1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QLBT nguyễn chí hiếu 1900825 chương 1,2,3,4,5

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (12)
    • 1.1 Đặt vấn đề (9)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (10)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (10)
      • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu (10)
      • 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 1.4 Phương pháp thực hiện (10)
      • 1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu (10)
      • 1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu (10)
    • 1.5 Bố cục đồ án (10)
  • Chương 2 (24)
    • 2.1 Cơ sở lý thuyết của bảo trì (12)
      • 2.1.1 Định nghĩa và phân loại (12)
        • 2.1.1.1 Định nghĩa (12)
        • 2.1.1.2 Phân loại (12)
      • 2.1.2 Mục tiêu của bảo trì (13)
      • 2.1.3 Vai trò của bảo trì (13)
      • 2.1.4 Độ tin cậy và chỉ số khả năng sẵn sàng (0)
        • 2.1.4.1 Độ tin cậy (0)
        • 2.1.4.2 Chỉ số khả năng sẵn sàng (0)
      • 2.1.5 Thời gian ngừng máy trung bình (0)
      • 2.1.6 Chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ (15)
      • 2.1.7 Các phương pháp bảo trì tiên tiến hiện nay (15)
        • 2.1.7.1 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy RCM (15)
        • 2.1.7.2 Bảo trì năng suất toàn diện TPM (16)
    • 2.2 Lƣợc khảo tài liệu (16)
  • Chương 3 (41)
    • 3.1 Giới thiệu tổng quan Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long (18)
      • 3.1.1 Giới thiệu về công ty (18)
      • 3.1.2 Sản phẩm công ty (19)
    • 3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty và quy trình sản xuất (20)
      • 3.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (20)
      • 3.2.2 Quy trình sản xuất (21)
  • Chương 4 (0)
    • 4.1 Hiện trạng công tác bảo trì tại công ty (24)
      • 4.1.1 Cơ cấu tổ chức bảo trì (24)
      • 4.1.2 Phân tích hiện trạng công tác bảo trì tại công ty (25)
        • 4.1.2.1 Bảo trì chính xác (25)
        • 4.1.2.2 Bảo trì dự phòng (25)
    • 4.2 Các loại máy móc đƣợc sử dụng trong dây chuyền sản xuất (27)
    • 4.3 Đánh giá sử dụng chỉ số máy móc, thiết bị của công ty (29)
      • 4.3.1 Đánh giá các chỉ số bảo trì của máy móc, thiết bị trong 6 tháng cuối năm (29)
      • 4.3.2 Đánh giá các chỉ số bảo trì của máy móc, thiết bị trong 6 tháng cuối năm (31)
      • 4.3.3 Hiệu suất thiết bị toàn bộ OEE(%) trong năm 2019 (33)
      • 4.3.4 Hiệu suất thiết bị toàn bộ OEE(%) trong năm 2020 (34)
      • 4.3.5 So sánh hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị trong 6 tháng cuối năm 2019 và năm 2020 (36)
    • 4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị tại Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO (37)
      • 4.4.1 Áp dụng bảo trì khẩn cấp vào Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – (38)
      • 4.4.2 Áp dụng bảo trì năng suất toàn diện TPM vào Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO (39)
  • Chương 5 (0)
    • 5.1 Kết luận (41)
    • 5.2 Kiến nghị (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP THỰC TẬP THỰC TẾ ĐỒ ÁN QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔN.

Đặt vấn đề

Việt Nam tham gia muộn nhưng ngành thức ăn chăn nuôi đã có tốc độ tăng trưởng khá nhanh Theo Chi cục Chăn nuôi, năm 2011 cả nước có 233 cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi với tổng công suất thiết kế 16,1 triệu tấn; đến năm 2019 là 264 cơ sở và tổng công suất thiết kế 40,5 triệu tấn Trong giai đoạn 2011-2019 số lượng cơ sở mới tăng khoảng 13,1%, trong khi công suất thiết kế tăng khoảng 151,6%; số nhà máy thuộc doanh nghiệp nước ngoài chiếm 32% Sản lượng thức ăn chăn nuôi cả nước từ 11,5 triệu tấn (2011) lên 19,0 triệu tấn (2019), giúp Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 10 trên thế giới và số 1 trong khu vực ASEAN về sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp Ngành không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi nội địa mà còn xuất khẩu sang khu vực và thế giới Công nghệ chế biến ngày càng tiến bộ với phần lớn dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi thuộc thế hệ mới và có nguồn gốc từ các nước phát triển như châu Âu và Hoa Kỳ; hiện nay khoảng 80 cơ sở có dây chuyền sản xuất tự động, góp phần nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm.

Việc bảo trì máy móc thiết bị là nhiệm vụ trọng tâm nhằm giảm thiểu tổn thất kinh tế, tiết kiệm thời gian và chi phí sửa chữa Các nhiệm vụ chủ yếu của công tác bảo trì gồm nâng cao độ tin cậy của thiết bị, tối ưu hóa chi phí vận hành, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và thực hiện các trách nhiệm xã hội Để đạt được mục tiêu này, các nhà máy cần chọn giải pháp bảo trì phù hợp với điều kiện sản xuất và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; khi xây dựng phương án bảo trì, cần căn cứ vào mục tiêu sản xuất để xác định mục tiêu bảo dưỡng thiết bị phù hợp Việc xác định loại hình bảo trì phụ thuộc vào số giờ máy chạy, lịch sử sửa chữa, tình hình vận hành thực tế và khuyến nghị của nhà sản xuất nhằm đưa ra phương án bảo trì tối ưu Nhận thức rõ tầm quan trọng của bảo trì, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO” nhằm giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản trị và vận hành máy móc thiết bị cho Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thiết bị trong sản xuất Thực hiện quản lý tài sản cố định, bảo trì dự báo và chuẩn hóa quy trình vận hành để tăng năng suất, giảm chi phí và hạn chế thời gian chết máy Việc tập trung vào quản lý máy móc giúp NAFATSCO nắm bắt tình trạng thiết bị, lên lịch bảo trì đúng hạn và nâng cao an toàn lao động Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý máy móc hiệu quả, minh bạch và bền vững, đóng góp vào sự tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường thức ăn chăn nuôi.

– Phân tích tình hình hoạt động máy móc

– Tính toán: chỉ số khả năng sẵn sàng, độ tin cậy, chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ, hệ số chất lượng,

– Đánh giá về công tác quản lý và bảo trì các máy móc thiết bị Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO

– Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện TPM tại công ty.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng: máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long - NAFATSCO

– Phạm vi không gian: Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO – Phạm vi thời gian: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021.

Phương pháp thực hiện

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

– Thu thập số liệu bằng cách ghi chép, tìm kiếm thông tin số liệu máy móc thiết bị đang sử dụng tại công ty

– Thông tin số liệu về máy móc thiết bị của công ty thông qua các trang website, sách, báo, internet, các diễn đàn công nghệ của công ty,

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu thu thập được được phân tích thông qua các phương pháp thống kê và tính toán, đồng thời được so sánh trên các chỉ số chủ chốt như độ tin cậy, khả năng sẵn sàng và thời gian ngừng máy để đánh giá hiệu suất và độ ổn định của hệ thống.

Bố cục đồ án

Chương 1: Giới thiệu Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện và bố cục đồ án của công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long - NAFATSCO Chương 2: Cơ sở lý thuyết

– Định nghĩa, phân loại, mục tiêu và vai trò của bảo trì

– Các chỉ số khả năng sẵn sàng và thời gian ngừng máy trung bình

– Các phương pháp ảo trì tiên tiến hiện nay

Chương 3: Đánh giá công tác ảo trì tại Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long - NAFATSCO

Giới thiệu tổng quan, cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất của Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long –NAFATSCO

Chương 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý máy móc thiết bị của Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long - NAFATSCO

– Hiện trạng công tác bảo trì, các loại máy móc sử dụng trong dây chuyền sản xuất tại công ty

– Tính toán thời gian ngừng máy, thời gian hư hỏng trung bình, chỉ số khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị tại công ty

– Tính toán hệ số chất lượng, hiệu suất hoạt động và hiệu suất thiết bị tổng thể OEE

– Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị tại Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả tính toán của máy móc thiết bị tại công ty và nêu lên ý kiến, nguyện vọng tới công ty

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết của bảo trì

2.1.1 Định nghĩa và phân loại

Quản lý bảo trì là hoạt động kỹ thuật chăm sóc, điều chỉnh và sửa chữa hoặc thay thế một hoặc nhiều chi tiết hay cụm chi tiết máy nhằm duy trì hoặc khôi phục các thông số hoạt động Mục tiêu của quản lý bảo trì là đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động liên tục với năng suất, tốc độ và tải trọng đã xác định trước, đồng thời giảm thiểu thời gian ngừng máy và tối ưu chi phí bảo trì Quá trình này bao gồm lên kế hoạch bảo trì định kỳ, phân tích nguyên nhân sự cố và xử lý sự cố, nhằm kéo dài tuổi thọ thiết bị và nâng cao hiệu quả vận hành.

Bảo trì được chia làm hai loại: a Bảo trì có kế hoạch

Bảo trì có kế hoạch là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát

Bảo trì phòng ngừa là hoạt động được lên kế hoạch trước và thực hiện theo một trình tự nhất định nhằm ngăn ngừa các hư hỏng hoặc phát hiện sớm các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất Có hai giải pháp phòng ngừa.

Bảo trì phòng ngừa trực tiếp là hoạt động được thực hiện định kỳ nhằm ngăn ngừa hư hỏng và sự cố cho máy móc, thiết bị Quá trình này tác động và cải thiện trực tiếp trạng thái vật lý của thiết bị, giúp duy trì hiệu suất vận hành ở mức tối ưu và kéo dài tuổi thọ của hệ thống Việc áp dụng bảo trì phòng ngừa định kỳ mang lại độ tin cậy cao hơn cho thiết bị, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và chi phí bảo dưỡng bất ngờ, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Bảo trì phòng ngừa gián tiếp là chiến lược nhằm phát hiện hư hỏng ở giai đoạn sớm trước khi sự cố xảy ra Trong giải pháp này, các hoạt động bảo trì không tác động đến trạng thái vật lý của thiết bị mà tập trung vào các kỹ thuật giám sát tình trạng và phân tích dữ liệu để nhận diện và dự đoán các hư hỏng máy móc, thiết bị Nhờ đó có thể lên kế hoạch bảo trì sớm, giảm thiểu thời gian dừng và tối ưu hiệu suất vận hành, đồng thời duy trì an toàn và đáng tin cậy cho hệ thống.

Bảo trì cải tiến là hoạt động được thực hiện khi cần thay đổi thiết bị hoặc điều chỉnh tiến độ bảo trì hiện tại Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận nhằm khắc phục hư hỏng hoặc kéo dài thời gian sử dụng của các chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị Có hai giải pháp cải tiến được đề xuất.

DOM (Bảo trì thiết kế lại) là giải pháp bảo trì tập trung vào đề xuất các cải tiến thiết kế nhằm khắc phục triệt để các hỏng hóc và khuyết tật hiện có của máy móc, thiết bị, từ đó tăng độ tin cậy, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và giảm chi phí bảo trì dài hạn.

LTE (Bảo trì kéo dài tuổi thọ) là một giải pháp nhằm kéo dài tuổi thọ của máy móc và thiết bị bằng cách đổi mới vật liệu hoặc kết cấu, nhằm nâng cao độ bền, tăng thời gian vận hành liên tục và giảm thiểu chi phí bảo dưỡng thông qua cải tiến thành phần, vật liệu và thiết kế, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và giảm rủi ro hỏng hóc bất ngờ trong chu kỳ sử dụng.

Bảo trì chính xác được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu bảo trì dự đoán nhằm hiệu chuẩn môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó tối đa hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị.

– Bảo trì dự ph ng RED : được thực hiện bằng cách bố trí máy hoặc chi tiết, phụ tùng thay thế song song với cái hiện có

TPM (Bảo trì năng suất toàn bộ) được thực hiện bởi toàn bộ nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm tối đa hóa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RMC) là một quá trình mang tính hệ thống được áp dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo trì và khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị, đồng thời định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa Bảo trì không kế hoạch cũng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược bảo dưỡng, giúp xử lý các sự cố phát sinh và giảm thiểu thời gian chết của hệ thống.

Bảo trì không kế hoạch là hình thức bảo trì được thực hiện khi thiết bị còn đang hoạt động mà không có sự chuẩn bị hay kế hoạch trước, cho đến khi thiết bị hỏng hóc Mô hình này thường gây gián đoạn vận hành, làm gia tăng chi phí sửa chữa và bảo dưỡng, đồng thời làm giảm hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống Để giảm thiểu rủi ro và tối ưu chi phí, doanh nghiệp nên áp dụng bảo trì có kế hoạch và bảo trì dự phòng, thực hiện lập lịch bảo trì định kỳ, đánh giá tình trạng thiết bị và chọn chiến lược bảo trì phù hợp.

Có hai phương pháp ảo trì không kế hoạch:

Bảo trì phục hồi không kế hoạch là quá trình thực hiện các hoạt động bảo trì ngay sau khi xảy ra sự cố hoặc hư hỏng để khôi phục thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường và đảm bảo các chức năng thiết yếu được duy trì Việc xử lý nhanh chóng giúp rút ngắn thời gian ngừng hoạt động và tăng độ sẵn sàng của hệ thống.

– Bảo trì khẩn cấp: thực hiện ngay sau khi gặp hư hỏng để tránh xảy ra những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo

2.1.2 Mục tiêu của bảo trì

Quản lý bảo trì hiện đại là duy trì cho thiết bị hoạt động ổn định theo lịch trình do bộ phận sản xuất lập Thiết bị phải sẵn sàng vận hành để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng và đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Nhà quản lý bảo trì và sản xuất cần xác định mức độ khả năng sẵn sàng của thiết bị nhằm đề ra các chỉ tiêu sản xuất hợp lý nhất Một số mục tiêu bảo trì được nhấn mạnh để tối ưu sự sẵn sàng, hiệu quả vận hành và chất lượng sản phẩm của hệ thống sản xuất.

– Xác định độ tin cậy và khả năng ảo trì tối ưu

– Thu nhận dữ liệu thời gian vận hành đến hư hỏng

– Thời gian bảo hành tối ưu và chi phí tương úng

– Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của bộ phận quan trọng

– Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng

– Nghiên cứu hậu quả các hư hỏng để xác đinh hư hại của các bộ phận

2.1.3 Vai trò của bảo trì

– Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hư hỏng

– Cực đại hóa năng suất, tối ưu hóa hiệu suất của máy

– Làm cho tuổi thọ máy lâu hơn nhờ đảm bảo hoạt động đúng nhu cầu

– Nâng chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy ít nhất để chi phí bảo trì nhỏ nhất

– Làm cho máy móc vận hành có hiệu quả và ổn định, chi phí vận hành ít hơn, đ ng thời làm ra sản phẩm đạt chất lượng hơn

– Tạo môi trường làm việc an toàn hơn

2.1.4 Độ tin cậy và chỉ số khả năng sẵn sàng

2.1.4.1 Độ tin cậy Độ tin cậy là xác suất của một thiết bị hoạt động theo chức năng đạt yêu cầu trong một thời gian xác định và ưới một điều kiện hoạt động cụ thể Độ tin cậy có thể coi như là thước đo hiệu quả hoạt động của một hoặc nhiều hệ thống thiết bị Độ tin cậy thường được thể hiện bằng:

– MTTF (Mean Time To Failure): thời gian hoạt động trung ình đến khi hư hỏng, nếu sản phẩm chỉ được sử dụng 1 lần rồi bỏ

Cơ sở lý thuyết của bảo trì

2.1.1 Định nghĩa và phân loại

Quản lý bảo trì là tập hợp các hoạt động chăm sóc kỹ thuật, điều chỉnh, sửa chữa hoặc thay thế một hoặc nhiều chi tiết hay cụm chi tiết máy nhằm duy trì hoặc khôi phục các thông số vận hành Mục tiêu của quản lý bảo trì là đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động với năng suất, tốc độ và tải trọng đã được xác định trước.

Bảo trì được chia làm hai loại: a Bảo trì có kế hoạch

Bảo trì có kế hoạch là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát

Bảo trì phòng ngừa là hoạt động bảo trì được lên kế hoạch trước và thực hiện theo một trình tự nhất định nhằm ngăn ngừa hư hỏng nảy sinh hoặc phát hiện sớm các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm dừng máy và gián đoạn sản xuất Để đạt hiệu quả, có hai giải pháp bảo trì phòng ngừa phổ biến: bảo trì định kỳ (lập lịch bảo dưỡng, kiểm tra và thay thế linh kiện theo chu kỳ để giảm thiểu rủi ro hỏng hóc) và bảo trì dựa trên tình trạng thiết bị (theo dõi tín hiệu vận hành, đo lường mức độ mòn, và can thiệp khi cần dựa trên thực tế sử dụng).

Bảo trì phòng ngừa trực tiếp là hoạt động được thực hiện định kỳ nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra cho máy móc và thiết bị Bằng cách tác động và cải thiện trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc, thiết bị, loại bảo trì này giúp tăng độ tin cậy vận hành, giảm thiểu thời gian dừng máy và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Bảo trì phòng ngừa gián tiếp được thực hiện để phát hiện các hư hỏng ở giai đoạn đầu trước khi chúng xảy ra, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa vận hành Trong phương pháp này, các hoạt động bảo trì không tác động đến trạng thái vật lý của thiết bị mà dựa vào các kỹ thuật giám sát tình trạng để nhận diện hoặc dự báo các hư hỏng của máy móc, thiết bị.

Bảo trì cải tiến là hoạt động được thực hiện khi cần thay đổi thiết bị hoặc cải thiện tình trạng bảo trì hiện có Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết và bộ phận nhằm khắc phục hư hỏng hoặc kéo dài thời gian sử dụng của các chi tiết, bộ phận và của toàn bộ thiết bị Có hai giải pháp cải tiến được đề cập để nâng cao hiệu quả vận hành và tuổi thọ của hệ thống.

Bảo trì thiết kế lại (DOM) là một giải pháp bảo trì chủ động, tập trung vào đề xuất và triển khai các cải tiến thiết kế nhằm khắc phục triệt để các hỏng hóc, khuyết tật hiện có của máy móc và thiết bị Việc sửa đổi và tối ưu hóa các thành phần giúp giảm thời gian dừng hoạt động, tăng độ tin cậy vận hành và kéo dài tuổi thọ hệ thống, đồng thời giảm chi phí bảo trì và nâng cao an toàn cho doanh nghiệp.

Bảo trì kéo dài tuổi thọ (LTE) là một giải pháp nhằm kéo dài tuổi thọ của máy móc và thiết bị bằng cách đổi mới vật liệu hoặc kết cấu Thông qua LTE, các thành phần quan trọng được nâng cấp hoặc tái thiết kế để chịu được tải trọng và điều kiện vận hành, từ đó giảm tần suất bảo dưỡng, ngăn ngừa sự cố bất ngờ và tối ưu hóa hiệu suất làm việc, giúp tiết kiệm chi phí vận hành và gia tăng thời gian khai thác có hiệu quả của hệ thống.

Bảo trì chính xác được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu từ bảo trì dự đoán để hiệu chỉnh môi trường làm việc và các thông số vận hành của máy, từ đó tối ưu hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị Việc áp dụng phân tích dữ liệu bảo trì dự đoán giúp dự báo sự cố sớm, điều chỉnh điều kiện vận hành phù hợp và giảm thiểu thời gian chết, mang lại hiệu quả vận hành cao và kiểm soát chi phí bảo dưỡng.

– Bảo trì dự ph ng RED : được thực hiện bằng cách bố trí máy hoặc chi tiết, phụ tùng thay thế song song với cái hiện có

Bảo trì năng suất toàn diện (TPM) được thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm tối đa hóa hiệu suất sử dụng máy móc và thiết bị Bảo trì dựa trên độ tin cậy (RMC) là một quá trình mang tính hệ thống nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo trì và khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị, đồng thời đánh giá định lượng nhu cầu thực hiện và xem xét lại các công việc bảo trì phòng ngừa Bên cạnh đó, bảo trì không kế hoạch là các hoạt động bảo dưỡng phát sinh do sự cố hoặc thiếu kế hoạch, có thể làm tăng thời gian chết và chi phí vận hành nếu không được xử lý kịp thời.

Bảo trì không kế hoạch là hình thức bảo trì được thực hiện khi thiết bị đang vận hành mà không có sự chuẩn bị hay kế hoạch bảo trì trước đó cho đến khi hỏng hóc Loại bảo trì này thường gây gián đoạn sản xuất, làm gia tăng chi phí sửa chữa đột xuất và làm giảm hiệu suất vận hành do các sự cố được phát hiện muộn Trong khi bảo trì có kế hoạch giúp tối ưu hóa thời gian hoạt động, giảm thiểu rủi ro và kéo dài tuổi thọ thiết bị bằng cách lên lịch kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phụ tùng theo định kỳ.

Có hai phương pháp ảo trì không kế hoạch:

Bảo trì phục hồi không kế hoạch là quá trình thực hiện các hoạt động bảo trì ngay sau khi phát sinh hư hỏng nhằm khôi phục thiết bị về trạng thái làm việc bình thường và bảo đảm các chức năng thiết yếu có thể được thực thi nhanh chóng, giảm thời gian ngừng hệ thống và tối ưu hóa hiệu suất vận hành Phương pháp này tập trung vào ứng phó khẩn cấp và khôi phục nhanh để duy trì khả năng vận hành liên tục và đáp ứng yêu cầu sản xuất.

– Bảo trì khẩn cấp: thực hiện ngay sau khi gặp hư hỏng để tránh xảy ra những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo

2.1.2 Mục tiêu của bảo trì

Quản lý bảo trì hiện đại là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ổn định theo lịch trình do bộ phận sản xuất lên kế hoạch Thiết bị phải sẵn sàng hoạt động để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng và đáp ứng kịp tiến độ sản xuất Nhà quản lý bảo trì và sản xuất cần xác định được chỉ số khả dụng để từ đó đề ra chỉ tiêu sản xuất hợp lý nhất Một số mục tiêu bảo trì tiêu biểu là giảm thời gian dừng máy, nâng cao khả năng sẵn sàng của thiết bị và tối ưu hóa lịch trình bảo trì.

– Xác định độ tin cậy và khả năng ảo trì tối ưu

– Thu nhận dữ liệu thời gian vận hành đến hư hỏng

– Thời gian bảo hành tối ưu và chi phí tương úng

– Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của bộ phận quan trọng

– Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng

– Nghiên cứu hậu quả các hư hỏng để xác đinh hư hại của các bộ phận

2.1.3 Vai trò của bảo trì

– Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hư hỏng

– Cực đại hóa năng suất, tối ưu hóa hiệu suất của máy

– Làm cho tuổi thọ máy lâu hơn nhờ đảm bảo hoạt động đúng nhu cầu

– Nâng chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy ít nhất để chi phí bảo trì nhỏ nhất

– Làm cho máy móc vận hành có hiệu quả và ổn định, chi phí vận hành ít hơn, đ ng thời làm ra sản phẩm đạt chất lượng hơn

– Tạo môi trường làm việc an toàn hơn

2.1.4 Độ tin cậy và chỉ số khả năng sẵn sàng

2.1.4.1 Độ tin cậy Độ tin cậy là xác suất của một thiết bị hoạt động theo chức năng đạt yêu cầu trong một thời gian xác định và ưới một điều kiện hoạt động cụ thể Độ tin cậy có thể coi như là thước đo hiệu quả hoạt động của một hoặc nhiều hệ thống thiết bị Độ tin cậy thường được thể hiện bằng:

– MTTF (Mean Time To Failure): thời gian hoạt động trung ình đến khi hư hỏng, nếu sản phẩm chỉ được sử dụng 1 lần rồi bỏ

MTBF (Mean Time Between Failures) là thước đo thời gian hoạt động trung bình giữa các lần hư hỏng của một thiết bị hoặc hệ thống, cho thấy khoảng thời gian thiết bị có thể vận hành liên tục trước khi gặp sự cố Đối với các sản phẩm có thể được phục hồi và tiếp tục sử dụng sau khi sửa chữa, MTBF giúp đánh giá độ tin cậy và lên kế hoạch bảo trì hiệu quả để tối ưu chi phí vận hành.

2.1.4.2 Chỉ số khả năng sẵn sàng

Chỉ số khả năng sẵn sàng là thước đo hiệu quả bảo trì, phản ánh khả năng vận hành liên tục của thiết bị mà không gặp sự cố Chỉ số này phụ thuộc hai yếu tố chính: đặc tính kỹ thuật của hệ thống và hiệu quả của công tác bảo trì Việc tối ưu hóa chỉ số khả năng sẵn sàng giúp tăng độ tin cậy, giảm thời gian dừng máy và tối ưu chi phí bảo trì.

Chỉ số khả năng sẵn sàng bao gồm ba thành phần:

– Chỉ số hỗ trợ bảo trì

– Chỉ số khả năng ảo trì

Lƣợc khảo tài liệu

Bài báo 1: “Thực hiện bảo trì năng suất toàn diện: Một nghiên cứu trường hợp”

(Implementation of total productive maintenance: A case study, 2005)

1 Tác giả: P.T.S Chan, H.C.W Law, H.K Chan, S Kong, 2005

Nghiên cứu tính hiệu quả và thực hiện chương trình TPM cho một công ty sản xuất điện từ

3 Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp ảo trì năng suất toàn diện TPM cho một công ty sản xuất điện từ, để tìm ra những khó khăn trong việc thực hiện TPM và các vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện thảo luận và phân tích

Sau khi triển khai mô hình TPM, cả lợi ích hữu hình và vô hình ược hiển thị sẽ thu được cho thiết bị và nhân viên tương ứng

Bài báo 2: “Bảo trì năng suất toàn diện: xem xét tài liệu và hướng dẫn” (Total productive maintenance: literature review and directions, 2008)

Nghiên cứu nhằm xem xét kỹ lưỡng các tài liệu về Bảo trì năng suất toàn diện (TPM) và trình bày một tổng quan về các hoạt động triển khai TPM được thực hiện bởi các tổ chức sản xuất Bài viết phân tích cơ sở lý thuyết và thực tiễn của TPM, làm nổi bật các yếu tố cấu thành như bảo trì phòng ngừa, chăm sóc máy móc và sự tham gia của người lao động, đồng thời đánh giá các phương pháp triển khai phổ biến và các chỉ số đo lường hiệu quả Nội dung tổng hợp cũng so sánh các mô hình triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan giúp nâng cao năng suất, tối ưu hóa thời gian hoạt động và giảm thiểu thời gian ngừng máy.

Phương pháp nghiên cứu là áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp về các hoạt động thực hiện Bảo trì năng suất toàn diện (TPM)

Việc áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp về Bảo trì năng suất toàn diện (TPM) thông qua các tổ chức sản xuất giúp nhận diện và làm nổi bật các yếu tố hỗ trợ phù hợp cùng các yếu tố thành công, từ đó loại bỏ các rào cản trong việc thực hiện TPM thành công và nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo trì – sản xuất.

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO TRÌ TẠI CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI

3.1 Giới thiệu tổng quan Công ty thức ăn chăn nuôi Ngọc Long

3.1.1 Giới thiệu về công ty

Hình 3.1 Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO

– Tên công ty: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Ngọc Long

– Tên viết tắt: NAFATS CO.,LTD

– Địa chỉ: Số 79, Tổ 5, khu phố Bình Thuận 2, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương

– Người đại diện: Lê Thanh Nga

– Quản lý bởi: Cục Thuế Tỉnh Bình Dương

– Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước doanh nghiệp

– Ngành nghề chính: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

Hình 3.2 Logo công ty Ngọc Long

Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Ngọc Long thành lập năm 2001, chuyên sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản, đáp ứng nhu cầu của các nhà chăn nuôi tại Việt Nam và khu vực Công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng, đảm bảo không dư lượng kháng sinh và hóa chất cấm Với phương châm hợp tác lâu dài đôi bên cùng có lợi, Ngọc Long luôn tạo điều kiện thuận lợi cho đối tác, nhà cung cấp và nhà phân phối bằng các cơ chế và chính sách phù hợp nhằm mang lại sự hài lòng cho cả đôi bên.

– Thức ăn cho cá tầm

– Thức ăn cho cá lóc

– Thức ăn cho cá có vảy

– Thức ăn cho cá a trơn

– Thức ăn cho cá tạp

– Thức ăn cho gia súc – gia cầm

Hình 3.3 Bao bì sản phẩm

3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty và quy trình sản xuất

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Các cổ đông có quyền biểu quyết có thể tham dự và bỏ phiếu trực tiếp tại đại hội hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác dự họp thay cho mình.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát là một bộ phận trong cơ cấu bộ máy quản lý của công ty, được thành lập để đại diện cho chủ sở hữu và hỗ trợ cơ quan quản lý trong việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hoạt động quản trị và điều hành Nhiệm vụ của Ban kiểm soát là giám sát việc chấp hành pháp luật, điều lệ và các quyết định của cơ quan quản lý, nhằm đảm bảo công ty hoạt động minh bạch, tuân thủ các quy định và chuẩn mực quản trị.

Giám đốc là người điều hành công ty, chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện các mục tiêu và kế hoạch chiến lược của tổ chức, phân tích và giám sát tiến độ làm việc của nhân viên để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra, và bổ nhiệm hoặc tuyển dụng các quản lý cấp cao cho một số phòng ban nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động và sự nhất quán trong toàn công ty.

Phó giám đốc là vị trí cấp cao trong bộ máy điều hành, đảm nhận vai trò đại diện cho Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm xử lý, ra quyết định các công việc được ủy quyền Người đảm nhận vị trí này thực hiện những nhiệm vụ được phân công bởi Giám đốc, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ ngay cả khi Giám đốc không có mặt, đồng thời hỗ trợ quản trị điều hành và duy trì sự liên tục trong quá trình ra quyết định.

Phòng quản lý chất lượng

Phòng sản xuất ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng Kinh doanh là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến việc bán sản phẩm và dịch vụ của công ty ra thị trường Đồng thời, phòng tư vấn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm nhằm mở rộng thị trường và xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

Phòng kế toán là bộ phận kiểm tra và giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh và các kế hoạch thu chi tài chính, gồm thu, nộp và thanh toán Phòng chịu trách nhiệm kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn Đồng thời, phòng kế toán phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí và vi phạm chế độ, quy định của công ty, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính và tài sản.

Phòng sản xuất là bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi tình hình sản xuất của công ty, đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật và các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu diễn ra thông suốt Đồng thời, phòng phối hợp với các hoạt động nghiên cứu để đổi mới sản phẩm và thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm, nhằm duy trì sự ổn định và cải tiến liên tục Bên cạnh đó, Phòng sản xuất quản lý toàn bộ chu trình vận chuyển sản phẩm tới khách hàng và đảm bảo sản phẩm được giao đúng chất lượng theo tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu và thời hạn của khách hàng.

Thủ kho là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa trong kho ở mọi khâu từ nhận hàng vào kho cho đến xuất hàng ra khỏi kho, đồng thời thống kê và theo dõi số liệu tồn kho Vai trò của thủ kho bao gồm kiểm tra chứng từ nhập – xuất – tồn, ghi nhận và cập nhật thông tin liên quan đến hàng hóa, vị trí lưu trữ và tình trạng kho, lập báo cáo tồn kho định kỳ và đảm bảo dữ liệu tồn kho chính xác để tối ưu quy trình kho bãi và đáp ứng nhu cầu kiểm soát hàng hóa.

– Phòng kỹ thuật: là bộ phận thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty

– Phòng quản lý chất lượng: là bộ phận lập kế hoạch cụ thể để kiểm soát chất lượng Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, kiểm tra và đánh giá ộ phận chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm Đồng thời hướng dẫn bộ phận sản xuất, giúp họ nâng cao năng lực chuyên môn để có thể tự kiểm tra chất lượng sản phẩm, cũng như có thể xử lý khi có các sản phẩm không đạt chất lượng tại mỗi công đoạn sản xuất

Hình 3.5 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi

Các bước trong quy trình sản xuất:

1 Thu nhận và dự trữ nguyên liệu:

Ngày đăng: 28/07/2022, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Ngọc Thứ (2016), Bài giảng Quản lý bảo trì công nghiệp, Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý bảo trì công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thứ
Nhà XB: Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ
Năm: 2016
4. Phạm Ngọc Tuấn (2012), Quản lý bảo trì công nghiệp, Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo trì công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Tuấn
Nhà XB: Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2012
5. “Bảo trì năng suất toàn diện TPM là gì ?”, https://vietsoft.com.vn/bao-tri-nang-suat-toan-dien-tpm-la-gi.html, truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo trì năng suất toàn diện TPM là gì
6. “Các loại bảo trì phòng ngừa, ưu điểm, nhược điểm và đặc điểm”, https://vi.thpanorama.com/articles/tecnologa/mantenimiento-preventivo-tipos-ventajas-desventajas-y-caractersticas.html, truy cập ngày 14/10/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại bảo trì phòng ngừa, ưu điểm, nhược điểm và đặc điểm
7. “Chuyên cung cấp máy móc công nghệ phục vụ ngành chăn nuôi các loại”, https://muabannhanh.com/chuyen-cung-cap-may-moc-cong-nghe-phuc-vu-nganh-chan-nuoi-cac-loai-uy-tin-chat-luong-id-c2e60600, truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên cung cấp máy móc công nghệ phục vụ ngành chăn nuôi các loại
8. “Kiến thức Quản lý bảo trì công nghiệp đơn giản dành cho doanh nghiệp”, https://speedmaint.com/quan-ly-bao-tri-cong-nghiep/, truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức Quản lý bảo trì công nghiệp đơn giản dành cho doanh nghiệp
9. “Đề cương ài giảng Quản lý và kỹ thuật bảo trì công nghiệp”, http://doan.edu.vn/do-an/de-cuong-bai-giang-quan-ly-va-ky-thuat-bao-tri-cong-nghiep-42793/, truy cập ngày 19 tháng 11 tháng 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Quản lý và kỹ thuật bảo trì công nghiệp
10. P.T.S Chan, H.C.W. Law, H.K Chan, S. Kong, 2005 , “Thực hiện bảo trì năng suất toàn diện: Một nghiên cứu trường hợp”, Tạp chí Kinh tế Sản xuất Quốc tế, Tập 95, Số 1, ngày 28 tháng 01 năm 2005, Trang 71-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện bảo trì năng suất toàn diện: Một nghiên cứu trường hợp
Tác giả: P.T.S Chan, H.C.W. Law, H.K Chan, S. Kong
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế Sản xuất Quốc tế
Năm: 2005
11. I.P.S. Ahuja, J.S. Kham a, 2008 , “Bảo trì năng suất toàn diện: xem xét tài liệu và hướng dẫn”, Tạp chí quốc tế về Quản lý Chất lượng & Độ tin cậy, ngày 01 tháng 08 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo trì năng suất toàn diện: xem xét tài liệu và hướng dẫn
1. Nguyễn Trí Hải 2017 , Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp, Đại học Cần Thơ Khác
3. Phạm Thị Vân (2015), Quản lý & kỹ thuật bảo trì công nghiệp, Đại học Cần Thơ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w