trong những cái nôicủa người Việt Cổ với nhiều nền văn hóa cổ nối tiếp nhau phát triển, là nơi lưu giữ nhiềugiá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn liền với cuộc sống của cư dân venbiển.

- Giá trị về bảo tồn biển: Khu vực ven biển phía Bắc có 2 khu bảo tồn quốc tế làkhu dự trự sinh quyển Cát Bà và khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng; 3 khu bảotồn cấp quốc gia là Vườn quốc gia Bái Tử Long, Vườn quốc gia Cát Bà và Vườn quốcgia XuânThủy

Chấtlượngmôitrườngbiển:ChấtlượngmôitrườngbiểnvenbờcáctỉnhphíaBắc đang chịu áplực rất lớn về ô nhiễm do các hoạt động kinh tế xã hội và khai thác tài nguyên trên lục địa và trênbiển Theo các kết quả nghiên cứu và giám sát về chất lượng môi trường của các cơ quan chứcnăng cho thấy chất lượng nước biển ven bờ các tỉnh phía Bắc đều gia tăng mức độ ô nhiễm theotừng năm Các chất gây ô nhiễm chủ yếu chochấtlượngnướcvenbiểnlàchấthữucơ,chấtrắnlơlửngvà dầumỡ[2,68]

Nhưvậy,cóthểkhẳngđịnhnhómcảngbiểnphíaBắcnằmtạikhuvựccóđiềukiện kinh tế xã hộiphát triển và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng biển Khu vực ven biểnphía Bắc cũng là khu vực có giá trị cao về đa dạng sinh thái, cảnh quan và văn hóa cần đượcbảo vệ Hoạt động phát triển hệ thống cảng biển trong khu vực sẽ có những tác động tiêu cựcđến những giá trị này Chính vì vậy, khu vực Hạ Long – Cát Bà đang được Chính phủ ViệtNam đề xuất với IMO để trở thành khu vực biển đặc biệt nhạy cảm (PSSA) để bổ sung thêmcác công cụ, biện pháp quản lý và giám sát hoạt động hànghảinhằmbảovệmôitrường,bảotồnbiểnkhuvựcHạLong–CátBà,hướngtớimụctiêu phát triển hoạtđộng hàng hải bềnvững

1.3.1.2 Quy hoạch các cảng biển thuộc nhóm cảng biển phíaBắc

Theo quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việcPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030,định hướng đến năm 2050, các cảng biển khu vực phía Bắc bao gồm:

a) Cảng biển Quảng Ninh là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I),gồm các khubến:

- Khu bến Cái Lân là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp,container cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000TEU

Trang 40

Các bến chuyên dùng vệ tinh gồm:

+ Bến xăng dầu B12 cho tàu trọng tải đến 40.000 tấn

+ Các bến chuyên dùng hàng rời của các nhà máy xi măng, nhiệt điện Hạ Long;+ Bến hành khách đường biển Hòn Gai là đầu mối cho khu vực Quảng Ninh, HảiPhòng, tiếp nhận được tàu khách du lịch quốc tế đến 100.000 GT và lớn hơn;

- Khu bến Cẩm Phả là khu bến cảng chuyên dùng, có bến làm hàng tổng hợp,container, tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn, tàu hàng lỏng/khí đến 150.000 tấn, tàuhàng rời đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điềukiện;

- Khu bến Hải Hà là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp, phục vụ trực tiếp chokhu công nghiệp Hải Hà và khu vực kinh tế cửa khẩu, cỡ tàu tổng hợp, tàu container, tàuhàng lỏng/khí, hàng rời trọng tải từ 30.000 tấn đến 80.000tấn;

- Bến cảng Vạn Gia là bến cảng tổng hợp địaphương;

- Khu bến Vạn Ninh, Vạn Hoa là bến cảng địaphương;

- Khu bến Yên Hưng là khu bến cảng chuyên dùng, có bến tổng hợp, container,tiếp nhận tàu trọng tải từ 10.000 đến 40.000 tấn hoặc lớn hơn, phục vụ chủ yếu cho khucông nghiệp Yên Hưng - Đầm Nhà Mạc, đóng sửa tàu thuyền, tiếp nhận cung ứng sảnphẩm dầu (phục vụ di dời bến xăng dầu B12 tại CáiLân);

- Các bến tại huyện đảo Cô Tô, Bạch Long Vĩ là các bến cảng vệ tinh, đầu mốigiaolưuvớiđấtliền,kếthợpphụcvụpháttriểnkinhtế-xãhộivàquốcphòng,anninh

Theo quy hoạch các khu vực cảng tại Quảng Ninh có hoạt động bốc xếp hàng nguyhiểm sẽ tập trung tại các khu vực gồm: Khu bến Cái Lân với các cảng xăng dầu, cảngcontainer đều đang có hoạt động lưu giữ và bốc xếp hàng hóa nguy hiểm, độc hại; Khu bếnCẩm Phả với bến làm hàng tổng hợp và hàng container, tuy nhiên hiện nay các bến này chưađược xây dựng, tại đây chỉ có bến chuyên dùng của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Namvới chức năng xuất than và khoáng sản Khu bến Hải Hà và khu bến Yên Hưng với các bếnkhí hóa lỏng, bến xăng dầu và hàng tổng hợp, tuy nhiên, đây là hai khu bến được quy hoạchchưa xây dựng Như vậy, hiện tại Quảng Ninh chỉ có khu bến Cái Lân với các bến Xăng dầuB12, Xăng dầu Cái Lân, Bến container quốc tế Cái Lân có hoạt động bốc xếp hàng hóa nguyhiểm, độc hại

Ngày đăng: 28/07/2022, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số1037/QD-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 ban hành Quyhoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Chỉnh phủ Nước CHXHCN Việt Nam,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số1037/QD-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 ban hành Quyhoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2. Tran Dinh Lan (editor in chief), Luc Hens, Cao Thi Thu Trang, Do Thi Thu Huong,Environmental management of sea ports in Vietnam, Puslishing house for Science and Technology, 2014, Hanoi,300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental management of sea ports in Vietnam
3. Quyết định 761/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2020 công bố Danh mụcbến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải,2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 761/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2020 công bố Danh mụcbến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam
4. K Purnell,Are HSN spills more dangerous than oil spills? A white paper forthe Interspill, Conference & the 4th IMO R&D Forum, ITOPF, 2009, Marseille Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are HSN spills more dangerous than oil spills? A white paper forthe Interspill
6. Jani Họkkinen, Antti. Posti,Port accidents involving hazardous substancesbased on FACTS database analysis, Proceedings of the Thirty- eight AMOP Technical Seminar on Environmental Contamination and Response, 2015, Vancouver, Canada, P.372-384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Port accidents involving hazardous substancesbased on FACTS database analysis
8. The International Maritime Dangerous Goods, 2018 Edition, ed, IMO Publishing 2018, LonDon Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Maritime Dangerous Goods
9. Terje Aven,Risk assessment and risk management: Review of recentadvances on their foundation, European Journal of Operational Research, 2016, 253(1), P.1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessment and risk management: Review of recentadvances on their foundation
10. Nelly Moreno Parra, Ayman Nagi, Wolfgang Kersten,Risk assessmentmethods in seaports a literature review, HAZARD Project - Turku School of Economics -University of Turku, 2018, Finland,60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessmentmethods in seaports a literature review
11. Đánh giá nguy cơ - Cẩm nan An toàn sinh học, Tổ chức y tế thế giới (WHO), 2022,114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguy cơ - Cẩm nan An toàn sinh học
12. K. A. Sullivan-Wiley, A. G. Short Gianotti,Risk Perception in a Multi- Hazard Environment,, World Development, 2017, 97(1), P.138-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Perception in a Multi- Hazard Environment
13. Carriage, Handling and Storage of Dangerous Goods Along the MekongRiver, Mekong River Commission,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carriage, Handling and Storage of Dangerous Goods Along the MekongRiver
14. Đánh giá ban đầu rủi ro môi trường thành phố Đà Nẵng, UBND TP Đà Nẵng và PEMSEA, 2004, Đà Nẵng,139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ban đầu rủi ro môi trường thành phố Đà Nẵng
15. Quyết định số 1700/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 9 năm 2007 ban hành Quychế áp dụng quản lý rủi ro trong thí điểm thủ tục hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1700/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 9 năm 2007 ban hành Quychế áp dụng quản lý rủi ro trong thí điểm thủ tục hải quan điện tử
16. Quyết định số 6858/QĐ-BYT Ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Y tế về Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam, Bộ Y tế, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6858/QĐ-BYT Ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Y tế về Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam
17. Vladimir M. Trbojevic, Barry J. Carr,Risk based methodology for safetyimprovements in ports, Journal of Hazardous Materials, 2000, 71(1), P.467- 480 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk based methodology for safetyimprovements in ports
19. H. J. Pasman, Rogers, W. J., and Mannan, M. S.,Risk assessment: What is itworth? Shall we just do away with it, or can it do a better job?, Safety Science, 2017, 99(1), P.140–155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessment: What is itworth? Shall we just do away with it, or can it do a better job
20. Establishing effective evaluation criteria and an effective scoring method, Office of Information Technology Services - Statewide IT Procurement Office,2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Establishing effective evaluation criteria and an effective scoring method
21. Elisabetta Noce Phanthian Zuesongdham, Maria Valeria Salaris, Ana Maria Gómez Arche, Pedro Antao,RAPORT – Guidance for Port Risk Assessment, Researgate,2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RAPORT – Guidance for Port Risk Assessment
22. Response to Marine Chemical Incidents, Technical information paper, ITOPF, 2012, LonDon Sách, tạp chí
Tiêu đề: Response to Marine Chemical Incidents
23. Arben Mullai, Everth Larsson,Hazardous material incidents: Some keyresults of a risk analysis, WMU Journal of Maritime Affairs, 2008, 7(1), P. 65-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hazardous material incidents: Some keyresults of a risk analysis

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w