TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP THỰC TẬP THỰC TẾ ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI QUÁN CÀ PHÊ LƢU ĐỘNG TAKE AWAY GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
THỰC TẬP THỰC TẾ ĐỒ ÁN
QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI QUÁN CÀ PHÊ LƯU ĐỘNG
TAKE AWAY
MSSV: 1900825 Trịnh Đình Hải MSSV: 1900513 Ngành: HTCN0119
Cần Thơ – 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhóm em xin cam đoan rằng “Đánh giá tính khả thi quán cà phê lưu động Take away” là công trình nghiên cứu do chính nhóm thực hiện, dựa trên cơ sở lý
thuyết Những phần có sử dụng tài liệu tham khảo có trong đồ án đã được liệt kê và nêu rõ ra tại phần tài liệu tham khảo Đồng thời những số liệu hay kết quả trình bày trong đồ án đều mang tính chất trung thực Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Trần Thị Duy Oanh Các số liệu hoàn toàn trung thực và khoa học với thái
độ hoàn toàn khách quan, với những tài liệu trích dẫn được liệt kê đầy đủ
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Quản lý dự án là môn học vận dụng kiến thức chuyên ngành nhằm mục đích đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà dự án đã đặt ra ban đầu, đồng thời áp dụng được những kỹ năng và kiến thức đã tiếp thu được vào trong thực tiễn Nhóm em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Trần Thị Duy Oanh người trực tiếp hướng dẫn nhóm em trong suốt thời gian thực hiện đồ án, với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình chu
đáo của cô, đến nay nhóm em đã hoàn thành đồ án với đề tài: “Đánh giá tính khả thi quán cà phê lưu động Take away”
Trong quá trình thực hiện đồ án, có xảy ra nhiều sự thiếu sót Nhóm em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bản thân được hoàn thiện hơn, và rút kinh nghiệm hoàn thành tốt hơn trong những thời gian thực hiện đồ án sắp tới, cũng như công tác thực tập sau này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
Chương 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Thu thập thông tin 2
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
1.5 Bố cục đồ án 2
Chương 2 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Dự án và quản lý dự án 4
2.1.1 Khái niệm về dự án 4
2.1.2 Quản lý dự án 4
2.2 Nghiên cứu tiền khả thi 4
2.3 Nghiên cứu khả thi 5
2.4 Đánh giá dự án 5
2.4.1 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng (Net present Value – NPV) 5
2.4.2 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội tại (Internal Rate of Return – IRR) 6
2.4.3 Tiêu chuẩn chỉ số lợi ích – chi phí hay chỉ số khả năng sinh lợi (Benefit – Cost Ratio – B/C) 6
2.4.4 Thời gian hoàn vốn (Payback Period – PP) 7
Trang 52.6 Xác định địa điểm đầu tư 8
2.6.1 Tầm quan trọng của xác định địa điểm: 8
2.6.2 Các bước tiến hành chọn địa điểm: 8
2.6.3 Phương pháp cho điểm có trọng số: 8
2.7 Điều độ dự án 9
2.8 Ma trận SWOT 9
Chương 3 11
TỔNG QUAN DỰ ÁN 11
3.1 Căn cứ thành lập dự án 11
3.1.1 Cơ sở pháp lý 11
3.1.2 Căn cứ thực tế 11
3.2 Mô tả tổng quan về quán 11
3.2.1 Giới thiệu sơ lược về quán 11
3.2.2 Sản phẩm hiện tại của quán 12
3.2.3 Sản phẩm tương lai 13
3.3 Chiến lược kinh doanh 13
3.3.1 Chiến lược giá 13
3.3.2 Chiến lược Marketing 14
3.3.2.1 Giai đoạn khai trương 14
3.3.2.2 Giai đoạn đi vào hoạt động 15
3.3.3 Chiến lược phân phối 15
Chương 4 17
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 17
4.1 Phân tích thị trường 17
4.1.1 Thị trường tổng quan 17
4.1.2 Môi trường cạnh tranh 17
4.1.2.1 Trong lĩnh vực kinh doanh cà phê 17
4.1.2.2 Trong lĩnh vực kinh doanh các loại thức uống khác 18
4.2 Khách hàng trọng tâm 18
4.3 Đặc điểm khách hàng 18
4.4 Nguồn cung cấp 19
4.5 Phân tích SWOT 19
Chương 5 21
Trang 6KỸ THUẬT DỰ ÁN VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ 21
5.1 Xác định địa điểm xây dựng 21
5.1.1 Lựa chọn địa điểm 21
5.1.2 Phân tích địa điểm 22
5.1.3 Mô hình xây dựng 22
5.2 Tổ chức nhân sự 23
5.2.1 Sơ đồ tổ chức 23
5.2.2 Nhu cầu nhân viên, lương 24
5.2.3 Đào tạo và thưởng 24
5.3 Kế hoạch thực hiện dự án 25
5.3.1 Phân tích công việc 25
5.3.2 Tiến độ thực hiện các công việc chính 26
5.4 Chi phí thực hiện các công việc chính 28
Chương 6 30
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 30
6.1 Trang thiết bị 30
6.2 Nguồn vốn đầu tư và phương án về vốn 32
6.2.1 Nhu cầu vốn 32
6.2.1.1 Vốn lưu động 32
6.2.1.2 Vốn cố định 32
6.2.2 Phương án về vốn 33
6.3 Chi phí hoạt động kinh doanh 33
6.4 Doanh thu 35
6.5 Dòng tiền thuần hoạt động của dự án 35
6.6 Các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của dự án 37
6.6.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 37
6.6.2 Chỉ số khả năng sinh lợi (B/C) 37
6.6.3 Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR) 37
6.6.4 Thời gian hoàn vốn 38
Chương 7 39
PHÂN TÍCH RỦI RO 39
7.1 Rủi ro về kỹ thuật 39
7.2 Rủi ro về thị trường 39
Trang 77.3 Rủi ro về chính sách 39
7.4 Rủi ro hoàn vốn 40
7.5 Rủi ro trong sản xuất và quản lý 40
7.6 Rủi ro về tài chính 40
Chương 8 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 5.1 Phân tích các tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng 21
Bảng 6.2 Tổng số vốn lưu động cần thiết của dự án năm đầu 32
Bảng 6.4 Tổng chi phí hoạt động kinh doanh trong 5 năm 34 Bảng 6.5 Doanh thu dự kiến trung bình mỗi ngày của dự án 35
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ
Trang 11Chương 1
GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Cà phê là thức uống đã có từ rất lâu đời và gắn liền với nhịp sống của mọi người ở trên khắp thế giới Với cuộc sống ngày hiện đại, việc thưởng thức những món ăn, thức uống của con người cũng có những sự thay đổi dẫn đến sự ra đời nhiều hình thức kinh doanh mới, điển hình như là cà phê mua mang đi Tại các thành phố lớn, nhộn nhịp như Hà Nội,
Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, mô hình kinh doanh quán cà phê lưu động Take away liên tục được mở ra và thu hút đông đảo khách hàng, thu hút đông đảo nhất vẫn là giới trẻ
Đất nước ngày càng phát triển là một phần khiến cho nhu cầu cuộc sống của mọi người cần được đáp ứng một cách nhanh chóng nhất có thể Cùng lúc đó, khi mô hình bán hàng lưu động đang dần xuất hiện đã phần lớn giải quyết được bài toán thời gian ít ỏi, khách hàng có thể mua ngay một cốc cà phê hay phần ăn nóng trong ngày mà không phải tìm đến những cửa hàng hay tiệm bán lẻ nhỏ Ở những quốc gia phát triển, việc kinh doanh mô hình bán hàng lưu động này còn phát triển mạnh mẻ và thành công hơn Trong khi đó ở Việt Nam, đây là hình thức kinh doanh không mới cũng không cũ, tuy nhiên không phải ai cũng tìm được cách tiếp cận khách hàng tốt nhất, nên đây vẫn là một thị trường vô cùng tiềm năng và „cởi mở‟ cho mọi người
Với sự tiện lợi và linh động của quán cà phê lưu động, thì việc quản lý nguồn nhân lực
và phân bố tiến độ làm việc là hết sức cần thiết vì nó ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành
và chi phí của dự án, qua những thông tin trên chính là cơ sở để quyết định thực hiện đề tài
“Đánh giá tính khả thi quán cà phê lưu động Take away” với mong muốn phân phối
nguồn nhân lực hợp lý, hoàn thành các công việc của dự án theo đúng tiến độ thời gian cho phép
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là kinh doanh mang lại hiệu quả, lợi nhuận Đánh giá tính khả thi của dự án thông qua việc nghiên cứu thị trường, lựa chọn sản phẩm, máy móc, trang thiết bị, Góp phần cung cấp thức uống chất lượng và mang lại nhiều giây phút thư giãn cho khách hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh:
– Thu thập thông tin và số liệu
– Đánh giá chi phí, rủi ro
– Sử dụng kiến thức đã học, phân tích số liệu đã được thu thập
Trang 12– Lập kế hoạch tổ chức nhân sự, phương án hoạt động, thiết kế
– Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cao
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: phân tích tính khả thi của dự án thông qua việc nghiên cứu thị trường, các
kỹ thuật, xác định tài chính của quán cà phê lưu động Take away
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thu thập thông tin
– Thu thập số liệu bằng cách ghi chép, tìm kiếm thông tin số liệu máy móc thiết bị đang
sử dụng tại công ty
– Thông tin số liệu về máy móc thiết bị của công ty thông qua các trang website, sách, báo, internet, các diễn đàn công nghệ của công ty,
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thu thập được phân tích qua việc thống kê, tính toán, so sánh các chỉ số như độ tin cậy, khả năng sẵn sàng, thời gian ngừng máy
1.5 Bố cục đồ án
Bố cục đồ án gồm 8 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục dự án
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Các cơ sở lý thuyết dự án trong nhiều lĩnh vực
Chương 3: Tổng quan dự án
Giới thiệu tổng quan dự án, các sản phẩm và chiến lược kinh doanh
Chương 4: Phân tích thị trường
Phân tích thị trường tổng quan, môi trường cạnh tranh, xác định khách hàng trọng tâm, đặc điểm khách hàng và phân tích ma trận SWOT
Chương 5: Kỹ thuật dự án và tổ chức nhân sự
Lên kế hoạch thực hiện dự án, xác định khối lượng công việc cần làm và thời gian cần thiết để hoàn thành, kinh phí từng loại công việc, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, tổ chức nhân sự, phân công nhiệm vụ, xác định mức lương cho nhân viên
Chương 6: Phân tích tài chính
Xác định nguồn vốn, trang thiết bị đầu tư, tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, PP Chương 7: Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro về mặt kỹ thuật, thị trường, hoàn vốn, tài chính, sản xuất và quản lý
Trang 13Chương 8: Kết luận và kiến nghị:
Nêu kết quả đã đạt được so với mục tiêu đã đặt ra, những gì thực hiện được và chưa thực hiện được Nêu lên những nguyện vọng cho các cá nhân hay cơ quan tổ chức có dự định thực hiện dự án trong tương lai
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Dự án và quản lý dự án
2.1.1 Khái niệm về dự án
Dự án là hệ thống các công việc được xác định rõ mục tiêu cần phải đạt được trong những ràng buộc nhất định về thời gian, nguồn lực và ngân sách
Đặc điểm dự án:
– Có mục tiêu cụ thể được hoàn thành trong những điều kiện nhất định
– Có một quá trình tạo ra kết quả cụ thể
– Có giới hạn nhất định về tài chính
– Sử dụng các nguồn lực nhất định về phương tiện, thiết bị, con người
– Đối với mục tiêu và phương thức thực hiện không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự
Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án
Một dự án thành công có những đặc điểm sau:
– Hoàn thành trong thời gian quy định
– Hoàn thành trong chi phí cho phép
– Đạt được thành quả mong muốn
– Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (Effectiveness), hữu hiệu (Efficiency)
2.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là giai đoạn nghiên cứu sâu hơn khía cạnh mà nhà đầu tư còn phân vân và chưa thấy chắc chắn khi quyết định đầu tư, nhằm sàng lọc và tiếp tục lựa chọn cơ hội đầu tư, đảm bảo được tính khả thi của dự án
Trang 15Mục đích nghiên cứu tiền khả thi là nhằm bảo đảm với nhà đầu tư về thị trường và kỹ thuật, loại bỏ các dự án mà kinh phí quá lớn mà khả năng sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộc các trường hợp ưu tiên để phát triển kinh tế, xã hội và phát triển chiến lược Do đó mà các nhà đầu tư có thể loại bỏ được dự án không cần thiết để tiết kiệm chi phí, thời gian của mình
Trong giai đoạn này cần tiến hành các phân tích sau:
– Phân tích nhu cầu cơ bản
2.3 Nghiên cứu khả thi
Là việc đưa tất cả các yếu tố có liên quan đến dự án vào phân tích, bao gồm các khía cạnh như kinh tế, kỹ thuật, pháp lý và lên kế hoạch để xác định khả năng thành công của
dự án Xem xét tính vững chắc về hiệu quả của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định và đưa ra các biện pháp tác động đảm bảo cho dự án có hiệu quả
Nội dung nghiên cứu gồm những vấn đề sau:
– Nghiên cứu các điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến sự hình thành và thực hiện của dự án đầu tư
– Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của dự án
– Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
– Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
– Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
– Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án
2.4 Đánh giá dự án
2.4.1 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng (Net present Value – NPV)
Giá trị hiện tại ròng NPV là một chi tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư, NPV thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án mang lại cho công ty hay nhà đầu tư Giá trị hiện tại ròng NPV là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với tỷ suất chiết khấu thích hợp
Công thức xác định NPV như sau:
Trang 16
Trong đó:
– B t : Khoảng thu ở năm thứ t
– C t : Khoảng chi ở năm thứ t
– n : Tuổi thọ
– r : Tỷ xuất chiết khấu của dự án
Tiêu chuẩn đánh giá:
– NPV > 0: đây là chỉ số lý tưởng thể hiện rằng lợi nhuận do dự án hoặc khoảng đầu tư
đang cao hơn so với chi phí ban đầu bỏ ra Điều này có nghĩa là dự án khả thi, nhà đầu tư có thể thực hiện
– NPV < 0: là tỷ suất lợi nhuận mà dự án mang lại nhỏ hơn so với tỷ lệ chiết khấu của
nó Điều này không có nghĩa là dự án thua lỗ, nó cũng có thể tạo ra thu nhập ròng hay lợi nhuận kế toán Tuy nhiên, vì tỷ suất lợi nhuận tạo ra nhỏ hơn so với tỷ lệ chiết khấu nên nó được xem là không có giá trị
– NPV = 0: điều này thể hiện rằng dự án hay khoảng đầu tư không lãi nhưng cũng
không lỗ, tức là hòa vốn
2.4.2 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội tại (Internal Rate of Return – IRR)
Tỷ suất sinh lợi nội tại IRR là tỷ suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng NPV của
dự án bằng 0 (NPV = 0)
Khi IRR đã được xác định, nếu IRR bằng hoặc lớn hơn tỷ suất sinh lời mong muốn tối thiểu, dự án thỏa mãn yêu cầu đầu tư, được chấp nhận Ngược lại, nếu IRR nhỏ hơn tỷ suất sinh lời mong muốn tối thiểu, dự án không thỏa mãn yêu cầu đầu tư, bị từ chối
Để xác định IRR cần tiến hành giải phương trình sau:
Nếu một dự án có B/C lớn hơn 1, dự án dự kiến sẽ mang lại giá trị hiện tại ròng dương cho một công ty và các nhà đầu tư của nó
Công thức xác định B/C như sau:
Trang 172.4.4 Thời gian hoàn vốn (Payback Period – PP)
Phương pháp này chủ yếu dựa vào chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư để chọn dự án Thời gian hoàn vốn (thời gian thu hồi vốn đầu tư) là khoảng thời gian cần thiết để dự
án tạo ra dòng tiền thuần bằng chính số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện dự án Nó còn cho biết số năm đòi hỏi để bù đắp số tiền đầu tư ban đầu trên cơ sở dòng tiền tự tính của dự án Theo phương pháp này thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì dự án càng hấp dẫn
Để xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư có thể chia làm hai trường hợp:
– Trường hợp 1: Nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập đều đặn hằng năm thì
thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo công thức:
Thời gian hoàn vốn = Vốn đầu tư/ Thu nhập hằng năm – Trường hợp 2: Nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ không ổn định ở các năm Thời
gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo cách sau:
Bước 1: xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi cuối mỗi năm
VĐT còn phải thu hồi cuối năm t = số VĐT chưa thu hồi ở cuối năm (t – 1) – dòng tiền thuần của đầu tư năm t
Bước 2: khi số vốn đầu tư (VĐT) của năm nào đó nhỏ hơn thu thập của năm kế tiếp thì cần xác định thời gian (số tháng) còn phải thu hồi vốn đầu tư trong năm kế tiếp,
Số tháng thu hồi VĐT trong năm t =
Tổng hợp số năm và số tháng thu hồi VĐT chính là thời gian thu hồi VĐT của dự án
Nội dung phương pháp:
– Loại bỏ các dự án có thời gian thi công kéo dài không đáp ứng yêu cầu dự án
– Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của từng dự án đầu tư
– Đánh giá lựa chọn dự án
Ưu điểm:
– Đơn giản, dễ tính toán
– Phù hợp với việc xem xét dự án đầu tư có quy mô vừa và nhỏ, có chiến lược thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn
2.5 Nguồn vốn
Vốn kinh doanh: là lượng tiền tệ đầu tư để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, sản
xuất của doanh nghiệp
Trang 18Vốn kinh doanh lại chia thành vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là vốn ứng trước tồn tại dưới hình thái tài sản cố định (TSCĐ) Vốn lưu động là vốn ứng trước tồn tại dưới hình thái tài sản lưu động (TSLĐ)
Vốn đầu tƣ: là số tiền vốn được huy động tập trung được sử dụng trong quá trình tái
sản xuất và duy trì mục đích phát triển, đây được xác định là số tiền vốn được tích lũy của
xã hội, của các tổ chức sản xuất kinh doanh trong nước hoặc do nguồn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
2.6 Xác định địa điểm đầu tƣ
2.6.1 Tầm quan trọng của xác định địa điểm:
– Xác định địa điểm doanh nghiệp hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp xúc với khách hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng doanh thu và lợi nhuận – Xác định địa điểm doanh nghiệp là biện pháp quan trọng giảm giá thành sản phẩm – Xác định địa điểm doanh nghiệp hợp lý còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn của doanh nghiệp Nó cho phép doanh nghiệp xác định, lựa chọn những khu vực
có điều kiện tài nguyên và môi trường kinh doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của môi trường nhằm tận dụng, phát huy tốt nhất
2.6.2 Các bước tiến hành chọn địa điểm:
– Bước 1: Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá
– Bước 2: Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm doanh nghiệp: điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội,
– Bước 3: Xây dựng những phương án định vị khác nhau
– Bước 4: Tính toán các chi tiêu về mặt kinh tế
2.6.3 Phương pháp cho điểm có trọng số:
Các bước tiến hành:
– Lập bảng thống kê các yếu tố ảnh hưởng cần xem xét
– Xác định trọng số cho từng yếu tố tùy theo mức độ quan trọng của nó đối với mục tiêu công ty
– Quyết định thang điểm từ 1 đến 10 hoặc từ 1 đến 100
– Hội đồng quản trị tiến hành cho điểm theo thang điểm đã quy định
– Lấy số điểm của từng yếu tố nhân với trọng số của nó Tính tổng cộng số điểm của từng địa điểm
Đưa ra kết luận về địa điểm được lựa chọn với số điểm tối đa
Trang 19Các công cụ điều độ thường dùng bao gồm:
– Sơ đồ thanh ngang (Sơ đồ Gantt)
– Kỹ thuật đường cân bằng
– Phân tích sơ đồ mạng: CPM và PERT
Sơ đồ thanh ngang (Sơ đồ Gantt)
Sơ đồ Gantt là loại sơ đồ dùng để trình bày các công việc, sự kiện theo thời gian Biểu
đồ Gantt gồm 2 phần chính: trục tung thể hiện tên các công việc và trục hoành thể hiện các mốc thời gian cho những công việc ấy Với đặc thù của nó, biểu đồ Gantt phù hợp với những dự án đơn giản, ít sự chồng chéo, giúp cho người dùng dễ dàng đọc và nắm bắt quá trình và tiến độ thực hiện dự án
Ưu điểm:
– Các trục vạch ra kế hoạch của dự án và mốc thời gian để hoàn thành
– Phối hợp hoạt động với các bên liên quan
– Tạo điều kiện cho việc ước tính thời gian phù hợp cho khối lượng công việc
– Là phương pháp đơn giản hóa dự án
Nhược điểm:
– Phụ thuộc khá nhiều vào cấu trúc đã được xây dựng trước đó
– Chỉ phù hợp với những dự án nhỏ và đơn giản
– Không thể làm tốt việc xử lý những ràng buộc thuộc về dự án
6 bước để lập và quản lý tiến độ dự án:
– Bước 1: Xác định các công việc cần đưa vào tiến độ
– Bước 2: Lên trình tự cho các công việc
– Bước 3: Định lượng tài nguyên cần có cho các công việc
– Bước 4: Tính toán thời gian cần để thực hiện các công việc
– Bước 5: Xây dựng tiến độ
– Bước 6: Theo dõi và quản lý tiến độ
2.8 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp, tập hợp viết tắt bốn chữ cái đầu của các từ tiếng Anh: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses
Trang 20(điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Để phân tích được các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu
tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu)
Kết hợp các yếu tố chiến lược lại sẽ có:
– Chiến lược SO: là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng vào những cơ hội bên ngoài
– Chiến lược WO: là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài
– Chiến lược ST: là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài
– Chiến lược WT: là các chiến lược phòng thủ để giảm đi những điểm yếu bên trong doanh nghiệp và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài
Trang 21Chương 3
TỔNG QUAN DỰ ÁN 3.1 Căn cứ thành lập dự án
3.1.2 Căn cứ thực tế
Đối với thành phố Cần Thơ, thì việc xây dựng quán cà phê là một trong những ý tưởng phù hợp với cuộc sống nhộn nhịp và hiện đại Thưởng thức cà phê không chỉ để thỏa mãn nhu cầu bản thân, mà còn giúp cho người thưởng thức cảm thấy thư giãn sau khi làm việc vất vả hoặc trong môi trường học tập Dự án được triển khai tại đường Mậu Thân, gần trung tâm thành phố Cần Thơ Đây là trục đường giao giữa nơi tập trung nhiều trường đại học như ĐH Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ, Cao đẳng Y tế Cần Thơ, ĐH Cần Thơ, đồng thời là nơi nối tiếp với nhiều tuyến đường chính của thành phố, là điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đối tượng khách hàng chủ yếu như là sinh viên, công nhân viên, Với loại hình kinh doanh cà phê lưu động đang còn mới mẻ ở Cần Thơ, cho thấy rằng đây là thị trường đầy tiềm năng trong hiện tại và cả tương lai
3.2 Mô tả tổng quan về quán
3.2.1 Giới thiệu sơ lược về quán
– Tên quán: “HIGHLANDS COFFEE”
– Địa điểm: Đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
– Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp đồ ăn, thức uống tại quán và mang đi
– Vị trí trong ngành: Quán cà phê
– Vốn 1.749.844.000 VNĐ (100% vốn tự có)
– Diện tích: 415m2
Trang 22 Mục tiêu của quán:
– Bộ phận quản lý chặt chẽ, đưa ra hướng đi và đặt mục tiêu để mọi người cùng phấn đấu đạt được
– Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, nhanh nhẹn, hoạt bát và vui vẻ để phục vụ khách hàng tốt nhất có thể
– Tạo một không gian thoải mái cho khách hàng với nhiều tiện nghi như wi-fi, máy lạnh, ánh sáng,
– Là nơi gặp mặt, trò chuyện, học tập, giao lưu cho sinh viên, cán bộ công nhân viên, – Giúp các bạn sinh viên giải quyết vấn đề việc làm thêm có thêm thu nhập
3.2.2 Sản phẩm hiện tại của quán
Với chất lượng luôn được chú trọng có thể mang lại cho khách hàng trải nghiệm sản phẩm được tốt nhất có thể, qua tìm kiếm lựa chọn nguồn cung ứng một cách kỹ càng, cho thấy chất lượng từng hạt cà phê luôn được chú trọng để mang đến khách hàng trải nghiệm hương vị cà phê tốt nhất Sản phẩm của quán rất đa dạng và luôn tiềm kiếm sự khác biệt, mang bản chất riêng so với các đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, các loại thức uống còn được trang trí, thiết kế mang phong cách của quán Khách hàng sẽ đựng những thức uống mang đi bằng những ly nhựa rất tiện lợi
Bảng 3.1 Các loại sản phẩm kinh doanh hiện tại
Mocha/ Caramel Macchiato Freeze Trà Xanh
Trang 23Phô Mai Chanh Dây Chanh Dây Đá Viên
Sô – Cô – La Highlands
3.2.3 Sản phẩm tương lai
Trong tương lai sẽ có thêm nhiều sản phẩm đồ ăn thức uống hướng đến sự đa dạng hương vị với chất lượng tốt Trong thời buổi hiện đại, việc tạo ra một thức uống hương vị mới sẽ tạo ra nhiều sự đột biến đa dạng sản phẩm tạo nên xu hướng trong việc chế biến thức uống mới
3.3 Chiến lƣợc kinh doanh
3.3.1 Chiến lược giá
Với sự đa dạng sản phẩm thì sẽ có mức giá như sau:
Bảng 3.2 Giá kinh doanh các loại sản phẩm
Trang 24Phô Mai Cà Phê 29.000
3.3.2 Chiến lược Marketing
3.3.2.1 Giai đoạn khai trương
– Quảng cáo thông qua việc treo băng rôn trước quán
– Quảng cáo thông qua các trang mạng xã hội Mỗi khách đặt hàng trước sẽ giảm 5%
khi mua 2 ly trở lên
– Trong tuần đầu khai trương khách hàng được giảm giá 30% mỗi khi mua các loại sản phẩm
Trang 253.3.2.2 Giai đoạn đi vào hoạt động
Quán sẽ có những chiến lược như sau:
– Miễn phí vận chuyển trong bán kính 8km hoặc số lượng đặt hàng nhiều
– Nếu có sự thiếu sót từ sản phẩm sẽ được hoàn trả lại phần tiền và tặng kèm một phần thức uống khác
– Phát voucher (phiếu tích điểm) cho khách hàng, tích lũy được 10 voucher sẽ được giảm 2% cho lần mua tiếp theo
– Để khắc phục những lỗi còn thiếu sót và nhằm phát triển, thì quán đã thiết kế hộp thư
để nhận ý kiến, góp ý từ khách hàng để hoàn thiện tốt hơn
– Có chương trình tri ân và tặng quà cho khách hàng thân thiết hoặc vào những dịp lễ lớn
Bảng 3.3 Dự kiến chi phí marketing năm đầu
STT Ngày
lễ
Hình thức
lƣợng
Đơn giá (VNĐ)
Thành tiền (VNĐ
3.3.3 Chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối của quán bao gồm: phân phối tại chỗ, phân phối mang về và shipper giao về cho khách hàng
Trang 26Hình 3.1 Sơ đồ chiến lược phân phối
Quán sẽ phân phối cho khách hàng lại quán, có nhu cầu sử dụng sản phẩm tại quán hoặc mang đi Ngoài ra, quán còn phân phối bằng shipper để giao sản phẩm tới những khách hàng đã oder qua mạng hoặc ứng dụng của quán mà không trực tiếp đến quán được