1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập CÔNG TY điện lực bến TRE (PHÒNG kế HOẠCH kỹ THUẬT)

54 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Công ty Điện lực Bến Tre (Phòng Kế hoạch Kỹ thuật)
Tác giả Trần Tuấn Kiệt
Người hướng dẫn Kỹ sư (hoặc Cán bộ hướng dẫn) - không rõ tên cụ thể
Trường học Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo, điều hành các công tácliên quan đến Quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới lướiđiện theo đúng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẾN TRE

Trang 2

I Chức năng 1

II Nhiệm vụ 1

B NỘI DUNG THỰC TẬP 3

I Tổn thất điện năng 3

1 Khái niệm chung 3

2 Biện pháp xác định TTĐN khu vực và nhận dạng 3

3 Các biện pháp quản lý kỹ thuật và vận hành giảm TTĐN 5

4 Biện pháp quản lý kinh doanh giảm TTĐN 7

II Điện mặt trời áp mái 9

1 Đối tượng áp dụng 9

2 Yêu cầu đặc tính kỹ thuật để nối vào lưới điện hạ áp 9

3 Trình tự đấu nối với lưới điện 10

III Tụ bù trung hạ thế 12

1 Nguyên nhân cần lắp tụ bù 12

2 Các loại tụ bù 13

3 Vị trí lắp đặt 14

4 Qui tắc bù chung: 15

5 Vận hành và xử lý sự cố tụ bù 15

6 Kiểm tra tụ bù trong vận hành bình thường 17

7 Xử lý tụ bù vận hành không bình thường và khi sự cố 19

8 Yếu tố làm tăng, giảm tuổi thọ của tụ bù 20

9 Tính toán bù 20

IV Máy Biến Áp (MBA) 21

1 Tiêu chuẩn vận hành MBA 21

2 Kiểm tra và quan sát bên ngoài MBA trong vận hành 26

3 Nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa sự cố 28

4 Các kiểu làm việc của MBA 1 pha 29

5 Các thao tác xác định thông số trên MBA 32

V Trạm Biến Áp (TBA) 36

1 An toàn khi vận hành trạm 36

2 Rơle 39

3 Máy cắt 40

4 Dao cách ly 42

Trang 3

5 Máy biến điện áp (TU) 43

6 Máy biến dòng điện (TI) 44

7 Chống sét 46

Trang 4

A CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ PHÒNG KỸ

THUẬT I Chức năng

Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo, điều hành các công tácliên quan đến Quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới lướiđiện theo đúng quy định của luật Điện lực, các quy định của Nhà nước, các bộ ngànhliên quan, Tập đoàn Điện lực VN, Tổng công ty Điện lực Miền Nam và của Công tyĐiện lực Bến Tre nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của khách hàng trên địa bànquản lý, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng, giảm mất điện,giảm tổn thất điện năng về mặt kỹ thuật; vận hành lưới điện an toàn, hiệu quả và hoànthành các chỉ tiêu, kế hoạch công tác kỹ thuật đã được giao

II Nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện việc lập và hoàn thiện các hồ sơ quản lý kỹ thuật, các lý lịchđường dây, thiết bị chính theo qui trình, qui phạm hiện hành Tổ chức cập nhật kịpthời các hồ sơ quản lý kỹ thuật đã lập

Tổ chức thực hiện xây dựng phương thức vận hành lưới điện tối ưu ở chế độ bìnhthường và chế độ sự cố Theo dõi, phân tích và đánh giá tình trạng vận hành lưới điện,

đề xuất quy hoạch lưới điện và giải pháp kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện,nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện năng

Tổ chức thực hiện công tác điều tra, phân tích nguyên nhân sự cố trên lưới điện

Tổ chức rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp, biện pháp ngăn ngừa sự cố nguyênnhân tương tự tái diễn

Tổ chức thực hiện lập phương án giảm tổn thất điện năng về mặt kỹ thuật củaCông ty Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình giảm tổn thất điện năng vềmặt kỹ thuật của Công ty Tổ chức thực hiện lập phương án Bảo trì lưới điện, sửa chữalưới điện (Lưới điện trung thế, trạm biến thế và lưới hạ thế) hàng năm Tổ chức kiểmtra, tham gia nghiệm thu quyết toán các công trình

Trên cơ sở quy hoạch lưới điện, tổ chức thực hiện lập phương án thực hiện cáccông trình đầu tư xây dựng (năm n+1) nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, nâng cao

độ tin cậy và chất lượng điện năng

Trang 5

Tổ chức nghiên cứu và định hướng áp dụng công nghệ, vật tư thiết bị công nghệmới trong công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và đầu tư xây dựng.

Tổ chức công tác dịch thuật, biên soạn bổ sung hiệu chỉnh các qui trình sử dụng,vận hành máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty đảm bảo mọi máy móc, thiết bịđều có quy trình hướng dẫn và phổ biến đến người trực tiếp sử dụng

Tổ chức thực hiện công tác dịch vụ bảo trì TBA và đường dây trung thế củakhách hàng, lập các biên bản kiểm tra bảo trì trạm với khách hàng Tổ chức thực hiệnphương án bảo trì theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng Theo dõi, đôn đốc và phốihợp các đội thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng bảo trì lưới điện, TBA kháchhàng Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc các khách hàng đã ký hợp đồng bảo trì vớiCông ty

B NỘI DUNG THỰC TẬP I Tổn thất điện năng (TTĐN) 1 Khái niệm chung

1.1 Định nghĩa tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng (TTĐN) trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quátrình truyền tải và phân phối điện kể từ ranh giới giao nhận với các nhà máy điện chođến các tải tiêu thụ TTĐN còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phốiđiện Trong Hệ thống điện, TTĐN phụ thuộc và đặc tính của mạch điện, lượng điệntruyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý

2

Trang 6

TTĐN phi kỹ thuật (TTĐN thương mại)

TTĐN này xảy ra do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện: lấy cắp điện (câumóc điện, tác động làm sai lệch mạch đo đếm, ): do chủ quan người quản lý không

xử lý, thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số thiết bị đo đếm (TU, TI, công tơ); dokhông thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định; đấunhầm đấu sai sơ đồ đấu dây Những điều trên dẫn đến điện năng bán ra đo được qua

∆A: TTĐN trên lưới điện đang xét (kWh)

AN: tổng điện nhận vào lưới điện (kWh)

AG: tổng điện giao đi từ lưới điện (kWh)

2.2 Xác định qua tính toán kỹ thuật:

24

∆ A=∆ P o T + ∆ P n ∑ (

i=1

Trong đó:

∆P0: công suất tổn hao khi không tải

∆Pn: công suất tổn hao khi phụ tải max

Trang 7

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 8

Smax: công suất biểu kiến max trong thời gian khảo sát

2.3 Nhận dạng

Nhận dạng do đơn vị quản lý được thực hiện dựa vào kết quả tính toán qua đođếm và kỹ thuật Đánh giá mức độ TTĐN theo từng cấp điện áp; từng khu vực lướiđiện, xuất tuyến trung áp, từng trạm biến áp công cộng So sánh giữa kết quả tính toán

đo đếm và kỹ thuật để nhận dạng TTĐN kỹ thuật hay phi kỹ thuật; từ đó tìm hiểunguyên nhân gây tổn thất và đề ra biện pháp giảm TTĐN tập trung vào đúng khu vực,cấp điện áp, xuất tuyến, trạm biến áp có TTĐN cao

Để thực hiện nhận dạng, đơn vị phải:

Xác định phụ tải đúng với đường dây, khu vực

Lắp đặt công tơ tổng, Thu thập đủ thông số và thực hiện tính toán TTĐN kỹthuật cho từng xuất tuyến trung áp, trạm biến áp công cộng

Lắp đặt công tơ ranh giới để phân vùng quản lý và tính toán TTĐN

3 Các biện pháp quản lý kỹ thuật và vận hành giảm TTĐN

3.1 Nguyên nhân làm tăng TTĐN kỹ thuật

Quá tải dây dẫn: làm tăng nhiệt độ dây dẫn gây TTĐN tăng cao.

Không cân bằng pha: làm tăng TTĐN trên dây trung tính và MBA, đồng thời

gây quá tải pha có dòng điện lớn

Quá tải MBA: dòng điện tăng làm phát nóng cuộn dây và dầu cách điện, đồng

thời gây sụt áp và tăng TTĐN trên lưới ở phía hạ áp

Non tải MBA: tổn hao không tải lớn so với điện năng sử dụng, tải thấp không

phụ hợp với hệ thống đo đếm dẫn đến TTĐN cao

Hệ số cosφ thấp: làm tăng dòng truyền tải công suất phản kháng, do đó làm tăng

dòng tải hệ thống gây tăng TTĐN

Điểm tiếp xúc và mối hàn tiếp xúc kém: gây tăng nhiệt độ mối nối và điểm tiếp

xúc làm tăng TTĐN

Thiết bị cũ, lạc hậu: các MBA và thiết bị cũ có hiệu suất thấp và TTĐN cao.

Trang 9

Nối đất không tốt: nối đất không đúng quy định và tiêu chuẩn làm TTĐN tăng

cao

Tổn thất dòng rò: dòng rò, phóng điện do quá trình kiểm tra bảo dưỡng sứ,

chống sét van và thiết bị không hợp lý

Điện áp thấp dưới giới hạn cho phép: do tiết diện dây, bán kính cấp điện không

đảm bảo: nấc MBA không được điều chỉnh kịp thời Cùng một công suất, điện áp thấplàm tăng dòng truyền tải gây TTĐN tăng cao

Điện áp xấu: do lệch pha, không đối xứng, méo sóng điện áp do sóng hài bậc

cao các thành phần dòng điện thứ tự nghịch, thứ tự không và sóng hài bậc cao gâytổn thất phụ

Hiện tượng vầng quang điện

Hiện tượng quá bù, vị trí và dung lượng bù không hợp lý

Phương thức vận hành chưa hợp lý: gây ra sự cố dẫn đến vận hành theo

phương thức bất lợi

Chế độ sử dụng điện không hợp lý: phụ tải chênh lệch theo thời gian gây khó

khăn trong vận hành

Không để quá tải đường dây, MBA: theo dõi thông số vận hành lưới điện, tăng

trưởng phụ tải để có kế hoạch vận hành, cải tạo lưới điện hợp lý

Thực hiện hoán chuyển MBA non tải, đầy tải một cách hợp lý

Không để MBA phụ tải vận hành lệch pha: định kỳ hàng tháng đo dòng pha Ia

Ib Ic và trung tính Io để thực hiện cân bằng pha khi dòng Io lớn hơn 15% trung bìnhdòng pha

Đảm bảo vận hành phương thức tối ưu: thường xuyên tính toán kiểm tra đảm

bảo phương thức vận hành tối ưu trên lưới điện Đảm bảo duy trì điện áp trong giớihạn cho phép theo quy định và khả năng của MBA

Lắp đặt và vận hành tối ưu tụ bù: theo dõi cosφ tại các nút trên lưới điện, tính

toán vị trí và dung lượng tụ bù hợp lý Đảm bảo cosφ trung bình tại lộ tổng trung thế

trạm 110 kV đạt 0.98.

Kiểm tra, bảo dưỡng lưới điện ở tình trạng vận hành tốt: đảm bảo các tiêu

chuẩn kỹ thuật vận hành: hành lang lưới điện, tiếp địa, mối tiếp xúc, không để mốinối, tiếp xúc không tốt gây phát nóng

Trang 10

Thực hiện tốt công tác quản lý kỹ thuật vận hành, ngăn ngừa sự cố

Thực hiện vận hành kinh tế MBA:

Trạm có nhiều hơn 2 MBA vận hành song song, cần xem xét chọn thời điểm đóng cắt MBA theo đồ thị phụ tải

Khách hàng có TBA chuyên dùng (trạm 110 kV, trạm trung áp) có tính chấtphụ tải theo mùa: vận động, thuyết phục khách hàng lắp đặt thêm MBA có côngsuất nhỏ riêng phù hợp phục vụ cho nhu cần điện năng ít hơn hoặc cấp bằngnguồn hạ thế khu vực nếu có điều kiện tách MBA chính ra khỏi vận hành

Hạn chế thành phần không cân bằng và sóng hài bậc cao: kiểm tra kháchhàng gây méo điện áp (các lò hồ quang, máy hàn công suất lớn ) trên lưới điện.Nếu gây ảnh hưởng lớn đến méo điện áp, yêu cầu khách hàng có giải pháp khắcphục

Từng bước loại dần các thiết bị không tin cậy, hiệu suất kém, tổn thất cao: bằng các thiết bị mới cải tiến hơn (đặc biệt là đối với MBA)

Tính toán và quản lý TTĐN: tính toán ở từng trạm biến áp, đường dây, khu vực để đánh giá, quản lý và đề ra biện pháp giảm TTĐN phù hợp

4 Biện pháp quản lý kinh doanh giảm TTĐN

4.1 Nguyên nhân làm tăng TTĐN trong quản lý kinh doanh

Hệ thống đo đếm không phù hợp: các thiết bị đo đếm không phù hợp với phụ tải

có thể quá lớn hay quá nhỏ hoặc không đạt cấp chính xác yêu cầu; hệ số nhân của hệthống đo không đúng

Lắp đặt, đấu nối hệ thống đo đếm sai ( sai sơ đồ đấu dây, sai tỷ số biến )

Kiểm tra, kiểm định hệ thống đo đếm không kịp thời: không thực hiện kiểm

định ban đầu, kiểm định định kỳ theo quy định; không kiểm tra phát hiện hệ thống đođếm hư hỏng để thay thế

Sai sót trong nghiệp vụ kinh doanh: đọc sai chỉ số công tơ, thống kê tổng hợp

không chính xác,

Hiện tượng lấy cắp điện không phát hiện kịp thời để ngăn chặn

Trang 11

4.2 Biện pháp quản lý kinh doanh giảm TTĐN:

Kiểm định công tơ ban đầu: đảm bảo chất lượng để công tơ đo đếm chính xác

trong cả chu kỳ làm việc (5 năm đối với công tơ 1 pha, 2 năm đối với công tơ 3 pha)

Đối với hệ thống đo đếm lắp đặt mới: đảm bảo thiết kế lắp đặt hệ thống đo đếm

đúng cấp chính xác, được niêm phong kẹp chì và có giá trị định mức phù hợp phụ tải.Thực hiện đúng quy định về lắp đặt, kiểm tra, Thí nghiệm công tơ để đảm bảo khôngsai sót trong quá trình lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm

Thực hiện kiểm định, thay thế công tơ đúng thời hạn quy định (5 năm đối với

công tơ 1 pha, 2 năm đối với công tơ 3 pha)

Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đo đếm: nhằm đảm bảo các thiết bị đo

đếm trên lưới được niêm phong, quản lý tốt, kịp thời phát hiện và thay thế ngay khithiết bị đo đếm bị sự cố, hư hỏng hoặc bị can thiệp trái phép Không để công tơ bị kẹtcháy quá một chu kỳ ghi chỉ số

Củng cố nâng cấp hệ thống đo đếm: từng bước áp dụng công nghệ mới, lắp đặt

thay thế các thiết bị đo đếm có cấp chính xác cao cho phụ tải lớn; áp dụng phươngpháp đo xa, giám sát thiết bị cho phụ tải lớn nhằm tăng cường theo dõi, phát hiện saisót, sự cố

Thực hiện lịch ghi chỉ số công tơ: đảm bảo ghi chỉ số công tơ đúng lộ trình, chu

kỳ theo quy định, đúng ngày đã thoả thuận với khách hàng; củng cố và nâng cao chấtlượng ghi chỉ số công tơ

Khoanh vùng đánh giá TTĐN: lắp đặt công tơ ranh giới, công tơ cho từng xuất

tuyến, công tơ tổng từng trạm công cộng nhằm đánh giá biến động TTĐN để có biệnpháp xử lý

Đảm bảo phụ tải đúng với từng đường dây, từng khu vực Kiểm

tra, xử lý nghiêm và tuyên truyền ngăn ngừa lấy cắp điện

Thực hiện tăng cường nghiệp vụ quản lý khác: thực hiện nghiêm quy định

quản lý kìm, chì niêm phong công tơ, TU TI, hộp bảo vệ hệ thống đo đếm; ngăn ngừahiện tượng thông đồng với khách hàng vi phạm sử dụng điện; tăng cường phúc tra ghichỉ số công tơ; gắn trách nhiệm của cán bộ quản lý điều hành với chỉ tiêu TTĐN

Trang 12

II Điện mặt trời áp mái

Các tổ chức, cá nhân là khách hàng đang mua điện trực tiếp của Điện lực có lắpđặt hệ thống điện mặt trời trên mái nhà có công suất < 1 kWp và có nhu cầu bán lượngđiện dư cho Điện lực

2. Yêu cầu đặc tính kỹ thuật để nối vào lưới điện hạ áp Công suất và vị trí đấu nối:

Tổng công suất đặt của hệ thống ĐMT áp mái không được vượt quá công suấtđặt của trạm biến áp đang cấp điện cho khách hàng

Hệ thống có công suất < 3 kWp được đấu nối vào lưới hạ áp 1 pha hoặc 3 pha

Hệ thống có công suất > 3 kWp được đấu nối vào lưới hạ áp 3 pha

Tần số: hệ thống phải duy trì vận hành phát điện liên tục trong dải tần số 49 Hz

đến 51 Hz Nếu hệ thống nằm ngoài dải tần số nêu trên thì hệ thống phải có khả năngduy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu 0.2 giây

Điện áp: hệ thống phải duy trì vận hành phát điện liên tục khi điện áp tại điểm

đấu nối trong dải từ 85% đến 110% điện áp định mức Nếu nằm ngoài dải điện áp trênthì hệ thống phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu 2giây

Cân bằng pha: thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha so với danh định trong

chế độ làm việc bình thường phải ≤ 5%

Xâm nhập dòng một chiều: sự xâm nhập so với dòng định mức tại điểm đấu nối

phải < 0.5%

Sóng hài điện áp: độ biến dạng sóng hài (THD) tại điểm đấu nối phải ≤ 6.5%,

biến dạng riêng lẻ tại điểm đấu nối ≤ 3%

Nhấp nháy điện áp: trong điều kiện vận hành bình thường, mức nhấp nháy

không được vượt quá Pst95% = 1.00 và Plt95% = 0.80

Nối đất: trung tính nối đất trực tiếp.

Bảo vệ:

Trang 13

Hệ thống có công suất ≥ 10 kVA phải có hệ thống bảo vệ.

Hệ thống phải tự ngắt kết nối với lưới điện phân phối khi xảy ra sự cố nội

Bước 2: Khảo sát hiện trường.

Chậm nhất 1 ngày làm việc kể từ lúc nhận yêu cầu từ khách hàng

Điện lực khảo sát vị trí lắp đặt hệ thống ĐMT: xem xét hệ thống đo đếm, trambiến áp đang sử dụng

Bước 3: Tư vấn điều kiện mua bán điện năng lượng mặt trời (theo yêu cầu kỹ

kiểm định: thực hiện bước 6.

Nếu khách hàng chưa cung cấp được giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm của cơ

quan kiểm định nhưng có cung cấp giấy chứng nhận của nhà sản xuất: thực hiện bước 5.

Bước 5: Điện lực tổ chức kiểm tra sau khi khách hàng lắp đặt và xác định đáp

ứng thiết bị

Đối với hệ thống ĐMT không đủ điều kiện đấu nối hoặc lưới điện khu vực chưađáp ứng yêu cầu kỹ thuật, điện lực trả lời với khách hàng bằng văn bảng nêu rõ lý do

và thời gian giải quyết

Đối với hệ thống ĐMT đủ điều kiện đấu nối, thực hiện:

Xác định thiết bị của khách hàng đáp ứng điều kiện bảo

Trang 14

Nếu thiết bị không đủ điều kiện đấu nối: trả lời cho khách hàng bằng vănbản Trong 10 ngày kể từ ngày thông báo, nếu khách hàng chưa khắc phục thìđiện lực tiến hành tách hệ thống ĐMT ra khỏi lưới.

Bước 6: Lắp đặt công tơ và biên bản thoả thuận

Chậm nhất 3 ngày làm việc từ ngày nhận thông báo khách hàng

Lắp đặt công tơ 2 chiều và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa cho hệ thống:

Sử dụng điện mục đích sinh hoạt hoặc ngoài sinh hoạt nhưng không thuộcđối tượng áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng trong ngày: lắp đặt công tơ 1giá

Sử dụng điện mục đích sản xuất hoặc kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng trong ngày: lắp đặt công tơ 3 giá

Bước 8: Xác nhận chỉ số công tơ và sản lượng điện giao nhận

Bước 9: Thanh toán và ký hợp đồng mua bán điện

Sản lượng điện khách hàng nhận từ lưới điện lực: vẫn thanh toán theo quy địnhHĐMBĐ đã ký kết

Sản lượng điện dư phát lên lưới: thực hiện ghi nhận sản lượng hàng tháng, vàđược điện lực thanh toán theo hướng dẫn

Lưu ý: nếu khách hàng đã lắp đặt sử dụng hệ thống ĐMT mái nhà mà chưa

thông báo, đồng thời không có nhu cầu đấu nối để bán điện thì điện lực đề nghị kháchhàng tách đấu nối hệ thống ra khỏi lưới điện và cam kết không để dòng điện phát lênlưới Đồng thời chịu trách nhiệm nếu làm ảnh hưởng đến chất lượng điện năng, antoàn của nhân viên đang làm nhiệm vụ trên lưới

Trang 15

III Tụ bù trung hạ thế

Tụ bù lắp trên lưới – lắp trong tủ

1 Nguyên nhân cần lắp tụ bù

1 1 Cải thiện hệ số công suất

Bộ tụ bù đóng vai trò nguồn phát công suất phản kháng

Tải mang tính cảm: hệ số công suất thấp sẽ có dòng phản kháng lớn từ máy phát

đi vào lưới điện, do đó kéo theo tổn thất công suất và sụt áp

Mắc tụ song song tải: dòng điện có tính dung và dòng có tính cảm sẽ triệt tiêu lẫnnhau Do đó, không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.Tránh tình trạng chạy không tải của động cơ: lúc này hệ số công suất của động

cơ rất nhỏ (0.17) do công suất tác dụng lúc này rất nhỏ

Trang 16

1.2 Giảm giá thành tiền điện

Theo quy định, tiêu thụ năng lượng phản kháng > 40% năng lượng tác dụng (tgφ

> 0.4: đây là giá trị thoả thuận với công ty cung cấp điện) thì khách hàng mua điện phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành

Năng lượng phản kháng được tính tiền như sau:

A Q_tt = A P (tgφ – 0.4)

Mặc dù có lợi về giảm bớt tiền điện, khách hàng cần cân nhắc đến yếu tố chi phí

do mua sắm, lắp đặt bảo trì các tụ bù

Tối ưu hoá kinh tế - kỹ thuật

Cải thiện hệ số công suất cho phép sử dụng MBA, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏhơn,… đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp

Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện Khi ấy cácthiết bị điện không cần quá định mức để dự trữ Tuy nhiên để đạt được kết quả tốtnhất, cần đặt tụ cạnh từng phần tử của thiết bị

2 Các loại tụ bù

2.1 Tụ bù nền (tụ bù tĩnh)

Tụ bù với dung lượng bù cố định

Việc điều khiển có thể thực hiện:

Bằng tay: dùng CB hoặc LBS

Bán tự động: dùng contactor

Mắc trực tiếp vào tải, đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải

Vị trí lắp đặt:

Thiết bị tiêu thụ có tính cảm (động cơ, MBA)

Thanh góp cấp nguồn cho động cơ nhỏ và phụ tải tính cảm do bù từng thiết

bị quá tốn kém

Trường hợp các tải không đổi

Trang 17

Rơle điều khiển kiểm soát hệ số công suất sẽ thực hiện đóng mở contactor Tránh tình trạng bù dư gây quá điện áp.

3 Vị trí lắp đặt

3.1 Bù tập trung (áp dụng tải ổn định và liên tục)

Nguyên lý: Bộ tụ đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và đóng trong

lúc tải hoạt động; dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chínhnên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện

Ưu điểm: Giảm tiền phạt; giảm công suất biểu kiến; làm nhẹ tải MBA đồng thời

có khả năng phát triển phụ tải

Nhược điểm: Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối

chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện

3.2 Bù nhóm (từng phân đoạn)

Bù nhóm Nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và chế độ tải tiêu thụ theo thời

gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau

Nguyên lý: Bộ tụ đấu vào tủ phân phối khu vực; dòng điện phản kháng tiếp tục

đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không đượccải thiện; khi tải thay đổi đáng kể, có thể xảy ra tình trạng bù dư và gây quá điện áp

Ưu điểm: Giảm tiền phạt; giảm công suất biểu kiến; kích thước dây đi đến các tủ

phân phối khu vực sẽ giảm đi

Trang 18

Nhược điểm: Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối

chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện; khi tải thay đổi đáng

kể, có thể xảy ra tình trạng bù dư và gây quá điện áp

3.3 Bù riêng

Được xét đến khi công suất động cơ lớn đáng kể so với mạng điện

Nguyên lý: Tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị điện có tính cảm (chủ

yếu động cơ)

Ưu điểm: Giảm tiền phạt; giảm công suất biểu kiến; giảm kích thước và tổn hao

dây với tất cả dây dẫn; dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trongmạng điện

Trong thực tiễn, chọn phương cách bù dựa vào hệ số kinh tế và kỹ thuật

Nếu công suất cần bù > 800 kVAr và tải liên tục và ổn định: bộ tụ lắp ở trung thếthường có hiệu quả kinh tế hơn

Trang 19

Trước khi kiểm tra tụ bù, phải cô lập toàn bộ tụ bù Chờ 5 – 10 phút cho tụ điện

tự xả, tiếp địa hai đầu nơi công tác rồi mới tiến hành kiểm tra

Không đóng điện vào các tụ có biểu hiện bất thường: mẻ sứ, vỏ móp méo, phù…Các bộ tụ đặt trong phòng phải có rào chắn và biển báo,… ngoài trừ tụ đặt trongtủ

Các bộ tụ trước khi đưa vào vận hành có biên bản thử nghiệm với số liệu đạt tiêu chuẩn vận hành

Đối với tụ đặt tại các trạm trung gian

Không được đóng điện vào tụ khi MBA đang không tải để tránh quá điện

áp, trừ khi có yêu cầu của điều độ viên hệ thống

Trước khi đóng điện vào tụ, phải kiểm tra đã mở 3 cầu dao tiếp đất Chờ ít nhất 5 phút trước khi đóng điện lại bộ tụ vừa cô lập

Cô lập một cụm tụ bù tĩnh ra khỏi lưới

Cắt máy cắt hoặc Recloser hoặc LBS đầu nguồn cấp điện đến cụm tụ bù

Trang 20

Điều khiển đóng cụm tụ vì từ bộ điều khiển bằng cách gạt công tắc sang vị trị CLOSE hoặc ON (đối với điều khiển bằng TIMER).

Thao tác đóng cụm tụ bù vào lưới từ bộ điều khiển

Lưu ý: với bộ điều khiển INTELLICAP hoặc MINICAP từ khi thao tác đến khi máy cắt thực sự đóng là 30 giây Trong thời gian này, tránh xa bộ tụ ít nhất 30m

Cô lập một cụm tụ bù động vào lưới

Chuyển công tắc bộ điều khiển tụ bù sang chế độ đóng cắt bằng tay (MANUAL).Điều khiển cắt cụm tụ bù ra khỏi lưới bằng cách gạt công tắc sang vị trí ON hoặcOFF (đối với điều khiển bằng TIMER)

6 Kiểm tra tụ bù trong vận hành bình thường

6 1 Thời hạn kiểm tra

Kiểm tra định kỳ:

Tụ bù đường dây: 1 tháng 1 lần

Tụ bù trạm trung gian, nhà máy: mỗi ca trực kiểm tra ít nhất 1 lần

Kiểm tra kỹ thuật: một năm 1 lần

Kiểm tra đặc biệt: lúc sự cố hay vận hành bình thường

6.2 Khối lượng kiểm tra

Chế độ kiểm tra định kỳ:

Tình trạng bên ngoài của tụ: xem có bị biến dạng, chảy dầu hoặc cháy nổ

Kiểm ra sứ của tụ điện có bị rạn nứt và dơ không

Tình trạng dây đấu nối và tiếp địa

Có bị nổ chì, cháy ống không

Kiểm tra thiết bị đóng cắt như: FCO, máy cắt và bộ điều khiển

Đối với tụ bù ứng động: kiểm tra thời gian của điều khiển tụ bù có đúng với thời gian thực tế, tình trạng đóng cắt của cụm tụ; nếu không đúng thì điều chỉnh ngay Nếu

Trang 21

cụm tụ bù hoạt động không đúng chương trình thì ghi nhận báo cáo về bộ phận kỹ thuật để xử lý.

Đối với tụ bù hư hỏng: thay tụ với thời gian quy định không quá 10 ngày từ khi phát hiện

Chế độ kiểm tra kỹ thuật

Nội dung như kiểm tra định kỳ

Thử nghiệm tụ bù (tại phân xưởng) như sau:

Đo góc tổn hao điện môiThử chịu điện áp tăng cao tần số công nghiệpThử điện áp xung (BIL) sóng tiêu chuẩn (1.2/50μs) Đo trị số điện dung

Kiểm tra thiết bị phóng điệnKiểm tra độ kín vỏ tụ bùĐóng tụ 3 lần với điện áp định mức và đo dòng điện dung mỗi pha

Chế độ kiểm tra đặc biệt: nội dung như kiểm tra kỹ thuật

7 Xử lý tụ bù vận hành không bình thường và khi sự cố

Đối với tụ bù vận hành không bình thường hoặc sự cố, khi phát hiện phải tìmmọi biện pháp để giải quyết, đồng thời báo cáo với cấp trên và ghi nhận những hiệntượng, nguyên nhân đó vào sổ nhật ký vận hành

7.1 Những trường hợp phải tách tụ bù ra khỏi vận hành

Tụ bị nổ, phình

Tụ bị vỡ và rạn nứt, sứ tụ có dấu hiệu bị phóng điện

Tụ bị nổi chì nhiều lần

Hư hỏng thiết bị đóng cắt, bộ điều khiển tụ bù

Các số liệu thử nghiệm không đạt tiêu chuẩn vận hành

7.2 Các hiện tượng bất thường và cách xử lý

Trang 23

vận hànhlại bìnhthường

Lưu ý: khi đứt chì tụ bù mà không xác định được nguyên nhân sự cố thì

không được phép đóng lại tụ bù Không để công suất phản kháng trên lưới cógiá trị dương lớn (bù thiếu) hoặc âm (bù dư) Phải giữ cho cosφ từ 0.95 – 0.98

8 Yếu tố làm tăng, giảm tuổi thọ của tụ bù

Điện áp: quá áp 1.1 lần làm giảm tuổi thọ đi gấp đôi

Nhiệt độ: giảm nhiệt độ môi trường xuống 7°C làm tăng tuổi thọ lên gấp đôi

Số lần đóng cắt: đóng cắt không có bộ phận giảm dòng làm tuổi thọ còn 0.4 lần

9 Tính toán bù

Phương pháp chung: tính toán công suất phản kháng trong giai đoạn thiết kế,

qua đó xác định mức độ bù khác nhau

Những lưu ý khi tính toán:

Tiền điện trước khi bùTiền điện tương lại sau khi bùChi phí: mua tụ và mạch điều khiểnLắp đặt và bảo trì

Tổn thất trong tụ và tổn thất dây cáp, MBA sau khi lắp tụ

IV Máy Biến Áp (MBA)

Trang 24

MBA 1 Pha – 3 pha

1.1 Theo dõi, khống chế nhiệt độ của MBA

Khi nhiệt độ MBA cao:

Tính chất cơ và điện của vật liệu cách điện của cuộn dây giảm

Dầu biến áp bị oxy hoá nhanh, làm cho MBA giảm tuổi thọ

Nhiệt độ của MBA tăng lên 8°C thì tuổi thọ giảm đi một nửa

Nguyên nhân nhiệt độ tăng:

MBA bị quá tải

Một số vòng dây của cuộn dây hoặc một số lá thép của lõi thép bị chập Điều kiện làm mát không tốt

Do đó trong vận hành phải theo dõi và khống chế nhiệt độ MBA ở mức cho phép

Ở phụ tải định mức, nhiệt độ dầu ở lớp trên phải ≤ 95°C (nhiệt độ max của cách điện cuộn dây là 105°C) đối với MBA làm mát tự nhiên bằng dầu

1.2 Theo dõi, khống chế điện áp của MBA

Trang 25

Khi điện áp đặt vào MBA lớn hơn định mức ở nấc phân áp đang vận hành:Dòng từ hoá lõi thép tăng và lõi bị bão hoà.

Từ thông trong lõi thép gây cảm ứng trong cuộn dây một sức động có biên

độ lớn, gây quá điện áp, gây nguy hiểm cho cách điện của vòng dây MBA.Điện áp ra phụ tải của MBA lớn hơn định mức của thiết bị điện thì tuổi thọ của thiết bị giảm

Do đó, phải khống chế điện áp đặt vào MBA không vượt quá giá trị cho phép.Quy định khi MBA vận hành quá điện áp:

Phụ tải định mức: vận hành lâu dài với quá 5% định mức.

Phụ tải ≤ 25% định mức: vận hành lâu dài quá 10% định mức.

Phụ tải không quá định mức: vận hành ngắn hạn (dưới 6 giờ 1 ngày) với

quá 10% định mức

1.3 Theo dõi, khống chế phụ tải của MBA

Độ lớn của phụ tải và điều kiện làm mát quyết định nhiệt độ MBA

Trường hợp phụ tải gây ảnh hưởng MBA:

Phụ tải tăng lên đột ngột làm dây dẫn giãn nở nhiều hơn so với vật liệu cách điện làm rạn nứt cách điện

Phụ tải các pha không đối xứng gây phát nóng cục bộ

Trong vận hành theo dõi, khống chế phụ tải MBA bao gồm:

Phụ tải lúc vận hành bình thường

Phụ tải cho phép lúc hệ thống làm mát không bình thường

Quá tải và thời gian quá tải cho phép, bao gồm quá tải bình thường và sự

cố Cân bằng phụ tải các pha

Trong vận hành, MBA cho phép quá tải sự cố

Quá tải bình thường: là quá tải có thể áp dụng thường xuyên trong thời gian sử

dụng MBA Tham khảo số liệu sau:

Trang 26

Bộ Thời gian quá tải (giờ - phút) với mức tăng nhiệt độ của lớp

i dầu so với nhiệt độ không khí trước khi quá tải, °C

Quá tải sự cố: là quá tải cho phép sử dụng trong trường hợp sự cố (2 MBA vận

hành song song, thì 1 MBA bị sự cố và MBA còn lại mang cả 2 tải) MBA dầu đượcphép vận hành quá tải cao hơn dòng điện định mức các giới hạn sau:

Trang 27

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 28/07/2022, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w