Chức năng Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo, điều hành các công tácliên quan đến Quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới lướiđiện theo đúng
Chức năng
Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo, điều hành các công tác liên quan đến Quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới lưới điện theo đúng quy định của luật Điện lực, các quy định của Nhà nước, các bộ ngành liên quan, Tập đoàn Điện lực VN, Tổng công ty Điện lực Miền Nam và của Công ty Điện lực Bến Tre nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của khách hàng trên địa bàn quản lý, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng, giảm mất điện,giảm tổn thất điện năng về mặt kỹ thuật; vận hành lưới điện an toàn, hiệu quả và hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch công tác kỹ thuật đã được giao.
Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện việc lập và hoàn thiện các hồ sơ quản lý kỹ thuật, các lý lịch đường dây, thiết bị chính theo qui trình, qui phạm hiện hành Tổ chức cập nhật kịp thời các hồ sơ quản lý kỹ thuật đã lập.
Tổ chức thực hiện xây dựng phương thức vận hành lưới điện tối ưu ở chế độ bình thường và chế độ sự cố Theo dõi, phân tích và đánh giá tình trạng vận hành lưới điện, đề xuất quy hoạch lưới điện và giải pháp kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện năng.
Tổ chức thực hiện công tác điều tra, phân tích nguyên nhân sự cố trên lưới điện.
Tổ chức rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp, biện pháp ngăn ngừa sự cố nguyên nhân tương tự tái diễn.
Tổ chức thực hiện lập phương án giảm tổn thất điện năng về mặt kỹ thuật của Công ty Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình giảm tổn thất điện năng về mặt kỹ thuật của Công ty Tổ chức thực hiện lập phương án Bảo trì lưới điện, sửa chữa lưới điện (Lưới điện trung thế, trạm biến thế và lưới hạ thế) hàng năm Tổ chức kiểm tra, tham gia nghiệm thu quyết toán các công trình.
Trên cơ sở quy hoạch lưới điện, tổ chức thực hiện lập phương án thực hiện các công trình đầu tư xây dựng (năm n+1) nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện năng.
Tổ chức nghiên cứu và định hướng áp dụng công nghệ, vật tư thiết bị công nghệ mới trong công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và đầu tư xây dựng.
Tổ chức công tác dịch thuật, biên soạn bổ sung hiệu chỉnh các qui trình sử dụng, vận hành máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty đảm bảo mọi máy móc, thiết bị đều có quy trình hướng dẫn và phổ biến đến người trực tiếp sử dụng
Tổ chức thực hiện công tác dịch vụ bảo trì TBA và đường dây trung thế của khách hàng, lập các biên bản kiểm tra bảo trì trạm với khách hàng Tổ chức thực hiện phương án bảo trì theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng Theo dõi, đôn đốc và phối hợp các đội thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng bảo trì lưới điện, TBA khách hàng Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc các khách hàng đã ký hợp đồng bảo trì vớiCông ty.
NỘI DUNG THỰC TẬP
Tổn thất điện năng
1.1 Định nghĩa tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng (TTĐN) trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện kể từ ranh giới giao nhận với các nhà máy điện cho đến các tải tiêu thụ TTĐN còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện Trong Hệ thống điện, TTĐN phụ thuộc và đặc tính của mạch điện, lượng điện truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý.
Khi truyền tải điện, dòng điện đi qua MBA, dây dẫn và các thiết bị trên hệ thống điện đã làm phát nóng thiết bị dẫn đến làm tiêu hao điện năng; tổn thất vầng quang xảy ra ở lưới cao áp 110 kV trở lên: dòng điện qua cáp ngầm, tụ điện còn có tổn thất do điện môi; đường dây đi song song với đường dây khác còn tổn thất do hỗ cảm Tiêu hao điện năng tất yếu xảy ra ở những trường hợp trên là TTĐN kỹ thuật.
TTĐN phi kỹ thuật (TTĐN thương mại)
TTĐN này xảy ra do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện: lấy cắp điện (câu móc điện, tác động làm sai lệch mạch đo đếm, ): do chủ quan người quản lý không xử lý, thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số thiết bị đo đếm (TU, TI, công tơ); do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định; đấu nhầm đấu sai sơ đồ đấu dây Những điều trên dẫn đến điện năng bán ra đo được qua hệ thống thấp hơn so với thực tế.
2 Biện pháp xác định TTĐN khu vực và nhận dạng
II.1Xác định qua hệ thống công tơ đo đếm:
∆A: TTĐN trên lưới điện đang xét (kWh)
AN: tổng điện nhận vào lưới điện (kWh)
AG: tổng điện giao đi từ lưới điện (kWh)
2.2 Xác định qua tính toán kỹ thuật:
∆P0: công suất tổn hao khi không tải
∆Pn: công suất tổn hao khi phụ tải max
Smax: công suất biểu kiến max trong thời gian khảo sát
Nhận dạng do đơn vị quản lý được thực hiện dựa vào kết quả tính toán qua đo đếm và kỹ thuật Đánh giá mức độ TTĐN theo từng cấp điện áp; từng khu vực lưới điện, xuất tuyến trung áp, từng trạm biến áp công cộng So sánh giữa kết quả tính toán đo đếm và kỹ thuật để nhận dạng TTĐN kỹ thuật hay phi kỹ thuật; từ đó tìm hiểu nguyên nhân gây tổn thất và đề ra biện pháp giảm TTĐN tập trung vào đúng khu vực, cấp điện áp, xuất tuyến, trạm biến áp có TTĐN cao. Để thực hiện nhận dạng, đơn vị phải:
Xác định phụ tải đúng với đường dây, khu vực.
Lắp đặt công tơ tổng, Thu thập đủ thông số và thực hiện tính toán TTĐN kỹ thuật cho từng xuất tuyến trung áp, trạm biến áp công cộng.
Lắp đặt công tơ ranh giới để phân vùng quản lý và tính toán TTĐN.
3 Các biện pháp quản lý kỹ thuật và vận hành giảm TTĐN
3.1 Nguyên nhân làm tăng TTĐN kỹ thuật
Quá tải dây dẫn : làm tăng nhiệt độ dây dẫn gây TTĐN tăng cao.
Không cân bằng pha : làm tăng TTĐN trên dây trung tính và MBA, đồng thời gây quá tải pha có dòng điện lớn.
Quá tải MBA : dòng điện tăng làm phát nóng cuộn dây và dầu cách điện, đồng thời gây sụt áp và tăng TTĐN trên lưới ở phía hạ áp.
Non tải MBA : tổn hao không tải lớn so với điện năng sử dụng, tải thấp không phụ hợp với hệ thống đo đếm dẫn đến TTĐN cao.
Hệ số cosφ thấp : làm tăng dòng truyền tải công suất phản kháng, do đó làm tăng dòng tải hệ thống gây tăng TTĐN. Điểm tiếp xúc và mối hàn tiếp xúc kém : gây tăng nhiệt độ mối nối và điểm tiếp xúc làm tăng TTĐN.
Thiết bị cũ, lạc hậu : các MBA và thiết bị cũ có hiệu suất thấp và TTĐN cao.
Nối đất không tốt : nối đất không đúng quy định và tiêu chuẩn làm TTĐN tăng cao.
Tổn thất dòng rò : dòng rò, phóng điện do quá trình kiểm tra bảo dưỡng sứ, chống sét van và thiết bị không hợp lý. Điện áp thấp dưới giới hạn cho phép : do tiết diện dây, bán kính cấp điện không đảm bảo: nấc MBA không được điều chỉnh kịp thời Cùng một công suất, điện áp thấp làm tăng dòng truyền tải gây TTĐN tăng cao. Điện áp xấu : do lệch pha, không đối xứng, méo sóng điện áp do sóng hài bậc cao các thành phần dòng điện thứ tự nghịch, thứ tự không và sóng hài bậc cao gây tổn thất phụ.
Hiện tượng vầng quang điện
Hiện tượng quá bù, vị trí và dung lượng bù không hợp lý
Phương thức vận hành chưa hợp lý : gây ra sự cố dẫn đến vận hành theo phương thức bất lợi.
Chế độ sử dụng điện không hợp lý: phụ tải chênh lệch theo thời gian gây khó khăn trong vận hành.
Không để quá tải đường dây, MBA : theo dõi thông số vận hành lưới điện, tăng trưởng phụ tải để có kế hoạch vận hành, cải tạo lưới điện hợp lý.
Thực hiện hoán chuyển MBA non tải, đầy tải một cách hợp lý
Không để MBA phụ tải vận hành lệch pha : định kỳ hàng tháng đo dòng pha Ia
Ib Ic và trung tính Io để thực hiện cân bằng pha khi dòng Io lớn hơn 15% trung bình dòng pha. Đảm bảo vận hành phương thức tối ưu : thường xuyên tính toán kiểm tra đảm bảo phương thức vận hành tối ưu trên lưới điện Đảm bảo duy trì điện áp trong giới hạn cho phép theo quy định và khả năng của MBA.
Lắp đặt và vận hành tối ưu tụ bù : theo dõi cosφ tại các nút trên lưới điện, tính toán vị trí và dung lượng tụ bù hợp lý Đảm bảo cosφ trung bình tại lộ tổng trung thế trạm 110 kV đạt 0.98.
Kiểm tra, bảo dưỡng lưới điện ở tình trạng vận hành tốt : đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành: hành lang lưới điện, tiếp địa, mối tiếp xúc, không để mối nối, tiếp xúc không tốt gây phát nóng.
Thực hiện tốt công tác quản lý kỹ thuật vận hành, ngăn ngừa sự cố
Thực hiện vận hành kinh tế MBA:
Trạm có nhiều hơn 2 MBA vận hành song song, cần xem xét chọn thời điểm đóng cắt MBA theo đồ thị phụ tải
Khách hàng có TBA chuyên dùng (trạm 110 kV, trạm trung áp) có tính chất phụ tải theo mùa: vận động, thuyết phục khách hàng lắp đặt thêm MBA có công suất nhỏ riêng phù hợp phục vụ cho nhu cần điện năng ít hơn hoặc cấp bằng nguồn hạ thế khu vực nếu có điều kiện tách MBA chính ra khỏi vận hành.
Hạn chế thành phần không cân bằng và sóng hài bậc cao: kiểm tra khách hàng gây méo điện áp (các lò hồ quang, máy hàn công suất lớn ) trên lưới điện. Nếu gây ảnh hưởng lớn đến méo điện áp, yêu cầu khách hàng có giải pháp khắc phục.
Từng bước loại dần các thiết bị không tin cậy, hiệu suất kém, tổn thất cao: bằng các thiết bị mới cải tiến hơn (đặc biệt là đối với MBA).
Tính toán và quản lý TTĐN: tính toán ở từng trạm biến áp, đường dây, khu vực để đánh giá, quản lý và đề ra biện pháp giảm TTĐN phù hợp.
4 Biện pháp quản lý kinh doanh giảm TTĐN
4.1 Nguyên nhân làm tăng TTĐN trong quản lý kinh doanh
Hệ thống đo đếm không phù hợp : các thiết bị đo đếm không phù hợp với phụ tải có thể quá lớn hay quá nhỏ hoặc không đạt cấp chính xác yêu cầu; hệ số nhân của hệ thống đo không đúng.
Lắp đặt, đấu nối hệ thống đo đếm sai ( sai sơ đồ đấu dây, sai tỷ số biến )
Điện mặt trời áp mái
Các tổ chức, cá nhân là khách hàng đang mua điện trực tiếp của Điện lực có lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên mái nhà có công suất < 1 kWp và có nhu cầu bán lượng điện dư cho Điện lực.
2 Yêu cầu đặc tính kỹ thuật để nối vào lưới điện hạ áp
Công suất và vị trí đấu nối:
Tổng công suất đặt của hệ thống ĐMT áp mái không được vượt quá công suất đặt của trạm biến áp đang cấp điện cho khách hàng.
Hệ thống có công suất < 3 kWp được đấu nối vào lưới hạ áp 1 pha hoặc 3 pha.
Hệ thống có công suất > 3 kWp được đấu nối vào lưới hạ áp 3 pha.
Tần số : hệ thống phải duy trì vận hành phát điện liên tục trong dải tần số 49 Hz đến 51 Hz Nếu hệ thống nằm ngoài dải tần số nêu trên thì hệ thống phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu 0.2 giây. Điện áp : hệ thống phải duy trì vận hành phát điện liên tục khi điện áp tại điểm đấu nối trong dải từ 85% đến 110% điện áp định mức Nếu nằm ngoài dải điện áp trên thì hệ thống phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu 2 giây.
Cân bằng pha : thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha so với danh định trong chế độ làm việc bình thường phải ≤ 5%.
Xâm nhập dòng một chiều : sự xâm nhập so với dòng định mức tại điểm đấu nối phải < 0.5%.
Sóng hài điện áp : độ biến dạng sóng hài (THD) tại điểm đấu nối phải ≤ 6.5%, biến dạng riêng lẻ tại điểm đấu nối ≤ 3%.
Nhấp nháy điện áp : trong điều kiện vận hành bình thường, mức nhấp nháy không được vượt quá Pst95% = 1.00 và Plt95% = 0.80.
Nối đất : trung tính nối đất trực tiếp.
Hệ thống có công suất ≥ 10 kVA phải có hệ thống bảo vệ.
Hệ thống phải tự ngắt kết nối với lưới điện phân phối khi xảy ra sự cố nội bộ hệ thống DMT.
Hệ thống phải tự ngắt kết nối với lưới điện phân phối khi mất điện từ lưới phân phối.
3 Trình tự đấu nối với lưới điện
Bước 1: Tiếp nhận đề nghị từ khách hàng.
Bước 2: Khảo sát hiện trường.
Chậm nhất 1 ngày làm việc kể từ lúc nhận yêu cầu từ khách hàng. Điện lực khảo sát vị trí lắp đặt hệ thống ĐMT: xem xét hệ thống đo đếm, tram biến áp đang sử dụng.
Bước 3: Tư vấn điều kiện mua bán điện năng lượng mặt trời (theo yêu cầu kỹ thuật ở trên).
Bước 4: Khách hàng thông báo cho điện lực khi hệ thống ĐMT chính thức vận hành.
Chậm nhất 1 ngày kể từ khi đóng điện vận hành và cung cấp tài liệu liên quan. Nếu khách hàng cung cấp được giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm của cơ quan kiểm định: thực hiện bước 6.
Nếu khách hàng chưa cung cấp được giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm của cơ quan kiểm định nhưng có cung cấp giấy chứng nhận của nhà sản xuất: thực hiện bước
Bước 5: Điện lực tổ chức kiểm tra sau khi khách hàng lắp đặt và xác định đáp ứng thiết bị. Đối với hệ thống ĐMT không đủ điều kiện đấu nối hoặc lưới điện khu vực chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, điện lực trả lời với khách hàng bằng văn bảng nêu rõ lý do và thời gian giải quyết. Đối với hệ thống ĐMT đủ điều kiện đấu nối, thực hiện:
Xác định thiết bị của khách hàng đáp ứng điều kiện bảo vệ.
Nếu thiết bị không đủ điều kiện đấu nối: trả lời cho khách hàng bằng văn bản Trong 10 ngày kể từ ngày thông báo, nếu khách hàng chưa khắc phục thì điện lực tiến hành tách hệ thống ĐMT ra khỏi lưới.
Bước 6: Lắp đặt công tơ và biên bản thoả thuận
Chậm nhất 3 ngày làm việc từ ngày nhận thông báo khách hàng.
Lắp đặt công tơ 2 chiều và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa cho hệ thống:
Sử dụng điện mục đích sinh hoạt hoặc ngoài sinh hoạt nhưng không thuộc đối tượng áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng trong ngày: lắp đặt công tơ 1 giá.
Sử dụng điện mục đích sản xuất hoặc kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng trong ngày: lắp đặt công tơ 3 giá.
Bước 7: Cập nhật quản lý khách hàng
Theo dõi cập nhật khách hàng lắp đặt hệ thống ĐMT đã đấu nối vào lưới trên chương trình quản lý khách hàng và tính toán tổn thất.
Nếu khách hàng thay đổi công suất, thiết bị so với bạn đầu: điện lực thực hiện lại các hạng mục kiểm tra theo quy định.
Bước 8: Xác nhận chỉ số công tơ và sản lượng điện giao nhận
Bước 9: Thanh toán và ký hợp đồng mua bán điện
Sản lượng điện khách hàng nhận từ lưới điện lực: vẫn thanh toán theo quy định HĐMBĐ đã ký kết.
Sản lượng điện dư phát lên lưới: thực hiện ghi nhận sản lượng hàng tháng, và được điện lực thanh toán theo hướng dẫn.
Lưu ý: nếu khách hàng đã lắp đặt sử dụng hệ thống ĐMT mái nhà mà chưa thông báo, đồng thời không có nhu cầu đấu nối để bán điện thì điện lực đề nghị khách hàng tách đấu nối hệ thống ra khỏi lưới điện và cam kết không để dòng điện phát lên lưới Đồng thời chịu trách nhiệm nếu làm ảnh hưởng đến chất lượng điện năng, an toàn của nhân viên đang làm nhiệm vụ trên lưới.
Tụ bù trung hạ thế
Tụ bù lắp trên lưới – lắp trong tủ
1 Nguyên nhân cần lắp tụ bù
1.1 Cải thiện hệ số công suất
Bộ tụ bù đóng vai trò nguồn phát công suất phản kháng.
Tải mang tính cảm: hệ số công suất thấp sẽ có dòng phản kháng lớn từ máy phát đi vào lưới điện, do đó kéo theo tổn thất công suất và sụt áp.
Mắc tụ song song tải: dòng điện có tính dung và dòng có tính cảm sẽ triệt tiêu lẫn nhau Do đó, không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.Tránh tình trạng chạy không tải của động cơ: lúc này hệ số công suất của động cơ rất nhỏ (0.17) do công suất tác dụng lúc này rất nhỏ.
1.2 Giảm giá thành tiền điện
Theo quy định, tiêu thụ năng lượng phản kháng > 40% năng lượng tác dụng (tgφ
> 0.4: đây là giá trị thoả thuận với công ty cung cấp điện) thì khách hàng mua điện phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành.
Năng lượng phản kháng được tính tiền như sau:
Mặc dù có lợi về giảm bớt tiền điện, khách hàng cần cân nhắc đến yếu tố chi phí do mua sắm, lắp đặt bảo trì các tụ bù.
Tối ưu hoá kinh tế - kỹ thuật.
Cải thiện hệ số công suất cho phép sử dụng MBA, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn,… đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp.
Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện Khi ấy các thiết bị điện không cần quá định mức để dự trữ Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất, cần đặt tụ cạnh từng phần tử của thiết bị.
2.1 Tụ bù nền (tụ bù tĩnh)
Tụ bù với dung lượng bù cố định.
Việc điều khiển có thể thực hiện:
Bằng tay: dùng CB hoặc LBS.
Bán tự động: dùng contactor.
Mắc trực tiếp vào tải, đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.
Thiết bị tiêu thụ có tính cảm (động cơ, MBA).
Thanh góp cấp nguồn cho động cơ nhỏ và phụ tải tính cảm do bù từng thiết bị quá tốn kém.
Trường hợp các tải không đổi.
2.2 Tụ bù điều khiển tự động (bù ứng động)
Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh tuỳ theo yêu cầu khi tải thay đổi.
Thiết bị này cho phép giữ hệ số công suất trong một giới hạn cho phép chung. Nguyên lý điều khiển:
Bộ tụ gồm nhiều phần và mỗi phần điều khiển bằng contactor Đóng một contactor sẽ đóng một số tụ song song với các tụ đang vận hành Do đó dung lượng bù có thể dễ dàng thay đổi tuỳ vào tải.
Rơle điều khiển kiểm soát hệ số công suất sẽ thực hiện đóng mở contactor.
Tránh tình trạng bù dư gây quá điện áp.
3.1 Bù tập trung (áp dụng tải ổn định và liên tục)
Nguyên lý : Bộ tụ đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và đóng trong lúc tải hoạt động; dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện Ưu điểm: Giảm tiền phạt; giảm công suất biểu kiến; làm nhẹ tải MBA đồng thời có khả năng phát triển phụ tải
Nhược điểm : Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện
3.2 Bù nhóm (từng phân đoạn)
Bù nhóm Nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau.
Nguyên lý : Bộ tụ đấu vào tủ phân phối khu vực; dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện; khi tải thay đổi đáng kể, có thể xảy ra tình trạng bù dư và gây quá điện áp. Ưu điểm: Giảm tiền phạt; giảm công suất biểu kiến; kích thước dây đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi.
Nhược điểm: Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính nên kích cỡ dây và công suất tổn hao không được cải thiện; khi tải thay đổi đáng kể, có thể xảy ra tình trạng bù dư và gây quá điện áp.
3.3 Bù riêng Được xét đến khi công suất động cơ lớn đáng kể so với mạng điện.
Nguyên lý : Tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị điện có tính cảm (chủ yếu động cơ). Ưu điểm : Giảm tiền phạt; giảm công suất biểu kiến; giảm kích thước và tổn hao dây với tất cả dây dẫn; dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong mạng điện.
Nếu công suất bộ tụ ≤ 15% MBA cấp nguồn: sử dụng tụ bù tĩnh; ngược lại sử dụng tụ bù động.
Vị trí lắp đặt: phải tính đến chế độ bù công suất hoặc bù tập trung, bù nhóm, bù cục bộ hoặc bù kết hợp.
Trong thực tiễn, chọn phương cách bù dựa vào hệ số kinh tế và kỹ thuật.
Nếu công suất cần bù > 800 kVAr và tải liên tục và ổn định: bộ tụ lắp ở trung thế thường có hiệu quả kinh tế hơn.
5 Vận hành và xử lý sự cố tụ bù
5.1 Quy định về an toàn
Trong quá trình vận hành tụ bù trung thế, phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định sau:
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân (nón, ủng cách điện, ) khi thao tác đóng cắt tụ bù.
Khi xem xét tụ bù đang vận hành, phải đứng ngoài rào chắn hoặc đứng cách xa theo quy định về khoảng cách an toàn.
Trước khi kiểm tra tụ bù, phải cô lập toàn bộ tụ bù Chờ 5 – 10 phút cho tụ điện tự xả, tiếp địa hai đầu nơi công tác rồi mới tiến hành kiểm tra.
Không đóng điện vào các tụ có biểu hiện bất thường: mẻ sứ, vỏ móp méo, phù… Các bộ tụ đặt trong phòng phải có rào chắn và biển báo,… ngoài trừ tụ đặt trong tủ.
Các bộ tụ trước khi được đưa vào vận hành đều trải qua biên bản thử nghiệm, trong đó số liệu đạt tiêu chuẩn vận hành đảm bảo an toàn và hiệu quả Đặc biệt, đối với các tụ đặt tại các trạm trung gian, quá trình kiểm tra nghiêm ngặt và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải điện năng.
Không được đóng điện vào tụ khi MBA đang không tải để tránh quá điện áp, trừ khi có yêu cầu của điều độ viên hệ thống.
Trước khi đóng điện vào tụ, phải kiểm tra đã mở 3 cầu dao tiếp đất.
Chờ ít nhất 5 phút trước khi đóng điện lại bộ tụ vừa cô lập.
5.2 Nguyên tắc thao tác đóng, cắt cụm tụ bù Đóng một cụm tụ bù tĩnh vào lưới
Cắt máy cắt hoặc Recloser hoặc LBS đầu nguồn cấp điện đến cụm tụ bù. Đóng 3 FCO cụm tụ bù. Đóng lại máy cắt hoặc Recloser hoặc LBS đầu nguồn cấp điện đến cụm tụ bù. Lưu ý: Đứng xa tụ bù ít nhât 10m để quan sát đóng máy cắt hoặc Recloser hoặc LBS.
Cô lập một cụm tụ bù tĩnh ra khỏi lưới
Cắt máy cắt hoặc Recloser hoặc LBS đầu nguồn cấp điện đến cụm tụ bù.
Chờ ít nhất 5 phút để tụ bù tự xả hoàn toàn.
Thử điện, cắt 3 FCO cụm tụ bù. Đóng lại máy cắt hoặc Recloser hoặc LBS đầu nguồn cấp điện đến cụm tụ bù. Đóng một cụm tụ bù động vào lưới
Kiểm tra cờ chỉ thị trạng thái làm việc của 3 máy cắt và trạng thái của FCO trước khi thao tác. Điều khiển đóng cụm tụ vì từ bộ điều khiển bằng cách gạt công tắc sang vị trị CLOSE hoặc ON (đối với điều khiển bằng TIMER).
Thao tác đóng cụm tụ bù vào lưới từ bộ điều khiển.
Máy Biến Áp (MBA)
1 Tiêu chuẩn vận hành MBA
1.1 Theo dõi, khống chế nhiệt độ của MBA
Khi nhiệt độ MBA cao:
Tính chất cơ và điện của vật liệu cách điện của cuộn dây giảm.
Dầu biến áp bị oxy hoá nhanh, làm cho MBA giảm tuổi thọ.
Nhiệt độ của MBA tăng lên 8°C thì tuổi thọ giảm đi một nửa.
Nguyên nhân nhiệt độ tăng:
Một số vòng dây của cuộn dây hoặc một số lá thép của lõi thép bị chập.
Điều kiện làm mát không tốt.
Do đó trong vận hành phải theo dõi và khống chế nhiệt độ MBA ở mức cho phép. Ở phụ tải định mức, nhiệt độ dầu ở lớp trên phải ≤ 95°C (nhiệt độ max của cách điện cuộn dây là 105°C) đối với MBA làm mát tự nhiên bằng dầu.
1.2 Theo dõi, khống chế điện áp của MBA
Khi điện áp đặt vào MBA lớn hơn định mức ở nấc phân áp đang vận hành:
Dòng từ hoá lõi thép tăng và lõi bị bão hoà.
Từ thông trong lõi thép gây cảm ứng trong cuộn dây một sức động có biên độ lớn, gây quá điện áp, gây nguy hiểm cho cách điện của vòng dây MBA.
Điện áp ra phụ tải của MBA lớn hơn định mức của thiết bị điện thì tuổi thọ của thiết bị giảm.
Do đó, phải khống chế điện áp đặt vào MBA không vượt quá giá trị cho phép. Quy định khi MBA vận hành quá điện áp:
Phụ tải định mức: vận hành lâu dài với quá 5% định mức.
Phụ tải ≤ 25% định mức: vận hành lâu dài quá 10% định mức.
Phụ tải không quá định mức: vận hành ngắn hạn (dưới 6 giờ 1 ngày) với quá 10% định mức.
1.3 Theo dõi, khống chế phụ tải của MBA Độ lớn của phụ tải và điều kiện làm mát quyết định nhiệt độ MBA.
Trường hợp phụ tải gây ảnh hưởng MBA:
Phụ tải tăng lên đột ngột làm dây dẫn giãn nở nhiều hơn so với vật liệu cách điện làm rạn nứt cách điện.
Phụ tải các pha không đối xứng gây phát nóng cục bộ.
Trong vận hành theo dõi, khống chế phụ tải MBA bao gồm:
Phụ tải lúc vận hành bình thường.
Phụ tải cho phép lúc hệ thống làm mát không bình thường.
Quá tải và thời gian quá tải cho phép, bao gồm quá tải bình thường và sự cố
Cân bằng phụ tải các pha.
Trong vận hành, MBA cho phép quá tải sự cố
Quá tải bình thường : là quá tải có thể áp dụng thường xuyên trong thời gian sử dụng MBA Tham khảo số liệu sau:
Bộ i số qu á tải the o đị nh m ức
Thời gian quá tải (giờ - phút) với mức tăng nhiệt độ của lớp dầu so với nhiệt độ không khí trước khi quá tải, °C
Quá tải sự cố : là quá tải cho phép sử dụng trong trường hợp sự cố (2 MBA vận hành song song, thì 1 MBA bị sự cố và MBA còn lại mang cả 2 tải) MBA dầu được phép vận hành quá tải cao hơn dòng điện định mức các giới hạn sau: g quá tải
Thời gian quá tải cho phép
MBA 3 pha đấu Y/Yo không được phép mang tải 1 pha hoặc mang tải 3 pha không đối xứng lớn Do làm tăng điện áp thứ cấp rất lớn làm hư hỏng MBA hoặc các thiết bị đầu vào các pha.
MBA 3 pha lõi thép đấu Y/Yo – 12: dòng trung tính không quá 25% dòng pha định mức.
MBA cho phép quá tải cao hơn dòng định mức 40% với điều kiện: hệ số phụ tải 0.93 và thời gian không quá 6 giờ.
Theo dõi, khống chế hệ thống làm mát của MBA: Giữ các ống tản nhiệt và cánh tản nhiệt làm việc bình thường, không được tắc dầu.
1.4 Theo dõi, khống chế điện trở cách điện của MBA Điện trở cách điện cuộn dây R60 ở cùng nhiệt độ cuộn dây, sử dụng cùng loại đồng hồ đo để đảm bảo chính xác (không được lệch quá 30% so với số liệu nhà chế tạo hoặc so với lần thí nghiệm trước).
Tối thiểu: R60 ≥ 200 MΩ với nhiệt độ cuộn dây 30°C.
Nếu đo khác với lần trước thì phải qui về cùng nhiệt độ thông qua hệ số KI như sau:
Xác định hệ số hấp thụ Kht = R60 / R15 (ở 15°C) để xem xét cuộn dây có bị ẩm không, với:
Kht < 1.3: cuộn dây bị nhiễm ẩm
Kht = 1: cuộn dây bị ẩm nặng, cần phải sấy
Kht >1.3: cuộn dây cách điện khô và tốt
Kht = 2: cuộn dây cách điện rất khô và rất tốt Đối với MBA 1 pha : đo điện trở cách điện cuộn cao – hạ và hạ- vỏ. Đối với MBA 3 pha: đo điện trở cách điện cuộn cao – hạ, cao – vỏ và hạ- vỏ.
Khi đo điện trở phải vệ sinh sạch sẽ các sứ đầu ra của các cuộn dây.
Giám sát nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng dầu:
Chất lượng dầu MBA ảnh hưởng đến vận hành an toàn, liên tục và lâu dài của MBA.
Dầu trong MBA có nhiệt độ cao lại thường xuyên tiếp xúc với không khí, hơi ẩm, có khi tiếp xúc với nước mưa Do đó, dầu dễ bị oxy hoá, bị già cỗi làm giảm chất lượng của dầu như giảm cường độ cách điện, tăng tạp chất làm dẫn đến các sự cố nghiệm trọng cho MBA như chọc thủng cách điện, cách điện và lõi thép bị ăn mòn, Đồng thời, khi MBA vận hành không bình thường sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng dầu: MBA bị quá nhiệt và dầu sẽ bị phân huỷ tạo nhiều tạp chất, nhiệt độ cháy bị giảm có thể dẫn đến bốc cháy dầu.
Vì vậy, trước khi vận hành MBA phải lấy mẫu để phân tích thử nghiệm kiểm tra chất lượng dầu, đồng thời phải lấy mẫu thử mỗi năm một lần.
Dầu phải đạt tiêu chuẩn thí nghiệm điện áp chọc thủng.
MBA (kV) Điện áp chọc thủng của dầu MBA (kV)
Nếu điện áp chọc thủng của dầu giảm trên 15% thì phải lọc dầu để nâng chất lượng dầu lên
Nếu điện áp chọc thủng của dầu giảm trên 30% thì phải sấy MBA
1.5 Kịp thời phát hiện và xử lý hiện tượng không bình thường của MBA
MBA phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trường hợp sau:
Có tiếng kêu mạnh, không đều và tiếng phóng điện bên cạnh máy
Sự phát nóng của máy tăng lên bất thường và liên tục trong điều kiện làm mát bình thường, phụ tải định mức
Dầu tràn ra ngoài máy, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun ra van an toàn
Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp
Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột
Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt Đầu cốt bị nóng đỏ
Kết quả phân tích dầu cho thấy dầu không đạt tiêu chuẩn
Khi xảy ra sự cố MBA, khi chỉ có nổ chì FCO hoặc aptomat, thiết bị bảo vệ cao áp và hạ áp tác động, nếu kiểm tra không phát hiện cháy, phát nóng hay hiện tượng bất thường nào, trước khi thao tác đóng điện đưa MBA vào vận hành phải tiến hành đo tỉ số biến áp.
2 Kiểm tra và quan sát bên ngoài MBA trong vận hành
Nhằm kịp thời phát hiện những thiếu sót, những hiện tượng không bình thường MBA mà nếu cứ tiếp tục duy trì, không xử lý sẽ phát hiện thành những hư hỏng lớn dẫn đến sự cố MBA.
2.2 Nội dung kiểm tra, quan sát
Ghi chép các thông số vận hành: điện áp, dòng điện, công suất hữu công, vô công, nhiệt đầu dầu
Kiểm tra quan sát bên ngoài MBA , bao gồm:
Mức dầu trong bình dầu phụ (nếu có):
MBA 1 pha: mức dầu ngang sứ xuyên hạ thế.
MBA 3 pha: mức dầu trong giới hạn khoảng vạch quị định trên mức chỉ ống dầu.
Hệ thống nối đất vỏ máy, trung tính, chống sét, vỏ tủ hạ áp (nguyên vẹn, chắc chắn, tiếp xúc tốt và điện trở nối đất Rnđ ≤ 4Ω).
Tiếng kêu o o đều đặn nhưng to: có thể do quá điện áp, quá tải hoặc bù lon ép lõi thép bị hỏng.
Tiếng kêu lách cách của hiện tượng phóng điện trong MBA.
Cánh tản nhiệt : bình thường phần trên nóng hơn phần dưới.
Tình trạng buồng MBA : cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thông hơi,
Trang bị phòng, chữa cháy
Tủ hạ áp: nêm cửa, đáy tủ và mặt sau tủ, khoảng hở
Thiết bị bảo vệ: FCO hoặc LBFCO, dao cách ly (ống mang chì, tiếp xúc lưỡi dao, lò xo ép tiếp điểm, mối nối, nối đất, cỡ dây phù hợp); Áptomat (hợp chuẩn, dòng định mức phù hợp).
Hệ thống đo đếm: TI và công tơ có quá tải; nối đất.
Hệ thống tụ bù hạ áp: đầu nối, tiếng kêu, bên ngoài có phòng rộp hoặc chảy dầu; tiếp địa tụ; hệ thống bảo vệ và tự động; không được dùng CB tép để bảo vệ.
MBA > 1000 kVA sau khi chuyển nấc điều chỉnh điện áp cần kiểm tra điện trở một chiều Ngược lại cần kiểm tra thông mạch.
MBA quá 3 tháng không sử dụng phải tiến hành đo điện trở cách điện và lấy mẫu thí nghiệm dầu.
3 Nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa sự cố
Nguyên nhân Biện pháp ngăn ngừa
1 Quá tải công tơ (trực tiếp) Theo dõi phụ tải thường xuyên để thay đổi công tơ
2 Chạm chập lưới hạ thế mà
CB không tác động do kẹt cơ cấu cơ khí, dính tiếp điểm hoặc dòng danh định không phù hợp
Dùng CB hợp chuẩn và dòng định mức phù hợp với phụ tải MBA
Thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng
3 Đấu sai cực tính khi ghép song song MBA cuộn thứ cấp Đào tạo hoặc đào tạo lại CB quản lý vận hành MBA
4 Đấu nhầm dây dẫn phía thứ cấp của MBA 3 pha vào các pha khác nhau
Xác định bằng VOM và phân biệt theo màu sắc
5 Các tiếp xúc không tốt Làm sạch bề mặt các đầu nối
6 Nối đất MBA trung tính 3 pha không tốt
Xiết lại đai ốc ti sứ trung tính
7 Điện áp vào MBA cao hơn cho phép Đặt lại nấc điều chỉnh điện áp
8 Sứ cao áp bị phóng điện do động vật bám vào
Dùng chụp cách điện/ rửa sứ định kỳ
9 MBA bị lệch pha Cân bằng lại phụ tải
10 MBA bị quá tải Đo tải định kỳ
Kiểm tra mức dầu Không để MBA bị rỉ sét
11 MBA bị hụt dầu Không để phát nóng ở ti sứ hạ áp dẫn đến nứt sứ gây trào dầu ra ngoài (nhất là MBA 1 pha vì không có chỉ thị)
12 Chất lượng dầu kém (suy giảm cách điện)
Thí nghiệm định kỳ hàng nămKhông để MBA vận hành quá
13 Quá dòng do khởi động động cơ Áp dụng phương pháp hạn chế dòng khởi động: sao – tam giác, soft start
4 Các kiểu làm việc của MBA 1 pha
4.1 Đấu MBA 1 pha 2 cuộn dây
Bên thứ cấp 2 cuộn dây (X1-X2 , X3-X4) được đấu song song
Đầu cuộn 1 (X1) và đầu cuộn 2 (X3) cho ra dây pha
Cuối cuộn 1 (X2) và cuối cuộn 2 (X4) cho ra trung tính (X2-X4 nối đất, làm trung hòa cho lưới).
4.2 Đấu MBA 1 pha 3 cuộn dây
Bên thứ cấp 2 cuộn dây (X1-X2 , X3-X4) được đấu nối tiếp
Cuối cuộn 1 (X2) và đầu cuộn 2 (X3) được đấu nối tiếp
Đầu cuộn 1 (X1) cho ra dây pha L1
Cuối cuộn 2 (X4) cho ra dây pha L2
Cuối cuộn 1 (X2) và đầu cuộn 2 (X3) cho ra trung tính (X2-X3 nối đất, làm trung hòa cho lưới).
4.3 Đấu ghép 2 MBA 1 pha 2 cuộn dây: thành lưới 1 pha 3 dây.
Giả sử 2 MBA 1 pha 2 cuộn dây giống nhau cực tính (X1-X2 , X3-X4).
Đầu cuộn 1 (X1) và đầu cuộn 2 (X3) của máy 1 cho ra dây pha 1.
Cuối cuộn 1 (X2) và cuối cuộn 2(X4) của máy 1 cho ra trung tính,nối vỏ làm trung hoà cho lưới.
Đầu cuộn 1 (X1) và đầu cuộn 2 (X3) của máy 2 cho ra nối vỏ,cho ra trung tính và nối với trung tính của máy 1.
Cuối cuộn 1 (X2) và cuối cuộn 2(X4) của máy 2 cho ra dây pha 2.
4.4 Đấu ghép 3 MBA 1 pha 2 cuộn dây: thành lưới 3 pha 4 dây (dấu Y)
Giả sử 3 máy biến thế 1 pha 2 cuộn dây giống nhau cực tính (X1-X2 , X3-X4). Cuộn dây bên sơ cấp:
Đầu cuộn dây (H1) của máy 1, máy 2, máy 3 được đấu đúng thứ tự pha: pha
1, pha 2, pha 3 của lưới điện phân phối.
Cuối cuộn dây (H2) của máy 1, máy 2, máy 3 được đấu vào vỏ máy và được nối đất.
Hai cuộn dây bên thứ cấp của mỗi máy được đấu được đấu song song:
Đầu cuộn 1 (X1) và đầu cuộn 2 (X3) cho ra dây pha P
Cuối cuộn 1 (X2) và cuối cuộn 2 (X4) cho ra trung tính (X2-X4).
Máy 1: Đầu 2 cuộn dây X1-X3 cho ra dây pha P1.
Máy 2: Đầu 2 cuộn dây X1-X3 cho ra dây pha P2.
Máy 3: Đầu 2 cuộn dây X1-X3 cho ra dây pha P3.
Cuối cuộn 1 (X2) và cuối cuộn 2 (X4) của 3 máy được nối tắt cho ra trung tính (X2-X4 nối đất, làm trung hòa cho lưới).
Thực tế, các hãng sản xuất có cách đầu sứ ra hạ thế vào các đầu ra của 2 cuộn dây theo thứ tự khác nhau
MBA của THIBIDI và Cơ Điện có đầu ra hạ thể theo thứ tự (từ trái sang phải): 2 cực đầu của cuộn dây thứ cấp rồi đến 2 cực cuối của cuộn dây thứ cấp (X1 - X3 - X2 - X4)
Hiện nay trên lưới có một số MBA có các đầu ra hạ thế không còn theo nguyên tắc trên và không giống trên Nameplate
Khi vận hành MBA theo các chế độ khác nhau, cần xác định chính xác cực tính của từng cuộn dây để đấu đúng kết nối hoặc dựa vào phiếu kiểm tra MBA đã được kiểm định Việc này đảm bảo an toàn, chính xác trong quá trình vận hành và hạn chế rủi ro xảy ra sự cố Đặc biệt, xác định đúng cực tính giúp duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống điện và tránh gây hư hỏng cho thiết bị.
5 Các thao tác xác định thông số trên MBA
5.1 Xác định cực tính cuộn dây
Dụng cụ đo : VOM đo được VDC và Pin 9V.
Bước 1: Chỉnh VOM để thang đo VDC Dùng VOM để đo điện áp ra của cuộn dây thứ nhất (giả sử X1 và X2)
Trạm Biến Áp (TBA)
1 An toàn khi vận hành trạm
1.1 Điện áp bước và điện áp tiếp xúc Điện áp bước: là điện áp đặt vào 2 chân người đi vào đất có điện Điện áp tiếp xúc: là điện áp đặt vào người tại điểm cơ thể chạm vào thiết bị (hay vỏ thiết bị rò điện) có điện áp. Đứng càng xa chỗ chạm đất thì điện áp bước càng giảm Cách di chuyển ra khỏi vùng có điện áp bước: người bị nạn nhảy cò cò 1 chân ra, hoặc nhảy chụm chân ra khỏi vùng có điện áp bước.
1.2 An toàn khi kiểm tra vận hành thiết bị
Người làm nhiệm vụ kiểm tra các thiết bị cao hạ áp phải có bậc 3 an toàn trở lên. Người được đi kiểm tra hoặc ghi số công tơ điện 1 mình không được vượt qua rào chắn hoặc tự ý sửa chữa thiết bị.
Nếu cần mở lưới kiểm tra thiết bị đang vận hành thì người đứng ngoài giám sát phải có bậc 4 an toàn trở lên, người vào phải có trình độ không thấp hơn bậc 3 an toàn và phải quan sát kỹ tới các phần mang điện để đảm bảo khoảng cách an toàn.
Các nhân viên công tác trong trạm phải nắm những thiết bị đang vận hành bị mất điện hoặc đã cắt điện nhưng chưa nối đất hoặc thiết bị dự phòng đặt trong trạm thì dòng điện có thể khôi phục lại bất ngờ, cấm làm việc trên các thiết bị đó Khi có giông sét không được kiểm tra các trạm ngoài trời.
1.3 Biện pháp an toàn khi làm việc trên máy cắt
Sau khi cắt máy cắt phải kiểm tra lại chỗ trạng thái cắt, nếu sau đó có thao tác dao cách ly.
Trước khi bắt đầu thao tác cầu dao thanh cái, khi chuyển điểm đóng từ hệ thống thanh cái này sang hệ thống thanh cái khác phải kiểm tra tại chỗ vị trí đóng của máy cắt liên lạc.
Trước khi thao tác di chuyển máy cắt hợp bộ từ trạng thái làm việc sang thí nghiệm hoặc ngược lại, cần phải kiểm tra vị trí của nó.
1.4 Biện pháp an toàn khi làm việc ở mạch đo lường bảo vệ có điện
Tất cả cuộn dây thứ cấp của TU và TI cần phải có dây nối đất cố định.
Cuộn thứ cấp của TI không được hở mạch.
Cuộn thứ cấp của TU không được ngắn mạch.
Phải có phiếu công tác, có 2 người làm việc.
1.5 Biện pháp an toàn dùng mêgomet đo cách điện thiết bị
Chỉ được dùng mêgomet để đo khi:
Khi các thiết bị đã tách rời khỏi hoàn toàn ở mọi phía.
Trước khi đo cần phải biết chắc chắn là không có người làm việc ở bộ phận thiết bị đang cần đo.
Cấm những người ở gần đó không được chạm vào những vật dẫn điện.
1.6 Biện pháp an toàn dùng tụ điện cao thế
Mỗi tụ trước khi đấu lên dây pha được đặt bảo vệ bằng cầu chì tự rơi, với dòng định mức của dây chảy bảo vệ không vượt quá 110% dòng định mức của tụ.
Máy cắt bảo vệ cho tụ được chỉnh định không quá 120% dòng định mức của tụ. Trước khi công tác trên tụ phải lưu ý đóng dao tiếp đất hoặc tiếp địa lưu động để xả điện trên tụ ít nhất 5 phút trước khi thao tác. Điện áp vận hành tụ không vượt quá 110% định mức của tụ; nếu vượt quá giới hạn phải cắt tụ ra khỏi mạng điện.
Khi thấy tụ bị phình, phải cô lập tụ ngay vì đó là hiện tượng sự nguy hiểm, tụ điện có thể nổ.
2.1 Rơle quá dòng tức thì
Rơle quá dòng tức thì là rơle tác động khi dòng điện qua rơle vượt quá trị số định trước và tác động cắt máy cắt ngay lập tức, không có thời gian trì hoãn.
Về nguyên tắc, rơle này gồm phần tĩnh là cuộn dây có lõi sắt, phần động là tấm sắt non có mang tiếp điểm động Khi dòng điện qua cuộn dây đủ lớn, tấm sắt non sẽ bị hút vào lõi sắt của phần tĩnh và kéo theo tiếp điểm động đóng vào tiếp điểm tĩnh. Để điều chỉnh dòng tác động theo ý muốn, thông thường phần động được gắn với một lò xo với kết cấu có thể điều chỉnh được nhằm thay đổi lực tác động lên phần động, có nghĩa là thay đổi dòng điện tác động của rơle.
2.2 Rơle quá dòng định thì
Rơle này là rơle tác động khi dòng điện qua rơle vượt quá trị số định trước nhưng không tác động máy cắt ngay lập tức mà có thời gian trì hoãn Rơle quá dòng định thì có 2 loại: Đặc tuyến thời gian độc lập: gồm rơle quá dòng tức thì và một rơle thời gian kết hợp lại Khi phần tức thì tác động sẽ đóng tiếp điểm cấp nguồn cho rơle thời gian.Sau thời gian định trước, rơle này sẽ đóng tiếp điểm và tác động máy cắt Nếu trong thời gian trì hoãn, dòng qua phần tử tức thì giảm (sự cố mất đi), thì tiếp điểm không giữ nữa thì rơle thời gian không được cấp điện và sẽ không tác động đến máy cắt Thời Đặc tuyến thời gian phụ thuộc : được chế tạo theo nguyên tắc cảm ứng Dòng cảm ứng đi vào cuộn dây tạo từ thông xuyên qua 1 đĩa nhôm làm xuất hiện một dòng điện xoáy trên đĩa và làm quay đĩa Đĩa này quay là tiếp điểm động đóng vào vào tiếp điểm tĩnh, đi cắt máy cắt Để điều chỉnh thời gian tác động, người ta dùng lo xo xoắn lắp trên trục đĩa và điều chỉnh độ xoắn để có phản lực thích hợp Ưu điểm rơle này là thời gian tác động càng ngắn khi dòng qua rơle càng lớn, do đó loại bỏ nhanh sự cố nặng nhưng vẫn duy trì thời gian cần thiết đối với biến động nhỏ.
Máy cắt là thiết bị dùng để đóng cắt mạch điện và dập tắt hồ quang khi có dòng phụ tải và khi có dòng ngắn mạch mà không gây hư hại hoặc nguy hiểm gì cho con người và thiết bị.
3.1 Các loại máy cắt (phân loại dựa vào phương pháp dập hồ quang)
Loại Nguyên lý Ưu điểm Nhược điểm
Nhiều dầu Dầu vừa là chất cách điện, vừa là chất sinh khí dập tắt hồ
Kích thước to; khi có sự cố có thể gây cháy lớn do dầu Recloser
LBS quang chứa trong máy khá nhiều Ít dầu Dầu chỉ làm nhiệm vụ dập hồ quang, cách điện chất rắn
Gọn nhẹ, hiệu quả; ít tốn kém bảo trì
Dầu ít nên thời gian bảo trì ngắn, cách điện dễ nhiễm ẩm
Không khí Dùng không khí nén dập hồ quang
An toàn sự cố, tác động nhanh, khả năng cắt lớn, độ mòn ít
Hệ thống khí nén phức tạp, cồng kềnh; áp suất cao dễ gây cháy nổ
Chân không Dập hồ quang trong môi trường chân không
Gọn nhẹ, không tốn kém trong chế tạo và vận hành
Phù hợp cấp điện áp thấp, dòng cắt bé
SF6 Dập hồ quang bằng khí SF6 Đồ bền điện cao; gọn nhẹ, an toàn; độ tin cậy cao, sử dụng mọi cấp điện áp và công suất
3.2 Hư hỏng trong máy cắt và cách xử lý
Cách điện giảm : cần tháo máy cắt và sấy lại cách điện, sứ xuyên, lót cách điện… với máy cắt dầu thì thay dầu mới, SF6 phải làm chân không trong các cực máy cắt và thay khí SF6 mới. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm tăng cao : tháo và vệ sinh sạch các mặt tiếp xúc tiếp điểm của máy cắt.
Thời gian đóng mở tăng vượt quy định : kiểm tra, chỉnh định, bôi trơn lại toàn bộ hệ thống truyền động.
Không thể đóng mở từ xa : hư hỏng do mạch điều khiển, kiểm tra sửa chữa lại mạch.
Không thể đóng mở tại chỗ : chi tiết truyền động bị trở ngại do kẹt, hư gãy, sai lệch một số chi tiết; sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết hư.
Rò rĩ dầu (khí nén, SF6 ): do các đệm kín hư hỏng, bulong siết các mặt nối lỏng , van rò,… sửa chữa hoặc thay thế mới tuỳ mức độ.
Dao cách ly là thiết bị dùng để đóng cắt mạch điện không tải, được dùng để cách ly các phần tử thiết bị cần được sửa chữa với phần tử còn lại của lưới điện.
4.1 Các loại dao cách ly
Phân loại dao cách ly theo:
Ví trí lắp đặt: trong nhà, ngoài trời
Truyền động đồng thời: đóng cắt 1 pha hay 3 pha
Kết cấu lưỡi dao: lưỡi chém, quay ngang hoặc co duỗi
4.2 Các hư hỏng dao cách ly và cách xử lý
Việc lắp ráp các trục nối và trục quay đúng cách là điều cần thiết để tránh các vấn đề về vận hành Trục không được lắp đặt sai hoặc không được bôi trơn đúng mức có thể gây ra sự cố và giảm tuổi thọ của thiết bị Kiểm tra và cân chỉnh lại hệ thống trục, vệ sinh sạch sẽ các bộ phận, đồng thời bôi mỡ đúng cách giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu lỗi kỹ thuật.