Giáo trình Lắp mạch điện cơ bản (Nghề: Điện - Nước - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Bài giảng mô đun 19 Lắp mạch điện cơ bản được biên soạn tổng hợp từ nhiều
sách và giáo trình của nhiều tác giả nhằm phục vụ cho việc giảng dạy ngành Điện – nước cho sinh viên các ngành kỹ thuật như: Công thôn, Thủy công, cấp thoát nước v.v Bài giảng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cách lắp mạch điện cơ bản nghề điện nước
Bài được soạn từ nhiều giáo trình nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong những ý kiến đóng góp, phê bình của các bạn đồng nghiệp và các bạn sinh viên có tham khảo bài giảng này
Tam Điệp, ngày ….… tháng …… năm ……
Biên soạn
Trang 3
MỤC LỤC
Contents
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: Nội quy thực tập an toàn lao động 9
1 Nội quy xưởng thực tập điện 9
2 An toàn lao động trong xưởng thực tập 10
2.1 Giới thiệu mạng lưới cung cấp điện trong xưởng 10
2.2 Kỹ thuật an toàn chung khi sử dụng một số trang bị (Các loại máy) 12 2.3 Cách sử dụng bình cứu hoả 13
2.4 Sơ cứu người bị điện giật 19
Bài 2: SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ NGHỀ ĐIỆN 25
1 Sử dụng đồng hồ vạn năng 25
1.1 Cấu tạo chung: 25
1.2 Phương pháp đo: 26
2 Sử dụng một số dụng cụ khác 28
Bài 3: NỐI DÂY DẪN 29
1 Mối nối một sợi rẽ nhánh và không rẽ nhánh 29
1 1 Qui trình nối dây 29
1.2 Nối thẳng dây đơn lõi một sợi 32
1.3 Nối phân nhánh dây đơn 33
2 Mối nối lõi nhiều sợi rẽ nhánh và không rẽ nhánh 35
2.1 Qui trình nối dây 35
2.2 Nối thẳng dây đơn lõi nhiều sợi 38
2.3 Nối phân nhánh dây đơn lõi nhiều sợi 39
3 Mối nối bằng đầu cốt, ốc vít 40
3.1 Bấm cốt đầu dây dây dẫn đơn một lõi sợi 40
3.2 Bấm cốt đầu dây dẫn đơn nhiều lõi sợi 42
4 Hàn tráng thiếc mối nối 45
4.1 Hàn và băng cách điện mối nối dây dẫn đơn một lõi sợi 45
Trang 44.2 Hàn và băng cách điện mối nối dây dẫn đơn nhiều lõi sợi 47
Bài 4: Lắp đặt và sử dụng khí cụ điện hạ áp 50
1 Khái niệm và phân loại 50
1.1 Khái niệm: 50
1.2 Phân loại 50
2 Lắp đặt sử dụng công tắc, cầu dao 51
3 Lắp đặt sử dụng cầu chảy hạ thế 52
4 Lắp đặt áp-tô-mát 53
Bài 5 : Lắp đặt dây dẫn đi trong ống nhựa nổi 55
1 Yêu cầu kỹ thuật 55
1.1 Yêu cầu về lắp đặt 55
1.2 Yêu cầu về an toàn 56
2.Đọc bản vẽ sơ đồ đi dây 56
2.1 Sơ đồ phân phối điện 56
2.2 Sơ đồ mặt bằng bố trí điện 56
3 Đánh dấu vị trí đặt dây và thiết bị 58
3.1 Đánh dấu vị trí đặt thiết bị 58
3.2 Vạch dấu các tuyến ống đi dây 61
4.Cố định ống nhựa lên vị trí đã xác định 63
4.1 Khoan lỗ theo dấu đã vạch 63
4.2 Chôn vít nở 64
4.3 Gia công lắp đặt đường ống 65
5.Đặt dây và lắp nắp ống 69
5.1 Đối với ống gen tròn 69
5.2 Đối với ống gen dẹp 69
6.Kiểm tra và vận hành thử 70
6.1 Kiểm tra 70
6.2 Đánh dấu các đầu dây 71
Bài 6: Lắp đặt dây dẫn đi ngầm trong tường 78
1 Yêu cầu kỹ thuật 78
1.1 Yêu cầu về lắp đặt 78
1.2 Yêu cầu về an toàn 79
Trang 52 Đọc bản vẽ sơ đồ đi dây 80
2.1 Sơ đồ phân phối điện 80
2.2 Sơ đồ mặt bằng bố trí 81
3 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ 84
3.1 Chuẩn bị dụng cụ 84
3.2 Chuẩn bị thiết bị 85
4 Đánh dấu vị trí đặt dây và thiết bị 85
4.1 Đánh dấu các vị trí tuyến dây chính (đường dây chính) 85
4.2 Đánh dấu các vị trí tuyến dây nhánh (đường dây nhánh) 86
5 Xẻ rãnh trên tường 87
5.1 Xẻ rãnh các tuyến ống dây chính, dây nhánh 87
5.2 Đục tẩy rãnh đã xẻ 87
6 Chôn dây vào rãnh 87
6.1 Cố định phụ kiện vào rãnh 87
6.2 Rải dây vào rãnh 88
7.An toàn lao động 90
Bài 7: LẮP ĐẶT CÁC MẠCH ĐIỆN CHIẾU SÁNG CƠ BẢN 91
1 Chọn dây dẫn cho mạch điện 91
2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động một số loại đèn chiếu sáng 92
2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn tròn 92
2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng huỳnh quang 93
3 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạch đèn chiếu sáng 95
3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cầu dao 95
3.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của át tô mát 98
5 Lắp đặt mạch điện điều khiển nhiều nơi 102
6 Lắp đặt mạch điện đèn huỳnh quang 102
6.1 Lấy dấu vị trí lắp đặt đèn 102
6.2 Lắp đui đèn và tắc te 102
6.3 Cố định máng đèn vào vị trí xác định 103
6.4 Lắp bóng đèn 103
6.5 Kiểm tra hoàn thiện sản phẩm 103
Bài 8: Lắp công tơ điện 105
Trang 61 Yêu cầu kỹ thuật 105
1.1 Yêu cầu về lắp đặt 105
1.2 Yêu cầu về an toàn điện 105
2 Xác định công suất tiêu thụ của các thiết bị 105
2.1 Tìm hiểu các thông số kỹ thuật của công tơ 105
2.2 Xác định công suất tiêu thụ của các thiết bị 106
3 Đánh dấu vị trí lắp đặt công tơ 108
3.1 Sơ đồ mạch điện công tơ 108
3.2 Xác định vị trí lấy dấu lắp đặt công tơ 108
4 Lắp công tơ vào bảng điện 109
4.1 Công tơ điện 1 pha 109
4.2 Công tơ điện 3 pha 109
5 Lắp bảng công tơ vào vị trí đã xác định 109
5.1 Khoan, chôn vít nở vào vị trí lấy dấu 109
5.2 Cố định bảng điện vào vị trí 110
5.3 Đấu dây vào cực thiết bị 110
6 Kiểm tra vận hành thử 110
6.1 Kiểm tra tổng quát 110
6.2 Vận hành thử 110
7 An toàn lao động 110
Bài 9: Lắp đặt khởi động từ đơn điều khiển cả hai vị trí 111
1 Khái niệm 111
2 Sơ đồ mạch điện khống chế động cơ điện 3 pha bằng khởi động từ đơn ở 1 vị trí 112
2.1 Sơ đồ 112
2.2 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ 113
3 Sơ đồ mạch điện khống chế động cơ điện 3 pha bằng khởi động từ đơn ở 2 vị trí 113
3.1 Sơ đồ 113
3.2 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ 114
4 Các bước thực hiện 114
5 Kiểm tra, chạy thử 114
Trang 7Bài 10 : Lắp đặt mạch tự động điều khiển mở máy động cơ điện bằng rơ le
thời gian 116
1 Sơ đồ mạch tự động điều khiển động cơ điện bằng rơ le thời gian 116
2 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ 118
3 Các bước thực hiện 120
4 Kiểm tra, chạy thử 120
Bài 11 : Lắp đặt mạch điều khiển tự động bơm nước 1 pha 121
1 Lắp đặt mạch điều khiển tự động bơm nước bằng rơ le phao 121
1.1 Sơ đồ điều khiển bơm nước bằng rơ le phao 121
1.2 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ 121
2 Lắp đặt mạch điều khiển tự động bơm nước bằng rơ le áp suất 121
2.1 Sơ đồ điều khiển bơm nước bằng rơ le áp suất 121
2.2 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ 121
3 Kiểm tra, chạy thử 121
Bài 12 : Vận hành bảo dưỡng động cơ 3 pha 122
1 Vận hành máy bơm nước động cơ điện 3 pha 122
2 Bảo dưỡng máy bơm nước động cơ điện 3 pha 122
2.1 Bảo dưỡng phần điện 122
2.2 Bảo dưỡng phần bơm nước 122
3.Kiểm tra vận hành thử 122
Bài 13 : Sử dụng bảo dưỡng máy bơm nước động cơ điện 1 pha 123
1 Vận hành máy bơm nước động cơ điện 1 pha 123
2 Bảo dưỡng máy bơm nước động cơ điện 1 pha 123
2.1 Bảo dưỡng phần điện 123
2.2 Bảo dưỡng phần bơm nước 123
3 Kiểm tra vận hành thử 123
Bài 14 : Sử dụng bảo dưỡng các thiết bị điện gia dụng 124
1 Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện 124
2 Sử dụng và bảo dưỡng bình đun nước nóng 124
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp mạch điện cơ bản
Mã mô đun: MĐ19
Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 24 giờ; Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập: 90 giờ; Kiểm tra: 6 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun Lắp mạch điện cơ bản được giảng dạy trước các mô đun chuyên môn nghề
- Tính chất: Mô đun Lắp mạch điện cơ bản là mô đun nghề bổ trợ trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp của nghề Điện nước
II Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được chất lượng các loại vật liệu và thiết bị sử dụng trong lắp đặt mạng điện cơ bản
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt mạng điện cơ bản
+ Giải thích được các sự cố về điện trong mạng điện cơ bản
+ Phát hiện được các hư hỏng trong mạng điện cơ bản
+ Trình bày được các bước trong lắp đặt mạng điện cơ bản
- Về kỹ năng:
+ Đọc được bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị điện
+ Sử dụng được các dụng cụ đo, lắp các thiết bị điện
+ Lắp đặt được mạng điện cơ bản đạt yêu cầu kỹ thuật
+ Đánh giá được chất lượng các loại vật liệu và thiết bị sử dụng trong lắp đặt
+ Sử dụng được các dụng cụ thi công an toàn, đúng kỹ thuật
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Cẩn thận, chính xác trong quá trình thực hiện công việc
+ Hợp tác tốt theo nhóm, tổ để thực hiện công việc
+ Tuân thủ các quy định về nội quy an toàn về điện
III Nội dung mô đun:
Trang 9Bài 1: Nội quy thực tập an toàn lao động
Thời gian: 2giờ
Mục tiêu của bài
- Giới thiệu cho học sinh nội quy thực tập và các biện pháp an toàn lao động trong khi lắp đặt, vận hành điện
- Biết nội quy của xưởng thực tập điện để thực hiện trong quá trình thực tập tại
1 Nội quy xưởng thực tập điện
Để đảm bảo việc rèn luyện kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp, yêu cầu giáo viên, học sinh khi vào xưởng thực hành phải tuân thủ các quy định sau :
I ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN:
1 Chuẩn bị đầy đủ máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật tư cho giờ dạy
2 Điểm danh, ổn định học sinh theo nhóm trước khi vào thực hành
3 Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động trong lúc làm việc
4 Trong quá trình giảng dạy, nếu máy móc, thiết bị hư hỏng thì phải lập biên bản và báo cho người quản lý xưởng
5 Kết thúc mỗi giờ dạy, giáo viên phải kiểm tra máy móc,thiết bị, dụng cụ, vật
tư thực hành
II ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1 Phải có mặt tại xưởng đúng giờ, nếu có mặt trễ sau 5 phút sẽ không được vào xưởng thực hành
2 Phải mặc đồng phục, mang thẻ học sinh và trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động theo quy định của trường, đối với học sinh nữ phải đội mũ trùm kết tóc
3 Cặp, nón và các vật dụng cá nhân khác phải để đúng nơi quy định Không được tự ý mang dụng cụ, vật tư từ bên ngoài vào trong xưởng hoặc từ trong xưởng ra bên ngoài
4 Chấp hành nội quy về An toàn lao động – PCCC của xưởng và điều kiện an toàn của từng môn học, mô đun
Trang 105 Phải ở đúng vị trí thực tập đã được giáo viên phân công, không được tự tiện
đi lại những vị trí khác trong xưởng Không được hút thuốc lá và sử dụng điện thoại trong khu vực thực hành
6 Khi cần ra - vào xưởng, học sinh phải được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
7.Không được tiếp xúc, vận hành thiết bị, máy móc khi chưa được hướng dẫn hoặc cho phép của giáo viên phụ trách
8 Không được đùa giỡn, làm mất trật tự hoặc làm việc riêng trong giờ thực hành
9 Khu vực thực hành phải được giữ gìn ngăn nắp, sạch sẽ Học sinh phải vệ sinh máy móc, thiết bị, trả dụng cụ thực tập vào đúng nơi quy định
10 Ngắt tất cả các thiết bị điện trước khi ra khỏi xưởng thực hành
2 An toàn lao động trong xưởng thực tập
2.1 Giới thiệu mạng lưới cung cấp điện trong xưởng
2.1.1 Sơ đồ phân phối điện
Sơ đồ phân phối điện thể hiện trục chính, trục phân nhánh cấp điện cho từng pha, từng ca bin, phạm vi cấp điện của từng pha tới phụ tải, đồng thời thể hiện hệ thống thiết bị bảo vệ, điều khiển cùng thông số kỹ thuật của chúng, mã hiệu tiết diện dây, công suất phụ tải
Trang 11380V-Nếu có thêm mặt cắt, mặt cắt thể hiện độ cao lắp đặt
Ví dụ: Đọc bản vẽ điện sau (hình 1-2):
MẶT BẰNG BỐ TRÍ ĐIỆN
Hình 1-2
Bảng tổng hợp vật liệu
1 Dây lõi đồng cách điện PVC/PVC 2(2×2,5)mm2 25 m
3300 3300
1
2*0,5 2*0,5
2*0,5
2*(2*0,75) 2*(2*0,75)
2*(2*0,75) PHA C 2*1,5 PHA B 2*1,5 PHA A
75 2,8 2
80 3
Ngu ?n d?n 25m 2(2*2,5) 4
2(2*2,5)
Nguồ n đ ế n 25m
A
B
Trang 126 Công tắc 220V-5A 3 cái
Trình tự đọc bản vẽ:
Nhìn trên sơ đồ phân phối điện ta nhận thấy rằng nguồn đến dùng dây 2(2×2,5)
từ bên ngoài vào cầu dao 3 pha 380V-10A Từ cầu dao 3 pha, 3 pha phân bổ cho 3 phòng dùng 3 dây 2×1,5 vào 3 áptômát Áptômát của mỗi pha đều có trị số 2MT-10A Công suất của mỗi pha là 1,2 KW
Nhìn trên mặt bằng ta thấy nguồn điện từ bên ngoài vào bảng điện chính là dây 2(2×2,5) = 25m Bảng điện chính đặt ở trục 4 Từ bảng điện chính có 3 dây 2×1,5 chạy dọc theo trục A tới bảng điện phụ ở 3 phòng Bảng điện phụ ở mỗi phòng đặt ở phía tay phải cửa ra vào, trong đó bao gồm 1 áptômát, 1 công tắc đèn, 1 ổ cắm, 1 điều tốc quạt trần Từ bảng điện phụ có 2 dây dẫn 2×0,75: 1 dây dẫn tới đèn, 1 dây dẫn tới quạt Dây từ bóng đèn thứ nhất đến bóng đèn thứ 2 dùng dây 2×0,5 Mỗi phòng 2 bóng đèn mang ký hiệu
8 , 2
75
2 cho ta thấy mỗi bóng có công suất 75W ở độ cao 2,8m
và một quạt trần mang ký hiệu
3
80
2 cho biết công suất quạt 80W đặt ở độ cao 3m Bảng điện phụ đặt sát tường, đối chiếu với mặt cắt thấy ngay cách sàn 1,5m Các thiết
bị lắp đặt ta đếm được trực tiếp trên mặt bằng
Thông qua mặt bằng và mặt cắt ta đọc được từng chủng loại và chiều dài dây dẫn cùng với các thiết bị trong bảng tổng hợp vật liệu
- Tủ phân phối điện trong xưởng;
- Đường dây cung cấp điện cho các ca bin, thiết bị trong xưởng;
- Các vị trí đấu nối, điện áp của bảng điện, ổ cắm điện, hệ thống nối đất,…
2.2 Kỹ thuật an toàn chung khi sử dụng một số trang bị (Các loại máy)
- Kiểm tra sự làm việc an toàn của các trang thiết bị an toàn
- Kiểm tra chiều quay của thiết bị
- Kiểm tra sự hoạt động bình thường các bộ phận của thiết bị
- Phải cắt điện ngay trong các trường hợp sau:
Trang 13+ Phát hiện bốc khói, có mùi khét bốc ra từ thiết bị điện
+ Có tiếng kêu khác thường
+ Máy bị kẹt, tốc độ nhanh quá, hoặc chậm quá so với tốc độ định mức
Các tác nhân gây ra cháy nổ
* Nguyên nhân cháy do tàn lửa hoặc các đốm lửa bắn vào, các phương tiện giao
thông ( đầu máy xe lửa, ô tô, máy kéo…) và từ các đám cháy lân cận
* Nguyên nhân cháy do điện chiếm tỷ lệ khá cao trong sản xuất và sinh hoạt, các trường hợp cháy do điện phổ biến là:
- Sử dụng thiết bị quá tải: Sử dụng thiết bị không đúng với điện áp qui định, chọn tiết diện day dẫn, cầu chì, át tô mát không đúng với công suất của phụ tải; ngắn mạch do chập điện Khi thiết bị quá tải, thiết bị bị đốt quá nóng làm cháy thiết bị
* Nguyên nhân cháy do ma sát, hoặc do va đập…
Phương pháp phòng chống cháy nổ
Biện pháp tổ chức
Cháy, nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp
và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất, do đó việc tuyên truyền, giáo dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng cháy, chữa cháy là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng Trong công tác tuyên truyền, huấn luyện thường xuyên cần làm rõ bản chất và đặc điểm quá trình cháy của các loại nguyên liệu và sản phẩm đang sử dụng, các yếu tố dẫn tới cháy, nổ của chúng và phương pháp đề phòng để không gây ra sự cố
Bên cạnh đó, biện pháp hành chính cũng rất cần thiết Trong quy trình an toàn cháy, nổ cần nói rõ các việc được phép làm, các việc không được phép làm Trong quy trình thao tác ở một thiết bị hoặc một công đoạn sản xuất nào đó, quy định rõ trình tự thao tác để không sinh ra sự cố Việc thực hiện các quy trình trên cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian sản xuất
Pháp lệnh của Nhà nước về công tác phòng cháy, chống cháy quy định rõ nghĩa
vụ của mỗi công dân, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan và bắt buộc mọi người phải tuân theo Nhà nước quản lí phòng cháy, chống cháy bằng pháp lệnh, nghị định hoặc tiêu chuẩn và thể lệ đối với từng ngành nghề sản xuất Còn đối với các cơ sở sản xuất căn cứ vào đó lại đề ra quy trình, quy phạm riêng của mình như đã trình bày ở phần trên
Trang 14Ngoài ra để tổ chức công tác phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả, tại mỗi đơn vị sản xuất tổ chức ra đội phòng, chống cháy, nổ cơ sở Hệ thống dọc của nó là các đội phòng cháy khu vực, trên đó là phòng cháy, chữa cháy cấp thành phố, trên cùng là cục phòng cháy, chữa cháy thuộc bộ nội vụ Các đội phòng cháy, chữa cháy được trang bị các phương tiện máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết Các đội công tác này thường xuyên được huấn luyện các tình huống nên khả năng cơ động cao Công tác phòng, chữa cháy vần mang tính chất quần chúng, tính khoa học, tính pháp luật và tính chiến đấu
Nghiên cứu và có biểu bảng chỉ dẫn sơ đồ thoát người và đồ đạc khi có cháy theo qui định của Luật phòng chữa cháy
Phổ biến cho công nhân, cán bộ điều lệ an toàn phòng hoả, tổ chức thuyết trình, chiếu phim về an toàn phòng hoả.Treo cổ động các khẩu hiệu tranh vẽ và dấu hiệu đề phòng tai nạn do hoả hoạn gây ra
Biện pháp kĩ thuật công nghệ
Đây là biện pháp thể hiện việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị, chọn vật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báo hiệu và chữa cháy Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vấn đề về cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra Ở những vị trí nguy hiểm, tùy từng trường hợp cụ thể cần đặt các phương tiện phòng chống cháy, nổ như van một chiều, van chống nổ, van thủy lực, các bộ phận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy,v.v.v
Khi thiết kế quá trình thao tác kĩ thuật phải thấy hết khả năng gây ra cháy như phản ứng hoá học, sức nóng tia mặt trời, ma sát, va chạm, sét hay ngọn lửa, để có biện pháp an toàn thích đáng, đặt dây điện phải đúng theo quy tắc an toàn
Các biện pháp nghiêm cấm
- Sử dụng thiết bị điện quá tải;
- Bố trí xếp đặt các bình chứa khí ở những nơi gần có nhiệt độ cao như bếp, lò, bếp ga,v.v.v
- Hong sấy các vật liệu đồ dùng trên các bếp than, bếp điện;
- Ném vứt tán diêm, tàn thuốc lá cháy dở vào nơi có vật liệu cháy hoặc nơi cấm lửa;
- Không dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ hơi khí cháy hoặc xem xét các chất lỏng cháy ở trong thiết bị đường ống, bình chứa;
- Sử dụng, lưu trữ, bảo quản nguyên nhiên vật liệu không đúng
Phương pháp chữa cháy
Nguyên lí chữa cháy là dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nếu tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ôxy hoá và mồi bắt lửa thì cháy nổ
không thể xảy ra được;
- Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài
Trang 15Để thực hiện hai nguyên lí này trong thực tế có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau
- Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép
về phương diện kĩ thuật, vấn đề này liên quan đến kích thước và áp suất của các thiết
bị phản ứng hoặc bể chứa khí, bể chứa các sản phẩm lỏng dễ bay hơi như xăng, dầu, cồn,v.v.v Với các chất đốt dạng rắn như than, các chất nổ công nghiệp và quốc
phòng, các chất ôxy hóa mạnh như clorat kali (KCLO3) dễ bén lửa thì kích thước các kho chứa, thùng chứa cũng rất cần được quan tâm Kích thước của chúng đối với từng loại vật liệu được quy định chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc gia
- Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy
- Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy (bình bọt AB, bình CO2, bột khô như cát, nước) Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC Lập các phương án PCCC Tạo vành đai phòng chống cháy
- Cơ khí và tự động hóa quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ
- Thiết bị phải đảm bảo kín để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất
- Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy
- Cách li hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dể cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẵn ngoài trời
- Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dể cháy nổ
Các chất chữa cháy
Các chất chữa cháy là các chất, khi đưa vào chỗ cháy sẽ làm đình chỉ sự cháy do làm mất các điều kiện cần cho sự cháy Có nhiều loại chất chữa cháy như chất rắn, chất lỏng và chất khí Mỗi chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng, song cần có các yêu cầu cơ bản sau:
- Có tỷ nhiệt cao, không có hại cho sức khỏe và các vật cần chữa cháy rẻ tiền, dễ kiếm và dễ sử dụng, bảo quản;
- Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các thiết bị đồ vật được cứu chữa;
- Khi lựa chọn các chất chữa cháy phải căn cứ vào hiệu quả dập tắt của chúng, sự hợp lí vào mặt kinh tế và phương pháp chữa cháy;
Các chất chữa cháy tổt:
Nước:
- Nước có ẩn nhiệt hóa hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Lượng nước phun vào đám cháy phụ thuộc vào cường độ và diện tích đám cháy Để giảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảm sức căng bề mặt cảu vật liệu (bông, len, ), khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu
Trang 16Nước có tỷ nhiệt rất cao, khi bốc hơi nước có thể tích lớn gấp 1700 lần thể tích ban đầu Nước rất dễ lấy, dễ điều khiển và có nhiều nguồn nước
Cần chú ý:
Khi nhiệt độ cháy quá cao (1700oc) thì không được dùng nước để dập tắt;
Không được dùng nước chữa cháy cho các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu hỏa
Bụi nước:
Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với đám cháy Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bụi nước chỉ được
sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy
Hơi nước:
Trong công nghiệp, hơi nước rất sẵn sàng và dùng để chữa cháy Hơi nước công nghiệp thường có áp suất cao nên có khả năng dập tắt đám cháy tương đối tốt Tác dụng chính của hơi nước là pha lõng nồng độ chất cháy và ngăn cản nồng độ ôxy
đi vào vùng cháy Thực nghiệm cho thấy hơi nước cần thiết phải chiếm 35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả
Bọt chữa cháy:
Bọt chữa cháy còn gọi là bọt hóa học Bọt hóa học được tạo ra bởi phản ứng hóa học hai chất: sunfat nhôm (AL2SO4) và bicacbonat natri (NaHCO3) Cả hai hóa chất tan trong nước và bảo quản trong các bình riêng Khi sử dụng ta trộn hai dung dịch với nhau, khi đó các phản ứng:
AL2(SO4) + 6H2O → 2AL(OH)3 ↓ + 3H2SO4
H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 ↑ Hydroxyt nhôm AL(OH)3 là kết tủa dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng nhờ có
CO2 là một loại khí mà tạo ra bọt Bọt có tác dụng cách li đám cháy với không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào đám cháy Vậy tác dụng chính của bọt hóa học là cách li Ngoài ra tác dụng phụ làm lạnh vùng cháy vì ở đây có dùng nước trong dung dịch tạo bọt Bọt có khối lượng riêng 0,11÷ 0,22 g/cm2 nên có khả năng nổi trên bề mặt chất lỏng đang cháy Để làm tăng độ bền của bọt người ta có thể dùng thêm một số chất như sunfat sắt Độ bền của bọt khỏng 40 phút
Bọt hóa học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác Nó cũng được dùng để chữa cháy hầm tàu, hầm nhà Muốn sử dụng bọt hóa học cần phải
có các thiết bị như bơm nước, phễu tạo bọt, cầu phun bọt Các thiết bị này được đặt
cố định ở các kho xăng dầu Thiết bị này còn được bố trí trên các xe chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố, thị xã
Trang 17Bọt hóa học còn được nạp vào các bình chữa cháy sử dụng rộng rãi ở các xí nghiệp, kho tàng, nhà máy
Không được phép sử dụng bọt hóa học chữa các đám cháy của kim loại, đất đèn, các thiết bị điện hoặc các đám cháy có nhiệt độ lớn hơn 17000C vì ở đây sử dụng dung dịch nước
Bột chữa cháy:
Là các chất chữa cháy rắn Đó là các hợp chất vô cơ và hữu cơ không cháy nhưng chủ yếu là các chất vô cơ Bột chữa cháy dùng để chữa cháy kim loại, các chất rắn và chất lỏng Ví dụ: Để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột khô gồm 96,5% CaCO3 +1% xà phòng sắt + 1% xà phòng nhôm + 0,5% axit stearic Dùng khí nén để vận chuyển bột chữa cháy vào đám cháy Cường độ bột tiêu thụ cho một đám cháy khoảng 6,2 ÷ 7 kg/ m2.s
Các loại khí:
Các loại khí trơ dùng vào việc chữa cháy là N2, CO2 và hơi nước Các chất chữa cháy này dùng để chữa cháy dung tích vì khi hoà vào các hơi khí cháy chúng sẽ làm giảm nồng độ oxy trong không khí, lấy đi một lượng nhiệt lớn và dập tắt phần lớn các chất cháy rắn và lỏng (tác dụng làm loãng nồng độ và giảm nhiệt)
Do đó có thể dùng để chữa cháy ở các kho tàng, hầm ngầm nhà kín, dùng để chữa cháy điện rất tốt Ngoài ra dùng để chữa các đốm cháy nhỏ ở ngoài trời như dùng khí
CO2 để chữa cháy các động cơ đốt trong, các cuộn dây động cơ điện, đám cháy dầu loang nhỏ
Nó có ưu điểm không làm hư hỏng các vật cần chữa cháy Tuy nhiên không được dùng trong trường hợp nó có thể kết hợp với các chất cháy để tạo ra hỗn hợp nổ, không có khả năng chữa được các chất như Na, K, Mg cháy
Các chất halogen:
Loại này có hiệu quả rất lớn khi chữa cháy Tác dụng chính là kìm hãm tốc độ cháy Các chất này dễ thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng chữa cháy các chất khó hấm ướt như bông, vải, sợi v.v Đó là brometyl (CH3Br) hay Tetraclorua cacbon (CCl4)
Ngoài những chất trên người ta có thể dùng cát, đất, bao tải, cói,… để dập tắt những đám cháy nhỏ Đối với những đám cháy lớn dùng phương pháp này không có hiệu quả
Dụng cụ phương tiện chưa cháy
Ta thường phân loại dụng cụ phương tiện chữa cháy thành 2 loại:
Loại cơ giới:
Đội chữa cháy chuyên nghiệp được trang bị phương tiện chữa cháy hiện đại như xe chữa cháy, xe thông tin, xe thang,v.v.v và các hệ thống báo cháy tự động
Trang 18 Loại thô sơ:
Trang bị chữa cháy tại chỗ như bơm tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm,v.v Các dụng cụ này chỉ có tác
dụng chữa cháy ban đầu và được trang
bị rộng rãi ở các cơ quan, xí nghiệp,
kho tàng
Cách sử dụng bình chữa cháy cầm tay
- Bình chữa cháy bằng bọt
Vỏ bình làm bằng thép hàn chịu
được áp suất 20kg/cm2, có dung dịch
10lít trong đó chứa dung dịch kiềm
Natricacbonat(Na2CO3)với chất tạo bọt
chiết xuất từ gốc cây Trong thân bình
có 2 bình thuỷ tinh như trên H1.1: 1
bình chứa acidsulfuaric nồng độ 65,5 độ
(2), 1 bình chứa sulfat nhôm nồng độ 35
độ (3) Mỗi bình có 0,45 đến 1lít Trên
thân bình có vòi phun (6) để làm cho
bọt phun ra ngoài Khi chữa cháy, đem
bình đến gần chỗ cháy, cho chốt (8)
quay xuống dưới, đập nhẹ chốt xuống nền nhà Hai dung dịch hoá chất trộn lẫn với nhau, phản ứng sinh học và hướng vòi phun vào đám cháy Loại bình này tạo ra được
45 lít bọt trong 1,5 phút, tia bọt phun xa được 8m
Sơ đồ bình chữa cháy bằng bọt
Trang 19- Bình chữa cháy loại này có loa phun thường làm bằng chất cách điện để đề phòng khi chữa cháy chạm loa vào thiết bị điện
- Khi đem bình đi chữa cháy, cần
mang đến thật gần chỗ cháy, quay loa
(7) đi một góc 900 và hướng vào chỗ
cháy, sau đó mở lắp xoáy (5) Dưới áp
lực cao, khí tuyết CO2 sẽ qua ống xi
phông (2) và loa phun (7) rồi phun vào
ngọn lửa
- Bình chữa cháy CO2 không dùng
chữa cháy các thiết bị điện, những
thiết bị quý, không dùng bình chữa
cháy loại này để chữa cháy kim loại
như các nitơrat, hợp chất tecmít
2.4 Sơ cứu người bị điện giật
2.4.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện
Điện giật là do tiếp xúc với các phần tử dẫn điện có điện áp: có thể sự tiếp xúc trực tiếp của một phần thân người với phần tử có điện áp hay qua trung gian của một vật dẫn điện Không tôn trọng khoảng cách cho phép, khoảng cách quá hẹp… nên tiếp xúc với các vật có điện áp hoặc các vật bị hỏng cách điện…
Có 2 loại tiếp xúc:
Chạm trực tiếp vào bộ phận có điện;
Chạm gián tiếp
Chạm vào bộ phận có điện
Tiếp xúc với các phần tử đang có điện áp làm việc,
Tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện nhưng vẫn còn tích điện tích ( do điện dung);
Sơ đồ bình chữa cháy bằng
H1.2 Sơ đồ bình chữa cháy bằng khí CO 2
Trang 20Tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện nhưng vẫn còn chịu một điện áp cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay cảm ứng tĩnh điện do các thiết bị khác đặt gần
Nhận xét: Khi tiếp xúc trực tiếp thì người ta đã biết trước được, trông thấy và cảm giác trước được có sự nguy hiểm và tìm các biện pháp để đề phòng điện giật
Vỏ thiết bị chạm điện: Nguyên nhân do vật điện cách điện bị sự cố, hoặc do độ ẩm
Nhận xét: Khi tiếp xúc gián tiếp, người ta cũng không cảm giác trước được sự nguy hiểm hoặc cũng chưa lường hết được tai nạn có thể xảy ra khi vỏ thiết bị điện bị chạm điên…
Biện pháp bảo vệ: Để tránh tai nạn do tiếp xúc gián tiếp cần phải quan tâm đặc biệt hơn vì khả năng người công nhân tiếp xúc với vỏ các thiết bị, các lưới rào hay các phần giá đỡ của thiết bị điện sẽ nhiều hơn rất nhiều so với số lần tiếp xúc với các phần tử để trần có dòng làm việc đi qua
Đốt cháy điện có thể phát sinh khi xảy ra ngắn mạch nguy hiểm, kèm theo nó
là nhiệt lượng sinh ra rất lớn và là kết quả của phát sinh hồ quang điện
Do điện áp bước
Khi người đứng trên mặt đất thường hai chân ở hai vị trí khác nhau, nên người sẽ phải chịu sự chênh lệch giữa hai điện thế khác nhau Sự chênh lệch điện thế như vậy gọi là điện áp bước:
2.4.2 Phương pháp cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật
Khi thấy người bị tai nạn điện, mọi công dân phải có trách nhiệm tìm mọi biện pháp để cứu người bị nạn
Để cứu người có kết quả phải hành động nhanh chóng, kịp thời và có phương pháp Kinh nghiệm thực tế cho thấy, hầu hết các trường hợp bị điện giật nếu kịp thời cứu chữa thì khả năng cứu sống rất cao
Công nhân, nhân viên ngành điện phải được thường xuyên học tập về sự nguy hiểm của dòng điện, nhũng biện pháp cứu chữa, đồng thời học cách thực hành cứu người bị tai nạn điện, phương pháp hô hấp nhân tạo
Trang 21Trình tự cấp cứu nạn nhân
Khi người bị điện giât, dòng điện sẽ đi qua người, vì vậy phải nhanh chóng đưa người
bị nạn tách khỏi mạch điện Người cứu chữa cũng có thể bị điện giật nếu chạm vào người bị nạn mà không được cách điện Do đó, người cứu chữa phải chú ý những điểm sau:
Trường hợp cắt được mạch điện
Tốt nhất là cắt điện bằng những thiết bị đóng cắt ở gần nhất như công tắc, cầu dao, máy cắt, nhưng khi cắt điện phải chú ý:
Nếu mạch điện có đèn chiếu sáng thì phải chuẩn bị ngay ánh sáng khác để thay thế Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải có phương pháp hứng đỡ khi người bị nạn rơi xuống
Nếu không có các thiết bị đóng cắt ở gần có thể dùng búa, rìu cán gỗ để chặt dây điện (H.2.1)
H.2.1 Dùng rìu cán gỗ chặt dây điện
Trường hợp không cắt được mạch điện:
Phải tìm mọi biện pháp an toàn để tách nạ nhân ra khỏi mạng điện càng nhanh càng tốt
Cấp cứu ngay khi người bị tai nạn được tách khỏi mạch điện
Ngay sau khi người ta bị nạn thoát khỏi mạch điện, phải căn cứ vào trạng thái của người bị nạn để xử lý cho thích hợp
Các phương pháp hô hấp nhân tạo: Phương pháp đặt người bị nạn nằm sấp, phương pháp nằm ngửa, phương pháp hà hơi thổi ngạt
Phương pháp nằm sấp
Đặt người bị nạn nằm sấp, một tay đặt dưới đầu, một tay duỗi thẳng, mặt
nghiêng về phía tay duỗi thẳng, moi nhớt dãi trong miệng và kéo lưỡi ra nếu lưỡi thụt vào
Người làm hô hấp ngồi trên lưng người bị nạn, hai đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái sát sống lưng
Ấn tay xuống và đưa cả khối lượng người làm hô hấp về phía trước đếm “1-2-3” rồi lại từ từ đưa tay về, tay vẫn để ở lưng đếm “4-5-6”, cứ làm vậy 12 lần trong một phút
Trang 22đều đều theo nhịp thở của mình, cho đến lúc người bị nạn thở được hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sĩ mới thôi Phương pháp này chỉ cần một người thực hiện
sĩ mới thôi
Phương pháp này cần hai người thực hiện, một người giữ lưỡi và một người làm hô hấp
Trang 23Phương pháp hà hơi thổi ngạt
Nên đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa, người cấp cứu quỳ ngồi bên cạnh, sát ngang vai Dùng tay ngửa đầu nạn nhân ra phía trước để cho cuống lưỡi không bít kín đường hô hấp, cũng có trường hợp thoạt đầu dùng động tác nay thì nạn nhân đã bắt đầu thở được
Nếu nạn nhân chưa thở được, người cấp cứu vẫn để đầu nạn nhân ở tư thế trên, một tay mở miệng, một tay luồn một ngón tay có cuốn vải sạch kiểm tra trong họng nạn nhất, lau hết đờm dãi Người cấp cứu hít thật mạnh, một tay vẫn mở miệng, tay kia vít đầu nạn nhân xuống rồi áp kín miệng mình vào miệng nạn nhân và thổi mạnh Ngực nạn nhân phồng lên, người cấp cứu ngẩng đầu lên hít hơi thứ hai, khi đó do sức đàn hồi của lồng ngực nạn nhất sẽ tự thở ra Tiếp tục như vậy với nhịp độ 14 lần/phút, liên tục cho đến khi nạn nhân tỉnh thở trở lại hoặc có ý kiến của y, bác sĩ mới thôi Hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực (xoa bóp tim ngoài lồng ngực)
Nếu gặp nạn nhân mê man không nhúc nhích, tím tái, ngừng thở, không nghe tim đập, ta phải lập tức ấn tim ngoài lồng ngực kết với hà hơi thổi ngạt
Một người tiến hành hà hơi thổi ngạt như trên Người thứ hai làm việc ấn tim Hai bàn tay ấn tim chồng lên nhau, đè 1/3 dưới xương ức nạn nhân Ấn mạnh bằng cả sức
cơ thể tì xuống vùng ức (đề phòng nạn nhân có thể bị gãy xương) Nhịp độ phối hợp giữa hai người cấp cứu như sau: cứ ấn tim 4-5 lần thì lại thổi ngạt một lần, tức 50-60 lần/phút)
Thổi ngạt kết hợp với ấn tim là phuong pháp hiệu quả nhất, nhưng cần lưu ý khi nạn nhân bị tổn thương cột sống ta không nên làm động tác ấn tim
Trang 24Tóm lại: cứu người bị tai nạn điện là một công việc khẩn cấp, làm càng nhanh càng tốt Tùy theo hoàn cảnh mà áp dụng phuong pháp cứu chữa cho thích hợp Phải hết sức bình tĩnh và kiên trì để xử lý Chỉ được phép coi như người bị nạn đã chết khi
đã có bằng chứng rõ ràng như vỡ sọ, cháy toàn thân, hay có quyết định của y, bác sĩ, nếu không thì phải kiên trì cứu chữa
Trang 25Bài 2: SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ NGHỀ ĐIỆN
Thời gian: 4giờ
*Mục tiêu
- Hình thành kỹ năng sử dụng một số dụng cụ thông dụng của nghề điện
- Sử dụng được đồng hồ vạn năng, ampe kìm và sử dụng một số dụng cụ cầm tay đạt yêu cầu kỹ thuật
Trang 261.2 Phương phỏp đo:
1.2.1 Đo điện trở:
Trỡnh tự thao tỏc:
- Đ-a chuyển mạch về vùng đo điện trở
- Chập hai que đo vào nhau;
- Chỉnh kim chỉ không bên phải để phép đo chính xác
- Tiến hành đo: trạm hai que đo vào hai đầu điện trở cần đo
- Đọc kết quả đo:
Rx = số chỉ của kim x hệ số nhân chuyển mạch chỉ
(Cú file Powerpoint kốm theo)
1.2.2 Đo điện ỏp xoay chiều
- Đ-a chuyển mạch về vùng đo xoay chiều
- Ước l-ợng khoảng cách cần đo để đặt giá trị chuyển mạch vào giới hạn đo cho phù hợp sao cho giá trị đo nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn điện áp Nếu không -ớc l-ợng
đ-ợc giá trị cần đo ta tiến hành đo bằng cách xoay chuyển mạch về giới hạn đo lớn nhất 500V để đo thử sau đó mới thực hiện cách chô chính xác
- Tiến hành đo: trạm hai đầu que đo vào hai đầu cần đo điện áp (không cần chỉnh kim)
- Chuyển thang đo về chế độ đo dũng điện;
- Dựng hai que đo nối tiếp với mạch điện cần đo;
- Đọc chỉ số trờn thang đo
1.2.4 Đo điện ỏp một chiều
Hoàn toàn t-ơng tự nh- đo điện áp xoay chiều chỉ khác cực tính của đồng hồ cùng cực tính của nguồn Nếu sai cực tính kim đồng hồ quay ng-ợc cần đảo vị trí que
đo
Chú ý
Trang 27- ở trong mạng điện công nghiệp và dân dụng chủ yếu sử dụng nguồn xoay chiều với giá trị dòng điện lớn nên thực hiện phép đo dòng điện một chiều bằng đồng hồ vạn năng không thực hiện đ-ợc
- Để đảm bảo an toàn cho đồng hồ và đỡ tiêu tốn nguồn điện bên trong, khi sử dụng song đồng hồ nên tắt công tắc nguồn (với các đồng hồ có công tắc nguồn)
- Với đồng hồ không có công tắc ta đ-a chuyển mạch về vùng đo điện trở xoay chiều có giới hạn đo lớn nhất
1.2.5 Sử dụng đồng hồ để kiểm tra một số phần tử trong mạch điện
- Kiểm tra đo điện trở và thông mạch: dùng vùng đo điện trở của đồng hồ vạn năng th-ờng để đo thông mạch ta đặt chuyển mạch 1K
+ Kim chỉ không là thông mạch
+ Kim chỉ ∞ là đứt mạch
Kiểm tra mạch điện trạm, chập, đứt để sử lý khắc phục
- Kiểm tra chất l-ợng tụ điện
Tụ xoay chiều ; c
+ Kim đồng hồ vọt lên sau đó từ từ trở về thì chứng tỏ tụ còn tốt
+ Kim đồng hồ chỉ tụ đứt chân
+ Kim đồng hồ chỉ không tụ thông hoặc chập
+ Kim đồng hồ vọt lên sau đó từ từ trở về một giá trị nào đó tụ bị rò
* Kiểm tra chất l-ợng dây
- Kiểm tra độ thông mạch
- Kiểm tra đứt mạch
- Quan sát bằng mắt mầu của quận dây
* Kiểm tra chất l-ợng và xác định cực tính của điốt