Giáo trình Mạng máy tính và Internet (Nghề: Thiết kế đồ họa - Cao đẳng) nhằm giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: bản chất và tầm quan trọng của Internet và mạng máy tính; tổng quan các dịch vụ trên internet; phân loại và xác định các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 11
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MẠNG MÁY TÍNH VÀ
INTERNET NGHỀ: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Trang 33
LỜI NÓI ĐẦU
Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin ngày càng trở nên cấp thiết Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học
Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng
do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của hội đồng thẩm định và các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này
Tham gia biên soạn Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Cao Đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô Địa Chỉ: Đường Quyết Thắng, Phường Trung sơn, TP Tam Điệp, Ninh Bình
Trang 44
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ INTERNET 8
1 Giới thiệu địa chỉ Internet 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
2 Mạng thông tin và ứng dụng 9
2.1.Lịch sử mạng máy tính 9
Khái niệm chung 10
2.2.Ứng dụng 11
3 Tổng quan về mạng 12
3.1 Phân loại mạng 12
3.1.2.2 Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks) 14
3.1.2.3 Mạng diện rộng 14
3.2 Các dịch vụ mạng 14
3.2.1 Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet 14
3.2.2 Dịch vụ truyền tệp (FTP) 14
3.2.3 Dịch vụ Gopher 14
3.2.4 Dịch vụ WAIS 15
3.2.5 Dịch vụ World Wide Web 15
3.2.6 Dịch vụ thư điện tử (E-Mail) 15
CHƯƠNG 2 17
DỊCH VỤ WWW 17
1 Giới thiệu World Wide Web 17
2 Cài đặt và cấu hình trình duyệt web 19
3 Sử dụng trình duyệt web 24
4 Sao lưu nội dung trang web 26
5 Xử lý một số sự cố thông dụng 29
CHƯƠNG 3 30
TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET 30
1 Giới thiệu về tìm kiếm 30
Trang 55
1.1 Quá trình tìm kiếm thông tin 30
1.3.Giới thiệu các công cụ tìm kiếm 31
2 Kỹ thuật tìm kiếm căn bản 32
2.1.Phân tích yêu cầu 32
2.2.Các phép toán của lệnh tìm 32
2.3.Sử dụng toán tử luận lý 32
2.4.Thu hẹp phạm vi tìm 33
CHƯƠNG 4 34
THƯ ĐIỆN TỬ - EMAIL 34
1 Giới thiệu email 34
1.1.Khái niệm về E-Mail 34
1.2.Các thuật ngữ về Mail 34
1.3 Mô hình hoạt động của E-mail 34
1.4 Giới thiệu các chương trình gửi/nhận E-mail 38
2 Cài đặt chương trình gửi/nhận mail 39
2.1 Cài đặt: Microsoft Office Outlook 39
2.2 Giới thiệu các thành phần Desktop mail: To, CC, BCC, Subject 40
2.3 Thiết lập môi trường làm việc với Microsoft Office Outlook 40
CHƯƠNG 5 49
MÔ HÌNH OSI 49
1 Các qui tắc và tiến trình truyền thông 49
1.1 Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông 49
2 Mô hình tham khảo OSI 52
2.1 Khái niệm tầng vật lý OSI 53
2.2 Khái niệm tầng kết nối dữ liệu OSI 54
2.3 Khái niệm tầng mạng OSI 55
2.4 Khái niệm tầng chuyển tải OSI 57
2.5 Khái niệm tầng phiên làm việc OSI 58
2.6 Khái niệm tầng trình bày OSI 59
2.7 Khái niệm tầng ứng dụng OSI 60
Trang 66
CHƯƠNG 6 61
TÔ PÔ MẠNG 61
1 Kiến trúc mạng cục bộ 61
1.1 Mạng dạng BUS 61
1.2 Mạng dạng sao 62
1.3 Mạng dạng vòng 62
1.4 Mạng kết nối hỗn hợp 63
2 Các phương pháp truy cập đường truyền vật lý 64
2.1 Phương pháp CSMA/ CD 64
2.2 Phương pháp TOKEN BUS 65
2.3 Phương pháp TOKEN RING 67
CHƯƠNG 7 69
KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ 69
1 Môi trường truyền 69
1.1.Môi trường truyền có dây 69
1.2 Môi trường truyền không dây 73
2 Thiết bị mạng 75
2.1 Card giao tiếp mạng (Network Interface Card) 75
2.2 Bộ chuyển tiếp Repeater 76
2.3 Bộ tập trung Hub (Concentrator hay HUB) 76
2.4 Bộ tập trung Switch (hay còn gọi tắt là switch) 77
2 5 Modem 78
2.6 Router 78
3 Kỹ thuật mạng Ethernet 79
3.1 Phương thức truy xuất 79
3.2 Những thành phần mạng Ethernet 79
3.3 Các chuẩn Ethernet 80
CHƯƠNG 8 89
BỘ GIAI THỨC TCP/IP 89
1 Giới thiệu TCP/IP 89
Trang 77
1.1.Tổng quan về TCP/IP 89
1.2.Chức năng các lớp của TCP/IP 90
1.3.So sánh OSI và TCP/IP 91
2 Bộ giao thức TCP/IP 91
2.1.Giới thiệu bộ giao thức TCP/IP 91
2.2.Một số giao thức chính của TCP/IP 92
3 Địa chỉ IP V.4 96
3.1.Cách biểu diễn địa chỉ 96
3.2.Phân lớp địa chỉ 97
4 Internet Protocols 98
4.1 Giao thức IP 98
4.2 Một số giao thức điều khiển 103
5 Subnet Mask 104
6 Phân chia mạng con 104
CHƯƠNG 9 110
CÔNG NGHỆ WLAN VÀ ADSL 110
1 Công nghệ WLAN 110
1.1.Giới thiệu WLAN, các thuật ngữ 110
1.2 Mô hình kết nối 112
1.3 Các thành phần của mạng WLAN 113
1.4.Các chuẩn WLAN 119
2.3.Cơ chế hoạt động 121
2.4.Các thành phần nối mạng ADSL 122
Trang 88
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET
Mã bài: MH 10 – 01
Giới thiệu
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM, … điều
này gây rất nhiều bất tiện cho người dùng
Mục tiêu
- Trình bày được bản chất và tầm quan trọng của Internet và mạng máy tính;
- Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính;
- Trình bày tổng quan các dịch vụ trên internet;
- Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng
Trong thuật ngữ ngày nay, chúng ta có thể gọi mạng mà người ta đã xây dựng như trên là mạng Liên khu vực (Wide area Network) hay WAN (mặc dù nó nhỏ hơn nhiều) Bốn địa điểm trên được nối thành mạng vào nǎm 1969 đã đánh dấu
sự ra đời của Internet ngày nay: Mạng được biết đến dưới cái tên ARPANET đã hình thành Giao thức cơ sở cho liên lạc trên Internet là TCP/IP và NCP
Buổi đầu, máy tính và đường liên lạc có khâu xử lý rất chậm, với đường dây dài thì khu chuyển tín hiệu nhanh nhất là 50 kilobits/giây Số lượng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200 máy chủ vào nǎm vào nǎm 1981)
Theo thời gian TCP/IP đã trở thành một cách thức thông dụng để trạm làm việc nối đến trạm khác
Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các công
ty và trường Đại học trên thế giới Mạng Ethernet kết nối các PC trở thành phổ
Trang 9Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là ARPANET cho đến 1980, khi Bộ Quốc phòng Mỹ quyết định tách riêng phần mạng về quân sự thành "MILNET" Cái tên ARPANET vẫn được sử dụng cho phần mạng (phi quân sự) còn lại dành cho các trường đại học và cơ quan nghiên cứu Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ
Mốc lịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 nǎm hoạt động ARPANET không còn hiệu quả nữa
và đã ngừng hoạt động vào khoảng nǎm 1990
Sự hình thành mạng backbone của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới nǎm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu Internet thì vẫn tiếp tục phát triển
Các máy tính trên Internet sử dụng cùng một giao thức TCP/IP ( Transmission Control Protocol / Internet Protocol: Giao thức truyền dữ liệu / giao thức Internet)
để giao tiếp với nhau Giao thức này cho phép mọi máy tính trên mạng trao đổi dữ liệu với nhau một cách thống nhất, tương tự như một ngôn ngữ quốc tế được mọi người cùng sử dụng để có thể hiểu nhau Các mạng cấu thành Internet được kết nối
với nhau thông qua nhiều hệ thống truyền tin khác nhau
2 Mạng thông tin và ứng dụng
2.1.Lịch sử mạng máy tính
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả
Trang 10Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép
mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đến giữa hững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm
1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là “Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên
Khái niệm chung
Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau
Hình 1-1: Mô hình mạng cơ bản
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM, … điều này gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng:
• Sử dụng chung các công cụ tiện ích
• Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung
• Tăng độ tin cậy của hệ thống
• Trao đổi thông điệp, hình ảnh,
• Dùng chung các thiết bị ngoại vi (máy in, máy vẽ, Fax, modem …)
Trang 11Hiện nay ở nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu Người
ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta những khả năng mới to lớn như:
Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của mạng (như thiết bị,
chương trình, dữ liệu) khi được trở thành các tài nguyên chung thì mọi thành viên của mạng đều có thể tiếp cận được mà không quan tâm tới những tài nguyên đó ở đâu
Tăng độ tin cậy của hệ thống: Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc và
lưu trữ (backup) các dữ liệu chung và khi có trục trặc trong hệ thống thì chúng có thể được khôi phục nhanh chóng Trong trường hợp có trục trặc trên một trạm làm việc thì người ta cũng có thể sử dụng những trạm khác thay thế
Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: Khi thông tin có thể
được sữ dụng chung thì nó mang lại cho người sử dụng khả năng tổ chức lại các công việc với những thay đổi về chất như:
Ðáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại
Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu
Tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán
Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được cung cấp trên thế giới
Với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nên vấn đề kỹ thuật trong mạng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà tin học Ví dụ như làm thế nào để truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, trong khi việc xử lý thông tin trên mạng quá nhiều đôi khi có thể làm tắc nghẽn trên mạng và gây ra mất thông tin một cách đáng tiếc
Hiện nay việc làm sao có được một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật an toàn với lợi ích kinh tế cao đang rất được quan tâm Một vấn đề đặt ra có rất nhiều giải pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành, trong mỗi yếu tố
có nhiều cách lựa chọn Như vậy để đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh, phù hợp thì phải trải qua một quá trình chọn lọc dựa trên những ưu điểm của từng yếu tố, từng chi tiết rất nhỏ
Trang 1212
Ðể giải quyết một vấn đề phải dựa trên những yêu cầu đặt ra và dựa trên công nghệ để giải quyết Nhưng công nghệ cao nhất chưa chắc là công nghệ tốt nhất, mà công nghệ tốt nhất là công nghệ phù hợp nhất
3 Tổng quan về mạng
3.1 Phân loại mạng
3.1.1 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính:
Một mạng máy tính có các đặc trưng kỹ thuật cơ bản như sau:
3.1.1.1 Đường truyền
Là thành tố quan trọng của một mạng máy tính, là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệu điệu tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóng điện từ, tuỳ theo tần số mà
ta có thể dùng các đường truyền vật lý khác nhau
Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền
Thông thường người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại:
- Đường truyền hữu tuyến: các máy tính được nối với nhau bằng các dây cáp mạng
- Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tính hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyến với các thiết bị điều chế/ giải điều chế ở các đầu mút 3.1.1.2 Kỹ thuật chuyển mạch
Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, các nút mạng
có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng, hiện tại có các kỹ thuật chuyển mạch như sau:
Kỹ thuật chuyển mạch kênh: Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường cố định đó
Kỹ thuật chuyển mạch thông báo: Thông báo là một đơn vị dữ liệu của người
sử dụng có khuôn dạng được quy định trước Mỗi thông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo
Kỹ thuật chuyển mạch gói: Ở đây mỗi thông báo được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng quy định trước Mỗi gói tin cũng chưa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và địa
Trang 13truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt
Khi nói đến kiến trúc của mạng người ta muốn nói tới hai vấn đề là hình trạng mạng (network topology) và giao thức mạng (network protocol)
Network topology: Các kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là
tô pô của mạng
Network Protocol: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thực thể truyền mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng Các giao thức thường gặp nhất là: TCP/IP, NETBIOS, IPX/SPX,…
3.1.1.4 Hệ điều hành mạng
Hệ điều hành mạng là một phần mềm hệ thống có các chức năng sau:
Quản lý tài nguyên của hệ thống, các tài nguyên này gồm:
Tài nguyên thông tin (về phương diện lưu trữ) hay nói một cách đơn giản là quản lý tệp Các công việc về lưu trữ tệp, tìm kiếm, xóa, copy, nhóm, đặt các thuộc tính đều thuộc nhóm công việc này
Tài nguyên thiết bị: Điều phối việc sử dụng CPU, các ngoại vi…để tối ưu hóa việc sử dụng
- Quản lý người dùng và các công việc trên hệ thống Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụng, chương trình ứng dụng với thiết bị của hệ thống
- Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ thống thuận lợi (ví dụ
FORMAT đĩa, sao chép tệp và thư mục, in ấn chung, ) Các hệ điều hành thông dụng nhất hiện nay là WindowsNT, Windows9X, Windows2000, Unix, Novell 3.1.2 Các mạng cục bộ, đô thị và diện rộng
3.1.2.1 Mạng cục bộ
Một mạng cục bộ là sự kết nối một nhóm máy tính và các thiết bị kết nối mạng được lắp đặt trên một phạm vị địa lý giới hạn, thường trong một toà nhà hoặc một khu công sở nào đó Mạng có tốc độ cao
Tên gọi “mạng cục bộ” được xem xét từ quy mô của mạng Tuy nhiên, đó không phải là đặc tính duy nhất của mạng cục bộ nhưng trên thực tế, quy mô của mạng quyết định nhiều đặc tính và công nghệ của mạng Sau đây là một số đặc điểm của mạng cục bộ:
- Đặc điểm của mạng cục bộ
Trang 1414
+ Mạng cục bộ có quy mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài km
+ Mạng cục bộ thường là sở hữu của một tổ chức Thực tế đó là điều khá quan trọng để việc quản lý mạng có hiệu quả
+ Mạng cục bộ có tốc độ cao và ít lỗi Trên mạng rộng tốc độ nói chung chỉ đạt vài trăm Kbit/s đến Mb/s Còn tốc độ thông thường trên mạng cục bộ là 10,
100 Mbit/s và tới nay với Gigabit Ethernet
3.1.2.2 Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks)
Mạng đô thị MAN hoạt động theo kiểu quảng bá, LAN to LAN Mạng cung cấp các dịch vụ thoại và phi thoại và truyền hình cáp Trong một mạng MAN, có thể sử dụng một hoặc hai đường truyền vật lý và không chứa thực thể chuyển mạch Dựa trên tiêu chuẩn DQDB (Distributed Queue Dual Bus - IEEE 802.6) quy định 2 cáp đơn kết nối tất cả các máy tính lại với nhau, các máy bên trái liên lạc với các máy bên phải thông tin vận chuyển trên đường BUS trên Các máy bên trái liên lạc với các máy bên phải, thông tin đi theo đường BUS dưới Hướng truyền dữ liệu trên bus A Bus A Head-End Bus B Hướng truyền dữ liệu trên bus B
3.1.2.3 Mạng diện rộng
Mạng diện rộng bao giờ cũng là sự kết nối của các mạng LAN, mạng diện rộng có thể trải trên phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi toàn cầu Mạng có tốc độ truyền dữ liệu không cao, phạm vi địa lý không giới hạn
3.2.2 Dịch vụ truyền tệp (FTP)
Dịch vụ truyền tệp (FTP) là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tệp dữ liệu giữa các máy tính khác nhau trên mạng FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, trên thưc tế nó không quan tâm tới dạng tệp cho dù đó là tệp văn bản mã ASCII hay các tệp dữ liệu dạng nhị phân Với cấu hình của máy phục vụ FTP, có thể qui định quyền truy nhập của người sử dụng với từng thư mục lưu trữ dữ liệu, tệp dữ 3.2.3 Dịch vụ Gopher
Trước khi Web ra đời Gopher là dịch vụ rất được ưa chuộng Gopher là một dịch vụ chuyển tệp tương tự như FTP, nhưng nó hỗ trợ người dùng trong việc cung
Trang 1515
cấp thông tin về tài nguyên Client Gopher hiển thị một thực đơn, người dùng chỉ việc lựa chọn cái mà mình cần Kết quả của việc lựa chọn được thể hiện ở một thực đơn khác
Gopher bị giới hạn trong kiểu các dữ liệu Nó chỉ hiển thị dữ liệu dưới dạng
mã ASCII mặc dù có thể chuyển dữ liệu dạng nhị phân và hiển thị nó bằng một phần mềm khác
3.2.4 Dịch vụ WAIS
WAIS (Wide Area Information Serves) là một dịch vụ tìm kiếm dữ liệu WAIS thường xuyên bắt đầu việc tìm kiếm dữ liệu tại thư mục của máy chủ, nơi chứa toàn bộ danh mục của các máy phục vụ khác Sau đó WAIS thực hiện tìm kiếm tại máy phục vụ thích hợp nhất WAIS có thể thực hiện công việc của mình với nhiều loại dữ liệu khác nhau như văn bản ASCII, PostScript, GIF, TIFF, điện thư …
3.2.5 Dịch vụ World Wide Web
World Wide Web (WWW hay Web) là một dịch vụ tích hợp, sử dụng đơn giản và có hiệu quả nhất trên Internet Web tích hợp cả FTP, WAIS, Gopher Trình duyệt Web có thể cho phép truy nhập vào tất cả các dịch vụ trên
Tài liệu WWW được viết bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) hay còn gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Siêu văn bản là văn bản bình thường cộng thêm một số lệnh định dạng HTML có nhiều cách liên kết với các tài nguyên FTP, Gopher server, WAIS server và Web server Web Server là máy phục vụ Web, đáp ứng các yêu cầu về truy nhập tài liệu HTML Web Server trao đổi các tài liệu HTML bằng giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol) hay còn gọi là giao thức truyền siêu văn bản
Trình duyệt Web (Web client) là chương trình để xem các tài liệu Web Trình duyệt Web gửi các URL đến máy phục vụ Web sau đó nhận trang Web từ máy phục vụ Web dịch và hiển thị chúng Khi giao tiếp với máy phục vụ Web thì trình duyệt Web sử dụng giao thức HTTP Khi giao tiếp với một Gopher server thì trình duyệt Web hoạt động như một Gopher client và sử dụng giao thức gopher, khi giao tiếp với một FTP server thì trình duyệt Web hoạt động như một FTP client
và dùng giao thức FTP Trình duyệt Web có thể thực hiện các công việc khác như ghi trang Web vào đĩa, gửi Email, tìm kiếm xâu ký tự trên trang Web, hiển thị tệp HTML nguồn của trang Web, v.v… Hiện nay có hai trình duyệt Web được sử dụng nhiều nhất là Internet Explorer và Netscape, ngoài ra còn một số trình duyệt khác như Opera, Mozila, …
3.2.6 Dịch vụ thư điện tử (E-Mail)
Trang 1616
Dịch vụ thư điện tử (hay còn gọi là điện thư) là một dịch vụ thông dụng nhất trong mọi hệ thống mạng dù lớn hay nhỏ Thư điện tử được sử dụng rộng rãi như một phương tiện giao tiếp hàng ngày trên mạng nhờ tính linh hoạt và phổ biến của
nó Từ các trao đổi thư tín thông thường, thông tin quảng cáo, tiếp thị, đến những công văn, báo cáo, hay kể cả những bản hợp đồng thương mại, chứng từ, … tất cả đềuđược trao đổi qua thư điện tử
Một hệ thống điện thư được chia làm hai phần, MUA (Mail User Agent) và MTA (Message Transfer Agent) MUA thực chất là một chương trình làm nhiệm vụ
tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận thông điệp, soạn thảo thông điệp, lưu các thông điệp và gửi thông điệp Nhiệm vụ của MTA là định tuyến thông điệp và xử lý các thông điệp đến từ hệ thống của người dùng sao cho
cácthông điệp đó đến được đúng hệ thống đích
Trang 1717
CHƯƠNG 2 DỊCH VỤ WWW
Mã bài: MH 10 – 02 Giới thiệu
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không
gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc và viết) thông tin qua các thiết bị kết nối với mạng Internet; một hệ thống thông tin trên Internet cho phép các tài liệu được kết nối với các tài liệu khác bằng các liên kết siêu văn bản
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương thức kết nối
- Xác định và thao tác được cách thức kết nối mạng với Internet
- Cấu hình thiết bị để kết nối Internet vào hệ thống mạng
- Trình bày được mô hình hoạt động của WWW
- Trình bày được dịch vụ www trên Internet
- Cài đặt, nâng cấp và sử dụng được các trình duyệt Internet thông dụng
- Sử dụng được các phần mềm tải file
- Tự tin trong xử lý một số lỗi trình duyệt thông dụng
Nội dung:
1 Giới thiệu World Wide Web
1.1 Khái niệm về WORLD WIDE WEB (WWW)
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim
Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản
Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server)
và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc
Trang 181.2 Mô hình hoạt động của hệ thống web
Tạm thời để hiểu vấn đề như sau:
- Địa chỉ IP: Mỗi máy tính hay thiết bị tham gia vào Internet được cung cấp một địa chỉ IP để phân biệt với những thiết bị khác Hầu hết giao tiếp trên mạng thực hiện thông qua IP vì giao thức mạng phổ biến hiện nay là TCP/IP
- Tên miền: Đơn giản dùng để xác định một website trên mạng
- Máy chủ web (web server) : Là máy tính chứa các website trên đó
- Hệ thống DNS: Là hệ thống giúp chuyển đổi giữa địa chỉ IP và Tên miền Nghĩa
là bạn có tên miền thì bạn có thể hỏi nó địa chỉ IP tương ứng của tên miền đó hoặc ngược lại trong hệ thống này có nhiều máy chủ DNS
- Máy chủ DNS (DNS server): là một máy con trong hệ thống DNS thực hiện chức năng như trên
Quá trình diễn ra như sau :
Bước 1 : Bạn gõ địa chỉ trang web trên máy tính của bạn như
Bước 3 : Hệ thống DNS sẽ trả lời "Trang web www.httc.edu.vn có địa chỉ IP
là 222.255.24.100" Như vậy là sau bước này máy tính của bạn sẽ biết địa chỉ của máy chủ chứa website
Bước 4 : Máy tính của bạn sẽ gửi yêu cầu trực tiếp đến máy chủ web có địa chỉ IP là 222.255.24.100 để lấy nội dung về cũng như tiến hành các giao tiếp sau
đó
1.3 Giới thiệu các trình duyệt web thông dụng
Một số trang Web thông dụng hiệ này
www.vnexpress.net: Trang web tin tức
www.yahoo.com.vn: Trang web của yahoo
www.facebook.com.vn Trang web xã hội
www.google.com.vn Trang web tìm kiếm
www.dantri.com.vn Trang web tin tức
Trang 19Cài đặt Mozilla Firefox
Nhấp chuột vào phần Download Firefox – Free
Đợi một chút sẽ hiện ra bảng sau và ấn nút save
Chọn save tiếp tục
Đợi cho file được tải về máy
Trang 2020
Sau khi tải xong bảng sau hiện ra ấn run
Ấn run lần nữa ở bảng mới hiện ra
Bảng cài đặt của Firefox hiện ra ấn next
Ấn next
Trang 2222
Đợi bảng sau hiện ra ấn Yes
Bây giờ ta có thể sử dụng Mozilla Firefox để vào các trang web bình thường
Mozilla Firefox có chức năng xem nhiều trang web cùng trên một cửa sổ trình duyệt, người ta gọi đó là các tab
Để có thể mở thêm một tab mới để xem thêm các trang khác, ấn tổ hợp phím Ctrl+T hoặc chọn trên menu của Firefox File -> New Tab
Quá trình cài đặt kết thúc thì bạn có thể dùng trình duyệt Mozzila Firefox để vào Internet
2.2 Cấu hình trình duyệt
Import/Export favorites
Mở Firefox Nhấp vào trình đơn Bookmarks và chọn "Hiển thị tất cả dấu trang" tùy chọn Nhấp vào "Import và Backup" menu ở trên cùng của cửa sổ xuất hiện, nó trông giống như một biểu tượng ngôi sao
Nhấp vào tùy chọn "Export HTML" Chọn và nộp tên cho các dấu trang xuất khẩu Điều này đánh dấu cửa sổ cùng một thư viện cho phép bạn nhập dấu
Nhấp vào "Import HTML" tùy chọn trong trình đơn nhập khẩu và sao lưu Click
"Next" hoặc "Tiếp tục" tùy thuộc vào hệ điều hành của bạn Chọn tập tin trong cửa
sổ hiện ra và bấm vào nút "Open" hoặc "Mở"
Trang 2323
Các thiết lập trong Options, Security
Để truy cập vào cửa sổ Tùy chọn (Options), Phía trên đầu cửa sổ Firefox, nhấn lên trình đơn Công cụ (Tools), và chọn Tùy chọn
Cửa sổ tùy chọn (Option) sẽ hiện ra
Bảng General -Tổng quát
Bảng 'Tổng quát' bao gồm các tùy chọn liên quan đến các thiết lập thông dụng nhất, ví dụ như những gì bạn thấy khi Firefox khởi động và cách Firefox xử lí các tập tin tải xuống
Trang 2424
Bảng 'Nội dung' bao gồm các tùy chọn liên quan đến cách trang web được hiển thị Để biết thêm thông tin, hãy xem Cửa sổ Tùy chọn - bảng Nội dung
Bảng Application - Chương trình
Bảng 'Chương trình' cho phép bạn quyết định cách Firefox xử lí các kiểu tập tin khác nhau (vd tài liệu PDF hoặc tập tin âm thanh) Nó hiện cho bạn thấy một danh sách các kiểu nội dung và cho phép bạn chọn thao tác cho mỗi kiểu, ví dụ như
mở bằng chương trình ngoài, mở trong Firefox bằng phần bổ trợ, hoặc lưu tập tin Bảng Privacy - Riêng tư
Bảng 'Riêng tư' bao gồm các tùy chọn liên quan đến sự riêng tư của bạn Khi bạn duyệt web, thông tin về nơi bạn đã lưu lại, những trang bạn đã ghé thăm, được lưu trữ tại đây
Bảng Security - Bảo mật
Bảng 'Bảo mật' bao gồm các tùy chọn liên quan đến việc giữ cho phiên duyệt web của bạn được an toàn
Bảng Advance - Nâng cao
Bảng 'Nâng cao' bao gồm các tùy chọn cho các thiết lập không được dùng thường xuyên, ví dụ như kiểm tra xem Firefox có phải là trình duyệt mặc định không, xóa trắng bộ nhớ đệm của đĩa, thiết lập cập nhật cho Firefox, và nhiều thiết lập nâng cao khác mà có thể chỉ một số người cần
Nâng cấp trình duyệt web
Có nhiều cách để nâng cấp trình duyệt web như download phiên bản mới của trình duyệt web hoặc mở chức năng update của trình duyệt web
3 Sử dụng trình duyệt web
3.1 Kỹ thuật truy cập web
Khởi động Internet Explorer
Chọn Start Programs Internet Explorer, hoặc nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình Desktop, hoặc chọn Start Run gõ IEXPLORE.EXE vào ô Open OK
Sau khi khởi động, chương trình duyệt Web sẽ mở trang Web đầu tiên quy định là trang chủ (Home page) Ví dụ như trang chủ được quy định là http://www WebServer.com, khi khởi động trình duyệt IE, ta sẽ có cửa sổ Web với nội dung của trang Web đó
Truy cập Web Site
Muốn truy cập Web Site, nhập địa chỉ trang Web đó (URL) vào ô Address (ở
vị trí sát phía dưới thanh công cụ trong trình duyệt), bắt đầu bằng cụm từ http://
Trang 25Có thể sử dụng lệnh Open trên menu File để mở trang Web
3.2 Các thao tác trên thanh Menu và Toolbar
Công dụng các nút lệnh trên thanh công cụ (Toolbar) và các phím tắt dùng trong Internet Explorer
+ Công dụng các nút lệnh trên thanh công cụ (Toolbar)
Nút lệnh Công dụng
Back Quay vể trang trước
Forward Trở lại trang sau
Stop Dừng việc tải thông tin từ Web Server về máy
tính của người dung Refresh (làm tươi) Cập nhật lạu thông tin trên trang hiện hành
Print In trang Web hiện hành ra máy in
Edit Khởi động chương trình soạn thảo Web
Channels Xem nội dung các kênh theo chuyên mục như
thể thao, thương mại,…
Full screen Hiển thị trang Web ở chế độ toàn màn hình
Trang 26Link Shift+Tab Di chuyển trở lại các item trên Web Page,
Address bar và Links bar Alt+Home Trở vè Home Page
Alt+Right Arrow Sang trang kế tiếp
Alt+Left Arrow
(hay Backspace) Trở về trang trước
Ctrl+Tab (hay F6) Di chuyển tới giữa 02 frames
Shift+Ctrl+Tab Di chuyển trở lại giữa 02 frames
Home Di chuyển về đầu trang Web hiện hành End Di chuyển về cuối trang Web hiện hành Ctrl + F Tìm trang số…
4 Sao lưu nội dung trang web
4.1 Văn bản, hình ảnh, file hay toàn bộ trang web
Lưu toàn bộ trang Web
Trang 2727
Để lưu toàn bộ trang Web hiện hành: Chọn thực đơn File Save As… Xuất hiện cửa sổ “Save Web Page”
- Chọn đường dẫn đến ổ đĩa và thư mục lưu tập tin
- Đổi tên tập tin trong vùng File name (nếu cần)
- Nhấp nút Save
Lưu một phần trang Web
- Đôi khi, chúng ta không cần thiết lưi toàn bộ trang Web mà chỉ cần lưu lại một phần nội dung của trang Web Trong trường hợp này, sử dụng một chương trình soạn thảo văn bản trung gian để lưu trữ phần thông tin cần thiết Các bước thực hiện như sau:
- Drag chuột để chọn phần văn bản và / hoặc hình ảnh cần lưu (vùng chọn được tô dên với văn bản và đổi thành màu nghịch đảo đối với hình ảnh)
- Chọn Edit Copy trong thực đơn của Internet Explorer (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C)
- Khởi động một chương trình soạn thảo văn bản (ví dụ: WinWord, WordPad…)
- Đặt con trỏ chuột vào vùng soạn thảo, chọn Edit Paste trong thực đơn của chương trình soạn thảo văn bản (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V)
Lưu tập tin bằng chương trình soạn thảo văn bản
+ Lưu hình ảnh
Khi lưu trữ các thông tin bằng 2 cách trên, hình ảnh được lưu trữ chung với văn bản trong tập tin văn bản Nếu muốn lưu hình ảnh thành tập tin riêng, chúng ta cần lưu theo cách sau:
- Nhấp nút phải chuột vào hình muốn lưu, xuất hiện thực đơn tắt
- Chọn “Save Picture As…” Xuất hiện màn hình Save Picture
- Chọn đường dẫn đến ổ đĩa và thư mục lưu tập tin
- Đổi tên tập tin trong vùng File name (nếu cần)
- Nhấp nút Save để lưu
* Chú ý: Các hình trên Internet thường có đuôi là jpg hoặc gif
Tải tập tin về máy (Download file)
Một số liên kết thay vì kết nối đến các tập tin Web thì lại liên kết tới những tập tin loại khác Khi bạn nhấp chuột vào các liên kết loại này thì trình duyệt Web
sẽ cho phép chúng ta lấy tập tin trên Web Server về máy cục bộ Thao tác này gọi
là Download (tải về)
Thông thường, các liên kết dạng Download nói trên sẽ có một thông báo kế bên cho biết có thể tải tập tin về như: Click here to Downdoad, Downdoad now… hoặc tên tập tin
Trang 2828
Để lấy về tập tin, nhấp chuột vào liên kết Downdoad, màn hình file
Downdoad xuất hiện
Nhấp nút OK Xuất hiện cửa sổ Save As
Chọn đường dẫn và tên tập tin và nhấp nút Save để bắt đầu Downdoad
Lưu ý: Đối với các tập tin thông dụng như *.doc, *.xls… Trình duyệt Web
sẽ tự động mở tập tin bằng chính ứng dụng tạo ra tập tin đó, thay vì cho phép
Downdoad Trong trường hợp này, nếu muốn Downdoad File, nhấp phải chuột vào liên kết và chọn mục “Save Target As…”
4.2 In nội dung trang Web
Trong Internet Explorer, bạn có hai phương thức để in nội dung trang Web hiện hành ra máy in: in toàn bộ nội dung của trang Web hoặc in một phần nội dung của trang Web
In toàn bộ nội dung của trang Web hiện hành ra máy in, bạn chọn lệnh in bằng một trong 3 cách sau: hoặc nhấp chuột vào nút Print trên thanh công cụ, hoặc dùng lệnh tắt Ctrl-P, hoặc dùng lệnh File Print Khi đó xuất hiện cửa sổ Print Xác định trang in ở mục “Print range“ (mặc định là All – toàn bộ trang Web), chọn
số lượng bản in ở mục “Number of copies” (mặc định là 1) và nhấp nút OK để bắt đầu in
Mục “Print frames“ để điều khiển in ấn các trang frames trong Web với 3 tùy chọn:
- “As laid out on screen”: In nhưng phần ngoài màn hình nhìn thấy
- “Only the selected frame” (mặc định): Chỉ in frame được chọn
- “All frames individually”: In tất cả các frame riêng lẻ
Đánh dấu chọn vào mục “Print all linked documents” nếu muốn in luôn cả các dữ liệu liên kết đến trang Web hiện hành Dấu chọn đánh vào mục “Print table
of links” sẽ in ra bảng địa chỉ các liên kết
+ In một phần nội dung của trang Web
Để in một phần nội dung của trang Web hiện hành ra máy in, làm theo các bước sau: Trước tiên, bạn chọn nội dung trên trang Web cần in bằng cách drag chuột (ấn giữ phím trái chuột và kéo chuột đến khi ưng ý thì thả phím) Tiếp theo, giữ con trỏ chuột trong vùng chọn, nhấp phím phải chuột và chọn lệnh Print trong thực đơn tắt vừa hiện ra
Sau khi chọn lệnh Print, cửa sổ “print” xuất hiện để bạn chọn số lượng bản
in, khổ giấy… Nhấp nút OK để bắt đầu in
4.3 Các phần mềm tải file chuyên dụng: IDM, FlashGet, Reget
Trang 2929
IDM (Internet Download Manager) là một công cụ để tăng tốc độ tải lên đến
5 lần ,(IDM) có 1 hệ thống tăng tốc tải dữ liệu thông minh với việc hổ trợ tính năng chia nhỏ gói dữ liệu và kỹ thuật tải nhiều phần dữ liệu an toàn để cải thiện tốc độ download nhanh Không giống như các chương trình download manager khác là chỉ chia nhỏ dữ liệu khi bắt đầu tải về, thì Internet Download Manager (download idm) tự động chia nhỏ trong suốt tiến trình down idm idm download còn có khả năng kết nối liên tục nhiều lần không cần thông qua các bước đang nhập thêm vào
để đạt được mức tốc độ download tốt hơn
FlashGet có thể chia nhỏ các file tải về thành từng phần, download từng phần cùng một lúc để tăng tốc độ download từ 100% đến 500%
FlashGet có tính năng quản lý mạnh mẽ và dễ sử dụng, giúp bạn kiểm soát việc download đơn giản hơn bao giờ hết Nó hỗ trợ giao thức HTTP, FTP, BT và các giao thức eMule, IE6, 7,8 và Firefox cũng được hỗ trợ
ReGet Deluxe với tốc độ tải trung bình hơn 200 kbps có được nhờ việc chia nhỏ dữ liệu và chọn lựa server mạnh mang dữ liệu cần tải, ReGet Deluxe nổi lên như một trình hỗ trợ tăng tốc tải dữ liệu rất hiệu quả
5 Xử lý một số sự cố thông dụng
5.1 Nhập sai URL
Đang duyệt web bình thường, bỗng nhiên trình duyệt web lại xuất hiện 1 thông báo với những thông tin rắc rối và bạn không thể duyệt web như bình thường nữa Dưới đây là những thông báo lỗi mà bạn thường gặp nhất khi truy cập vào 1 trang web và cách thức để giải quyết vấn đề nếu chúng xảy ra
Lỗi 404 Not Found xuất hiện khi trang web bạn truy cập không thể tìm thấy trên server
Lỗi 500 Internal Server báo hiệu có gì sai sót ở server của website hoặc server không thể xác định vấn đề chính xác là gì
Lỗi 403 Forbidden biểu hiện việc truy cập trang web bị cấm vì vài lý do Lỗi 408 Request Timeout xảy ra khi yêu cầu bạn gửi đến server của trang web mất 1 thời gian quá lâu để nhận được hồi đáp, nghĩa là trang web bạn yêu cầu không thể tải xuống trình duyệt web hiện tại thì lỗi này sẽ xuất hiện
5.2 Lỗi trình duyệt, thiếu Add-in
Thực chất Add-in trong trình duyệt là ảnh của một chương trình ứng dụng nào đó ví dụ như Excel hay Word nên khi thiếu Add-in này thì những file có định dạng của chương trình ứng dụng đó sẽ không được mở trực tiếp trên trình duyệt khi
đó cách tốt nhất là ta tải file đó về và mở nó ra bằng chương trình ứng dụng thích hợp
Trang 3030
CHƯƠNG 3 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Mã bài: MH10-03 Giới thiệu
Trên Internet bạn có thể tìm được vô số thông tin bổ ích và các kiến thức về mọi lĩnh vực từ khoa học cho đến lịch sử, văn học Chính vì thế phương pháp tìm
kiếm thông tin trên Internet được xem là một kỹ năng vô cùng quan trọng
Mục tiêu:
- Hiểu được các khái niệm Search Engine, Meta Search Engine, Subject
Directory
- Sử dụng thành thạo các kỹ thuật tìm kiếm trên mạng Internet
- Xác định các nguyên tắc tìm kiếm và chọn lọc các thông tin tìm kiếm
- Vận dụng 6 kỹ năng tìm kiếm (Big6) theo Eisenberg và Berkowitz
- Rèn luyện tính tổ chức kỷ luật, tính logic trong kỹ năng tìm kiếm
Nội dung:
1 Giới thiệu về tìm kiếm
1.1 Quá trình tìm kiếm thông tin
Trên mạng Internet có vô số thông tin về các lĩnh lực như văn hóa, xã hội…
Để tìm được thông tin mong muốn thì không phải ai cũng tìm được, với bài học này người học có thể tìm kiếm và chọn lọc được đúng như yêu cầu mà mình mong muốn, có thể sử dụng thành thạo các công cụ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet
1.2.Khái niệm Search engine
Search engine (máy tìm kiếm): là một hệ thống cho phép tìm kiếm các
thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng Người dùng muốn tìm thông tin trên Internet chỉ cần truy xuất vào địa chỉ của máy tìm kiếm, gõ từ khóa hoặc nội dung cần tìm và đợi máy tìm kiếm trả về kết quả Thông thường, màn hình làm việc mặc định của máy tìm kiếm chính là trang chủ của website chứa máy tìm kiếm
đó
Meta-Search Engine (trạm tìm tin tổng hợp)
Trạm tìm tin tổng hợp không “chui vào” các trang Web để tìm dữ liệu mà thay vào đó, chúng tổng hợp thông tin từ nhiều Search Engine đơn lẻ Meta-Search Engine đưa ra một phương pháp nhanh chóng để tìm những gì mà các Search Engine khác đã tích hợp để đem lại kết quả mà các máy đã tìm ra trong một danh sách duy nhất, tự động loại bỏ các kết quả trùng lặp
Subject Directories thư mục đối tượng