1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT NGHĨA VỤ Bộ môn Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

16 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa vụ Bộ môn Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Người hướng dẫn PTS. Đặng Thái Bình
Trường học Khoa Luật Dân Sự, Trường Đại Học Luật TP.HCM
Chuyên ngành Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thể loại Thảo luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 341,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Theo quy định tại Điều 574 BLDS 2015 nêu khái niệm về thực hiện công việc không có ủy quyền như sau: Thực hiện công“ việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ t

Trang 1

LỚP DS44B1

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT NGHĨA VỤ

Bộ môn: Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Giảng viên hươ฀ng d)n: Đặng Thái Bình DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT H và tên ọ MSSV 1 Nguyễn Thị Thảo 1953801012250

2 Cao Thị Tuyết Tâm 1953801012231

3 Bùi Minh Thành 1953801012245

4 Trần Văn Thành 1953801012247

5 Hứa Ngọc Minh Thảo 1953801012248

6 Thới Thị Minh Thư 1953801012270

7 Trần Lê Minh Thư 1953801012271

8 Nguyễn Thị Thanh Thúy 1953801012274

9 Trương Trọng Tín 1953801012283

10 Lữ Thị Bảo Trâm 1953801012289

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2020

Trang 2

VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN 1

1.1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền? 1 1.2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” 1 1.3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” 2 1.4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện 2 1.5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định

“thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời? 3

VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN) 4

2.1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì? 4 2.2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 5 2.3 Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao? .5 2.4 Đối với tình huống như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao? 6 2.5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)? 6

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN 6

3.1 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận? 6 3.2 Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Tú? 7 3.3 Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyển sang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh? 8 3.4 Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án? 8

Trang 3

chuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 8 3.6 Nhìn từ góc độ quan điểm của tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết 8 3.7 Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầu không còn trách nhiệm đối với người có quyền? 8 3.8 Kinh nghiệm của pháp luật nước ngoài đối với quan hệ giữa người có nghĩa

vụ ban đầu và người có quyền 8 3.9 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 8 3.10 Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảo lãnh của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh có chấm dứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN

1.1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 574 BLDS 2015 nêu khái niệm về thực hiện công việc không có ủy quyền như sau: Thực hiện công

việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”

1.2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS

2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”

Trả lời:

-Thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh ngĩa

vụ (Khoản 3 Điều 275) vì khi thực hiện đó cả hai bên tức người1

thực hiện công việc và người công việc được thực hiện phát sinh nghĩa vụ đối với hai bên cụ thể:

+ Theo Khoản 1 Điều 576 quy định nghĩa vụ người thực hiện công việc: Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc

khi người thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường

hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình”.

+ Theo Khoản 2 Điều 576 quy định nghĩa vụ người có công việc được thực hiện: “Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối”

=> Do đó, việc thực hiện công việc không có ủy quyền không phát sinh từ thỏa thuận giữa các bên nhưng để nâng cao tinh thần trách nhiệm và đồng thời cũng phải bảo đảm quyền lợi của người thực

1 Điều 275 Căn cứ phát sinh nghĩa vụ

Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

1 Hợp đồng.

2 Hành vi pháp lý đơn phương.

3 Thực hiện công việc không có ủy quyền.

4 Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

5 Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

6 Căn cứ khác do pháp luật quy định.

Trang 5

hiện công việc, từ đó pháp luật dân sự quy định nghĩa vụ cho cả hai bên

1.3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”.

- Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”

+ Chủ thể:

• BLDS 2005 quy định: Chủ thể người có công việc được thực hiện chỉ có cá nhân

• BLDS 2015 quy định: Chủ thể người có công việc được thực hiện bao gồm cả cá nhân và pháp nhân

=> Việc mở rộng phạm vi chủ thể d^n đến việc hình thành các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân trong chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” như Khoản 4 Điều 575 trường hợp người

có công việc được thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc ch฀Ām dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì người thực hiện công việc không có

ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi người thừa

kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận Hay là Khoản 4 Điều 578 Người thực hiện công việc không có ủy quyền chết, nếu là cá nhân hoặc ch฀Ām dứt tồn tại, nếu là pháp nhân

+ Mục đích thực hiện

• BLDS 2005 quy định “hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện” (Hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện, không có mục đích khác)

• BLDS 2015 quy định: “thực hiện công việc đó vì lợi ích của người

có công việc được thực hiện” (Vì lợi ích của người có công việc được thực hiện nhưng cũng có thể vì mục đích khác tuy nhiên không được làm trái với lợi ích của người có công việc được thực hiện và các chủ thể khác)

Như vậy, Chế định này tại BLDS 2015 đã có những điểm mới so với BLDS 2005 Mở rộng phạm vi chủ thể, mục đích có ý nghĩa r฀Āt quan trọng đối với xét xử trong thực tiễn

1.4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không

có ủy quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.

Trả lời:

- Điều 574 BLDS 2015 quy định cần phải thỏa mãn 4 điều kiện mới được áp dụng quy định pháp luật về thực hiện công việc không có

ủy quyền:

1 Người thực hiện là người không có nghĩa vụ thực hiện công việc đó

Trang 6

2 Thực hiện công việc một cách tự nguyện

3 Thực hiện công việc vì lợi ích của người có công việc được thực hiện

4 Người có công việc được thực hiện không biết hoặc không phản đối

- Phân tích:

+ Thứ nh฀Āt, việc thực hiện công việc hoàn toàn không phải do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định đối với người thực hiện công việc không ủy quyền nhưng đã thực hiện công việc đó Nghĩa

vụ ở đây là nghĩa vụ pháp lý do luật định hoặc do các bên thỏa thuận

Ví dụ: thu dọn lúa phơi ngoài trời khi mưa ập đến giúp nhà hàng xóm Lúc này, người thực hiện công việc có nghĩa vụ trả lại số lúa lúc thu dọn ban nãy cho nhà hàng xóm và bên có công việc được thực hiện sẽ đền đáp lại cho bên kia như: lời cảm ơn, chiêu đãi bữa ăn,

+ Thứ hai, việc thực hiện công việc đó một cách hoàn toàn tự nguyện Cơ sở tự nguyện là điều kiện quan trọng trong lĩnh vực pháp luật về hợp đồng và nhiều lĩnh vực khác đặc biệt trong đó có chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” Nó xu฀Āt phát từ quan hệ láng giềng tương thân, tương ái vì cộng đồng, không bị ép buộc và không liên quan đến việc thỏa thuận trước

+ Thứ ba, việc thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện Vì lợi ích của người có công việc được thực hiện nhưng cũng có thể vì mục đích khác tuy nhiên không được làm trái với lợi ích của người có công việc được thực hiện và các chủ thể khác

+ Thứ tư, người có công việc được thực hiện không biết việc có người khác đang thực hiện công việc cho mình hoặc biết nhưng không phản đối việc thực hiện công việc đó Nếu người có công việc phản đối mà bên kia v^n tiếp tục thực hiện thì không thuộc chế độ này Tuy nhiên, ý nguyện của người thực hiện công việc không được trái pháp luật và trái đạo đức xã hội

1.5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng công trình, nhà thầu

C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?

Trả lời:

Sau khi xây dựng công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư

A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định

“thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015

Trang 7

Sở dĩ như vậy là vì:

- Nhà thầu C đã xây dựng xong mà A không biết hoặc biết mà không phản đối thì lúc này điều kiện có một chủ thể thực hiện công việc của người khác và người này không biết hoặc biết mà không phản đối đã được thỏa mãn

- Với quy định tại Điều 574, người thực hiện công việc là “người không có nghĩa vụ thực hiện công việc” đó Trong tình huống đã nêu, nhà thầu C thực hiện công việc là do đã ký hợp đồng với ban quản lý dự án B Đối chiếu với người có công việc được thực hiện (chủ đầu tư A), nhà thầu C không có nghĩa vụ nào (giữa họ không

có hợp đồng và không có quy định nào buộc C làm việc cho A) nhưng thực ch฀Āt công việc mà C tiến hành là theo thỏa thuận với chủ thể khác (ban quản lý dự án B) Theo thực tiễn xét xử, điều kiện “không có nghĩa vụ thực hiện công việc” dường như chỉ được xem xét trong quan hệ giữa người thực hiện công việc và người có công việc được thực hiện ; nếu công việc này được thực hiện theo yêu cầu của người thứ ba hay theo thỏa thuận với người thứ ba thì v^n có thể vận dụng chế định thực hiện công việc không có ủy quyền (Quyết định số 23/2003/HĐTP-DS ngày 29-7-2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Như vậy điều kiện2

người không có nghĩa vụ thực hiện công việc đó đã thỏa mãn

- Theo định nghĩa tại Điều 574 thì chúng ta chỉ áp dụng chế định thực hiện công việc không có ủy quyền khi người thực hiện công việc tiến hành công việc này “vì lợi ích của người có công việc được thực hiện” tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng người tiến hành công viêc cũng có lợi ích từ việc thực hiện vì nhà thầu C làm việc để thu lợi nhuận (Trường hợp tương tự trong Quyết định số 23/2003/HĐTP-DS ngày 29-7-2003) Như vậy điều kiện này cũng được đảm bảo

Như vậy, khi nhà thầu C đã hoàn thành công việc thì có thể yêu cầu Chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” Lúc này chủ đầu tư A có nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu C, nghĩa vụ này được quy định cụ thể trong Khoản 1 Điều 576 BLDS 2015.3

2 Công ty Hoàng Long không ký hợp đồng san gạt đất lấn biển với UBND TP Hạ Long nhưng đã thực hiện việc san gạt đất này theo yêu cầu của chủ thể khác (theo sự giao phó của Đảng ủy và Ủy ban nhân dân phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long) Tranh chấp xảy ra và Tòa án yêu cầu UBND thành phố Hạ Long phải thanh toán những hạng mục đã thực hiện.

3 Điều 576 Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện

“1 Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền

đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình”.

Trang 8

VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)

Tóm tắt Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ việc “Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng chuyển nhượng nhà và quyền sử dụng đất”

Ngày 26/11/1991, cụ Bảng chuyển nhượng nhà, đất cho bà Hương và bà thanh toán

4 triệu đồng cho cụ, còn nợ 1 triệu hẹn hết quý II sẽ thanh toán 28/6/1996 bà

Hương chuyển nhượng toàn bộ nhà, đất trên cho ông Chinh trong khi chưa thanh toán hết nợ Tòa án cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm: bà Hương phải trả 1 triệu tiền gốc và 1.710.000đ tiền lãi Tại Tòa giám đốc thẩm chấp nhận kháng cáo của cụ Bảng buộc bà trả cho cụ số tiền tương đương 1/5 giá trị nhà đất theo định giá của Tòa án cấp sơ thẩm là 1.697.760.000đ

2.1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?

- Trả lời:Theo Điểm a, b Điều 1 Mục I Thông tư 01/TTLT ngày 19/6/1997 thì việc tính lại khoản giá trị tiền phải thanh toán được tính như sau:

• Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 01/07/1996 và trong thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì quy đổi các khoản tiền đó ra gạo theo giá gạo loại trung bình ở địa phương, tại thời điểm gây thiệt hại hoặc

Trang 9

phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó

• Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ xảy ra sau ngày 1-7-1996 hoặc tuy xảy ra trước ngày 1-7-1996, nhưng trong khoảng thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa

vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo không tăng hay tuy có tăng nhưng ở mức dưới 20%, thì Toà án chỉ xác định các khoản tiền

đó để buộc bên có nghĩa vụ phải thanh toán bằng tiền Trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì ngoài khoản tiền nói trên còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi su฀Āt nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo quy định tạikhoản 2 Điều 313 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

- Việc tính lại khoản giá trị tiền phải trả qua trung gian là gạo

2.2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trả lời:

- Ông Quới sẽ trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể: 5.475.000đ

Cách tính như sau: Giá gạo trung bình năm 1973 là 137đ/kg thì số lượng gạo quy đổi là 365kg ( 50000đ : 137đ/kg=365kg) Giá gạo tại thời điểm xét xử là 15.000đ, vậy số tiền mà tòa án yêu cầu ông Quới hoàn trả cho bà Cô là 5.475.000đ (365kg x 15.000đ/kg=5.475.5000đ)

- Cơ sở pháp lý: Điểm a Điều 1 Mục 1 Thông tư 01/TTLT ngày 29/6/1997 và điều 290 BLDS/2005

2.3 Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao?

Trả lời: Thông tư trên không điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng b฀Āt động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không Thông tư trên điều chỉnh nghĩa vụ tài sản

là các khoản tiền, vàng (là các khoản tiền, tiền hoàn trả, tiền công, tiền lương, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi b฀Āt chính) và nghĩa vụ tài sản là hiện vật, chứ không nêu về việc điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng b฀Āt động sản Vì: Đối tượng tài sản do thông tư này điều chỉnh là tiền, vàng và hiện vật chứ không phải là quyền sử dụng đ฀Āt

Trang 10

2.4 Đối với tình huống như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?

Trả lời:

Trong bản án, TAND c฀Āp cao tại Hà Nội có nói rõ: “Bà Hương phải thanh toán cho cụ Bảng số tiền còn nợ tương ứng với 1/5 giá trị nhà, đ฀Āt theo định giá tại thời điểm xét xử sơ thẩm mới đúng với hướng d^n tại điểm b2 tiểu mục 2.1, mục 2 phần II nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”, vậy nên nếu giá trị nhà đ฀Āt được xác định là 1.697.760.000đ thì bà Hương phải thanh toán cho cụ Bảng số tiền là: 1/5 x 1.697.760.000đ = 339.552.000đ

2.5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?

Trả lời: Hướng như trên của Tòa án nhân dân c฀Āp cao tại Hà Nội đã

có tiền lệ Tiền lệ đó là Quyết định số 741/2011/DS-GĐT ngày 26/09/2011 của Tòa án nhân dân tối cao Nội dung bản án là ông Hoanh và ông An ký hợp đồng chuyển nhượng 1.230m 2 đ฀Āt có giá trị 500.000.000đ trong đó ông Hoanh là người chuyển nhượng và ông An là người nhận chuyển nhượng Ông An đã trả cho ông Hoanh 265.000.000đ, còn nợ 235.000.000đ Nhưng ông An đã nhận đ฀Āt và được c฀Āp gi฀Āy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đ฀Āt trên Sau đó, ông An bán thửa đ฀Āt mà ông nhận chuyển nhượng từ ông Hoanh Tòa án c฀Āp sơ thầm buộc ông An trả ông Hoanh số tiền gốc chưa thanh toán và lãi su฀Āt Tòa án c฀Āp phúc thẩm chỉ buộc ông An trả nguyên tiền gốc Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm buộc các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đ฀Āt Sau cùng, Tòa án nhân dân tối cao cho rằng ông An đã vi phạm hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng vì không thực hiện nghĩa

vụ trả tiền nhận chuyển nhượng đ฀Āt đúng thời hạn nên đã ra quyết định buộc ông An phải thanh toán cho ông Hoanh số tiền nhận chuyển đ฀Āt còn thiếu theo giá thị trường tại thời điểm xét sử sơ thẩm

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN

Tóm tắt: Bản án số 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 của Tòa á nhân dân thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang về vụ việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Ngày đăng: 27/07/2022, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w