Qu愃Ā tr'nh lịch sử tự nhiên của sự ph愃Āt triển c愃Āc h'nh th愃Āi kinh tĀ - x/ h 3... Lênin trong điều kiện lịch sử mới đ/ ph愃Āt triển lý luận đó lên một trm cao mới, và vận d甃ng những tư
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
-TIỂU LUẬN MÔN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
ĐỀ BÀI:
Vận dụng luận điểm “Sự phát triển của Hình thái kinh tế - xã hội như một quá trình lịch sử tự nhiên” của Đảng trong việc bỏ qua chế độ tư
bản chủ nghĩa đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Hà Nội, 2022
M 唃C L唃C
Họ và Tên :
LỚP : ĐCBB01.21-1-21 (N12.TL1)
Trang 2DANH M唃C CHƯ VIĀT TĂT 3
PHN MƠ ĐU 4
PHN NÔI DUNG 4
I CƠ SƠ L䤃Ā LUÂN 4
1 Ph愃m tr& h'nh th愃Āi kinh tĀ – x/ hô i 4
2 Qu愃Ā tr'nh lịch sử tự nhiên của sự ph愃Āt triển c愃Āc h'nh th愃Āi kinh tĀ - x/ h 3 Gi愃Ā trị khoa học của học thuyĀt h'nh th愃Āi kinh tĀ - x/ hội
II VÂN D唃NG THƯC TIFN CGA ĐHNG TRONG VIÊ C BM QUA TƯ BHN CHG NGHOA ĐI LÊN CHG NGHOA XQ HÔI Ơ VIÊT NAM 7
1 Quan điểm của C M愃Āc, Ăngghen, Lênin về vấn đề bỏ qua tư b_n chủ ngh`a đi lên x/ hô i chủ ngh`a 7
2 Việc Viê t Nam lựa chọn con đường tiĀn lên chủ ngh`a x/ hội bỏ qua chĀ độ tư b_n chủ ngh`a là một tất yĀu lịch sử 8
2.1 Điều kiê n kh愃Āch quan 8
2.2 Nhân tĀ chủ quan 8
3 Sự vâ n d甃ng s愃Āng suĀt của Đ_ng 9
3.1 Nhận thức của Đ_ng ta về con đường đô c lâ p tự do gắn liền với CNXH 9
3.2 Nhận thức của Đ_ng ta về vấn đề qu愃Ā độ lên CNXH bỏ qua chĀ độ TBCN 11
PHN KĀT LUÂN 12
DANH M唃C ToI LIÊU THAM KHHO 13
Trang 3DANH M 唃C CHƯ VIẾT TĂT
CNXH Chủ ngh`a x/ hô i CNTB Chủ ngh`a tư b_n XHCN X/ hô i chủ ngh`a TBCN Tư b_n chủ ngh`a QHSX Quan hê s_n xuất LLSX Lực lương s_n xuất CNCS Chủ ngh`a cô ng s_n KTTT KiĀn tr甃Āc thương trng CSHT Cơ sơ h愃 trng
PHYN M Ơ ĐYU
Lý luận về h'nh th愃Āi kinh tĀ - x/ hội là lý luận cơ b_n của chủ ngh`a duy vật lịch sử do C M愃Āc xây dựng nên Nó có vị trí quan trọng trong triĀt học M愃Āc Đxng
Trang 4thời, lý luận về thời kỳ qu愃Ā độ lên chủ ngh`a x/ hội czng là một nội dung rất cơ b_n
trong học thuyĀt h'nh th愃Āi kinh tĀ x/ hội của chủ ngh`a M愃Āc - Lênin Qua mỗi giai đo愃n lịch sử, lý luận đó đươc c愃Āc nhà kinh điển của chủ ngh`a M愃Āc - Lênin ph愃Āt tr cho ph& hơp với t'nh h'nh thực tiễn C M愃Āc - Ph Ăngghen trong điều kiện lịch sử
của m'nh czng đ/ v愃ch ra những nét rất cơ b_n lý luận về thời kỳ qu愃Ā độ lên chủ ngh`a x/ hội Lênin trong điều kiện lịch sử mới đ/ ph愃Āt triển lý luận đó lên một trm
cao mới, và vận d甃ng những tư tương đó vào qu愃Ā tr'nh c_i biĀn c愃Āch m愃ng và dựng chủ ngh`a x/ hội hiện thực, biĀn lý luận đó thành hiện thực Sau này những tư
tương đó đươc c愃Āc Đ_ng Cộng s_n vận d甃ng vào trong qu愃Ā tr'nh xây dựng chủ ngh`a x/ hội và đ/ thu đươc nhiều thành tựu to lớn Tư tương này czng đươc Chủ tịch Hx
Chí Minh và Đ_ng ta kĀ thừa, vận d甃ng s愃Āng t愃o vào điều kiện c甃 thể của nước t đưa nước ta hoàn thành c愃Āch m愃ng dân tộc dân chủ nhân dân tiĀn lên chủ ngh`a x/ hội
PHYN NÔ[I DUNG
I CƠ SƠ L䤃Ā LUÂN
1 Ph 愃m tr] hình thái kinh tế – xã hô [ i.
Hnh th愃Āi KT-XH l mô t ph 愃m tr cơ bn ca ch ngha duy vâ t l 椃ch sư
dng đ' ch( x* hô i ơ tưng n Āc thang l椃ch sư nhĀt đ椃nh vơi mô t ki'u QHSX đă c
trưng cho x* hô i đ漃Ā, ph hơp vơi mô t trnh đô nh Āt đ椃nh ca LLSX v mô t KTTT
tương ưng đươc xây dưng trên QHSX đă c trưng Āy.
H'nh th愃Āi KT-XH là một hệ thĀng hoàn chỉnh, có cấu tr甃Āc phức t愃p, trong
đó có c愃Āc mặt cơ b_n là LLSX, QHSX và KTTT Mỗi mặt của h'nh th愃Āi KT-XH
có vị trí riêng và t愃Āc động qua l愃i lẫn nhau, thĀng nhất với nhau LLSX là nền t_ng vật chất – k` thuâ t của mỗi h'nh th愃Āi KT-XH H'nh th愃Āi KT-XH kh愃Āc nhau
có LLSX kh愃Āc nhau Suy cho đĀn c&ng, sự ph愃Āt triển của LLSX quyĀt định sự
Trang 5h'nh thành, ph愃Āt triển và thay thĀ lẫn nhau của c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH C愃Āc QH t愃o thành CSHT của x/ hội và quyĀt định mọi quan hệ x/ hội kh愃Āc Mỗi h'nh th愃Āi KT - XH có một kiểu QHSX đặc trưng cho nó QHSX là tiêu chuẩn kh愃Āch quan để phân biệt b_n chất c愃Āc chĀ độ x/ hội kh愃Āc nhau KTTT đươc h'nh thành
và ph愃Āt triển ph& hơp với CSHT, đxng thời nó vừa là công c甃 để b_o vệ, duy tr'
và ph愃Āt triển CSHT đ/ sinh ra nó
2 Quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế
-xã hội.
Lịch sử ph愃Āt triển của x/ hội đ/ tr_i qua nhiều giai đo愃n nĀi tiĀp nhau từ thấp đĀn cao Tương ứng với qu愃Ā tr'nh đó là lịch sử của c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH theo những quy luật, đó là qu愃Ā tr'nh lịch sử tự nhiên của x/ hội M愃Āc khẳng định rằng “Tôi coi sự ph愃Āt triển của c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH là một qu愃Ā tr'nh lịch sử nhiên” 1
LLSX, QHSX, KTTT MĀi liên hệ t愃Āc động qua l愃i của c愃Āc nhân tĀ n thể hiện sự t愃Āc động của c愃Āc quy luật chung vào trong c愃Āc giai đo愃n của sự ph triển của lịch sử làm cho c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH ph愃Āt triển như một tiĀn tr'nh lịc
sử tự nhiên
Qu愃Ā tr'nh ph愃Āt triển lịch sử tự nhiên của x/ hội có nguxn gĀc sâu xa từ sự ph愃Āt triển của LLSX Chính tính chất và tr'nh độ của LLSX đ/ quy định một
c愃Āch kh愃Āch quan tính chất và tr'nh độ của QHSX Khi LLSX thay đổi đĀn một giới h愃n nào đó th' nó sẽ ph愃Ā bỏ và thiĀt lập QHSX Rxi KTTT mới h'nh thành dựa trên QHSX mới Do đó xét đĀn c&ng LLSX quyĀt định qu愃Ā tr'nh vận động
và ph愃Āt triển của h'nh th愃Āi KT-XH như qu愃Ā tr'nh lịch sử tự nhiên
Trong hệ thĀng c愃Āc quy luật kh愃Āch quan chi phĀi sự vận động và ph愃Ā triển của c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH, th' quy luật về sự ph& hơp của QHSX với tính chất và tr'nh độ của LLSX có vai trò quyĀt định nhất Mặt kh愃Āc, sự t愃Āc động đĀn qu愃Ā tr'nh ph愃Āt triển của c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH như một qu愃Ā tr'nh lịch sử tự còn thể hiện sự t愃Āc động trực tiĀp, quan trọng của quy luật về mĀi quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT,…
Có nhiều nguyên nhân t愃Āc động dẫn đĀn qu愃Ā tr'nh thay đổi c愃Āc h'nh th愃 KT-XH kh愃Āc nhau trong sự ph愃Āt triển của lịch sử ví d甃 như nguyên nhân kh愃Āc
1 C M愃Āc và Ph Ăngghen: Ton tâ p, t.23, tr.21.
Trang 6quan, nhân tĀ chủ quan, yĀu tĀ thời đ愃i Trong đó điều kiện của môi trường địa
lý, tính độc đ愃Āo của c愃Āc nền văn hóa, của truyền thĀng, tư tương, tâm lý x/ hộ
và vấn đề dân tộc,… đều có ý ngh`a quan trọng nhất định
Như vậy sự t愃Āc động giữa c愃Āc yĀu tĀ trong cấu tr甃Āc của h'nh th愃Āi KT đ/ t愃o thành những quy luật tất yĀu kh愃Āch quan của x/ hội X/ hội vận động từ thấp đĀn cao, từ cộng s_n nguyên thủy sang chiĀm hữu nô lệ, đĀn phong kiĀn, tư s_n rxi CNXH đều tuân theo quy luật trên Sự ph愃Āt triĀn ấy không nhất thiĀt là turn tự mà có thể có sự nh_y vọt, bỏ qua một hay một vài h'nh th愃Āi KT-XH ĐĀn
nay, loài người đ/ và đang tr_i qua 5 h'nh th愃Āi KT-XH và lí do mà c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH vâ n đô ng thay thĀ như vâ y là do sự vâ n đô ng nô i t愃i của c愃Āc quy luâ t
kh愃Āch quan Chính v' thĀ, M愃Āc đ/ khẳng định sự ph愃Āt triển của c愃Āc h'nh th愃
XH là qu愃Ā tr'nh lịch sử tự nhiên
3 Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.
Thư nh Āt, học thuyĀt chỉ ra: s_n xuất vật chất là cơ sơ của đời sĀng x/ hội,
phương thức s_n xuất quyĀt định c愃Āc mặt trong đời sĀng x/ hội V' vậy, không thể xuất ph愃Āt từ ý thức, tư tương thurn t甃Āy, từ ý chí chủ quan của con người để gi_i thích c愃Āc hiện tương x/ hội mà ph_i xuất ph愃Āt từ phương thức s_n xuất
Thư hai, từ học thuyĀt mà ta nhâ n thấy: x/ hội không ph_i là sự kĀt hơp
một c愃Āch ngẫu nhiên, m愃Āy móc giữa c愃Āc c愃Ā nhân, mà là một cơ thể sĀng động, c愃Āc mặt thĀng nhất chặt chẽ với nhau, t愃Āc động qua l愃i lẫn nhau Trong đó QHSX là quan hệ cơ b_n, quyĀt định c愃Āc quan hệ x/ hội kh愃Āc, là tiêu chuẩn kh愃Āch quan để phân biệt c愃Āc chĀ độ x/ hội V' vâ y cho nên, muĀn nhận thức
đ甃Āng đời sĀng x/ hội, ph_i phân tích một c愃Āch sâu sắc c愃Āc mặt của đời sĀng hội và mĀi quan hệ lẫn nhau giữa ch甃Āng Đặc biệt là ph_i đi sâu phân tích về
QHSX th' mới có thể hiểu một c愃Āch đ甃Āng đắn về đời sĀng x/ hội Chính QHSX czng là tiêu chuẩn kh愃Āch quan để phân kỳ lịch sử một c愃Āch đ甃Āng đắn, khoa học Theo V I Lênin: “X/ hội là một cơ thể sĀng đang ph愃Āt triển không ngừng (chứ
không ph_i là một c愃Āi g' đươc kĀt thành một c愃Āch m愃Āy móc và do đó cho phé
có thể t&y ý phĀi hơp c愃Āc yĀu tĀ x/ hội như thĀ nào czng đươc), một cơ thể m muĀn nghiên cứu nó th' crn ph_i phân tích một c愃Āch kh愃Āch quan những QHSX cấu thành một h'nh th愃Āi x/ hội nhất định và crn ph_i nghiên cứu những quy luật
Trang 7vận hành và ph愃Āt triển của h'nh th愃Āi x/ hội đó” Để nhận thức đ甃Āng x/ hội, ph_i1
t'm hiểu, phân tích đi sâu vào quy luật vâ n đô ng ph愃Āt triển của x/ hội, không
đươc t&y tiện, xuất hiê n t'nh tr愃ng chủ quan duy ý chí Bơi v', học thuyĀt h'nh th愃Āi KT-XH đ/ chỉ ra rằng sự ph愃Āt triển của c愃Āc h'nh th愃Āi KT-XH là qu愃Ā lịch sử tự nhiên, không ph甃 thuộc vào ý muĀn chủ quan của con người
C愃Āi s愃Āng t愃o của Đ_ng ta là vâ n d甃ng từ học thuyĀt này vào công cuộc xây
dựng, ph愃Āt triển KT-XH đĀi với Việt Nam là ch甃Āng ta đi lên CNXH bỏ qua giai đo愃n ph愃Āt triển TBCN
II VÂN D唃NG THƯC TIFN CGA ĐHNG TRONG VIÊ C BM QUA TƯ BHN
CHG NGHOA ĐI LÊN CHG NGHOA XQ HÔI Ơ VIÊT NAM
1 Quan điểm của C Mác, Ăngghen, Lênin về vấn đề bỏ qua tư bản
chủ nghĩa đi lên xã hô [i chủ nghĩa.
Sau khi xây dựng học thuyĀt h'nh th愃Āi KT-XH, C M愃Āc đ/ vận d甃ng học thuyĀt ấy vào phân tích x/ hội tư b_n, v愃ch ra c愃Āc quy luật vận động, ph愃Āt triể của x/ hội đó, và đi đĀn dự b愃Āo về sự ra đời của h'nh th愃Āi KT-XH cao hơn, h'nh th愃Āi CSCN, mà giai đo愃n đru là CNXH Ông đ/ từng khẳng định: “CNCS là một phong trào hiện thực nhằm thủ tiêu tr愃ng th愃Āi hiện txn” Theo Ăngghen, c愃Āc nước l愃c hậu, tiền TBCN đều có thể đi lên CNXH bằng những con đường ph愃Āt triển bỏ qua TBCN MuĀn làm đươc điều đó th' c愃Āch m愃ng vô s_n ph_i thành công, nhân dân lao động dưới sự l/nh đ愃o của Đ_ng Cộng s_n đ/ tiĀn hành c愃Āch m愃ng giành đươc chính quyền từ tay giai cấp thĀng trị và c愃Āc nước đó đ/ giành đươc sự gi甃Āp đỡ từ c愃Āc nước phương Tây Quan điểm này đ/ đươc tr'nh bày rõ trong t愃Āc phẩm: “Bàn về x/ hội ơ Nga” Còn đĀi với Lênin sau này đ/ nêu lên kh_ năng không qua giai đo愃n ph愃Āt triển TBCN để tiĀn lên xây dựng CNXH kể c_ đĀi với những dân tô c còn ơ tr'nh đô ph愃Āt triển thấp kém (hay những nước
tiền TBCN)
Vâ y nên, sự ph愃Āt triển của h'nh th愃Āi KT-XH là mô t qu愃Ā tr'nh lịch sử tự
nhiên và căn cứ vào học thuyĀt KT-XH của chủ ngh`a duy vâ t lịch sử th' viê c
Viê t Nam lựa chọn con đường tiĀn lên CNXH bỏ qua chĀ độ TBCN không tr愃Āi với lí luâ n của Chủ ngh`a M愃Āc mà còn tuân theo đ甃Āng tinh thrn mà chủ ngh`a M愃Āc Lênin đ/ chỉ ra
1 V I Lênin: Ton tập, Nxb TiĀn bộ, M愃Ātxcơva, 1974, t.1, tr.198.
Trang 82 Việc Viê [t Nam lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua
chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu lịch sử.
2.1 Điu kiê n kh愃 Āch quan
Sự ph愃Āt triển của LLSX do thành tựu của cuô c c愃Āch m愃ng khoa học – công nghê mang l愃i, LLSX bấy giờ tiên tiĀn hơn, mâu thuẫn với sự lỗi thời, l愃c
hâ u của QHSX Theo Chủ tịch Hx Chí Minh: “Sự tàn b愃o của CNTB đ/ chuẩn
bị đất rxi, CNXH chỉ còn ph_i làm c愃Āi việc là gieo h愃t giĀng của công cuộc gi_i phóng nữa thôi” Mâu thuẫn cơ b_n và chủ yĀu trong lòng x/ hô1 i Viê t Nam bấy
giờ chính là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tô c Viê t Nam với đĀ quĀc xâm lươc và
phong kiĀn tay sai Chính sự thĀng trị tàn b愃o của thực dân Ph愃Āp nên x/ hô i Viê t
Nam xuất hiê n sự phân hóa giai cấp m愃nh mẽ và đă c biê t là xuất hiê n giai cấp
mới – giai cấp công nhân khiĀn cho LLSX trơ nên tiên tiĀn
Căn cứ vào xu hướng ph愃Āt triển của thời đ愃i, xu thĀ đươc mơ ra sau thắng lơi của c愃Āch m愃ng th愃Āng Mười Nga 1917, loài người bước vào thời k' qu愃Ā đô CNTB lên CNXH mô t h'nh th愃Āi kinh tĀ – x/ hô i mới tiĀn bô hơn đ/ xuất hiê n đó
chính là h'nh th愃Āi KT-XH CSCN, bước đru là CNXH Công lao lớn nhất của
CNXH chính là cứu loài người ra khỏi chủ ngh`a ph愃Āt xít
2.2 Nhân t Ā ch quan
Giai cấp công nhân Viê t Nam đ/ ra đời, trương thành trong chĀ đô thực
dân phong kiĀn c_ về sĀ lương và chất lương ngh`a là giai cấp công nhân đ/ sớm gi愃Āc ngô đươc chủ ngh`a M愃Āc Lênin, nắm trọn vai trò l/nh đ愃o c愃Āch m愃ngt Nam
Vai trò l/nh đ愃o của giai cấp công nhân thông qua đô i tiên phong – Đ_ng
Cô ng s_n Viê t Nam ngày càng đươc tăng cường, đem l愃i cho ta nhiều thắng lơi, giành đươc đô c lâ p Tất c_ những thắng lơi trong c愃Āch m愃ng Viê t Nam đều gắn
liền với vai trò l/nh đ愃o của Đ_ng Sau khi hoàn thành cuô c c愃Āch m愃ng dân tô c dân chủ nhân dân th' ph_i chuyển sang giai đo愃n tiĀp theo đó chính là tiĀn hành cuô c c愃Āch m愃ng XHCN trên tất c_ c愃Āc l`nh vực trong đời sĀng x/ hô i trước tiên
là thời k' qu愃Ā đô đi lên CNXH Có như vâ y th' mới có thể gi_i phóng đươc dân
tô c và xây dựng đươc x/ hô i tự do, công bằng, dân chủ, công bằng, văn minh
Trang 93 Sự vâ [n dụng sáng su Āt của Đảng.
Đ_ng ta đ/ thực hiê n theo lí luâ n c愃Āch m愃ng không ngừng của Chủ ngh`a
M愃Āc - Lênin, sau khi hoàn thành đươc nhiê m v甃 thứ nhất chính là giành đươc
đô c lâ p dân tô c th' ph_i chuyển sang nhiê m v甃 thứ hai chính là c_i t愃o xây dựng
x/ hô i trên tất c_ c愃Āc l`nh vực mà trước hĀt là thực hiê n qu愃Ā đô đi lên CNXH
Hô i nghị thành lâ p Đ_ng 3/2/1930, Đ_ng ta đ/ thông qua Cương l`nh
chính trị đru tiên, x愃Āc định chủ trương xu hướng đi lên của c愃Āch m愃ng Viê t Nam Thành tựu to lớn mà Đ_ng l/nh đ愃o mang l愃i trong công cuô c đổi mới đất
nước và trong c_ điều kiê n hiê n nay t愃o ra c愃Āc điều kiê n vâ t chất, tinh thrn, t愃o
ra cơ sơ khiĀn ta tin tương, khẳng định rằng vai trò l/nh đ愃o của Đ_ng ngày càng đươc củng cĀ t愃i Viê t Nam Những thành tựu không chỉ trong giai đo愃n
đấu tranh giành đô c lâ p dân tô c mà còn là trong công cuô c xây dựng CNXH, đổi
mới đất nước Đơn cử như trong đ愃i dịch Covid – 19, Đ_ng và Nhà nước ta đ/
t愃o điều kiê n đưa người dân về nước trong khi những nước TBCN th' không làm
như vâ y, họ biểu t'nh, đấu tranh không cho những người dân từ nước kh愃Āc trơ về v' sơ đem theo dịch bê nh Ngay c_ trong c_ t'nh h'nh chiĀn tranh giữa Nga và
Ukraine czng vâ y, nước ta luôn quan tâm đĀn an toàn của người dân, đưa người
dân về nước và luôn hỗ trơ khi người dân gă p khó khăn Đó chính là sự kh愃Āc
biê t về chất giữa CNXH và TBCN
3.1 Nhận thức ca Đng ta v con đường đô c lâ p tư do gắn lin với
CNXH
Trước khi Đ_ng ra đời th' trước đó nhiều cuô c khơi ngh`a, phong trào yêu
nước nổ ra m愃nh mẽ c_ theo ý thức hê phong kiĀn lẫn ý thức hê tư s_n, tiểu tư
s_n nhưng c愃Āc phong trào yêu nước đều lrn lươt thất b愃i Làm cho c愃Āch m愃n Viê t Nam rơi vào t'nh tr愃ng khủng ho_ng về đường lĀi cứu nước, về giai cấp
l/nh đ愃o c愃Āch m愃ng Trong bĀi c_nh đó, gắn liền với qu愃Ā tr'nh ra đi t'm đườ cứu nước của L/nh t甃 Nguyễn 䄃Āi QuĀc, Người đ/ đi đĀn kĀt luâ n rằng c愃Āch
m 愃ng tư sn l c愃 Āch m愃ng chưa đĀn nơi v sau c愃Āch m愃ng th qu@n ch甃Āng
dân lao đô ng trong đ漃Ā c漃Ā giai cĀp công nhân vBn b椃 愃Āp bưc, b漃Āc lô t v ch( c漃Ā
m 愃ng gii ph漃 Āng đươc qu@n ch甃Āng nhân dân lao đô ng Trong qu愃Ā tr'nh đó,
Người đ/ t'm thấy con đường cứu nước gi_i phóng dân tô c và dẫn tới sự ra đời
Trang 10của Đ_ng Cô ng s_n Viê t Nam 3/2/1930 đ/ chấm dứt hẳn thời k' khủng ho_ng về
đường lĀi cứu nước và giai cấp l/nh đ愃o c愃Āch m愃ng
Sự s甃p đổ của Liên Xô và Đông Âu khiĀn c愃Āc học gi_ rêu rao rằng CNXH đ/ sai về b_n chất, học thuyĀt M愃Āc Lênin đ/ sai nên phủ nhâ n con đường đi lên
XHCN từ đó những phrn tử ph_n đô ng xuyên t愃c, bôi nhọ những thành tựu mà
CNXH đ/ t愃o ra cho nhân lo愃i Tuy nhiên, trong Dự th_o B愃Āo c愃Āo chính trị củ Ban Chấp hành Trung ương Đ_ng khóa XII tr'nh Đ愃i hội đ愃i biểu toàn quĀc lrn thứ XIII, Đ_ng đ/ đưa ra quan điểm chỉ đ愃o về trm nh'n và định hướng ph愃Āt triển đất nước Trong đó, Đ_ng nhấn m愃nh: Kiên định và vận d甃ng, ph愃Āt triển s愃Āng t愃o chủ ngh`a M愃Āc - Lênin, tư tương Hx Chí Minh, kiên định m甃c tiêu đ lập dân tộc và CNXH; kiên định đường lĀi đổi mới của Đ_ng để xây dựng và
b_o vệ Tổ quĀc Việt Nam XHCN Quan điểm của Đ_ng dựa trên cơ sơ lý luận1
chủ ngh`a M愃Āc Lênin, tư tương Hx Chí Minh và cơ sơ thực tiễn từ lịch sử c愃Āch m愃ng Việt Nam
Chủ tịch Hx Chí Minh khẳng định, nĀu nước đươc độc lập mà dân vẫn
không đươc hương tự do h愃nh ph甃Āc th' độc lập czng chẳng có ý ngh`a g' Giành đươc độc lập dân tộc, nhất định ph_i đưa dân tộc đi lên CNXH, bơi những gi愃Ā trị đích thực của độc lập dân tộc chỉ có thể đ愃t đươc trong CNXH Độc lập dân tộc
là tiền đề chính trị tiên quyĀt để xây dựng CNXH CNXH càng đươc xây dựng
vững m愃nh th' độc lập dân tộc, với những gi愃Ā trị đích thực của nó, càng đươc củng cĀ, b_o vệ vững chắc Với trm nh'n thời đ愃i, Chủ tịch Hx Chí Minh đ/ t'm
ra con đường cứu nước đ甃Āng đắn cho dân tộc Việt Nam, làm thay đổi vận mệnh
của c_ dân tộc - từ thân phận nô lệ thành một dân tộc độc lập, tự do và góp phrn
to lớn vào cuộc đấu tranh chung của c愃Āc dân tộc v' hòa b'nh, độc lập dân tộc,
dân chủ và tiĀn bộ x/ hội Crn ph_i luôn kiên định m甃c tiêu độc lập dân tộc gắn
liền với CNXH theo tư tương Hx Chí Minh
3.2 Nhận thức ca Đng ta v vấn đ qu愃 Ā độ lên CNXH bỏ qua chế độ
TBCN
Trước đổi mới, Đ_ng ta x愃Āc định qu愃Ā độ lên CNXH ơ Việt Nam là sự qu愃Ā
độ “bỏ qua giai đo愃n ph愃Āt triển TBCN” Cương l`nh 1991, x愃Āc định: “Nước ta