1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU học tập PHÁP LUẬT THƯƠNG mại HÀNG hóa và DỊCH vụ

81 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 72,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU HỌC TẬP + ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ Phục vụ cho việc ôn tập và thi hết môn (Tài liệu gồm I tóm tắt lý thuyết + II nhận định đúng sai theo chương + III tổng hợp đề th. Một số hoạt động thương mại dịch vụ cụ thể 1. Dịch vụ logistics: a. Khái niệm: Điều 233. Dịch vụ logistics Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lôgistíc. b. Đặc điểm Thứ nhất, người thực hiện dv logistics là thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics do chính phủ quy định: (Điều 4 NĐ 1632017NĐCP ngày 30122017) Thứ hai, nội dung của dv bao gồm 1 hoặc nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ khách hàng liên quan đến hàng hóa. Hỗ trợ việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ, giao kết HĐ bảo hiểm HH, cung ứng dịch vụ tư vấn liên quan đến lưu chuyển và lưu kho hh, thực hiện việc đóng gói, bao bì, kí mã hiệu HH, giao hàng hoặc các dv khác có liên quan đến hàng hóa. Thứ ba, hình thức: quan hệ giữa người làm dịch vụ và khách hàng thể hiện thông qua hình thức quản lý là hợp đồng cung ứng dv Logistics. (Điều 74 LTM 2005) c. Quyền và nghĩa vụ giữa các bên 235, 236, 239, 240 • Giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics (điều 238 LTM) Trừ trường hợp có thoả thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá. (k1 điều 238 LTM) Trường hợp Pl liên quan có quy định về giới hạn trách nhiệm của TN KD DV Logistics thì thực hiện theo qđ của pl có liên quan. (K2 Đ 5 NĐ 1632017) Ví dụ: Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt đc quy định tại Điều 10 NĐ 102020NĐCP ngày 17012020 thay thế NĐ 862014NĐCP, có hiệu lực từ ngày 112021. Trường hợp PL liên quan k quy định thì giới hạn trách nhiệm của TN kinh doanh DV Logistics do các bên thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận thì đc thực hiện như sau: (k3Đ 5 NĐ 1632017) Trường hợp KG k có thông báo trước về giá trị của hh thì giới hạn trách nhiệm tối đa 500tr đồng đối với mỗi yêu cầu bồi thường. Trường hợp KH đã tb trước về giá trị của hh và đc TN KD DV Logistics xác nhận thì giới hạn trách nhiệm là toàn bộ giá trị của lô hàng. Giới hạn trách nhiệm đối với trường hợp thương nhân kinh doanh DV logistics tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất (k2 đ 5 NĐ 1632017) Chốt: Giới hạn trách nhiệm: điều 238 LTM +Giới hạn theo thỏa thuận +Nếu không thỏa thuận: không vượt quá tổng giá trị hh bị tổn thất. Không giới hạn trách nhiệm: Điều 238 LTM +Lỗi cố ý +Hành động mạo hiểm và biết trước hậu quả chắc chắn xảy ra. VD: TN KD DV vận tải sử dụng phương tiện vận tải k an toàn hoặc đã hết hạn đăng kiểm hoặc giao tài xế chưa có bằng lái xe điều khiển phương tiện, gây tai nạn làm hư hỏng, mất mát hàng hóa=> sẽ k đc hưởng quyền giới hạn trách nhiệm BTTH +Không hành động mạo hiểm và biết trước hậu quả chắc chắn xảy ra. => Như vậy TN kinh doanh dv Logistics chỉ đc hưởng quyền giới hạn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra đối với hh là do lỗi vô ý của mk. Miễn trách nhiệm đối với thương nhân KD DV logistics (Điều 237 LTM) Đối với tổn thất xảy ra do lỗi của KH hoặc của người đc KH ủy quyền; Đối với tổn thất do làm đúng theo chỉ dẫn; Đối với tổn thất do khuyết tật của hh; Tổn thất trong th miễn trách nhiệm theo pl về vận tải và tập quán vận tải. Thời hạn khiếu nại: 14 ngày Thời hiệu khởi kiện: 9 ngày. Chú ý: Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics sẽ đc miễn trách nhiệm vật chất do vi phạm nv hợp đồng trong những th qđ tại Điều 294 LTM như với các nhà cung cấp dv khác mà còn được miễn tn đối với các th đc liệt kê tại điều 237 LTM. Vì xuất phát từ bản chất của hđ cung ứng dịch vụ logistics, khi mà bên cung ứng dịch vụ chịu ảnh hưởng nhiều từ những yếu tối khách quan và lệ thuộc nhiều vào chỉ dẫn của khách hàng cũng như k thể kiểm soát đc các vấn đề liên quan đến chất lượng bên trong của hàng hóa, đặc biệt là trong điều kiện vận tải container ngày càng trở nên phổ biến. 2. Dịch vụ hóa cảnh hàng hóa Điều 241. Quá cảnh hàng hóa Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh. Điều 249. Dịch vụ quá cảnh hàng hóa Dịch vụ quá cảnh hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân thực hiện việc quá cảnh cho hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để hưởng thù lao. => Hàng hóa đc coi là quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi việc chuyển hàng hóa hóa qua lãnh thổ Việt Nam (dù có thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải) chỉ là 1 phần của toàn chặng vận tải được bắt đầu và kết thúc bên ngoài biên giới Việt Nam. Áp dụng các điều kiện đối với hàng hóa quá cảnh: (Điều 44 Luật quản ký ngoại thương; Điều 35 NĐ 692018) HH là các loại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ, Bộ công thương chủ trì phối hợp với BQP, BCA báo Thủ tướng CP xem xét quyết định cho phép quá cảnh. HH thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng XNK, cấm kinh doanh, Bộ Công thương xem xét cấp Giấy phép quá cảnh. HH không thuộc hai diện trên, thủ tục quá cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan. Vấn đề tiêu thụ hàng hóa quá cảnh: + Cấm hành vi thanh toán thù lao quá cảnh bằng HH quá cảnh và hành vi tiêu thụ trái phép HH, phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh (đ 248 LTM) + HH quá cảnh khi đc tiêu thụ tại nội địa thực hiện theo quy định quản lý XNK hành hóa theo Qđ Pl (k5 điều 45 Luật quản lý ngoại thương) Vấn đề vận chuyển hàng hóa quá cảnh:đọc slide Về thời gian quá cảnh: Điều 47 L QLNT 2018) Tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu. TH hành hóa đc lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất trong thời gian quá cảnh=> thời gian quá cảnh đc gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất + phải đc CQ Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; nếu hh quá cảnh theo GP của Bộ trưởng Bộ Công thương thì phải đc BT BCT chấp thuận. Điều kiện kinh doanh DV quá cảnh: Thương nhân kinh doanh Dv quá cảnh phải là DN có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ logistics (điều 250 LTM, Đ 37 NĐ 692018NĐCP) Quyền và nghĩa vụ của các bên Điều 253, 252=> quyền bên A là nghĩa vụ bên B. 3. Dịch vụ giám định thương mại Điều 254. Dịch vụ giám định Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng. Chủ thể của dịch vụ: thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại Điều kiện để kinh doanh dịch vụ giám định: Điều 257 LTM. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại> được phép thực hiện dv giám định và cấp chứng thư giám định. Nội dung: Dv này có thể gồm nhiều hoạt động cụ thể khác nhau, nhằm xác định tình trạng thực tế của HH, kết quả cung ứng dv và những nội dung khác liên quan đến số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hh, xuất xứ hh, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dv và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.

Trang 1

TÀI LIỆU HỌC TẬP + ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

Phục vụ cho việc ôn tập và thi hết môn (Tài liệu gồm: I tóm tắt lý thuyết + II.nhận định đúng sai theo chương + III tổng hợp đề thi các năm (có lời giải))

b Đặc điểm

Thứ nhất, người thực hiện dv logistics là thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics do chính phủ quy định: (Điều 4 NĐ 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017)Thứ hai, nội dung của dv bao gồm 1 hoặc nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ khách hàng liên quan đến hàng hóa

Trang 2

Hỗ trợ việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ,giao kết HĐ bảo hiểm HH, cung ứng dịch vụ tư vấn liên quan đến lưu chuyển và lưu kho hh, thực hiện việc đónggói, bao bì, kí mã hiệu HH, giao hàng hoặc các dv khác có liên quan đến hàng hóa.

Thứ ba, hình thức: quan hệ giữa người làm dịch vụ và khách hàng thể hiện thông qua hình thức quản lý là hợpđồng cung ứng dv Logistics (Điều 74 LTM 2005)

c Quyền và nghĩa vụ giữa các bên

235, 236, 239, 240

 Giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics (điều 238 LTM)

- Trừ trường hợp có thoả thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics khôngvượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá (k1 điều 238 LTM)

- Trường hợp Pl liên quan có quy định về giới hạn trách nhiệm của TN KD DV Logistics thì thực hiện theo qđcủa pl có liên quan (K2 Đ 5 NĐ 163/2017)

Ví dụ: Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trong việc bồi thường hàng

hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt đc quy định tại Điều 10 NĐ 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 thay thế NĐ86/2014/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021

- Trường hợp PL liên quan k quy định thì giới hạn trách nhiệm của TN kinh doanh DV Logistics do các bên thỏathuận Nếu không có thỏa thuận thì đc thực hiện như sau: (k3Đ 5 NĐ 163/2017)

Trường hợp KG k có thông báo trước về giá trị của hh thì giới hạn trách nhiệm tối đa 500tr đồng đối với mỗi yêucầu bồi thường

Trường hợp KH đã tb trước về giá trị của hh và đc TN KD DV Logistics xác nhận thì giới hạn trách nhiệm là toàn

bộ giá trị của lô hàng

- Giới hạn trách nhiệm đối với trường hợp thương nhân kinh doanh DV logistics tổ chức thực hiện nhiều côngđoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn tráchnhiệm cao nhất (k2 đ 5 NĐ 163/2017)

Chốt:

*Giới hạn trách nhiệm: điều 238 LTM

+Giới hạn theo thỏa thuận

+Nếu không thỏa thuận: không vượt quá tổng giá trị hh bị tổn thất

Trang 3

* Không giới hạn trách nhiệm: Điều 238 LTM

+Lỗi cố ý

+Hành động mạo hiểm và biết trước hậu quả chắc chắn xảy ra

VD: TN KD DV vận tải sử dụng phương tiện vận tải k an toàn hoặc đã hết hạn đăng kiểm hoặc giao tài xế chưa

có bằng lái xe điều khiển phương tiện, gây tai nạn làm hư hỏng, mất mát hàng hóa=> sẽ k đc hưởng quyền giớihạn trách nhiệm BTTH

+Không hành động mạo hiểm và biết trước hậu quả chắc chắn xảy ra

=> Như vậy TN kinh doanh dv Logistics chỉ đc hưởng quyền giới hạn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra đốivới hh là do lỗi vô ý của mk

*Miễn trách nhiệm đối với thương nhân KD DV logistics (Điều 237 LTM)

- Đối với tổn thất xảy ra do lỗi của KH hoặc của người đc KH ủy quyền;

- Đối với tổn thất do làm đúng theo chỉ dẫn;

- Đối với tổn thất do khuyết tật của hh;

Tổn thất trong th miễn trách nhiệm theo pl về vận tải và tập quán vận tải

* Thời hạn khiếu nại: 14 ngày

* Thời hiệu khởi kiện: 9 ngày

Chú ý: Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics sẽ đc miễn trách nhiệm vật chất do vi phạm nv hợp đồng trongnhững th qđ tại Điều 294 LTM như với các nhà cung cấp dv khác mà còn được miễn tn đối với các th đc liệt kêtại điều 237 LTM Vì xuất phát từ bản chất của hđ cung ứng dịch vụ logistics, khi mà bên cung ứng dịch vụ chịuảnh hưởng nhiều từ những yếu tối khách quan và lệ thuộc nhiều vào chỉ dẫn của khách hàng cũng như k thểkiểm soát đc các vấn đề liên quan đến chất lượng bên trong của hàng hóa, đặc biệt là trong điều kiện vận tảicontainer ngày càng trở nên phổ biến

2 Dịch vụ hóa cảnh hàng hóa

Điều 241 Quá cảnh hàng hóa

Trang 4

Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh.

Điều 249 Dịch vụ quá cảnh hàng hóa

Dịch vụ quá cảnh hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân thực hiện việc quá cảnh cho hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để hưởng thù lao.

=> Hàng hóa đc coi là quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi việc chuyển hàng hóa hóa qua lãnh thổ Việt Nam (dù

có thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải) chỉ là 1phần của toàn chặng vận tải được bắt đầu và kết thúc bên ngoài biên giới Việt Nam

- Áp dụng các điều kiện đối với hàng hóa quá cảnh: (Điều 44 Luật quản ký ngoại thương; Điều 35 NĐ

HH không thuộc hai diện trên, thủ tục quá cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan

* Vấn đề tiêu thụ hàng hóa quá cảnh:

+ Cấm hành vi thanh toán thù lao quá cảnh bằng HH quá cảnh và hành vi tiêu thụ trái phép HH, phương tiệnvận tải chở hàng quá cảnh (đ 248 LTM)

+ HH quá cảnh khi đc tiêu thụ tại nội địa thực hiện theo quy định quản lý XNK hành hóa theo Qđ Pl (k5 điều 45Luật quản lý ngoại thương)

* Vấn đề vận chuyển hàng hóa quá cảnh:đọc slide

* Về thời gian quá cảnh: Điều 47 L QLNT 2018)

Tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu

TH hành hóa đc lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất trong thời gian quá cảnh=> thời gian quá cảnh

đc gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất + phải đc CQ Hải quan nơi

Trang 5

làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; nếu hh quá cảnh theo GP của Bộ trưởng Bộ Công thương thì phải đc BT BCTchấp thuận.

*Điều kiện kinh doanh DV quá cảnh:

Thương nhân kinh doanh Dv quá cảnh phải là DN có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ logistics (điều

250 LTM, Đ 37 NĐ 69/2018/NĐ-CP)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Điều 253, 252=> quyền bên A là nghĩa vụ bên B

3 Dịch vụ giám định thương mại

Điều 254 Dịch vụ giám định

Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết đểxác định tình trạng thực tế của hàng hoá, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu củakhách hàng

* Chủ thể của dịch vụ: thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

* Điều kiện để kinh doanh dịch vụ giám định: Điều 257 LTM.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại-> được phép thực hiện dv giám định và cấpchứng thư giám định

* Nội dung: Dv này có thể gồm nhiều hoạt động cụ thể khác nhau, nhằm xác định tình trạng thực tế của HH, kếtquả cung ứng dv và những nội dung khác liên quan đến số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hh, xuất xứ hh, tổnthất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dv và cácnội dung khác theo yêu cầu của khách hàng

Trang 6

* Giám định HH đc thực hiện theo yêu cầu của các bên trong Hđ (thường là HĐ mua bán hh hoặc cung ứng Dv)hoặc theo yêu cầu của các khách hàng khác (tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước có nhu cầu giám định HH,

Chứng thư giám định HH và giá trị của chứng thư giám định

*Chứng thư giám định hh: là văn bản xác định tình trạng thực tế của hh, dịch vụ theo các nội dung giám định

đc KH yêu cầu

Chứng thư giám định chỉ có giá trị đối với Những nội dung đc giám định

*Giá trị pháp lý của chứng thư giám định:

Chứng thư giám định có giá trị pháp lý đối với:

- Những nội dung được giám định

- Bên yêu cầu, hoặc với các bên của HĐ MBHH, HĐ cung ứng Dv, trừ khi các bên đó chứng minh kết quả giámđịnh không khách quan, không trung thực hoặc sai về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định

- Nếu chỉ 1 bên của HĐMBHH, HĐ cung ứng DV yêu cầu giám định, thì chứng cứ giám định chỉ có giá trị pháp

lý đối với bên yêu cầu Bên kia có thể yêu cầu giám định lại

Khi chứng thư giám định có kết quả khác với chứng thư giám định ban đầu:

+ Nếu người GĐ ban đầu thừa nhận kết quả GĐ lại thì kết quả GĐ lại có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên;+ Nếu người giám định ban đầu không thừa nhận kết quả GĐ lại thì các bên thỏa thuận lựa chọn 1 người GĐkhác GĐ lại lần thứ 2 Kết quả GĐ lần thứ hai có giá trị pháp lý với tất cả các bên

* Các trường hợp kết luận chứng thư giám định sai và:

+ Khi bên hoặc các bên yêu cầu chứng minh đươc kết quả giám định không khách quan, k trung thực hoặc sai

về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định và lỗi của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định

+ Khi thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thừa nhận kết quả giám định lại

Trang 7

Hậu quả đối với thương nhân kinh doanh dv giám định trong trường hợp cấp chứng thư giám định sai:

 Trả tiền phạt cho khách hàng (trường hợp lỗi vô ý) mức phạt do các bên thỏa thuận nhưng k được vượtquá 10 lần thù lao dịch vụ giám định

 Bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định (trường hợp với lỗi cố ý)

Trang 8

Bảng so sánh các nội dung

Trang 9

Chương 4: Hoạt động trung gian thương mại

Đại diện cho thương nhân Môi giới thương mại Ủy thác mua bán

1 Đại diện cho thương nhân là

việc một thương nhân nhận uỷ

nhiệm (gọi là bên đại diện) của

thương nhân khác (gọi là bên

giao đại diện) để thực hiện các

hoạt động thương mại với

danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn

của thương nhân đó và được

hưởng thù lao về việc đại diện.

2 Trong trường hợp thương

nhân cử người của mình để

làm đại diện cho mình thì áp

dụng quy định của Bộ luật dân

Điều 155 Uỷ thác

mua bán hàng hóa

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Điều 166 Đại lý thương

mại Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại

lý thỏa thuận việc bên đại

lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.

Trang 10

Đặc

điểm

- Đại diện cho thương nhân

là 1 dạng của quan hệ ủy

quyền

->Bên được ủy quyền (bên đại

diện) được trao quyền thay

mặt bên ủy quyền (bên giao

đại diện) thiết lập và thực hiện

các giao dịch thương mại với

danh nghĩa và lợi ích của bên

ủy quyền

- Chủ thể: Bên đại diện cho

TN và bên giao đại diện.=>

Cả hai bên phải có tư cách

thương nhân (tức cả hai bên

đều phải là thương nhân)

* Có bắt buộc cả hai bên phải

có tư cách pháp nhân?

=>không, dựa vào điều kiện

trên và tư cách pháp lý thì

thương nhân đc chia thành: có

tư cách pháp nhân (cty TNHH

các loại, CTCP, CTHD, ), và

-Chủ thể: Bên môi giới

và bên được môi giới.

Bên môi giới phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh để thực hiện dịch vụ môi giới thương mại và k nhất thiết phải

có ngành nghề ĐKKD trùng với ngành nghề KDcủa bên đc môi giới

Bên đc môi giới có thể là

TN hoặc k phải là thươngnhân

Đặc điểm: bên môi giới thực hiện dịch vụ trung gian thuần túy

ND hđ môi giới: tìm kiếm

và cung cấp các tt cần thiết về đối tác cho bên

đc môi giới, giới thiệu về

HH, DV, thu xếp để các

Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt độngthương mại theo sự

ủy nhiệm và vì lợi ích của người khác để hưởng thù lao

Bên đc ủy thác nhân danh chính mình tronghoạt động thương mại

UTMBHH là hoạt động trung gian thương mại nhưng bên nhân ủy thác trực tiếp giao kết và thực hiện hợp đồng

-> Bên nhận UT là bên mua/bán trong hợp đồng mua bán hh(nhân danh mình ma hàng hóa, trực tiếp giao kết và thực hiện hợp đồng), tuy nhiên mục đích là mua bán

Quan hệ đại lý ™ phát sinh giữa bên giao đại lý

và bên đại lý, trong đó bêngiao đại lý và bên đại lý đều phải là TN

Đối tượng của hoạt động đại lý là việc mua bán hh, cung ứng dv của bên đại lývới Kh theo yêu cầu của bên giao đại lý

*Các hình thức đại lý (Điều

169 LTM)

Đại ý bao tiêu: bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn 1 khối lượng HH hoặc cung ứng đầy đủ 1

Dv cho bên giao đại lý

Đại lý độc quyền: tại 1 khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho 1 đại lý mua, bán một hoặc 1

số mặt hàng hoặc cung ứng 1 hoặc 1 số loại dv

Trang 11

không có tư cách pháp nhân

(DNTN, hộ kinh doanh)

-Nội dung của HĐ đại diện có

thể là 1 phần hoặc toàn bộ

HĐTM thuộc phạm vi hoạt

động của bên giao đại diện

->Dn có NV kinh doanh theo

đúng các ngành, nghề ghi

trong GCNĐKKD->Chỉ được

ủy quyền cho TN khác thực

hiện hoạt động ™ trong những

ngành nghề mà mình đã đăng

Nhận định: Thương nhân làm

đại diện có thể ký nhiều hợp

đồng làm đại diện cho các TN

khác nhau nếu như phạm vi

đại diện của các HD đại diện k

giống nhau

ví dụ: CTCP Y có thể ký 10 HĐ

đại diện với 10 TN khác nhau,

miễn là phạm vi đại diện của

các hợp đồng đại diện nói trên

bên tiếp xúc với nhau…

nhằm đạt đến kết quả cuối cùng là việc các bên

đc môi giới giao kết hợp đồng với nhau

Chú ý: việc thực hiện hợp đồng với nhau là của các bên, công việc bên môi giới kết thúc khi các bên đc môi giới xác lập với nhau-> khi đó bênmôi giới sẽ đc hưởng thùlao

Mục đích của hđ môi giới

là để hưởng thù lao cho việc môi giới Trừ TH cácbên có thỏa thuận khác, bên môi giới đc hưởng thù lao khi các bên đc môi giới đã ký hđ với nhau

hh cho bên ủy thác, chứ k mua bán hh chomình

*Chủ thể:

Bên ủy thác mua bán

hh là thương nhân hoặc k là thương nhângiao cho bên nhận ủy thác thực hiện mua bán hh theo yêu cầu của mk và trả thù lao

ủy thác

Bên nhận ủy thác muabán hh là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hợpđồng đc ủy thác và thực hiện mua bán hh theo những điều kiện

đã thỏa thuận với bên

ủy thác

*Đối tượng:

nhất định

Tổng đại lý mua bán hàng hóa, cung ứng dv: bên đại

lý tổ chức 1 hệ thống đại lýtrực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộc hđ dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danhnghĩa của tổng đại lý Các hình thức đại lý khác

mà các bên thỏa thuận

Trang 12

không mâu thuẫn với nhau

hoặc k trực tiếp cạnh tranh với

nhau

- Bên đại diện cho TN được

hưởng thù lao về việc đại diện

=> Bên đại diện cung ứng 1

dịch vụ trung gian thương mại

cho bên giao đại diện và đổi lại

được hưởng thù lao về việc đại

diên,-> Hợp đồng song vụ có

tính chất đền bù

hàng hóa đc ủy thác mua bán phải là hàng hóa lưu thông hợp pháp

Danh mục hh cấm kd

đc quy định tại phụ lục

2 ban hành kèm theo

NĐ 59/2006 Luật đầu tư 2020

Trang 13

quyền giữa bên giao đại diện

và bên đại diện

- phải được xác lập thành văn

bản hoặc hình thức khác có giá

trị pl tương đương

Hợp đồng môi giới thương mại: là hợp đồng

đc ký kết giữa 1 thương nhân hoạt động môi giới thương mại và các bên MBHH, CỨ DV, trong đó

TN môi giới thương mại làm trung gian cho các bên trong việc MBHH,

CỨ DV ™ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới

HĐ môi giới là hình thức pháp lý của quan hệ môi giới ™, có thể đc xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể

Đối tượng của hợp đồng môi giới ™ chính là công việc môi giới, cung cấp

cơ hội giao kết HĐ giữa bên được môi giới với bên thứ ba

Hình thức: phải đc lậpthành văn bản hoặc bằng hình thức khác

có giá trị pháp lý tương đương

Bản chất của hoạt động ủy thác mua bán

hh là bên nhận ủy thác nhân danh chính mình để mua bán hh cho bên ủy thác theo điều kiện đã đc các bên thỏa thuận-> 2 quan hệ hợp đồng

+ Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác

+ hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng đại lý là sự thỏathuận giữa bên giao đại lý

và bên đại lý về việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ củabên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao

* Chủ thể:

Bên giao đại lý là thương nhân giao hh cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc

là thương nhân ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại

lý cung ứng dịch vụ

Bên đại lý là thương nhân nhận HH để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng hóa để làm đại lý mua hoặc là bên nhận ủy quyềncung ứng dịch vụ

Trang 14

giữa bên nhận

ủy thác và bên

Quyền sở hữu trong đại lý

™ và chuyển rủi ro tronghoạt động đại lý thươngmại

Bên giao đại lý là chủ sởhữu đối với hh hoặc tiềngiao cho bên đại lý (Đ 170LTM)

Ví dụ: Đối với quan hệ đại

lý bán hàng, chỉ khi hh đcbán cho bên thứ ba, quyền

sở hữu hh mới đượcchuyển từ bên giao đại lýcho bên thứ 3

=> Khác với quan hệ muabán hh

Trang 15

Hình thức: Hợp đồng đại lýphải đc lập thành văn bản hoặc các hình thức khác

có giá trị pháp lý tương đương

Trang 16

*Thời hạn đại diện do các

bên thỏa thuận

*Điều 114 LTM: quyền đơn

thì bên đại diện có quyền yêu

cầu bên giao đại diện trả 1

khoản thù lao do việc bên giao

đại diện giao kết các HĐ với

-Nếu bên giao đại diện yêu cầu

chấm dứt HĐ thì bên đại diện

bị mất quyền hưởng thù lao đối

- Hình thức chênh lệch giá

áp dụng trong Th bên giao đại lý k ấn định giá mua, giá bán hh hoặc giá cung ứng DV cho Kh mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên đại lý

*Nếu k có thỏa thuận về mức thù lao đại lý:

- Mức thù lao thực tế mà các bên đã đc trả trước

- Mức thù lao trung bình được áp dụng cho cùng loại hh, Dv mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý

Trang 17

- Mức thù lao thông

thường đc áp dụng cho cùng loại hh, DV trên thị trường

Thời hạn đại lý: Điều 177 LTM:

Trang 18

Nghĩa vụ của bên giao đại

diện, bên đại diện với bên thứ

ba?

Bên đại diện trong phạm vi ủy

quyền hoạt động nhân danh

bên giao đại diện nên các hoạt

động mà bên đại diện thực

hiện trong phạm vi ủy quyền

đem lại hậu quả pháp lý cho

bên giao đại diện

Trường hợp bên đại diện nhân

danh bên giao đại diện thực

hiện các hđtm không nằm

trong phạm vi đại diện hoặc

vượt quá phạm vi đại diện?

Bên môi giới: điều 151

- Bảo quản mẫu HH, tài liệu được giao và hoàn trả

- Không đc tiết lộ, cung cấp thông tin

- chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bênđược môi giới

- Không tham gia thực hiện HĐ, trừ khi đc ủy quyền

Bên được môi giới:

điều 152

- Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến HH, DV

- Trả thù lao môi giới, các

Bên đại lý: Điều 174, 175

Nv của bên giao đại lý, bên đại lý với bên thứ ba?

Trang 19

Trong đó: Phạt vi phạm là loại chế tài thỏa thuận, tức chỉ áp dụng khi các bên có thỏa thuận.

các chế tài còn lại đều là chế tài “luật định”, tức có thể áp dụng mà khong cần sự thỏa thuận của các bên miễn

là các điều kiện áp dụng khác xảy ra

*Đặc điểm:

Trang 20

- Chủ thể áp dụng chế tài trong thương mại là các bên trong hợp đồng thương mại

- điều kiện chung để áp dụng các loại chế tài trong thương mại là có hành vi vi phạm hợp đồng của 1 hoặc

*Các trường hợp miễn áp dụng các hình thức chế tài (điều 294 LTM)

Điều 294: “1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

Ví dụ: A mua hàng của B, B bán C B k giao hàng dẫn đến A k giao cho C

Trang 21

1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng:

Khái niệm: “Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.” (K1Đ297LTM)

*Điều kiện áp dụng chế tài: áp dụng đối với mọi loại vi phạm HĐ Căn cứ để áp dụng chế tài buộc thực hiện hợpđồng chỉ là có hành vi vi phạm HĐ

*Mối quan hệ với các chế tài khác:

Trừ TH có thỏa thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền:

- Yêu cầu BTTH và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng, hủy

bỏ HĐ và tạm ngừng thực hiện HĐ;

- Được áp dụng các chế tài khác trong TH bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định

*Cách thức áp dụng chế tài:

- Yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng (k2 đ297 LTM 2005)

- dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện (k3 điều 297 LTM 2005)

*Hậu quả của áp dụng chế tài: Hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với các bên

2 Phạt vi phạm:

Điều 300 Phạt vi phạm

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này

Trang 22

*Điều kiện áp dụng chế tài: áp dụng đối với mọi loại vi phạm hợp đồng và chỉ áp dụng trong trường hợp các bên

có thỏa thuận trong hợp đồng về phạt vi phạm

*Mối quan hệ với các chế tài khác:

- TH các bên k có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu BTTH;

- TH các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH, trừ TH LTM có quy định khác

Nhận định: Trong mọi trường hợp, theo quy định của LTM 2005, nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì

bên vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH

*Cách thức áp dụng chế tài: yêu cầu bên vi phạm trả 1 khoản tiền phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong HĐ, nhưng k quá 8% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi phạm, trừ TH quy định tại Điều 266 LTM

Ví dụ: TH các bên thỏa thuận mức phạt vi phạm đối với vi phạm nghĩa vụ HĐ hoặc tổng mức phạt đối với nhiều

vi phạm bằng 15% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi phạm thì bên bị vi phạm cũng chỉ đc quyền yêu cầu phạt vi phạm bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi phạm Phần thỏa thuận phạt vi phạm vượt mức khống chế của Luật k có giá trị, thỏa thuận đó vô hiệu 1 phần

NGOẠI LỆ: Trường hợp vi phạm do vô ý giám định sai Trong Th này thì chế tài phạt vi phạm là chế tài luật định, tức khách hàng có quyền yêu cầu thương nhân giám định trả 1 khoản tiền phạt do vô ý giám định sai căn

Trang 23

cứ quy định tại câu 1 khoản 1 Điều 266 LTM 2005 Các bên chỉ cần thỏa thuận mức phạt vi phạm trong phạm vi tối đa bằng 10 lần phí thù lao giám định TH các bên k thỏa thuận mức phạt vi phạm, bên bị vi phạm có thể yêu cầu phạt đến mức tối đa này.

Ngoại lệ nữa đó là Nếu pháp luật chuyên ngành quy định khác đi về tài phạt vi phạm hợp đồng thì áp dụng quy định của Luật chuyên ngành (k2 Điều 4 LTM 2005)

(Ví dụ: Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước thì mức phạt hợp đồng k vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (k2 điều 146 Luật Xây dựng 2014)

Nhận định: Trong mọi trường hợp, chế tài phạt vi phạm chỉ áp dụng nếu các bên có thỏa thuận

*Hậu quả của áp dụng chế tài: Hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với các bên

3 Buộc bồi thường thiệt hại:

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm (k1 Điều 302 LTM)

-> Bản chất của chế tài buộc BTTH là khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất cho bên bị vi phạm

*Điều kiện áp dụng chế tài:

- ÁP dụng đối với mọi loại vi phạm hợp đồng và được áp dụng ngay cả trong trường hợp các bên k có thỏa thuận trong HĐ về BTTH

- Trách nhiệm BTTH chỉ phát sinh khi có đủ các yếu tố sau: (Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này)

+ Có hành vi vi phạm hợp đồng;

+ Có thiệt hại thực tế;

+ hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Trang 24

-> Điều 303 LTM k đề cập đến yếu tố lỗi khi áp dụng chế tài buộc BTTH trong ™.

=> Tuy nhiên LTM có quy định ngoại lệ đối với trường hợp giám định sai tại điều 266 Theo đó, giám định sai dolỗi vô ý chỉ làm phát sinh quyền yêu cầu trả tiền phạt vi phạm của khách hàng đối với thương nhân giám định, trong khi đó giám định sai do lỗi cố ý chỉ làm phát sinh quyền yêu cầu BTTH của khách hàng đối với TN giám định (chú ý làm nhận định)

*Mối quan hệ với các chế tài khác:

Một bên k bị mất quyền yêu cầu BTTH đối với tổn thất do vi phạm HĐ của bên kia khi đã áp dụng các chế tài khác

*Cách thức áp dụng chế tài:

Yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền bồi thường để bù đắp những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm gây ra cho bên bị vi phạm

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên

vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Nhận định: Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải bồi thường toàn bộ tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực

tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Sai

CSPl: điều 305 LTM 2005

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ đc hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại

Trang 25

không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được

-> nghĩa vụ chứng minh tổn thất và nghĩa vụ hạn chế tổn thất của bên yêu cầu bồi thường thiệt hại:

Điều 304 Nghĩa vụ chứng minh tổn thất

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm

*Hậu quả của áp dụng chế tài: Hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với các bên

4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng (Đ308)

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, tạm ngừng thực hiện hợp đồng

là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng;

2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

*Điều kiện áp dụng chế tài: Trừ Th các bên có TH khác, bên vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng đối với vi phạm k cơ bản

Phân biệt: Vi phạm hợp đồng đc phân chia thành 2 loại:

● Vi phạm cơ bản= vi phạm HĐ đến mức làm cho bên kia đạt đc much đích của việc giao kết (k13 Điều 3)

● Vi phạm k cơ bản

*Mối quan hệ với các chế tài khác: một bên khi áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng không bị mất quyền yêu cầu BTTH đối với tổn thất do vi phạm HĐ của bên kia

*Cách thức áp dụng chế tài:

Trang 26

Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc tạm ngừng thực hiện HĐ (không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải BTTH).

*Hậu quả của áp dụng chế tài:

Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực

5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng:

Điều 310 Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;

2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

*Điều kiện áp dụng chế tài: trừ TH có thỏa thuận khác, bên bị vii phạm không được áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện HĐ đối với vi phạm không cơ bản

*Mối quan hệ với các chế tài khác: Một bên khi áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện HĐ không bị mất quyền yêu cầu BTTH đối với tổn thất do vi phạm HĐ của bên kia

*Cách thức áp dụng chế tài: Bên đình chỉ thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc đình chỉ thực hiện hợp đồng (không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải BTTH)

*Hậu quả của áp dụng chế tài:

HĐ chấm dứt từ thời điểm 1 bên nhận được thông báo đình chỉ

Các bên k phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ HĐ Bên kia đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng

6 Hủy bỏ hợp đồng:(điều 312)

Trang 27

1 Huỷ bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng.

2 Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn

bộ hợp đồng

3 Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực

*Điều kiện áp dụng chế tài: Trừ TH các bên có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài hủy

bỏ hợp đồng đối với hành vi vi phạm không cơ bản

*Mối quan hệ với các chế tài khác:Một bên khi áp dụng chế tài hủy bỏ HĐ không bị mất quyền yêu cầu BTTH đốivới tổn thất do vi phạm Hđ của bên kia

*Cách thức áp dụng chế tài: Bên hủy bỏ thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy

bỏ HĐ Trong Th không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên hủy bỏ HĐ phải BTTH

*Hậu quả của áp dụng chế tài:

Trừ trường hợp quy định tại Điều 313 của Luật này, sau khi huỷ bỏ hợp đồng, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa

thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp (k1 điều 314)

Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều

có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền

Trang 28

Nhận định sưu tầm hay ra:

1 Bên nhận ủy thác bán hàng không phải chịu trách nhiệm trước bên mua về việc giao hàng chậm do bên ủy thác giao hàng chậm cho bên nhận ủy thác.

Ví dụ: Ngày 30/8/2021, Trường Đại học công lập X ký kết hợp đồng mua thiết bị điện tử với Công ty M (doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện tử) Nếu Trường Đại học công lập X chọn áp dụng Luật Thương mại điều chỉnh hợp đồng thì Luật Thương mại được áp dụng Nếu Trường Đại học công lập X không chọn Luật Thương mại thì BLDS

2015 được áp dụng và chỉ áp dụng BLDS trong trường hợp này.

Trang 29

3 Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải bồi thường toàn bộ tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà bên

bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Sai

CSPl: điều 305 LTM 2005

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trựctiếp đáng lẽ đc hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biệnpháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạnchế được

1 Không thể áp dụng đồng thời chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng với chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng đối với một hành vi vi phạm hợp đồng.

Nhận định sai

Có thể áp dụng đồng thời chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng với chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng đối với một hành

vi vi phạm hợp đồng , tức bên bị vi phạm được đồng thời áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và chế tài tạmngừng thực hiện hợp đồng nếu thỏa mãn cả điều kiện áp dụng tạm ngừng thực hiện hợp đồng mà k cần phải thỏa thuận việcbên bị vi phạm được đồng thời áp dụng hai chế tài này

Ví dụ: Khi bên bán không giao đủ hàng theo thỏa thuận thì bên mua phải có quyền yêu cầu bên bán giao đủ hàng theo thỏathuận (Buộc thực hiện đúng hợp đồng) và thông báo chỉ thanh toán sau khi nhận được đủ hàng (tạm ngừng thực hiện hợpđồng) hoặc ngược lại

Trang 30

2 Trong quan hệ thương mại, một bên có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại cho mình khi có đủ 3 căn cứ quy định tại Điều 303 Luật Thương mại mà không cần yếu tố lỗi.

+ Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

-> Điều 303 LTM k đề cập đến yếu tố lỗi khi áp dụng chế tài buộc BTTH trong ™

Tuy nhiên LTM có quy định ngoại lệ đối với trường hợp giám định sai tại điều 266 Theo đó, giám định sai do lỗi vô ý chỉlàm phát sinh quyền yêu cầu trả tiền phạt vi phạm của khách hàng đối với thương nhân giám định, trong khi đó giám địnhsai do lỗi cố ý chỉ làm phát sinh quyền yêu cầu BTTH của khách hàng đối với TN giám định

3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng chính là thương nhân nước ngoài

Sai

CSPL: K4 Đ16 LTM

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được TN nước ngoài thành lập tại VN theo quy định của pl VN hoặc điều ước quốc

tế mà VN là thành viên thì được coi là TN VN

4 Trong mọi trường hợp, chế tài phạt vi phạm chỉ áp dụng nếu các bên có thỏa thuận.

Trang 31

Sai Trường hợp vi phạm do vô ý giám định sai Trong Th này thì chế tài phạt vi phạm là chế tài luật định, tức khách hàng

có quyền yêu cầu thương nhân giám định trả 1 khoản tiền phạt do vô ý giám định sai căn cứ quy định tại câu 1 khoản 1 Điều

266 LTM 2005 Các bên chỉ cần thỏa thuận mức phạt vi phạm trong phạm vi tối đa bằng 10 lần phí thù lao giám định THcác bên k thỏa thuận mức phạt vi phạm, bên bị vi phạm có thể yêu cầu phạt đến mức tối đa này

CSPL: K1 ĐIều 266 LTM 2005

2 Mọi hoạt động vận chuyển hàng hóa của thương nhân cho khách hàng để được hưởng thù lao đều gọi là hoạt động dịch vụ logistics.

Sai CSPL: Điều 241 LTM 2005

Còn có thể là hoạt động quá cảnh hàng hóa

3 Theo quy định của Luật Thương mại, bên thuê có quyền từ chối nhận nếu hàng hóa cho thuê không phù hợp với hợpđồng

ĐỀ CLC42(A)

1 Theo quy định của LTM 2005, 1 bên không có quyền áp dụng chế tài trong thương mại trước khi đến hạn thực hiện

nghĩa vụ hợp đồng của bên kia

Sai

2 Bên nhận ủy thác bán hàng k phải chịu trách nhiệm trước bên mua về việc giao hàng chậm do bên ủy thác giao hàng

chậm cho bên nhận ủy thác

nhận định sai

Trang 32

3 Trong thời hạn cho thuê hàng hóa, khi bên cho thuê bán hàng hóa cho bên thứ ba thì bên thứ ba mặc nhiên trở thành

bên cho thuê

4 Trong mọi trường hợp, theo quy định của LTM 2005, nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên vi phạm

có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH.

Trường hợp giám định sai do lỗi cố ý thì chỉ áp dụng chế tài buộc BTTH (Điều 266)

5 Chuyển giao quyền thương mại là việc bên nhận quyền chuyển giao quyền thương mại cho bên sự kiến nhận quyền

khác nếu đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật, đồng thời vẫn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên nhậnquyền theo hợp đồng nhượng quyền thương mại

6 LTM 2005 áp dụng đối với hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam khi ít nhất 1 bên tham gia hoạt

động thương mại là thương nhân Việt nam

ĐỀ TMDSQT42A

Nhận định:

1 Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải bồi thường toàn bộ tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà bên bị viphạm hợp đồng đáng lẽ được hưởng nếu không có hàng vi vi phạm Sai đã làm ở trên rồi

Trang 33

2 Thương nhân nước ngoài k đc trực tiếp thực hiện hoạt động quảng cáo thương mại cho hàng hóa của mình tại ViệtNam

3 Các bên trong hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa có thể thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên đại lý kể

từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao cho bên đại lý

4 Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đc thỏa thuận áp dụng luật nước ngoài nếu pháp luật nước ngoàinếu pháp luật nước ngoài đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

5 Các bên trong hợp đồng có thỏa thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một thương nhân kinh doanh dịch vụgiám định cụ thể thì chứng thư giám định đó có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên

Trang 34

có hiệu lực của HĐ Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, màquan hệ mua bán hàng hóa chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hóa chính là một dạng của tài sản,

mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó Do

đó, hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự

CSPL: Điều 4 LTM 2005

2 HĐMBHH trong thương mại là một dạng đặc biệt của HĐ mua bán tài sản

=>Đúng

Vì: đ/n HĐ MBTS; HĐ MBHH:

+ HĐMBHH có bản chất chung của HĐ, là sự thoả thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa

vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa

+ LTM 2005 không đưa ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể xác định bản chất pháp lý của HĐMBHH trongthương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 430) về HĐMBTS

3 HĐMBHH trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của

hợp đồng

=>Đúng

Vì LTM không quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của HĐMBHH Vì vậy, khi xem xét hiệu lực củaHĐMBHH cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 117, điều 122) và cácquy định có liên quan để xác định hiệu lực của HĐMBHH

CSPL: Điều 4 LTM2005, Điều 117, 122 BLDS

4 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.

Trang 35

→ Sai Trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là HĐMBHH khi bên không là thương nhân lựachọn áp dụng luật thương mại Nếu bên không là thương nhân không chọn áp dụng LTM thì đó chỉ là GDDS, vàkhi đó chỉ áp dụng BLDS đối với giao dịch này.

Vì LTM 2005 không quy định về điều kiện có hiệu lực của HĐ trong hoạt động thương mại nên các vấn đề pháp

lý liên quan đến xác lập hợp đồng mua bán hàng hóa chịu sự điều chỉnh của BLDS 2015

Theo Điều 401 BLDS quy định…→ Có nhiều trường hợp thời điểm giao kết HĐMBHH không trùng với thờiđiểm có hiệu lực của HĐ, VD như HĐ kí bằng miệng có hiệu lực khi hai bên thoả thuận được nội dung chính của

HĐ Hoặc HĐ được kí bằng văn bản nhưng hai bên thoả thuận HĐ sẽ có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể từngày bên sau cùng kí vào hợp đồng

6 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng → Sai

Vì chủ thể kí kết có thể chỉ là đại diện cho 1 thương nhân khác kí hợp đồng chứ không phải là người thực hiệnHĐ

7 Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó → Sai.

Vì thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau :

Trang 36

+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng

được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được giao cho bên mua Điều 57 LTM

+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng

được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên Điều 5,Điều 58 LTM

+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận

chuyển: được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc người nhận hàng đểgiao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua Điều 59 LTM

+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát, hư

hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng Điều 60 LTM

+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua kể

từ khi hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng Điều

61 LTM

8 Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.

→ Sai Nt

NHẬN ĐỊNH CÔ CHO TRÊN LỚP.

7,8.1 Trừ TH các bên có thỏa thuận khác, thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa chính là thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa.

=> Nhận định sai CSPl: 57_62 LTM 2005

Trang 37

Thời điểm chuyển rủi ro không đồng nhất với TĐ CQSH Ví dụ Điều 60 đối với chuyển rủi ro trong trường hợpmua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì trừ trường hợp các bên kh có thỏa thuận khác nếu đốitượng hợp đồng là hh đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát or hư hỏng hh đc chuyển cho bênmua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng Trong khi đó điều 62 quy định thời điểm chuyển quyền sở hữu hhtrong trường hợp các bên không có thỏa thuận là kể từ thời điểm hh đc chuyển giao

CHƯƠNG 3: DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

1 Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợp đồng.

Sai

CSPL: K2 Đ 517 LDS, K1 Đ78 LTM

Về nguyên tắc, bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

Tuy nhiên, trong trường hợp pháp luật có những yêu cầu nhất định về các nội dung nhất định của một dịch vụ

cụ thể hoặc yêu cầu các điều kiện nhất định mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng, bên này phải tuân theonhững quy định đó cho dù các bên có thỏa thuận trong hợp đồng hay không Trong trường hợp các bên có thỏathuận trái với những quy định mang tính chất bắt buộc của pháp luật thì các thỏa thuận đó sẽ không có giá trịthực hiện

Ví dụ, k1 Điều 248 LTM 2005 nghiêm cấm việc thanh toán thù lao quá cảnh bằng hành hóa hóa cảnh Nếu cácbên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ hóa cảnh có thỏa thuận về việc dùng hàng hóa quá cảnh để thanh toánthù lao quá cảnh thì thỏa thuận đó vô hiệu và không thể thực hiện được

2 HĐ cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù?

Trang 38

=> Đúng

Hợp đồng cung ứng dịch vụ là hợp đồng có tính chất đền bù, tính chất đền bù của hợp đồng được thể hiện ởviệc sau khi bên cung ứng hoàn thành công việc cho bên sử dụng, thì có quyền bên sử dụng thanh toán chomình chi phí hưởng dịch vụ

Trên thực tế, thời điểm trả tiền có thể là trước hoặc sau khi hoàn thành công việc tùy vào thỏa thuận của cácbên Theo đó, khi đến thời hạn trả tiền dịch vụ thì bên cung ứng có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ thanhtoán cho mình số tiền như đã thỏa thuận Đây là lợi ích mà bên cung ứng dịch vụ hướng đến khi tham gia hợpđồng, do đó, ngoài quyền lợi liên quan đến việc thực hiện công việc theo thỏa thuận thì quyền yêu cầu thanhtoán tiền chính là quyền cơ bản mà để bên cung ứng tự bảo vệ lợi ích của mình

Quy định về quyền của bên cung ứng dịch vụ có hai mục đích, một là bảo vệ quyền lợi cơ bản của họ khi thamgia giao kết hợp đồng, hai là tạo điều kiện thuận lợi cho họ hoàn thành công việc theo yêu cầu

CSPL: Điều 515, 516, 517, 518 BLDS2015 phân vân quá, trang 22 LTM

3 HĐ cung ứng dịch vụ là loại HĐ song vụ?

=>Đúng

Vì Nội dung của hợp đồng là quyền và nghĩa vụ của hai bên, trong đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ chủyếu là thực hiện dịch vụ cho bên kia, còn bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ chủ yếu là thanh toán phí sử dụngdịch vụ (phí dịch vụ)

CSPL: k1 Điều 402 BLDS và mục 20 chương 3 LTM

4 Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật không cấm? không chắc là làm đúng hay sai.

Sai

Trang 39

Theo k1 điều 75 Luật ™ 2005 thì trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền cung ứng dịch vụ sau:

a Cung ứng dịch vụ cho nguời cư trú tại VN sử dụng trên lãnh thổ VN;

b CUDV cho người k cư trú tại VN sử dụng trên lãnh thổ VN;

c CUDV cho người cư trú tại VN sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài;

d CUDV cho người k cư trú tại VN sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài;

Như vậy việc cung ứng dịch vụ cho các đối tượng khác ngoài 4…

cách 2: có sẵn

Trang 40

(Khái niệm Hợp đồng ủy quyền: Điều 562 BLDS 2015, Điều 141, 142 LTM Vì: Quan hệ đại diện phát sinh trên

cơ sở HĐ đại diện Quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định trong BLDS Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hoạt động thương mại

mà mình uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện HĐ đại diện chothương nhân là một dạng riêng của HĐ uỷ quyền nhưng cũng đồng thời là HĐ dịch vụ nên đối tượng của HĐ đạidiện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫncủa bên giao đại diện.)

2 Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân?

giáo trình trang 285

=>Đúng

CSPL: K4 Điều 145 LTM 2005 (tham khảo thêm Khoản 3 Điều 141 BLDS 2015)

Luật ™ không có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân Luật chỉ quy định bên đại diệnkhông được thực hiện các hđ thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đạidiện Nghĩa vụ này không có nghĩa vụ là bên đại diện không được phép đại diện cho 2 hoặc nhiều thương nhân

cùng 1 lúc nếu trong HĐ không có hạn chế như vậy Về nguyên tắc, thương nhân làm đại diện có thể ký nhiều

hợp đồng làm đại diện cho các thương nhân khác nhau nếu như phạm vi đại diện của các hợp đồng đại diệnkhông mâu thuẫn với nhau

Ví dụ: CTy cổ phần Y có thể ký 10 hợp đồng đại diện với 10 thương nhân khác nhau, miễn là phạm vi đại diệncủa các hợp đồng đại diện nói trên k mâu thuẫn với nhau hoặc không trực tiếp cạnh tranh với nhau

5 Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên đại diện không được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.

→ Sai

Ngày đăng: 27/07/2022, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w