1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 499,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt trong đó là quyền thừa kế theo di chúc.Hai là, làm sáng tỏ từng trường hợp và những điều kiện để được hưởng thừa kếkhông phụ thuộc vào nội dung di chúc được quy định trong Bộ lu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG

TÊN ĐỀ TÀI: NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC THEO BỘ

LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 Giáo viên hướng dẫn : Lê Mộng Thơ

Lớp: L01 Nhóm: 11

Trang 2

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢTHỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 11

NHÓM TRƯỞNG(Thông tin liên hệ của nhóm trưởng: SĐT, EMAIL)

Nguyễn Thị Thanh Nguyên

0903703361Email: nguyen.nguyenlove9136@hcmut.edu.vn

Trang 3

MỤC LỤC

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Nhiệm vụ của đề tài 1

2 PHẦN NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 2

1.1 Chế định thừa kế theo di chúc trong Bộ luật Dân sự 2

1.1.1 Khái niệm thừa kế, quyền thừa kế 2

1.1.2 Khái niệm về thừa kế theo di chúc 4

1.2 Khái quát chung về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc 7

1.2.1 Quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về người được hưởng thừa kế và không được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc 7

1.2.2 Điều kiện hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 9

1.3 Cơ sở và ý nghĩa của việc quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc 10 CHƯƠNG II NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015- TỪ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 12

2.1 Vấn đề pháp lý phát sinh trong vụ việc và quan điểm của các cấp Tòa 13

2.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh trong vụ việc 13

2.1.2 Quan điểm của các cấp Toà án xét xử vụ việc 14

2.2 Nhận xét của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 15 2.3.1 Tòa án 16

2.3.2 Phân tích 18

Trang 4

3 PHẦN KẾT LUẬN 19

4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam Khi

xã hội càng phát triển, các mối quan hệ kinh tế và xã hội cũng phát triển đa dạng, nếu nhưtrước đây vấn đề thừa kế được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức, phong tục tập quánthì hiện nay đã chịu sự điều chỉnh trực tiếp của các quy phạm pháp luật về thừa kế Chếđịnh thừa kế tuy là một chế định khá hoàn chỉnh trong Bộ luật Dân sự năm 2015 nhưngvẫn còn có những thiếu sót, hạn chế Theo thống kê của ngành Tòa án trong những nămgần đây, số vụ việc tranh chấp về thừa kế luôn có số lượng lớn và phức tạp trong cáctranh chấp về dân sự - điều này là hoàn toàn bình thường trong giai đoạn quá độ chuyểngiao giữa hai thời kỳ cũ và mới như ở Việt Nam Trong đó, việc thừa kế không phụ thuộcnội dung di chúc luôn có khó khăn, vướng mắc lớn để triển khai và áp dụng Hoàn thiệncác quy định về thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là cơ sở để luật đi vàothực tiễn đời sống, là căn cứ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế Vậy nên,nhóm tác giả thực hiện việc nghiên cứu đề tài “Bàn về người thừa kế không phụ thuộcvào nội dung di chúc theo Bộ luật Dân sự năm 2015” cho Bài tập lớn trong chương trìnhhọc môn Pháp luật Việt Nam Đại cương

2 Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ những vấn đề lý luận chung về thừa kế, quyền thừa kế theo quyđịnh của Bộ luật Dân sự năm 2015 Đặc biệt trong đó là quyền thừa kế theo di chúc.Hai là, làm sáng tỏ từng trường hợp và những điều kiện để được hưởng thừa kếkhông phụ thuộc vào nội dung di chúc được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015

Ba là, làm rõ phần di sản được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung dichúc theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

Bốn là, phân tích để làm sáng tỏ cơ sở và ý nghĩa của việc pháp luật quy địnhnhững người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Năm là, nhận xét vấn đề từ góc độ thực tiễn, phát hiện những bất cập của quyđịnh hiện hành

Sáu là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định thừa kế không phụ thuộc vàonội dung di chúc theo Bộ luật Dân sự 2015

Trang 6

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤTHUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 20151.1 Chế định thừa kế theo di chúc trong Bộ luật Dân sự

1.1.1 Khái niệm thừa kế, quyền thừa kế

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế là việc chuyển dịch tài sảncủa người đã chết cho người còn sống, tài sản được người chết để lại gọi là di sản.Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế di chúc.1,Thừa kế theo dichúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sựđịnh đoạt của người đó khi còn sống Thừa kế theo di chúc được quy định tại chươngXXII của Bộ luật dân sự năm 2015.2,Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển dịch tàisản của người đã chết cho người sống theo quy định của pháp luật nếu người chếtkhông để lại di chúc hoặc để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp Thừa kế theopháp luật được quy định tại chương XXIII của Bộ luật dân sự năm 2015.1

“Quyền thừa kế: là quyền để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chếtgồm quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản cho người thừa kếtheo pháp luật và quyền hưởng di sản gồm quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theopháp luật”.Tại Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 609 của Bộ luật đã đưa ra khái niệm vềquyền thừa kế: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tàisản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặctheo pháp luật; Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.1Các quy định chung về quyền thừa kế:

Người thừa kế: là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kếhoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khingười để lại di sản chết.1 Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thìphải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế đối với người khác.2 Việc từ chối nhận di sảnphải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế

1 Kiemsat.vn, “Chế định thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam”, luat/che-dinh-quyen-thua-ke-trong-phap-luat-dan-su-viet-nam, truy cập từ 21/10/2021

Trang 7

https://www.tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.3 Việc từ chối nhận di sảnphải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Người không được quyền hưởng di sản:1 Những người sau đây không đượcquyền hưởng di sản:a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏehoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạmnghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa

vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tínhmạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà ngườithừa kế đó có quyền hưởng;d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cảnngười để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy dichúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí củangười để lại di sản.2, Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng disản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họhưởng di sản theo di chúc

Người để lại di sản thừa kế : dựa vào Điều 613, Bộ luật Dân sự 2015 thì có thểhiểu rằng người để lại di sản thừa kế là người đã mất, trước khi mất để lại di sản chonhững người thân của mình

Quy định về di sản thừa kế, tại Điều 612 BLDS 2015 đã quy định di sản baogồm: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trongtài sản chung với người khác.Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tàisản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện

có và tài sản hình thành trong tương lai.Ngoài ra di sản được quy định bao gồm cả cácquyền tài sản như: quyền đòi bồi thường thiệt hại, quyền đòi nợ, quyền thừa kế giá trị,quyền sử dụng nhà thuê của nhà nước Bên cạnh đó, di sản thừa kế không bao gồmnghĩa vụ của người chết Do vậy, trong trường hợp người có tài sản để lại còn có cảnghĩa vụ về tài sản, thì phần nghĩa vụ này sẽ được thanh toán bằng tài sản của ngườichết Phần còn lại sẽ được xác định là di sản thừa kế và được chia theo di chúc hay quyđịnh của pháp luật Trong trường hợp di sản chưa được chia, thì nghĩa vụ tài sản dongười chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo đúng thỏa thuận của nhữngngười thừa kế Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di

Trang 8

chúc, thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế

Thời hiệu thừa kế: 1)Thời hiệu để người được thừa kế có thể yêu cầu chia disản đối với bất động sản là 30 năm, đối với động sản là 10 năm kể từ khi mở thừa kế.Qua thời hạn này thì di sản này sẽ thuộc về người đang quan lý di sản đó Còn trongtrường hợp không có người quản lý tài sản thì di sản có thể được quyết định nhưsau:1)Di sản sẽ thuộc về người đang chiếm hữu tài sản,2)Trong trường hợp không cóngười chiếm hữu thì tài sản sẽ thuộc về nhà nước Thời hiệu để người thừa kế yêu cầuxác nhận lại quyền thừa kế và bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từlúc mở thừa kế Thời hiệu yêu cầu người kế thừa tài sản thực hiện nghĩa vụ về tài sảncủa người đã chết để lại là 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế Người có quyền từ chốinhận di sản: 1, Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từchối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình.1

1.1.2 Khái niệm về thừa kế theo di chúc

Khái niệm di chúc:được quy định tại điều 624 bộ luật dân sự 2015 như sau: Dichúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khácsau khi chết Theo đó, một người trước khi chết có thể để lại tài sản cho người khácbằng cách lập di chúc Quan điểm lập pháp ở Việt Nam qua các thời kỳ đều cho rằng,

di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khácsau khi chết Khái niệm về di chúc được giữ nguyên từ lần ghi nhận đầu tiên tại BLDSnăm 1995 cho đến hiện tại Mặc dù việc sử dụng từ ngữ có thể khác nhau nhưng đềuxác định di chúc là mong muốn, là ý chí dịch chuyển di sản của người trước khi chếtcho người còn sống sau khi họ chết Từ phân tích trên, ta có thể thấy thừa kế theo di

1 Trà Đình Phúc, “Các quy định về thừa kế Bộ luật Dân sự 2015”, dinh-ve-thua-ke-trong-bo-luat-dan-su-nam-2015.htm , truy cập từ 21/10/2021

Trang 9

https://stp.quangbinh.gov.vn/3cms/cac-quy-chúc là hình thức thừa kế mà việc phân chia tài sản thừa kế được thực hiện theo quyếtđịnh của người chết thể hiện trong di chúc 1

Đặc điểm của di chúc: Thứ nhất, di chúc là phương tiện truyền đạt thông tin.Thông qua bản di chúc, có một lượng thông tin được cung cấp cho người hưởng di sản,

số di sản…Thứ hai, việc lập di chúc là giao dịch đơn phương, khác về bản chất so vớikhế ước (hợp đồng – giao dịch nhiều bên) Thứ ba, nội dung di chúc thể hiện mục đíchdịch chuyển di sản của người chết cho người còn sống Ý chỉ của cá nhân khi lập dichúc sẽ không thể được pháp luật điều chỉnh nếu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa các chủ thể khác Do đó: nội dung của di chúc cần phải đảm bảo sự dịch chuyểntài sản và hệ quả phát sinh quyền sở hữu đối với chủ thể nào đó Thứ tư, di chúc là loạigiao dịch chỉ phát sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết Di chúc là phương tiệnphản ánh ý chí, mong muốn định đoạt di sản của cá nhân sau khi chết, di chúc phảnánh quá trình hình thành chế định thừa kế theo di chúc, quan hệ về thừa kế chỉ phátsinh khi có sự kiện một người chết nên việc lập di chúc chỉ có thể phát sinh hiệu lựckhi người lập chết Thứ năm, di chúc là loại giao dịch có nhiều nét đặc thù Như trên

đã phân tích, việc lập di chúc là loại giao dịch chỉ phát sinh hiệu lực khi người lập dichúc chết, có thể khẳng định những nét đặc thù của việc lập di chúc đều xuất phát từcăn nguyên này.1

Quyền của người lập di chúc: được quy định tại điều 626 bộ luật dân sự 2015.Thứ nhất,người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sảncủa người thừa kế Lẽ thường, người lập di chúc chỉ định cho cá nhân là người thânthích với mình (trong quan hệ hôn nhân, huyết thống hay nuôi dưỡng) được hưởng disản thừa kế mà họ để lại, song trong nhiều trường hợp họ chỉ định người không nằmtrong các quan hệ trên được hưởng di sản hoặc có thể lập di chúc cho tổ chức, Nhànước hưởng di sản của họ Thứ hai, Người lập di chúc có quyền phân định phần di sảncho từng người thừa kế Quyền này cho phép người lập di chúc có thể phân định phần

di sản cho từng người thừa kế trong nội dung di chúc Thực hiện quyền phân định tàisản trong di chúc chính là việc người để lại tài sản thực hiện quyền định đoạt đối vớitài sản thuộc sở hữu của mình cho từng người thừa kế khi nhiều người cùng được thừa

1 Nguyễn Tiến Đạt, "Di chúc là gì, di chúc hợp pháp", https://azlaw.vn/di-chuc-la-gi.htm , truy cập từ 19/9/2021.

Trang 10

kế Thứ ba, người lập di chúc có quyền dành một phần tài sản trong khối di sản để ditặng, thờ cúng Người lập di chúc có quyền dành một phần tài sản trong khối di sản để

di tặng Quy định trên cho phép người lập chúc có quyền định đoạt một phần di sản để

di tặng cho người khác hưởng Thứ tư, người lập di chúc có quyền giao nghĩa vụ chongười thừa kế Người thừa kế có quyền hưởng phần di sản được thừa kế và thực hiệnnghĩa vụ của người để lại di sản trong phạm vi di sản được hưởng Thứ năm, chỉ địnhngười giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản Quy định này nhằmđảm bảo ý chí của người lập chúc thể hiện trong nội dung di chúc được thi hành trênthực tế khi họ qua đời Chỉ định người giữ di chúc để tránh việc thất lạc, hư hỏng dichúc, hủy hoại di chúc Ngoài ra, ta thấy Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 không quyđịnh về quyền của người lập di chúc bao gồm việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ

di chúc nhưng quyền này được dự liệu tại Điều 640 Bộ luật dân sự chỉ thuộc quyềncủa người lập di chúc Theo đó, người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thaythế di chúc đã lập, trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập vàphần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần

bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.1

Điều kiện nào để một di chúc hợp pháp:

Về độ tuổi và sức khỏe: là người đã thành niên thì sẽ có quyền lập di chúckhông mắc các bệnh về thần kinh, không bị tâm thần, không tỉnh táo; từ đủ 15 tuổi đến

18 tuổi muốn lập di chúc thì cần phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc là người giám hộ,người lập di chúc phải trong tình trạng minh mẫn, làm chủ được bản thân; người lập dichúc phải hoàn toàn tự nguyện, không bị cưỡng ép hoặc đe dọa

Về nội dung: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên, địa chỉ, của người lập dichúc; các thông tin của người nhận di chúc như họ tên, địa chỉ, xác định rõ điều kiện

để được nhận thừa kế; thể hiện rõ di sản để lại là những gì, nơi có di sản đó; nội dungphải chỉ rõ ra quyền và nghĩa vụ của đối tượng nhận di chúc; trong di chúc thì khôngđược viết tắt, ký hiệu, các trang của phải được đánh số theo thứ tự; và phải có chữ kýhoặc điểm chỉ của người lập di chúc, trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì

1 Công ty luật DHLaw, "Di chúc hợp pháp là gì? Di chúc cần đảm bảo những điều kiện gì?",

https://dhlaw.com.vn/di-chuc-hop-phap-la-gi/, truy cập từ 19/9/2021

Trang 11

người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa,sửa chữa.

Về hình thức: điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định: “Di chúc phải đượclập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúcmiệng” Với di chúc văn bản: được quy định tại điều 628 BLDS 2015 bao gồm di chúcbằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng,

di chúc bằng văn bản có công chứng, di chúc bằng văn bản có chứng thực Di chúcvăn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào di chúc

Di chúc văn bản có người làm chứng thì người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trênbản di chúc trước mặt những người làm chứng Những người làm chứng phải xác nhậnchữ ký, điểm chỉ trên bản di chúc đó và cùng ký trên di chúc, di chúc văn bản phải cócông chức, chứng thực Với di chúc miệng là trường hợp đặc biệt chỉ định trong điều

629 BLDS 2015 lập trong tình trạng nguy kịch có thể ảnh hưởng đến tính mạng(nhưng đòi hỏi phải minh mẫn và hoàn toàn tự nguyện) hoặc những trường hợp bệnhtật mà không thể lập di chúc bằng văn bản được; nếu trong vòng 3 tháng sau mà ngườilập di chúc miệng còn sống khỏe mạnh thì di chúc miệng đó sẽ bị hủy bỏ; khi thựchiện di chúc miệng thì phải có người làm chứng và sau đó phải viết lại bằng tay vànhững người làm chứng đó phải ký hoặc điểm chỉ trên trên di chúc; kể sau đó 05 ngàythì bản di chúc đó phải được đi công chứng và xác thực thì di chúc miệng đó mới cóhiệu lực.1

1.2 Khái quát chung về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung dichúc

1.2.1 Quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về người được hưởng thừa kế vàkhông được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Mặc dù pháp luật đã ban hành và quy định những người thừa kế cho người để lại tàisàn, tuy nhiên trong thực tế tồn tại không ít trường hợp không phải ai cũng muốn chiatài sản của mình theo pháp luật, do đó việc lập di chúc là không thể tránh khỏi Thếnhưng nếu trong di chúc mà người để lại di sản ngăn cấm không cho những người

1 Công ty luật DHLaw, "Di chúc hợp pháp là gì? Di chúc cần đảm bảo những điều kiện gì?",

https://dhlaw.com.vn/di-chuc-hop-phap-la-gi/, truy cập từ 19/9/2021

Trang 12

đáng lẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật thừa hưởng di sản của mình thì phải giảiquyết vấn đề này như thế nào?

Hưởng:

Theo điều 644 trích Bộ luật Dân sự 2015 thì những người sau đây vẫn đượchưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu disản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc chohưởng di sản hoặc người lập di chúc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suấtđó: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khảnăng lao động

Không hưởng:

Tuy nhiên điều này sẽ không được áp dụng đối với người từ chối nhận di sảntheo quy định tại Điều 620 (tức việc từ chối phải thỏa mãn 2 điều kiện là được lậpthành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người đượcgiao nhiệm vụ phân chia di sản để biết đồng thời phải được thể hiện trước thời điểmphân chia di sản) hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy địnhtại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này Để tiện theo dõi, ở đây xin trích khoản 1 Điều

621 những đối tượng sau không được quyền hưởng di sản (ngoại trừ trường hợp nếungười để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng disản theo di chúc):

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vingược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự,nhân phẩm của người đó; b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người

để lại di sản; c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kếkhác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyềnhưởng; d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trongviệc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúcnhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản

Ngày đăng: 27/07/2022, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w