Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MẠNH QUANG 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MẠNH QUANG Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngân Lớp K52A9 MSV 16D100654 Hà Nội, 2020 M.
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MẠNH QUANG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngân
HÀ NỘI, 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
I Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang .6
1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 6
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 7
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8
1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 10
2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp 11
2.1 Số lượng trình độ lao động của doanh nghiệp 11
2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 11
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 13
PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP 15
1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của doanh nghiệp 15
1.1 Chức năng hoạch định 15
1.2 Chức năng tổ chức 15
1.3 Chức năng lãnh đạo 15
1.4 Chức năng kiểm soát 16
1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định 16
2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp 16
2.1 Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược 16
2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài 16
2.1.2 Phân tích môi trường bên trong 17
2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh 18
2.3 Công tác hoạch định và triển khai chiến lược 18
2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19
Trang 33 Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp 19
3.1 Quản trị sản xuất 19
3.2 Quản trị bán hàng 20
4 Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp 20
4.1 Phân tích công việc bố trí và sử dụng nhân lực 20
4.2 Tuyển dụng nhân lực 20
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực 21
4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực 21
5 Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro, xây dựng văn hóa của doanh nghiệp 21
5.1 Quản trị dự án 21
5.2 Quản trị rủi ro 21
5.3 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 21
III Đề xuất hướng đề tài khóa luận 22
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của công ty 3Hình 2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty 4Bảng 1 Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại công ty Công Ty TNHH CơKhí Mạnh Quang 6Bảng 2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công Ty TNHH Cơ Khí MạnhQuang 6Bảng 3 Cơ cấu lao động theo phòng ban của Công Ty TNHH Cơ KhíMạnh Quang 7Bảng 4 Tổng mức và cơ cấu vốn của Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang 8trong giai đoạn 2017 – 2019 8Bảng 5 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ KhíMạnh Quang trong giai đoạn 2017 – 2019 8Bảng 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí MạnhQuang trong giai đoạn 2017 – 2019 9
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tựchủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng độngsáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình.Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng trong công tácquản trị vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh đúng đắn mục tiêu hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Doanh nghiệp kinhdoanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngàycàng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt
Trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang với chức vụnhân viên kinh doanh được tiếp xúc thực tế, tìm hiểu về tình hình hoạt động của công
ty Với mục đích miêu tả thực tế nhất những hoạt động công ty đang thực hiện đạtđược kết quả tốt và những hạn chế công ty đang gặp phải, em xin cảm ơn các thầy côtrong khoa Quản trị kinh doanh và các anh chị trong Công Ty TNHH Cơ Khí MạnhQuang đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và hoàn thiện được bản báocáo này Để hiểu nhiều hơn về công ty, xin mời thầy cô tìm hiểu bài báo cáo thực tậpcủa em trình bày dưới đây
Bài báo cáo gồm 3 nội dung chính:
Phần I: Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty Công Ty TNHH Cơ KhíMạnh Quang
Phần II: Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giảiquyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại công ty
Phần III: Đề xuất hướng đề tài khoá luận
Trang 6I Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang
1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Tên công ty : Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang Manh Quang Co.,Ltd
Địa chỉ:
- Văn phòng và nhà máy Đường Kim Giang, Thanh Liệt, Thanh Trì
- Cửa hàng trưng bày sản phẩm 97 - 199 - 201 Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội
- Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh 724 Nguyễn Chí Thanh, Phường 4, Quận
11, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày thành lập : năm 1983
Vốn điều lệ ban đầu: 99 tỷ
Theo báo cáo tài chính năm 2017: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là hơn 100
tỷ đồng Căn cứ theo Nghị định 56, ban hành Tháng 6/2009, doanh nghiệp từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, từ trên 10 người đến 200 người Đây là doanh nghiệp cỡ vừaNhân viên : Quy mô 250 nhân viên
Trang web: www.manhquang.com.vn
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Năm 1983 Thành lập cơ sở cơ khí Mạnh Quang với xưởng sản xuất diện tích 300m2 nằm tại đường Đại La – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Năm 1995 Chuyển sang nhà máy mới tại đường Trương Định với diện tích1500m2 với mô hình hợp tác
-Năm 1999 Thay đổi mô hình, thành lập công ty TNHH cơ khí Mạnh Quang.Nhận danh hiệu “ Hàng Việt Nam chất lượng cao” lần thứ nhất và liên tục cho đếnnay
- Năm 2000 Triển khai dự án nhà máy số 2 tại đường Kim Giang với diện tích13.500m2 Bắt đầu đầu tư máy móc sản xuất tự động CNC
- Năm 2008 Chính thức trở thành nhà cung cấp cho Honda Việt Nam Xây dựngnhà máy số 3 với diện tích 8000m2 nhằm mở rộng qui mô sản xuất - Năm 2010 Nhậngiải thưởng “ Sản phẩm Việt Nam tốt nhất năm 2010” do người tiêu dùng bình chọn Nhận giải thưởng “ Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2010” do người tiêu dùngbình chọn Áp dụng hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001 – 2008
Trang 7- Năm 2013 : Bắt đầu áp dụng hệ thống kiểm soát hàng tồn kho theo phươngpháp Kanban của Toyota.
- Năm 2014 : Nhận giải thưởng Honda Best Kaizen dành cho những nhà cungcấp có cải tiến xuất sắc
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về cơ khí, khuôn mẫu, sản phẩm cơ khíchính xác, phụ tùng xe máy cho đối tác lớn như Honda, sumimoto và các đại lí phânphối sản phẩm
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;
Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ;
Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;
Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;Chấp hành pháp luật và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Trang 81.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự
Bộ máy điều hành của công ty có mô hình theo kiểu trực tuyến – chức năng Sơ
đồ này chỉ có hai (02) cấp quản lý
Tổng Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty thực hiệnviệc trực tiếp chỉ đạo, quyết định mọi hoạt động công việc hằng ngày của công ty.Phó giám đốc phụ trách sản xuất có trách nhiệm quyết định thiết kế kỹ thuật, quytrình công nghệ của các mặt hàng theo đúng hợp đồng, từ đó triển khai các công việc
Tổng Giám đốc công ty
PGĐ phụ trách sản xuất
Phòng Kỹ
thuật
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính
- Kế toán
Phòng Hành chính – Nhân sự
Quản đốc phân xưởng Quản lý các chi
nhánh
GĐ phụ trách tàichính
Đội bánhàng
Bộ phậnkho
Bộ phận
kế toán
Trang 9phải làm cho các bộ phận cấp dưới, kiểm tra việc tổ chức sản xuất của các đội đảm bảomỗi bộ phận đều hoàn thành tốt đúng công việc của mình.
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc công ty thực hiện chứcnăng quản lý về Tổ chức – Lao động – Tiền lương – Thi đua – Hành chính – Quản trị -Bảo vệ và Thanh tra – Pháp chế
Đội vận chuyểnĐội cơ điện
Kho thành phẩm
Trang 10Nhìn vào sơ đồ ta thấy, bộ phận sản xuất chính của công ty bao gồm đội cơ điện
và đội sản xuất Bộ phận sản xuất phụ trợ bao gồm đội giám sát và đội vận chuyển Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được đội vận chuyển lấy từ kho, chuyển vàocho đội sản xuất tạo ra sản phẩm Sản phẩm này được đội vận chuyển thu gom và lưutrữ tại kho thành phẩm
Bên cạnh đó, đội cơ điện luôn túc trực sẵn sàng để hỗ trợ cho dây chuyển sảnxuất luôn hoạt động ổn định và trôi chảy Ngoài ra, toàn bộ quy trình sản xuất cònđược đặt dưới sự giám sát, kiểm tra của đội giám sát, để đảm bảo sản phẩm tạo rakhông có sự sai sót hay lãng phí nào
1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty hiện đang chế tạo cơ khí, khuôn mẫu, sản phẩm cơ khí chính xác, phụtùng xe máy cho đối tác lớn như Honda, sumimoto và các đại lí phân phối sản phẩm:
• Nhông xích đĩa, vòng bi cổ lái - phụ tùng xe máy,
Trang 112 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1 Số lượng trình độ lao động của doanh nghiệp
Bảng 1 Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại công ty Công Ty
TNHH Cơ Khí Mạnh Quang
(Đơn vị: Người)
Trình độ Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Theo như Bảng 1 ta thấy số lao động tăng đều qua các năm lao động qua đào tạo
và lao động có tay nghề kĩ thuật cao có xu hướng tăng nhanh Lao động phổ thônggiảm dần chứng tỏ chất lượng lao động ngày càng được cải thiện
2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công Ty TNHH Cơ Khí
Mạnh Quang.
Phân loại
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số lượng ( người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng ( người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng ( người)
Tỷ lệ (%) Theo giới tính
Trang 12với máy móc và cần kỹ thuật là chủ yếu.Nhân viên nữ chiếm số ít trong cơ cấu laođộng chủ yếu làm công việc văn phòng và kinh doanh Độ tuổi từ 20 đến 35 tuổi tăngdần qua các năm nhưng tỉ lệ phần trăm có xu hướng giảm do có nhiều nhân viên bướcqua giai đoạn 36-55 tuổi nhưng không bị chênh lệch quá nhiều.
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo phòng ban của Công Ty TNHH Cơ Khí
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%) 1.Ban giám đốc 3 1.3 3 1.2 3 1.2
Trang 133 Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Bảng 4 Tổng mức và cơ cấu vốn của Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang
trong giai đoạn 2017 – 2019
Số tiền Tỷ lệ
(%) Vốn cố định 70 67.37 70 67.18 71 66.48 Vốn lưu động 33.9 32.63 34.2 32 82 35.8 33.52
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 5 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí
Mạnh Quang trong giai đoạn 2017 – 2019
Tỷ lệ (%) Vốn chủ sở hữu 42.3 40.7 45.2 43.4 50 46.8
Vốn vay 62.6 59.3 59 56.6 56.8 53.2
Tổng 103.9 100 104.2 100 106 8 100
Nguồn: Phòng hành chính kế toán
Trang 144 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bảng 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí
Mạnh Quang trong giai đoạn 2017 – 2019
(đơn vị: VND)
STT Chỉ tiêu Mã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 01 20.560.300.000 21.453.900.000 22.768.700.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1.028.015.000 1.013.430.000 1.035.300.000
3 Doanh thu thuần về bán
9 Chi phí quản lý kinh doanh 24 1.953.228.500 2.098.787.900 2.013.987.650
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
Từ bảng trên ta thấy lợi nhuận tăng đều qua các năm và có xu hướng tăng nhanh
do công ty chú trọng vào sản xuất sản phẩm kĩ thuật có độ chính xác cao
PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI DOANH NGHIỆP
1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của doanh nghiệp
Trang 15Ngay từ đầu năm, tất cả các mục tiêu và chương trình hành động cụ thể đều đượcHội đồng quản trị đặt ra rất rõ ràng để Ban giám đốc nắm được từ đó có kế hoạch triểnkhai, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban nhằm đạt được mục tiêu do Hộiđồng quản trị đề ra.
1.1 Chức năng hoạch định
Tại Công Ty TNHH Cơ Khí Mạnh Quang việc hoạch định các mục tiêu và mụcđích trong tương lai, cũng như cái cách thức để đạt được những mục tiêu đó luôn đượcban lãnh đạo đặc biệt là lãnh đạo cấp cao đề cao và chú trọng Cũng giống như cáicách thức cơ bản tiến hành việc hoạch định, Ban lãnh đạo mà ở đây là nhà quản trị cấpcao tổ chức thiết lập các mục tiêu trong dài dạn 3-5 năm, sắp xếp các nguồn lực saocho nó phù hợp để phát huy tối đa hiệu quả cho hoạt động kinh doanh Từ đó ra quyếtđịnh trong điều kiện môi trường biến động từ đó doanh nghiệp lựa chọn phương ánhành động hợp lý nhất phù hợp với doanh nghiệp nhất Ví dụ trong thời gian gần đâydoanh nghiệp đã đặt mục tiêu tăng 15% lợi nhuận cho năm tiếp theo, để củng cố hoạtđộng kinh doanh và yêu cầu phát triển trên thị trường
1.2 Chức năng tổ chức
Bộ máy điều hành của công ty có mô hình theo kiểu trực tuyến – chức năng, mô
hình này là sự kết hợp của hai loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Theo kiểu
cơ cấu này, giám đốc công ty là người có quyền quyết định cao nhất, là người lãnh đạo
có nhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong công ty và chịu hoàn toàn tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của công ty
1.3 Chức năng lãnh đạo
Ban lãnh đạo của công ty đại rất linh hoạt trong phong cách lãnh đạo của mình
Họ không ngừng động viên nhân viên đưa ra ý kiến riêng của mình trong nhữngtrường hợp cần có sự hợp sức của nhân viên Chính sách đãi ngộ nhân viên của công
ty rất tốt, luôn khen thưởng hàng tháng và tạo động lực cho nhân viên phấn đấu
Trang 161.4 Chức năng kiểm soát
Kiểm soát là 1 công việc rất cần thiết để giám sát công việc Hàng tuần công tyđều có các buổi họp nhằm báo cáo tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty Từ đó
đề ra các phương án và kế hoạch kinh doanh phù hợp Giám sát chặt chẽ sản phẩmkinh doanh của doanh nghiệp cả các sản phẩm thương mại và các sản phẩm sản xuất
để đáp ứng nhu cầu thị trường
Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đề kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực sự hiệu quả, vẫncòn nhiều phòng ban hoạt động chưa hiệu quả Sự phối hợp giữa các phòng ban chưathực sự tốt, nhiều khi gây mâu thuẫn trong hoạt động, giảm chất lượng hoạt động
1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định
Các nhà lãnh đạo của công ty thường xuyên thu thập thông tin về thị trường, tìnhhình kinh doanh thông qua nhân viên cấp dưới, các phòng ban chức năng từ đó đưa racác chiến lược cũng như mục tiêu dài, trung và ngắn hạn cho công ty
Tồn tại: chưa tìm kiếm được các nguồn thông tin đa dạng, chưa đảm bảo đượcmức độ chính xác của thông tin và chưa có quy trình thống nhất trong quá trình thuthập thông tin Với mô hình quản lý của doanh nghiệp, giám đốc là người đứng đầu và
ra các quyết định Mọi quyết định của các phòng ban đều phải được giám đốc kýduyệt
2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1 Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Đây là yếu tố của môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không thể tác độngđược mà phải tìm cách hòa nhập với nó Bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô
- Môi trường vĩ mô gồm kinh tế, văn hóa- xã hội, chính trị- pháp luật, tự nhiên
- Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố như nhà cung cấp, khách hàng, đối thủcạnh tranh…
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm:mức lãi suất, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái… Trongnhững năm gần đây tại Việt Nam nền kinh tế có sự tăng trưởng ổn định (~6%), là môitrường lý tưởng cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, nhờ thế mà các lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp được hoạt động tương đối ổn định, bên cạnh đó cung phải