ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊC.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HẢI TIẾN
TÔN NỮ DIỆU HIỀN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HẢI TIẾN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp K50C Kế Toán
Niên khóa: 2016-2020
Huế, tháng 12 năm 2019
Trang 3Lời Cảm Ơn
Với lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc, trước tiên
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế –Đại học Huế, đặc biệt là quý Thầy Cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán đã trang bị cho
em nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian 3 năm học vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện báo cáo mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Đặc biệt,em xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo Ths Hoàng Thùy Dương đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp.Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Tiến nói chung cùng các anh chị trong bộ phận kế toán nói riêng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại công ty Trong quá trình hơn 3 tháng thực tập ở công ty với vốn kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm non trẻ của bản thân sẽ không tránh khỏi những sai sót vốn có Em rất mong nhận được lời góp ý
từ quý thầy cô để hoàn thiện bài luận văn tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4Sinh viên thực hiện: Tôn Nữ Diệu Hiền
Trang 5DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Việt Nam ĐồngNgười nộp thuế
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 35Bảng 2.2 Tình hình cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty giai đoạn
2016 - 2018 37
Trang 6Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM & DV
Hải Tiến giai đoạn 2016 - 2018. 41Y
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khẩu trừ 20
Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 22
Sơ đồ 1.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 25
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV Hải Tiến 29
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty 31
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến 33
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2016-2018 38
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018 40
DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 8Hình 2.1 Hóa đơn GTGT 0006994 47
Hình 2.2 Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào 49
Hình 2.3 Sổ chi tiết TK 1331 tháng 12 năm 2018 50
Hình 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 331 công ty TNHH Kiến Trúc và Thương Mại Á Châu 50
Hình 2.5 Phiếu nhập kho 51
Hình 2.6 Hóa đơn GTGT đầu vào 53
Hình 2.7 Phiếu nhập kho 54
Hình 2.8 Biên bản giao nhận hàng hóa 55
Hình 2.9 Sổ chi tiết tài khoản 133 tháng 12 năm 2018 56
Hình 2.10 Sổ chi tiết TK 331 công ty Cổ phần Bắc Trung Bộ 56
Hình 2.11 Chọn loại nghiệp vụ chứng từ phát sinh 58
Hình 2.12 Hóa đơn GTGT 0000808 60
Hình 2.13 Phiếu xuất kho 62
Hình 2.14 Sổ chi tiết TK 131 tháng 12 năm 2018 63
Hình 2.15 Sổ chi tiết TK 33311 tháng 12 năm 2018 63
Hình 2.16 Điền mã số thuế đăng nhập 64
Hình 2.17 Chọn kỳ kê khai thuế GTGT 65
Hình 2.18 Tờ khai thuế GTGT lần đầu tháng 12/2018 66
Hình 2.19 Tờ khai thuế GTGT tháng 12 năm 2018 bổ sung lần 1 70
Hình 2.20 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 71
Hình 2.21 Sổ chi tiết 821 năm 2018 77
Hình 2.22 Sổ chi tiết TK 3334 năm 2018 77
Hình 2.23 Chọn kỳ tính thuế 78
Hình 2.24 Phụ lục 03 – 1A/TNDN 79
Hình 2.25 Phụ lục 03 – 1A/TNDN 82
Trang 9MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.3 Vai trò của thuế 6
1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng 6
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 15
1.3 Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 19
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 23
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI TIẾN 26
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Tiến .26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
Trang 102.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 27
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty 28
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 31
2.1.6 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 31
2.1.7 Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm 2016-2018 34
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến 43
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 43
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty73 CHƯƠNG 3 83
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHHTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI TIẾN 83
3.1 Đánh giá về công tác kế toán nói chung tại công ty TNHH TMDV Hải Tiến 83
3.1.1 Ưu điểm 83
3.1.2 Nhược điểm: 84
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty 85
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN 85
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới Quátrình mở cửa, hội nhập kinh tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa đang dần chứng tỏmột quy luật của loài người tiến bộ Trong quá trình đó thuế luôn được các quốc giachú trọng bởi tầm quan trọng của nó với sự phát triển lâu dài về mọi mặt mỗi quốcgia.Thuế góp phần đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Không những thế, thuế còn trở thành công cụ tàichính quan trọng giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế theo hướng khuyến khíchđầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chủ động hộinhập kinh tế quốc tế
Nhận thức được rằng, thuế và kế toán thuế luôn là vấn đề được quan tâm củanhiều doanh nghiệp, của Nhà nước đồng thời là vấn đề nhạy cảm của xã hội, Quốchội đã không ngừng bổ sung sửa đổi nhằm xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật
về thuế sao cho hiệu quả và phù hợp với thực trạng nền kinh tế nước nhà Trong đó,luật thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp là hai luật thuế phổ biếnnhất Tuy đó là những sắc thuế còn mới và non trẻ nhưng là công cụ quan trọng đểnhà nước thực hiện các chức năng của mình, góp phần kiểm soát và đánh giá đượchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trên thực tế hiện nay, thuế và kế toán thuế là một phạm trù tương đối rộng, hệthống thuế khóa và pháp luật thuế ngày càng đa dạng và thường xuyên cập nhật sửađổi nên việc hiểu rõ luật thuế và áp dụng luật đó vào công việc thực tế là hết sức khókhăn Công việc kế toán thuế được đánh giá là một trong những bộ phận có vị trí thenchốt trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hơn hết đây là một công việc đòi hỏingười làm kế toán phải có trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt
Kế toán thuế cần phải biết vận dụng tốt luật thuế, luật kế toán,thường xuyên cập nhậtnhững thay đổi của luật thuế, thông tư … để tránh gây mất mát, thất thoát tài sản chođơn vị
Trang 12Với mong muốn tìm hiểu thực tế áp dụng sắc thuế này cũng như nâng cao kĩnăng trong công tác kế toán góp phần hoàn thiện lý luận và thực tiễn về hệ thống kế
toán thuế GTGT và TNDN tại doanh nghiệp, em đã quyết định thực hiện đề tài:
“Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Hải Tiến” để làm đề tài khóa
luận của mình
2 Mục tiêu đề tài
-Tìm hiểu về cơ sở lí luận của kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanhnghiệp, nghiên cứu các quy định của nhà nước và cơ quan thuế về 2 sắc thuế nói trên.-Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến
-Tìm ra các ưu điểm, nhược điểm công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tạicông ty nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến
3 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán thuế GTGT vàthuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuếGTGT và thuế TNDN tại công ty
Số liệu dùng để phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạtđộng SXKD trong vòng ba năm 2016, 2017, 2018, đối với những số liệu phục vụ choviệc phản ánh thực trạng kế toán thuế GTGT là tháng 12/2018 và thuế TNDN là năm2018
Không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi không gian là tại công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động hằng ngày của nhân viên kế toán thuế
Trang 13cũng như những nhân viên đảm nhận các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp
để biết được cách thức, trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản, giải quyết cácnghiệp vụ, tình huống phát sinh trong doanh nghiệp
Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt những câu hỏi mà bản thân thắc mắc hay
gặp phải khó khăn trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, nhằm thu thập đượcnhững thông tin cần thiết
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các tài liệu từ sách,
vở, giáo trình, các văn bản pháp luật về thuế, các thông tư, nghị định và một số bàiluận văn của các khóa trước để từ đó em có thể xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thô thu thập sẽ được tiến hành xử lý, chọn
lọc để đưa vào khóa luận một cách khoa học Hình thức xử lý chủ yếu được sử dụngtrong đề tài là dùng Microsoft Excel
Phương pháp so sánh: Xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính qua
các năm
Phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn,
lao động của công ty dựa trên các số liệu đã được thu thập và xử lý, từ đó đánh giáđược năng lực sản xuất, kinh doanh của công ty, nêu lên các ưu điểm, nhược điểmtrong hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán tại công ty nhằm tìm ra nguyênnhân và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói riêng và khắc phắc phục những hạnchế của công ty nói chung
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu
nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia
tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một địnhnghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chấtxác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông quacon đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước.”
Trên góc độ phân phối thu nhập, thuế là hình thức phân phối lại tổng sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước đểđáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗitổchức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhucầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo
đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực
tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.Theo thời gian, khái niệm về thuế đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện nhưsau: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nướctheo mức độ và thời hạn được Pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trựctiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội” - theo giáo trình thuế 1, đồng chủbiên TS Lê Quang Cường và TS Nguyễn Kim Quyến, năm 2016
Trang 15Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính bắt buộc.
Nhà kinh tế học Joseph E Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoảnchuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyểngiao đó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc”
Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyểngiao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanhtoán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng Đối với các cơ quan thu thuế, khi thaymặt nhà nước thực hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thựchiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân biệt đối xử đối với NNT
Tính bắt buộc này liên quan mật thiết với một đặc điểm khác của thuế, đó làtính không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này cho thấy không phải ai cũng tự nguyệnnộp thuế khi giá trị mình bỏ ra không tương đương với giá trị nhận được Do đó, đểđảm bảo nguồn thu lâu dài và ổn định cho ngân sách nhà nước, tính bắt buộc của thuế
Trang 16Tính pháp lý được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hìnhthức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như đối tượngchịu thuế, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, mức thuế phảinộp, thời hạn nộp thuế và các chế tài mang tính cưỡng chế khác.
Việc áp đặt pháp luật nhà nước trong việc quản lý và thu thuế gián tiếp đảm bảotính ổn định trong việc xác định nguồn thu tài chính của nhà nước và đảm bảo tính ổnđịnh của thuế
1.1.3 Vai tròcủa thuế
Thuế là công cụ dùng để huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước thông quaviệc thu thuế Thuế giúp điều tiết vĩ mô cho nền kinh tế, điều hòa thu nhập, thực hiệncông bằng xã hội Từ đó thuế góp phần giúp nhà nước can thiệp vào quá trình phânphối thu nhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư
1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng
1.2.1.1 Khái niệm
Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng”
1.2.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu: Đối tượng chịu thuế và đối tượng
nộp thuế không phải là một Mặt khác, thuế GTGT là một yếu tố cấu thành trong giá cảhàng hóa, dịch vụ hay nói cách khác giá cả mà người tiêu dùng mua đã bao gồm thuếGTGT do đó có thể điều tiết gián tiếp thông qua giá cả cả hàng hóa, dịch vụ
Thứ hai, Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp: Thuế
GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa,
Trang 17dịch vụ tuy nhiên chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Do đó, tổng
số thuế thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán tínhcho người tiêu dùng cuối cùng
Thứ ba, Thuế GTGT có tính tích lũy thoái so với thu nhập: Thuế GTGT đánh
vào HHDV Người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người phải trả khoán thuế đó, khôngphân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả 1 khoản thuế bằng nhau nếu dùng 1 loạiHHDV Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế GTGT phải trả so với thu nhập thì ngườinào có thu nhập càng cao thì tỷ lệ tiền thuế GTGT phải trả so với thu nhập càng thấp
và ngược lại
Thứ tư, thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao: Thuế GTGT không chịu
ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh, không phải là yếu tố chi phí mà chỉ là yếu tố cộngthêm vào giá bán Thuế giá trị gia tăng không bóp méo giá cả hànghóa
1.2.1.3 Vai trò
- Đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và kịp thời cho NSNN, góp phần tăng cườngtài chính quốc gia, đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảmnghèo và củng cố an ninh quốc phòng
- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất nội địa thông qua việc đánh thuếGTGT hàng nhập khẩu khi nó xuất hiện trên lãnh thổ nước ta Bên cạnh đó cũng gópphần thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam thông qua việc khấutrừ hay hoàn lại số thuế GTGT đầu vào, điều này giúp giá cả của hàng hóa dịch vụthấp đi, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,kinh doanhhànghóanhờkiểmsoáthệthốnghóađơnchứngtừ,khắcphụcđượcnhượcđiểm củathuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thông kênhững số liệu quantrọng
1.2.1.4 Người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, không chịu thuế giá trị gia tăng
a Phạm vi áp dụng:
Trang 18Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu hết tất cả các hàng hóa dịch
vụ trên thị trường
b Người nộp thuế
Theo Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT quy định:
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, muadịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)”
c Đối tượng chịu thuế
“Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (baogồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng
không chịu thuế GTGT” (Điều 3, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12).
d Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế được quy định rõ tại Thông tư 26/2015/TT – BTC, sửa
đổi, bổ sung cho Điều 4, Thông tư 219/2013 bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ chứa
một trong các tính chất sau: Mang tính thiết yếu; Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu
xã hội, nhân đạo; Thuộc một số ngành cần khuyến khích phát triển; Nhập khẩu nhưngkhông tiêu dùng tại Việt Nam; Khó xác định giá trị tăng thêm Cụ thể như sau:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hảisản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chếthông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở cáckhâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
Trang 19- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảohiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch
vụ bảo hiểm nông nghiệp khác
- Và một số đối tượng khác
1.2.1.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
(1) Căn cứ tính thuế
Theo Điều 6,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định “Căn cứ
để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất”
Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất
a Giá tính thuế GTGT
Theo Điều 7, luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và luật sửa đổi, bổ sung thuế GTGT số 31/2012/QH13 quy định như sau:
1, Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra:
Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT
- Đối với HHDV chịu thuế TTĐB: Giá tính thuế GTGT là giá đã bao gồm thuếTTĐB nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: giá tính thuế GTGT là giá đãbao gồm thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ dặc biệt: giá tínhthuế GTGT là giá đã bao gồm thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT
2, Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ: hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóađược xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm dể tiếp tục quá trình sảnxuất trong 1 cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc HHDV do cơ sở sản xuất kinh doanh xuấthoặc cung ứng phục vụ hoặc động kinh doanh thì không tính và nộp thuế GTGT
3, Đối với hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sảnxuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng cho, trả thay lương: giá bán chưa thuế GTGT củaHHDV tương đương, cùng loại trên thị trường tại thời điểm phát sinh hoạt động này
Trang 204, Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo quy định củapháp luật theo thương mại: Giá tính thuế bằng không (0) Trường hợp HHDV dùng đểkhuyến mãi nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật thương mại thì phải kêkhai, tính nộp thuế như HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho.
5, Đối với hoạt động cho thuê tài sản: là giá cho thuê chưa có thuế GTGT
- Trường hợp bên đi thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê; là giá chothuê chưa có thuế GTGT theo số tiền bên đi thuê trả từng kỳ hạn hay trả trước cho thờihạn thuê chưa có thuế GTGT
- Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng.Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá cho thuê thì giá cho thuê được xácđịnh trong phạm vi khung giá quy định
6, Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: Giá tính thuế là giábán trả tiền ngay chưa thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm
b Thuế suất
Được quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ban hànhngày 31/12/2013 có 3 mức thuế GTGT được áp dụng là 0%, 5% và 10% cho các hànghóa dịch vụ khác nhau Cụ thể:
Áp dụng thuế suất 0%
- Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan
- Vận tải quốc tế
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng
từ khác theo quy định của pháp luật
- Có tờ khai hải quan theo quy định
Áp dụng thuế suất 5%
Trang 21Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội
- Nước sạch phục vụ sản xuất, sinhhoạt
- Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vậtnuôi
- Đồ chơi trẻ em, các loại sách (trừ sách không chịu thuếGTGT)
- Bán , cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhàở
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất.
- Phânbón,quặngđểsảnxuấtphânbón,thuốcphòngtrừsâubệnhvàchấtkíchthích tăngtrưởng cây trồng vậtnuôi,
- Thức ăn gia súc gia cầm và thức ăn cho vật nuốikhác,
- Sảnphẩmtrồngtrọt,chănnuôithủysản,hảisảnchưaquachếbiếnhoặcchỉquasơ chếthông thường ở khâu thươngmại
- HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nôngnghiệp
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a Đối tượng áp dụng
Phươngphápkhấutrừthuếápdụngđốivớicơsởkinhdoanhthựchiệnđầyđủchế độ kế
Trang 22toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từbaogồm:
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cungứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Cơ sở kinh doanh đặng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ,
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bênViệt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhânViệt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
1.2.1.6 Kê khai, nộp thuế, khấu trừ, quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT
Trang 23(1) Kê khai thuế
Theo Điều 15, Thông tư 151/2014 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 11, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bánhàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng với những DN có Tổng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng
Nếu trong kỳ không phát sinh nghĩa vụ thuế thì vẫn nộp hồ sơ cho cơ quanthuế theo quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Theo Khoản 3, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Đối tượng khai
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là người nộp thuế tính thuế theo phương phápkhấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT
Theo Điều 2, Thông tư 26/2015/TT-BTC hồ sơ khai thuế GTGTđược quy định
như sau: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này(thay thế cho mẫu Tờ khai thuế giá trị tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính)
(2) Nộp thuế
CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo tháng, sau khi nộp tờ khai thuếcho cơ quan thuế phải nộp thuế GTGT vào NSNN, chậm nhất không quá ngày 20 củatháng tiếp theo (là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế)
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT kêkhai và thực hiện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế, chậm nhất không quángày 20 của tháng tiếp sau Riêng cá nhân kinh doanh nộp thuế theo mức khoán ổnđịnh thì nộp thuế theo thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam
(3) Khấu trừ thuế
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu
vào được quy định như sau:
Trang 24 Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặcchứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thaycho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ muavào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên
Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a
và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, giacông hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
(4) Quyết toán thuế
Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch và CSKD phảinộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng12của năm quyết toán thuế GTGT
Trường hợp CSKD sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá sản thì CSKDcũng phải nộp quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể hay phá sản
CSKD có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào Ngân sách Nhà nướcsau 10 ngày kể từ khi nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT
án mới đầu tư, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HHDV mua vào sửdụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trởlên thì được hoàn thuế GTGT
CSKD trong tháng (đối với trường hợp khai thuế theo tháng), quý (đối với trườnghợp khai thuế theo quý) có HHDV xuất khẩu, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng
Trang 25hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng, quý chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lênthì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGTkhi: chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầuvào chưa được khấu trừ hết
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợpháttriển chính thức ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhânđạo
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.2.3 Vai trò
Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế –
xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua cácquy định về ưu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế
Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thucho ngân sách nhà nước đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ
Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu
tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tưnhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tếnhiều thành phần ở nước ta
Trang 261.2.2.4 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
Luật Thuế TNDN (mới) ban hành vào ngày 03/06/2008 và có hiệu lực từ ngày01/01/2009
(1) Đối tượng chịu thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượngchịu thuế
(2) Đối tượng nộp thuế TNDN
Theo Điều 2, Thông tư 78/2014/TT-BTC đối tượng nộp thuế được quy định như sau:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanhnghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứngkhoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập SXKD HHDV có thu nhập chịuthuế trong tất cả các lĩnh vực
- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tạiViệt Nam
- Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu
tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính
1.2.2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Chương II của thông tư 78/2014/TT - BTC, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư 96/2015/TT-BTC, cập nhật thông tư 191, thông tư 151.
(1) Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN bao gồm thu nhập tính thuế (TNTT) và thuế suất thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
Trang 27Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 11, Thông tư 78/2014/TT–BTC thuế suất thuế TNDN được quy định
như sau:
Thuế suất phổ thông 20%: Được áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng
Thuế suất ưu đãi: Được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh
vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư thì được áp dụng thuế suất ưu đãi doanh nghiệptheo quy định
Thuế suất đặc biệt (từ 32% - 50%): Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác vàtrữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi
hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mứcthuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
Thuế suất 50%: Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài
nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý,đất hiếm trừ dầu khí)
Thuế suất 40%: Đối với trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70%
diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khănthuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghịđịnh số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ
1.2.1.6 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN
(1) Kê khai thuế
Trang 28 Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC nêu: từ ngày 15/11/2014 kế toán không phải
nộp tờ khai tạm tính từng quý mà từ quý 4 năm 2014 trở đi thì kế toán chỉ cần tạm tính
và nộp thuế TNDN mà không cần phải tờ khai tạm tính
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lí trực tiếp
Các loại tờ khai thuế TNDN:
+ Khai theo từng lần phát sinh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.+ Khai quyết toán năm hoặc thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chuyểnđổi loại hình sở hữu doanh nghiệp và các trường hợp khác
(2) Nộp thuế
Theo quy định tại Điều 12, luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 về việc nộp thuế
TNDN như sau:
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp có cơ
sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trungương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo
tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính
Việc phân cấp quản lí, sử dụng nguồn thu đựơc thực hiện theo quy định củaLuật ngân sách nhà Nước
Doanh nghiệp phải nộp thuế chậm nhất là vào ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếptheo
(1) Quyết toán thuế TNDN
- Doanh nghiệp khai quyết toán thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính
- Số thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theoquyết toán trừ đi số đã tạm nộp tai nơi có trụ sở chính và có các cơ sở sản xuất phụ thuộc
- Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theođúng tỷ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc
- Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế cho cơquan thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính
- Đối với trường hợp DN chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức,giải thể, chấm dứt hoạt động thì chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ khi có quyết địnhsápnhập, hợp nhất, chia tách, giải thể hay phá sản
Trang 29- CSKD có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào Ngân sách Nhà nướcsau 10 ngày kể từ khi nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT.
1.3 Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng
1.3.1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
(1) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT3),
Hóa đơn, chứng từ đặc thù
Bảng kê bán lẻ
Bảng kê HHDV mua vào
Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)…
(2) Sổ sách kế toán
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ cái Tài khoản 133
- Sổ chi tiết tài khoản 1331,1332
(3) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Trang 30 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT không đượckhấu trừ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa muavào nhưng đã trả lại, được giảm giá
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư: Số thuế GTGT đầu vào còn được
khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được
hoàn lại nhưng chưa được hoàn trả
(4)Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khẩu trừ
Trang 311.3.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra
(1) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT3/002), Hóa đơn thương mại
Phiếu xuất kho
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Tờ khai thuế GTGT (Mấu số 01/GTGT)…
(2) Sổ sách kế toán
- Sổ cái Tài khoản 3331
- Sổ chi tiết tài khoản 33311, 33312
- Sổ theo dõi thuế GTGT
(3) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp có 2 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà
Trang 32Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
Trang 331.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
(1) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù…
- Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-3/GTGT, 01-4A/GTGT,01-4B/GTGT, 01-5/GTGT, tờ khai 06/GTGT
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN)
- Các phụ lục pháp lệnh có liên quan
(2) Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết tài khoản 8211, 3334
- Sổ cái tài khoản 8211, 3334
(3) Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng để theo dõi thuế thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
-Kết cấu tài khoản:
TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 8211 –
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Trang 34Kết cấu tài khoản:
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
phát sinh trong năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp của năm hiện
tại
Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừvào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đãghi nhận trong năm
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpđược ghi giảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước được ghi giảmchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trongnăm hiện tại
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp phát sinh trong nămlớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp trong năm vào tàikhoản911– “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 35(4) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI TIẾN
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Tiến
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến
Địa chỉ: Kiệt 73 Dạ Lê, P.Thủy Phương, TX Hương THủy, TT Huế
Số điện thoại: 02343.965.530
Email: haitiencompany.tpt@gmail.com
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Mã số thuế: 3301491759
Người đại diện pháp lý: Lê Phước Tiến
Giấy phép kinh doanh: 3301491759
Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến đăng kí thành lập doanh nghiệp vào ngày
10 tháng 08 năm 2012 với số lượng thành viên góp vốn là 3 thành viên với số vốn điều
lệ là 1 tỷ đồng Trong quá trình hoạt động thì công ty đã đăng kí tăng vốn điều lệ ngày
Trang 3726 tháng 06 năm 2014 với số lượng thành viên góp vốn là 3 thành viên với giá trị vốngiữa các thành viên là ngang nhau với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng.
Tổng số công nhân viên và người lao động tính đến năm 2018 là 37 người (theothuyết minh báo cáo tài chính năm 2018)
Với quy trình sản xuất khép kín, chuyên nghiệp, công nhân lành nghề, sảnphẩm bao bì đa dạng, chất lượng Công ty đã không ngừng nhận được sự tín dụng củanhiều doanh nghiệp, cũng như khách hàng trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế và cácdoanh nghiệp, khách hàng khu vực miền Trung
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Tiến là một đơn vị kinh doanh tronglĩnh vực sản xuất thương mại và dịch vụ có chức năng chính là sản xuất và mua bánhàng hóa với phương châm “đảm bảo được chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấpcho khách hàng, luôn thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng”
Bên cạnh đó, công ty không ngừng nâng cao năng lực quản lí, kinh doanh củamình và ngày càng đưa hình ảnh công ty đi lên
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến cam kết mang lại sản phẩm chấtlượng tốt nhất hàng đầu, đúng mẫu mã, chú trọng về kế hoạch sản xuất, tập trung nguyênvật liệu, bố trí nhân sự đảm bảo giao hàng đúng hẹn nhất, giá cả cạnh tranh nhất chokhách hàng, không phân biệt khách hàng lớn hay nhỏ, đáp ứng mọi khách hàng
Công ty luôn sẵn sàng hỗ trợ cho khách hàng về những mẫu thiết kế thùngcarton, in ấn, chọn mẫu phù hợp, tối ưu để giảm thiểu chi phí mà chất lượng khôngthay đổi
Công ty luôn thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước
Công ty tuân thủ, chấp hành quy định về luật và các văn bản theo quy định củapháp luật
Trang 382.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến chuyên sản xuất và cung cấp theo đơn đặthàng các loại bao bì đa dạng như: thùng carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp, giấy bồi, thùngcarton đóng Các sản phẩm này phục vụ phần lớn cho các khách hàng là công ty cónhu cầu đóng gói sản phẩm đi tiêu thụ hoặc là xuất khẩu
Với quy trình sản xuất dây chuyền kép kín cùng đội ngũ thợ - công nhân lànhnghề, công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến cung cấp cho khách hàng cácsản phẩm bao bì chất lượng nhất Đặc biệt với năng lực sản xuất thùng carton in offset
- duplex, in decal, tem nhãn sản xuất từ giấy Kraft, thùng 5 lớp, thùng carton đóngdược phẩm, mĩ phẩm, hàng điện tử, thùng carton 3 lớp, giấy bồi,
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty
Trải qua quá trình hoạt động đến nay công ty đã thiết lập được bộ máy tổ chứcquản lý tương đối gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Các phòngban, các bộ phận có chức năng cụ thể
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải TIến được tổ chức theo kiểu trựctuyến chức năng nghĩa là các phòng ban tham mưu, những lời khuyên, góp ý, chỉ dẫn,kiểm tra hoạt động của các bộ phận cho giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ của mình
để giúp Giám đốc đưa ra các quyết định quản lý sao cho phù hợp với đặc điểm, nhiệm
vụ và yêu cầu quản lý, đưa ra quyết định cho cấp dưới làm theo
Trang 39Xưởng sản xuất
Bộ phận kho
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV Hải Tiến
(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến)
Giám đốc:
- Đại diện công ty là người chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộ hoạt độngcủa công ty Có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty
- Tổ chức bộ máy quản lí, tổ chức kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển,
kế hoạch và phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của khách hàng
- Quy định về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ cán bộ chủ chốt nhà máy,các đường lối chính sách nội bộ của nhà máy, nội quy công ty, thu chi tài chính, báocáo tài chính
- Phụ trách các phòng ban, chỉ đạo công tác điều hành kế hoạch sản xuất củaxưởng sản xuất thông qua phòng kĩ thuật và phó giám đốc nhà máy
- Đặt ra các quy định, thủ tục kiểm tra nội bộ và chịu mọi trách nhiệm về nhữnghành vi vi phạm pháp luật, chịu trách nhiệm chính về kết quả kinh doanh của công ty
Trang 40Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Phòng kế toán:
- Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về mọi hoạt động kinh doanh cho lãnh đạo
- Thực hiện tổ chức hạch toán, ghi chép, phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo đúng chế độ kế toán hiện hành; tổng hợp các số liệu và lên BCTC đúng kỳ vàđúng chế độ Báo cáo hiệu quả hoạt động kinh doanh, tham mưu tài chính cho giámđốc, chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tài chính Nhà Nước
Theo dõi và đánh giá tình hình tài chính của công ty thường xuyên để thuận tiệncho việc ra các quyết định điều hành, quản lý công ty của Giám đốc
Phòng kinh doanh:
- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinhdoanh cũng như sự phát triển của công ty
- Thăm dò thị trường, giao dịch với khách hàng
- Đề xuất lượng cung ứng nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ kịp thời nhu cầuthị trường, tạo uy tín với khách hàng
Phòng kĩ thuật:
- Kết hợp với phòng kinh doanh cải tiến mẩu mã, bao bì để nâng cao chất lượngsản phẩm
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, vật liệu thiết bị mua vào của công ty
- Kiểm tra, đôn đốc quá trình sản xuất, quản lý máy móc, kĩ thuật nhà máy
- Có trách nhiệm chung về hoạt động của máy móc, thiết bị hoặc đồ dùng trongcông ty
Bộ phận kho:
-Theo dõi việc nhập, tồn, xuất của nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa củacông ty để quản lý và đề xuất việc khi nào nên nhập thêm nguyên liệu, xuất thànhphầm, hàng hóa cho ai, khi nào
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phòng kế toán của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến gồm 2người: Một kế toán trưởng và một kế toán viên