GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1 Tên đề tài Đề tài: Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có sử dụng khuếch đại quang EDFA với các yêu cầu thiết kế như sau: -Tốc độ bit: 2.5 Gbit/
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
THÔNG TIN QUANG SỢI
Giảng viên hướng dẫn: PSG.TS Nguyễn Hoàng Hải
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 5
1.1 Tên đề tài 5
1.2 Giới thiệu chung 5
PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM 6
2.1 Giới thiệu chung 6
2.2 Sơ đồ tổng quát 6
2.3 Phân loại hệ thống WDM 8
2.4 Các phần tử cơ bản trong hệ thống WDM 8
2.4.1 Bộ phát quang 8
2.4.2 Bộ thu quang 9
2.4.3 Sợi quang 9
2.4.4 Bộ tách ghép bước sóng( OMUX/ODEMUX) 10
2.4.5 Bộ xen rẽ bước sóng(OADM) 11
2.4.6 Bộ nối chéo quang (OXC) 12
2.4.7 Bộ khuếch đại quang: (OA - Optical Amplifier): 13
2.4.8 Bộ chuyển đổi bước sóng 13
2.5 Ưu nhước điểm của hệ thống WDM 14
2.6 Bộ khuếch đại quang EDFA 14
2.6.1 Cấu trúc EDFA 14
2.6.2 Các tính chất của EDFA 15
2.6.3 Ưu khuyết điểm của EDFA 16
CHƯƠNG 3: PHẦN MỀM OPTISYSTEM 17
3.1 Tổng quan về phần mềm Optisystem 17
3.1.1 Lợi ích 17
3.1.2 Ứng dụng 17
Trang 33.2 Đặc điểm và chức năng 18
3.2.1 Cấu tạo thư viện( Component Library ) 18
3.2.2 Tích hợp với các công cụ phần mêm Optiwave 19
3.2.3 Các công cụ hiển thị 20
3.2.4 Mô phỏng phân cấp với các hệ thống con (subsystem) 20
3.2.5 Thiết kế nhiều lớp(Multiple Layout) 20
3.2.6 Trang báo cáo 21
3.2.7 Quét tham số và tối ưu hóa (parameter sweeps and optimizations) 21
3.3 Một số giao diện phần mềm 21
PHẦN 4: MÔ PHỎNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG GHÉP KÊNH THEO BƯỚC SÓNG MẬT ĐỘ CAO 25
4.1 Yêu cầu thiết kế 25
4.2 Mô phỏng theo phương án thiết kế 26
4.2.1 Tuyến phát quang: chọn cửa sổ truyền 1550nm EDFA ở băng C 26
4.2.2 Tuyến truyền dẫn quang 27
4.2.3 Tuyến thu của hệ thống WDM 29
4.3 Kết quả mô phỏng theo yêu cầu 30
4.4 Kết quả mô phỏng thay đổi các tham số để đạt BER= 10−12 35
PHẦN 5: KẾT LUẬN 40
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Sơ đồ chức năng hệ thống WDM 7
Hình 2.2: Hệ thống ghép bước sóng đơn hướng và song hướng 8
Hình 2.3: Sơ đồ khối bên thu 9
Hình 2.4: Cấu trúc tổng quát sợi quang 10
Hình 2.5: Sơ đồ khối bộ ghép/ tách kênh bước sóng 10
Hình 2.6: Cấu trúc song song 11
Hình 2.7: Cấu trúc song song theo băng 11
Hình 2.8: Cấu trúc nối tiếp 12
Hình 2.9: Sơ đồ kết nối OXC 12
Hình 2.10: Khuếch đại quang OLA 13
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 4Hình 2.11: Cấu trúc tổng quát của một bộ khuếch đại EDFA 15
Hình 2.12: Phổ hấp thụ (absorption spectrum) và phổ độ lợi (gain spectrum) của 16
EDFAcó lõi pha Ge 16
Hình 3.1: Thư viện các phần tử 21
Hình 3.2: Giao diện người sử dụng 22
Hình 3.3: Project Browser 23
Hình 3.4: Description 23
Hình 3.5: Status bar 23
Hình 3.6: Menu bar 23
Hình 3.7: Pan window 24
Hình 3.8: Tool bars 24
Hình 4.1: Nguồn Laser phát CW Laser 26
Hình 4.2: Bộ tạo xung NRZ 27
Hình 4.3: Bộ tạo chuỗi bít 27
Hình 4.4: Tuyến truyền dẫn quang 27
Hình 4.5: Bộ lặp 28
Hình 4.6: Thông số sợi bù tán sắc DCF 29
Hình 4.7: Tuyến thu WDM 30
Hình 4.8: Thiết bị đo BER 30
Hình 4.9: Tuyến WDM thiết kế theo yêu cầu 31
Hình 4.10: Quang phổ tín hiệu phát 32
Hình 4.11: Quang phổ tín hiệu đầu thu 33
Hình 4.12: Tổng công suất phát 33
Hình 4.13: Công suất thu 34
Hình 4.14: Hiển thị mắt quang 34
Hình 4.15: BER của kênh thứ nhất 35
Hình 4.16: Giá trị quét công suất phát 36
Hình 4.17: Quét các kênh 36
Hình 4.18: Giá trị min log of ber của các kênh khi quét công suất phát 36
Hình 4.19: Thay đổi công suất Laser phát 37
Hình 4.20: BER của kênh thứ ba đạt 10 -12 38
Hình 4.21: BER đạt 10 -12 khi thay đổi công suất phát 39
Trang 5PHẦN 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tên đề tài
Đề tài: Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có sử
dụng khuếch đại quang EDFA với các yêu cầu thiết kế như sau: -Tốc độ bit: 2.5 Gbit/s
-Cự ly truyền dẫn: 300 km
-Số lượng kênh bước sóng: 8 kênh
1.2 Giới thiệu chung
Ngày nay,hệ thống tin sợi quang đã và đang được sử dụng rộng rãi trongthông tin liên lạc Bởi lẽ đây là hệ thống đáp ứng được yêu cầu sử dụng băng thôngcũng như quỹ công suất thu phát và cự ly thông tin tốt nhất hiện nay So với thôngtin dùng cáp đồng (ADSL) thì tốc độ tối đa đạt được của hệ thống thông tin sợiquang(FTTH) gấp 50 lần Không những thế hệ thống thông tin cáp sợi quang còn
có độ bảo mật rất cao do tính đóng kín hệ thống truyền dẫn và sử dụng tín hiệu ánhsáng thay cho tín hiệu điện Do vậy nhóm chúng em đã chọn đề tài bài tập lớn môn
Hệ thống viễn thông với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu về hệ thống thông tincáp sợi quang
Trong quá trình làm Bài tập lớn chúng em đã vận dụng được rất nhiều kiếnthức đã học được trên lớp và đó cũng là mục tiêu của nhóm chúng em đề ra
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hoàng Hải đã tậntình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình để nhóm chúng em hoàn thành đượckết quả như mong đợi
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 6PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
WDM
2.1 Giới thiệu chung
Ghép kênh theo bước sóng WDM (Wavelength Devision Multiplexing) làcông nghệ “trong một sợi quang đồng thời truyền dẫn nhiều bước sóng tín hiệuquang” Ở đầu phát, nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổ hợp lại(ghép kênh) để truyền đi trên một sợi quang Ở đầu thu, tín hiệu tổ hợp đó đượcphân giải ra (tách kênh), khôi phục lại tín hiệu gốc rồi đưa vào các đầu cuối khácnhau
2.2 Sơ đồ tổng quát
Phát tín hiệu: Trong hệ thống WDM, nguồn phát quang được dùng là laser.Hiện tại đã có một số loại nguồn phát như: Laser điều chỉnh được bước sóng(Tunable Laser), Laser đa bước sóng (Multiwavelength Laser) Yêu cầu đối vớinguồn phát laser là phải có độ rộng phổ hẹp, bước sóng phát ra ổn định, mức côngsuất phát đỉnh, bước sóng trung tâm, độ rộng phổ, độ rộng chirp phải nằm tronggiới hạn cho phép
Ghép/tách tín hiệu: Ghép tín hiệu WDM là sự kết hợp một số nguồn sángkhác nhau thành một luồng tín hiệu ánh sáng tổng hợp để truyền dẫn qua sợiquang Tách tín hiệu WDM là sự phân chia luồng ánh sáng tổng hợp đó thành cáctín hiệu ánh sáng riêng rẽ tại mỗi cổng đầu ra bộ tách Hiện tại đã có các bộtách/ghép tín hiệu WDM như: bộ lọc màng mỏng điện môi, cách tử Bragg sợi, cách
tử nhiễu xạ, linh kiện quang tổ hợp AWG, bộ lọc Fabry-Perot Khi xét đến các bộtách/ghép WDM, ta phải xét các tham số như: khoảng cách giữa các kênh, độ rộngbăng tần của các kênh bước sóng, bước sóng trung tâm của kênh, mức xuyên âmgiữa các kênh, tính đồng đều của kênh, suy hao xen, suy hao phản xạ Bragg, xuyên
âm đầu gần đầu xa
Truyền dẫn tín hiệu: Quá trình truyền dẫn tín hiệu trong sợi quang chịu sựảnh hưởng của nhiều yếu tố: suy hao sợi quang, tán sắc, các hiệu ứng phi tuyến,
Trang 7vấn đề liên quan đến khuếch đại tín hiệu Mỗi vấn đề kể trên đều phụ thuộc rấtnhiều vào yếu tố sợi quang (loại sợi quang, chất lượng sợi ).
Khuếch đại tín hiệu: Hệ thống WDM hiện tại chủ yếu sử dụng bộ khuếch đạiquang sợi EDFA (Erbium-Doped Fiber Amplifier) Tuy nhiên bộ khuếch đạiRaman hiện nay cũng đã được sử dụng trên thực tế Có ba chế độ khuếch đại:khuếch đại công suất, khuếch đại đường và tiền khuếch đại Khi dùng bộ khuếchđại EDFA cho hệ thống WDM phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ðộ lợi khuếch đại đồng đều đối với tất cả các kênh bước sóng (mức chênh lệch không quá 1 dB)
- Sự thay đổi số lượng kênh bước sóng làm việc không được gây ảnh hưởng đến mức công suất đầu ra của các kênh
- Có khả năng phát hiện sự chênh lệch mức công suất đầu vào để điều chỉnhlại các hệ số khuếch đại nhằm đảm bảo đặc tuyến khuếch đại là bằng phẳng đối vớitất cả các kênh
Thu tín hiệu: Thu tín hiệu trong các hệ thống WDM cũng sử dụng các bộ tách sóngquang như trong hệ thống thông tin quang thông thường: PIN, APD
Hinh 2.1: Sơ đồ chức năng hệ thống WDM
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 82.3 Phân loại hệ thống WDM
Hinh 2.2: Hệ thống ghép bước sóng đơn hướng và song hướng
Hệ thống WDM về cơ bản chia làm hai loại: hệ thống đơn hướng và songhướng như minh hoạ trên hình 1.2 Hệ thống đơn hướng chỉ truyền theo một chiềutrên sợi quang Do vậy, để truyền thông tin giữa hai điểm cần hai sợi quang Hệthống WDM song hướng, ngược lại, truyền hai chiều trên một sợi quang nên chỉcần 1 sợi quang để có thể trao đổi thông tin giữa 2 điểm
Tín hiệu quang phát ra từ LD hoặc LED có các tham số biến đổi tương ứngvới biến đổi của tín hiệu điện vào Tín hiệu điện vào có thể phát ở dạng số hoặctương tự Thiết bị phát quang sẽ thực hiện biến đổi tín hiệu điện vào thành tín hiệuquang tương ứng bằng cách biến đổi dòng vào qua các nguồn phát quang Bướcsóng ánh sáng của nguồn phát quang phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu chế tạo phần
tử phát Ví dụ: GaalAs phát ra bức xạ vùng bước sóng 800 nm đến 900 nm,InGaAsP phát ra bức xạ ở vùng 1100 nm đến 1600 nm
Trang 9Sử dụng bộ điều biến ngoài để giảm chirp, tốc độ điều biến cao và tạo cácđịnh dạng tín hiệu quang khác nhau (NRZ, RZ, CS-RZ, DPSK …) và đảm bảo tínhiệu quang có độ rộng phổ hẹp tại bớc sóng chính xác theo tiêu chuẩn.
2.4.2 Bộ thu quang
Phần thu quang gồm các bộ tách sóng quang, kênh tuyến tính và kênh phụchồi Nó tiếp nhận tín hiệu quang, tách lấy tín hiệu thu được từ phía phát, biến đổithành tín hiệu điện theo yêu cầu cụ thể Trong phần này thường sử dụng cácphotodiode PIN hoặc APD Yêu cầu quan trọng nhất đối với bộ thu quang là côngsuất quang phải nhỏ nhất (độ nhạy quang) có thể thu được ở một tốc độ truyền dẫn
số nào đó ứng với t lệ lỗi bít (BER) cho phép
Bộ thu quang trong hệ thống WDM
Hinh 2.3: Sơ đồ khối bên thu
2.4.3 Sợi quang
Cấu tạo sợi quang
Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần, sợi quang được chế tạo cơ bản gồm có hai lớp:
- Lớp trong cùng có dạng hình trụ tròn, có đường kính d = 2a, làm bằng thủy tinh có chiết suất n1, được gọi là lõi (core) sợi
- Lớp thứ hai cũng có dạng hình trụ bao quanh lõi nên được gọi là lớp bọc(cladding), có đường kính D = 2b, làm bằng thủy tinh hoặc plastic, có chiết suất n2<n1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 10Hinh 2.4: Cấu trúc tổng quát sợi quang
Phân loại sợi quang
Phân loại theo chiết suất:
- Sợi quang chiết suất bậc SI (Step-Index)
- Sợi quang chiết suất biến đổi GI (Graded-Index) Phân loại theo mode
- Giá trị lớn nhất của suy hao xen
Hinh 2.5: Sơ đồ khối bộ ghép/ tách kênh bước sóng
Trang 112.4.5 Bộ xen rẽ bước sóng(OADM)
Khái niệm :
- OADM ( Optical Add/Drop Multiplexer) thường được dùng trong các mạngquang đô thị và các mạng quang đường dài vì nó cho hiệu quả kinh tế cao, đặc biệtđối với cấu hình mạng tuyến tính, cấu hình mạng vòng
- OADM được cấu hình để xen/ rớt một số kênh bước sóng,các kênh bước sóng còn lại được cấu hình cho đi xuyên qua
- Cấu trúc song song : tất cả các kênh tín hiệu đều được giải ghép kênh Sau đómột số kênh tùy ý được cấu hình rớt, các kênh còn lại cấu hình cho đi xuyên qua mộtcách thích hợp.
Hinh 2.6: Cấu trúc song song
- Cấu trúc song song theo băng ( theo modun) :tạo thành bằng cách thiết kế theo từng modun cho cấu trúc song song
Hinh 2.7: Cấu trúc song song theo băng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 12- Cấu trúc nối tiếp : Một kênh đơn được thực hiện rớt và xen từ tập hợp các kênh đi vào OADM.
Hinh 2.8: Cấu trúc nối tiếp
2.4.6 Bộ nối chéo quang (OXC)
Định nghĩa : OXC là thiết bị đáp ứng yêu cầu về khả năng linh động
trong việc cung ứng dịch vụ, hay đáp ứng khả năng đáp ứng được sự tăng băng thôngđột biến của các dịch vụ đa phương tiện
Hinh 2.9: Sơ đồ kết nối OXC
Trang 13Hinh 2.10: Khuếch đại quang OLA
Đặc tính của 1 số bộ khuếch đại quang lý tưởng
- Hệ số khuếch đại và mức công suất đầu ra cao với hiệu suất chuyển đổi
- Độ rộng băng tần khuếch đại lớn với hệ số khuếch đại không đổi
- Suy hao ghép nối với sợi quang thấp
Phân loại :
- Vào : giống như laser bán dẫn nhưng được phân cực dưới ngưỡng
- Bộ khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm: khuếch đại xảy ra trong sợi quang pha tạp đất hiếm, phổ biến là bộ EDFA
- Ra : khuếch đại xảy ra trong sợi quang nhờ mức công suất bơm cao
2.4.8 Bộ chuyển đổi bước sóng
Bộ chuyển đổi bước sóng là thiết bị chuyển đổi tín hiệu có bước sóng này ở đầu vào ra thành tín hiệu có bước sóng khác ở đầu ra Đối với hệ thống WDM, bộ
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 14chuyển đổi bước sóng cho nhiều ứng dụng hữu ích khác nhau :
Tín hiệu có thể đi vào mạng với bước sóng không thích hợp khi truyền trong WDM
Bộ chuyển đổi khi được trang bị trong các cấu hình nút mạng WDM giúp sử dụng tài nguyên bước sóng hiệu quả hơn, linh động hơn
Có 4 phương pháp chế tạo bộ chuyển đổi bước sóng:
- WDM cho phép tăng dung lượng của mạng hiện có mà không cần phải lắp
đặt thêm sợi quang
Nhược điểm :
- Dung lượng hệ thống còn nhỏ, chưa khai thác triệt để băng tần rộng lớn của sợi quang
- Chi phí cho khai thác, bảo dưỡng tăng do có nhiều hệ thống cùng hoạt động
2.6 Bộ khuếch đại quang EDFA
2.6.1 Cấu trúc EDFA
Trang 15Hinh 2.11: Cấu trúc tổng quát của một bộ khuếch đại EDFACấu trúc của một bộ khuếch đại quang sợi pha trộn Erbium EDFA (Erbium-Doped FiberAmplifier) được minh họa trên hình 2.9 Trong đó bao gồm:
Sợi quang pha ion đất hiếm Erbium EDF (Erbium-Doped Fiber): là nơi xảy
ra quá trình khuếch đại (vùng tích cực) của EDFA
2.6.2 Các tính chất của EDFA
a) Độ lợi (Gain)
(z)a (a) r s dz]
- 1(z), 2(z): mật độ ion erbium ở trạng thái kích thích và ở trạng thái nền
trí ztrong đoạn sợi quang pha erbium.
tại vị N
N
- L: chiều dài sợi pha erbium
- (e)s σ , (a)s σ: tiết diện ngang hấp thụ và phát xạ của ion erbium tại bước
sóng tín hiệu
b) Công suất bão hòa( Output saturation power)
Sự bão hoà xảy ra khi công suất tín hiệu vào EDFA lớn gây ra sự giảm hệ sốkhuếch đại Sự bão hoà hệ số khuếch đại này xuất hiện khi công suất tín hiệu tăngcao và gây ra sự phát xạ kích thích ở một t lệ cao và do đó làm giảm sựnghịch đảonồng độ Điều đó có nghĩa là số các ion erbium ở trạng thái kích thích giảm mộtcách đáng kể Hệ quả là, công suất tín hiệu ở ngõ ra bị hạn chế bởi sự bão hoàcông suất Công suất ra bão hòa Pout, được định nghĩa là tín hiệu ra mà ở đó hệ sốkhuếch đại bị giảm đi 3 dB so với khikhuếch đại tín hiệu nhỏ
Trang 16TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 17Hinh 2.12: Phổ hấp thụ (absorption spectrum) và phổ độ lợi (gain
spectrum) của EDFAcó lõi pha Ge
2.6.3 Ưu khuyết điểm của EDFA
a) Ưu điểm:
- Nguồn laser bơm bán dẫn có độ tin cậy cao, gọn và công suất cao
- Cấu hình đơn giản: hạ giá thành của hệ thống
- Cấu trúc nhỏ gọn: có thể lắp đặt nhiều EDFA trong cùng một trạm, dễ vận chuyển vàthay thế
- Công suất nguồn nuôi nhỏ: thuận lợi khi áp dụng cho các tuyến thông tin quang vượtbiển
- Không có nhiễu xuyên kênh khi khuếch đại các tín hiệu WDM như bộ khuếch đại quangbán dẫn
- Hầu như không phụ thuộc vào phân cực của tín hiệu
b) nhược điểm:
- Phổ độ lợi của EDFA không bằng phẳng
- Băng tần hiên nay bị giới hạn trong băng C và băng L
- Nhiễu được tích lũy qua nhiều chặng khuếch đại gây hạn chế cự ly truyềndẫn
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 18Phần mềm có giao diện thân thiện, khả năng hiển thị trực quan.
OptiSystem có thể giảm thiểu các yêu cầu thời gian và giảm chi phí liênquan đến thiết kế của các hệ thống quang học, liên kết, và các thành phần Phầnmềm OptiSystem là một sáng tạo, phát triển nhanh chóng, công cụ thiết kế hữuhiệu cho phép người dùng lập kế hoạch, kiểm tra, và mô phỏng gần như tất cả cácloại liên kết quang học trong lớp truyền dẫn của một quang phổ rộng của các mạngquang học từ mạng LAN, SAN, MAN tới mạng ultra-long-haul Nó cung cấp lớptruyền dẫn,thiết kế và quy hoạch hệ thống thông tin quang từ các thành phần tớimức hệ thống.Hội nhập của nó với các sản phẩm Optiwave khác và các công cụthiết kế của ngành công nghiệp điện tử hàng đầu phần mềm thiết kế tự động gópphần vào OptiSystem đẩy nhanh tiến độ sản phẩm ra thị trường và rút ngắn thờigian hoàn vốn
3.1.1 Lợi ích
- Cung cấp cái nhìn toàn cầu vào hiệu năng hệ thống
- Đánh giá sự nhạy cảm tham số giúp đỡ việc thiết kế chi tiết kỹ thuật
- Trực quan trình bày các tùy chọn thiết kế và dự án khách hàng tiềm năng
- Cung cấp truy cập đơn giản để tập hợp rộng rãi các hệ thống đặc tính dữ liệu
- Cung cấp các tham số tự động quét và tối ưu hóa
- Tích hợp với họ các sản phẩm Optiwave
Trang 193.1.2 Ứng dụng
Tạo ra để đáp ứng nhu cầu của các nhà khoa học nghiên cứu, kỹ sư viễnthông quang học, tích hợp hệ thống, sinh viên và một loạt các người dùng khác,OptiSystem đáp ứng các nhu cầu của thị trường lượng tử ánh sáng phát triển mạnh
mẽ nhưng vẫn dễ sử dụng công cụ thiết kế hệ thống quang học
OptiSystem cho phép người dùng lập kế hoạch, kiểm tra, và mô phỏng:
- Thiết kế bộ phát, kênh, bộ khuếch đại, và bộ thu thiết kế bản đồ phân tán
- Đánh giá BER và penalty của hệ thông với các mô hình bộ thu khác nhau
- Tính toán BER và quĩ công suất tuyến của các hệ thống có sửng dụng
khuếch đại quang
- Thay đổi hệ thống tham số BER và tính toán khả năng liên kết “Khi hệthống quang học trở nên nhiều hơn và phức tạp hơn, các nhà khoa học và kỹ sư ngàycàng phải áp dụng các phần mềm kĩ thuật mô phỏng tiên tiến, quan trọng hỗ trợ choviệc thiết kế Nguồn OptiSystem và linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi hiệu quả và hiệuquả trong việc thiết kế nguồn sáng
3.2 Đặc điểm và chức năng
3.2.1 Cấu tạo thư viện( Component Library )
Thư viện OptiSytem bao gồm hàng trăm các thành phần cho phép bạn có thểnhập các thông số được đo từ các thiết bị thực sự Nó tích hợp với các thử nghiệm
và thiết bị đo lường từ các nhà cung cấp khác nhau Người sử dụng có thể kết hợpcác thành phần mới dựa trên hệ thống con và người sử dụng và định nghĩa là thưviện, hoặc sử dụng mô phỏng cùng với một công cụ của bên thứ ba chẳng hạn nhưMATLAB hoặc SPICE
Cụ thế bao gồm:
- Thư viện các bộ thu quang
- Thư viện các bộ khuếch đại (quang, điện)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 20- Thư viện các bộ MUX, DEMUX
- Thư viên các bộ lọc (quang, điện)
- Thư viện các phần tử truy nhập
- Thư viện các phần tử thụ động (quang, điện)
- Thư viện các phần tử xử lý tín hiệu (quang, điện)
- Thư viện các phần tử mạng quang
- Thư viện các thiết bị đo quang, đo điện
3.2.2 Tích hợp với các công cụ phần mêm Optiwave
Optisystem cho phép người dùng sử dụng kết hợp với các công cụ phầnmềm khác của Optiwave như OptiAmplifier, OptiBPM, OptiGrating,WDM_Phasar và OptiFiber để thiết kế ở mức phần tử
Miêu tả được tín hiệu pha trộn
OptiSystem xử lý các định dạng tín hiệu hỗn hợp cho tín hiệu quang và điệntrong
Hợp phần Thư viện OptiSystem tính toán các tín hiệu đang sử dụng thíchhợp các thuật toán có liên quan đến các yêu cầu mô phỏng chính xác và hiệu quả
Chất lượng và thực hiện các thuật toán
Để dự đoán hiệu suất hệ thống, OptiSystem tính toán các thông số chẳng hạnnhư BER và Q-Factor bằng cách sử dụng phân tích số hoặc bán phân tích kỹ thuậtcủa hệ thống giới hạn bởi biểu tượng nhiễu và tiếng ồn
Các công cụ trực quan nâng cao
Các công cụ trực quan tiên tiến tạo ra phổ OSA ,xung tín hiệu,biểu đồmắt,phân cực trạng thái,các sơ đồ hợp thành và nhiều hơn nữa.Ngoài ra,bao gồmcác công cụ nghiên cứu WDM các danh sách tín hiệu nguồn,hình ảnh tiếng ồn vàOSNR cho mỗi kênh
Theo dõi, giám sát dữ liệu
Bạn có thể chọn các cổng thành phần lưu dữ liệu và gắn màn hình sau khi