ĐỀ TÀI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM PAGE BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HOÀNG THỊ HỒNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG T.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN HOÀNG
Trang 3HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2025” là công trình nghiên cứu
độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu trong luận văn là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứukhoa học nào trước đây./
Hà Nam, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hồng
i
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Hoàng –Hiệu trưởng trường Đại học Thương Mại đã tận tình trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn,giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại họcThương mại, cùng tập thể các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ và cán bộ quản lý củanhà thường đã tận tình truyền đạt những kiến thức khoa học quý báu và tạo các điềukiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình học tập chuyên ngành quản lý kinh tế tạinhà trường
Xin chân thành cảm ơn Tỉnh ủy – HĐND – UBND tỉnh Hà Nam, Sở Nôngnghiệp và Phát triển và Nông thôn tỉnh Hà Nam, Văn phòng UBND tỉnh, CụcThống kê tỉnh, Sở Công thương tỉnh Hà Nam, Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam,
Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục vàĐào tạo, Sở Y tế tỉnh Hà Nam, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh HàNam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cung cấp thông tin cần thiết để tôihoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, người thân và toànthể bàn bè, đặc biệt là các bạn học viên lớp CH25BQLKT.N2 đã cổ vũ, khích lệ,động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự thông cảm và chia sẻ của Quý Thầygiáo, Cô giáo và người đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, tháng năm 2021
Học viên
Hoàng Thị Hồng
ii
Trang 6MỤC LỤC
Tác giả luận văn i Một là: Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân, chú trọng công tác tuyên truyền, vận động làm thay đổi nhận thức của cán bộ và nhân dân; cần làm rõ được quan điểm “dựa vào nội lực là chính, nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ”, từ đó xóa dần tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thụ động trong triển khai thực hiện Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp theo từng thời kỳ, đồng thời nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền về những kinh nghiệm hay, điển hình tốt trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn để nhân rộng 31 Hai là: Biết chọn điểm mang tính đột phá theo hướng dễ làm trước, khó làm sau và có lộ trình thực hiện để tạo động lực thực hiện Đầu kỳ tập trung cao cho việc ra quân làm đường giao thông thôn, xóm; giữa kỳ tập trung phát triển các mô hình sản xuất, nâng cao thu nhập; tập trung quyết liệt tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao Huy động được cả hệ thống chính trị vào cuộc để toàn dân, toàn xã hội tham gia phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và quan trọng nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền Có cơ chế, chính sách kích cầu, khơi dậy nguồn lực tại chỗ của nhân dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng và xây dựng nông thôn mới nói chung, đồng thời biết phát huy tối đa quy chế dân chủ cơ sở, công khai, minh bạch các nguồn đầu tư Đặc biệt quan tâm hỗ trợ phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết với doanh nghiệp, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; phải gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 31
iii
Trang 7iv
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
An ninh – quốc phòng
Câu lạc bộ
Công nghệ thông tin
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Kinh tế - xã hội
Nông thôn mới
Trung tâm Văn hóa – Thể thao
Ủy ban nhân dân
Văn hóa nghệ thuật
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chữ viết tắt
AN-QPCLBCNTTCNH, HĐHHĐNDHTXHTXDVNNKT-XH NTM TTVH-TT
UBNDVHNTVHTTDL
v
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh theo Bộ tiêu chí
Quốc gia về NTM 20
Hình 1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2020 34
Bảng 2: Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 37
Hình 2: Bản đồ quy hoạch tưới và công trình thủy lợi 40
đến năm 2020 – tầm nhìn năm 2030 40
Hình 3: Bản đồ quy hoạch tiêu và công trình thủy lợi 41
đến năm 2020 – tầm nhìn năm 2030 41
Bảng 3.1 Hỗ trợ kết cấu hạ tầng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn 43
Bảng 3.2 : Cơ chế hỗ trợ bổ sung 44
Hình 4: Sơ đồ đường giao thông nông thôn tỉnh Hà Nam 45
Hình 5: Sơ đồ lưới điện 220-110KV tỉnh Hà Nam đến năm 2025 48
Bảng 4: Kết quả dự báo nhu cầu điện tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2025 49
vi
Trang 10I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lượctrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng đểphát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, ở nước ta hơn 65% dân số sống ở nông thônvới gần 70% số lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lươngthực, thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cungcấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định, bảođảm sự bền vững cho xã hội phát triển Ðứng trước yêu cầu phát triển đất nước,Ðảng và Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại,đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và cáchình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấynông dân là vị trí then chốt trong mọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huynhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào côngcuộc xây dựng nông thôn mới
Tỉnh Hà Nam là một địa bàn trọng điểm khu vực đồng bằng Bắc Bộ, là cửangõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế trong pháttriển kinh tế - xã hội do có vị trí địa lý, đường giao thông đi lại thuận lợi với đườngsắt, đường thủy, nhiều tuyến đường Quốc lộ chạy qua Xác định, đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm tạo động lực phát triển kinh tế
-xã hội, cũng là một nội dung được tỉnh đặc biệt quan tâm thực hiện Trong giai đoạn2010-2020, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, bằng nhiều hình thứchuy động nguồn lực từ ngân sách Trung ương, địa phương và lồng ghép nguồn vốn
từ các Chương trình mục tiêu trên địa bàn, đặc biệt là sự tham gia đóng góp ngàycông, hiện vật của nhân dân, tỉnh Hà Nam đã huy động đầu tư tới 30.935 tỷ đồngcho xây dựng các tiêu chí nông thôn mới từ xã đến huyện, tỉnh đã hỗ trợ xây dựngđường thôn xóm, trục chính nội đồng trên 320.000 tấn xi măng và gần 90.000m3 đáthải, đá lẫn đất cho xây dựng đường thôn, xóm, đường trục chính nội đồng, huyđộng việc tham gia đóng góp công sức và hiến đất, hiến tài sản để làm đườngGTNT của người dân rất lớn với tổng diện tích 309.054 m2 và nhiều tài sản khác vớitổng giá trị quy đổi gần 49 tỷ đồng và đã triển khai bê tông hóa được 2.204,8 km
Trang 11đường giao thông thôn, xóm (làm mới 288,7km, nâng cấp cải tạo 1.916,1km); 505,9
km đường trục xã (làm mới 33,1km đường xã, nâng cấp cải tạo 472,8km); hỗ trợ đá
cấp phối để cứng hóa trên 1.000 km đường trục chính nội đồng tập trung kiên cốđược trên 150 km kênh mương cấp 3; tập chung đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở hạtầng lưới điện đảm bảo yêu cầu sản xuất, đầu tư cơ sở vật chất trường học và triểnkhai xây dựng, sửa chữa nâng cấp đưa vào sử dụng 3.010 phòng học các cấp; Triểnkhai xây mới, nâng cấp đưa vào sử dụng 50 nhà văn hoá xã và 451 nhà văn hóa, khuthể thao thôn, xóm, 83/83 xã đạt chuẩn tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn, đạt 100%; 100% số xã (83/83xã ) đạt tiêu chuẩn tiêu chí thông tin và truyền
thông; Các hình thức tổ chức sản xuất trong nông thôn đã phát triển tạo điều kiệngiải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân; toàn tỉnh đã tích tụ được375,68/652 ha đất nông nghiệp; xây dựng được 161 mô hình sản xuất lúa, rau củquả, hoa, cây dược liệu, cây ăn quả tham gia chuỗi liên kết sản xuất nông sản sạch;các địa phương đã huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư nâng cấp, sửachữa và xây mới các trạm y tế xã, bổ sung trang thiết bị cùng với cơ sở vật chất vàchất lượng dịch vụ y tế cho người dân nông thôn được nâng lên, góp phần đảm bảosức khỏe cộng đồng; có 03 nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt với tổng công suấtkhoảng 300-330 tấn/ngày đêm với tổng lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnhđược vận chuyển về các nhà máy xử lý khoảng 280 - 300 tấn/ngày Đời sống vậtchất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện; Thu nhập bình quân khuvực nông thôn năm 2020 đạt 50,5 triệu đồng/người/năm, tăng xấp xỉ 3,7 lần so vớinăm 2010; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 10,68% năm 2010 xuống còn 1,84% năm
2020 (trong đó 0,65% hộ nghèo đa chiều theo chuẩn nông thôn mới ), khoảng cáchgiữa thành thị - nông thôn dần được thu hẹp Cảnh quan môi trường được cải thiệnngày càng xanh - sạch - đẹp, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn được đảmbảo và giữ vững, là một trong những điển hình trong xây dựng nông thôn mới củavùng Đồng bằng sông Hồng và của cả nước
Tuy nhiên thực tế có thể nhìn nhận, ngay từ giai đoạn đầu của quá trình triểnkhai chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, Hà Nam là tỉnh mới được táilập, xuất phát điểm của các xã thấp, bình quân đạt 5,7 tiêu chí/xã trong xây dựng
nông thôn mới, (năm 2010) nguồn lực của Nhà nước, Doanh nghiệp và người dân
còn hạn chế, nhiều xã khó khăn, hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ; chủ yếu dựa trênphát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn chưa phát triển, quy mô nhỏ,
Trang 12sử dụng lao động thủ công, hiệu quả đầu tư thấp; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động nông thôn và quá trình đô thị hóa chậm Sản xuất nông nghiệp nhỏ
lẻ, manh mún, giá trị gia tăng thấp, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tếchiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn lớn, sản xuất trong các khucông nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp mới đi vào hoạt động và hiệu quả chưa caonên chưa có sức thu hút lao động vào làm việc Thu nhập bình quân đầu người tạithời điểm ban đầu thấp chỉ đạt 13,8 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
10,68% (năm 2010) là rào cản trong quá trình triển khai chính sách phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài “Triển khai chính sách phát triển cở hạtầng nông thôn của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2025” làm luận văn của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu đề tài về Chính sách xây dựngnông thôn mới nói chung hay chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới nóiriêng được nhiều tác giả nghiên cứu với cách tiếp cận cũng như phương phápnghiên cứu khác nhau, mỗi tác giả đã tìm ra cho mình những hướng đi phù hợp đểđạt được hiệu quả cao
Trong luận văn, tác giả sẽ tham khảo và phân tích những công trình nghiêncứu sau đây là một số kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liênquan đến luận văn:
- Luận án Tiến sỹ Chính trị học “Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay” của tác
giả Nguyễn Tiến Toàn (năm 2019) - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Tácgiả đưa ra cơ sở lý luận về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựngnông thôn mới ở Việt Nam, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng vai trò hệthống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở Hà Nội, rút ra những hạnchế, tồn tại như: Nhóm hạn chế liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật, quyđịnh về xây dựng nông thôn mới; nhóm hạn chế liên quan trực tiếp đến hệ thốngchính trị cấp cơ sở; nhóm hạn chế liên quan đến đội ngũ cán bộ trong hệ thốngchính trị cấp cơ sở; hạn chế liên quan đến hệ thống chính trị cấp trên Cuối cùng,tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát huy vai trò của hệ thống chính trịcấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hà Nội
Trang 13- Bài viết “10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020: Kết quả và bài học kinh nghiệm” của tác giả Quang
Huy (năm 2020) trên báo điện tử Dân vận (danvan.vn) Tác giả đã đưa ra kết quả,thành tựu đạt được sau 10 năm thực hiện Chương trình, đó là: Làm thay đổi nhậnthức sâu sắc của cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò của nông nghiệp,nông dân, nông thôn; phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” lantỏa mạnh mẽ, sâu rộng, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị các cấp vàtoàn xã hội; diện mạo khu vực nông thôn, hệ thống cơ sở hạ tầng thay đổi rõ rệt Bên cạnh đó, tác giả cũng đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế, đó là: kết quả xây dựngnông thôn mới chưa đồng đều giữa các vùng, miền trên cả nước; chất lượng đạtchuẩn và việc duy trì bền vững kết quả của một số địa phương còn hạn chế; môitrường nông thôn chưa thực sự chuyển biến rõ nét; nhiều giá trị truyền thống đangdần bị mai một
- Bài viết “Chương trình nông thôn mới ở Việt Nam: Một số vấn đề đặt ra và kiến nghị” của GS TS Đỗ Kim Chung và PGS TS Kim Thị Dung (năm 2012) -
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bài viết đã đánh giá kết quả thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chỉ ra một số bất cậpnổi lên đã làm giảm hiệu lực, hiệu quả của các nỗ lực đầu tư của nhà nước, của xãhội vào phát triển nông thôn Đồng thời bài viết cũng đề xuất kiến nghị, giải phápnhằm hoàn thiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở nước ta
- Xây dựng hạ tầng cơ sở ở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam
của PGS.TS Đỗ Hoài Nam và TS Lê Cao Đoản biên soạn Sách do nhà xuất bảnKhoa học xã hội xuất bản năm 2001 Ở công trình này, các tác giả đã đưa ra nhữngkhái niệm cơ bản về hạ tầng cơ sở ở nông thôn, hạ tầng cơ sở ở nông thôn trong quátrình CNH, HĐH ở Việt Nam Chỉ rõ vai trò, vị trí của hạ tầng cơ sở ở nông thônvới quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam; thực trạng hạ tầng cơ sở ở nông thôn, kinhnghiệm của một số nước trong phát triển hạ tầng cơ sở ở nông thôn Trên cơ sở đó,các tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển hạ tầng cơ sở ở nông thôn trong quátrình CNH, HĐH ở Việt Nam
Giáo trình “Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế nông thôn - Thực trạng và giải pháp” của Chu Tiến Quang biên soạn Sách do NXB
Chính trị quốc gia xuất bản năm 2005; Một số kinh nghiệm điển hình về phát triểnnông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Lưu Văn
Trang 14Sủng biên soạn Sách do NXB Chính trị quốc gia xuất bản năm 2004 Ở hai côngtrình này, các tác giả cho rằng: sự phát triển kinh tế - xã hội không thể tách rời việcđầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là điều kiện để thực hiện nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, từ đó có điều kiện để thuhẹp khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn.
Bài viết “Chính sách thúc đẩy tiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường” của nhóm tác giả Đinh Văn Sơn và Nguyễn Hoàng Việt – Trường Đại học
Thương mại đăng trên Tạp chí thương mại số 125 ngày 07/01/2019: Bài viết nàytrình bày quan điểm về tiêu dùng bền vững và một số chính sách thúc đẩy tiêudùng các sản phẩm thân thiện môi trường ở các quốc gia phát triển và ở Việt Namhiện nay Nghiên cứu sử dụng kết quả khảo sát trong khuôn khổ nhiệm vụ khoahọc “Đánh giá thực trạng và đề xuất chương trình, các hoạt động ưu tiên nâng caonăng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đáp ứng các điều kiện
về sản phẩm xuất khẩu theo hướng thân thiện với môi trường” thuộc “Chươngtrình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020, tầmnhìn 2030
Bài viết “Thúc đẩy xuất khẩu bền vững nông sản của Việt Nam dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0” của nhóm tác giả Lê Thị Việt Nga và Phạm Minh
Đạt – Trường Đại học Thương Mại đăng trên Tạp chí thương mại số 126 ngày21/01/2019: Bài viết này nghiên cứu về cách mạng công nghiệp 4.0 và những tácđộng của cách mạng 4.0 tới xuất khẩu bền vững hàng nông sản, thực trạng xuấtkhẩu hàng nông sản của Việt Nam và thực trạng ứng dụng cách mạng công nghiệp4.0 trong hoạt động xuất khẩu nông sản ở Việt nam trong những năm vừa qua, trên
cơ sở đó bài viết đánh giá tình bền vững trong hoạt động xuất khẩu nông sản củaViệt Nam và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bền vững hàng nông sản của ViệtNam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Mỗi công trình nghiên cứu đều đã đề cập đến một khía cạnh nhất định gắn vớiChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, vai trò quan trọngchính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và triển khai chính sách phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn, chỉ những hạn chế, cơ hội và thách thức trong quá trình đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Nam; đồng thời đề xuất một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả đầu tự cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Namtrong những năm tới đây
Trang 15Mặc dù với các cách tiếp cận dưới mỗi góc độ khác nhau, không gian khácnhau ở cấp đố cả nước, vùng miền hay lĩnh vực khác nhưng chưa có công trình nào
đi sâu vào nghiên cứu việc triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôncủa tỉnh Hà Nam Vì vậy, tác giả chọn đề tài về “Triển khai chính sách phát triển cơ
sở hạ tầng của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2025” có ý nghĩa cả lý luận và thựctiễn, đồng thời không trùng lặp với bất cứ công trình nào
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Vận dụng lý luận về chính sách phát triển hạ tầng nông
thôn ở Việt Nam và từ thực tiễn triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn của tỉnh Hà Nam để đánh giá và đề xuất một số định hướng, giải pháp, kiếnnghị nâng cao hiệu quả triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn củatỉnh Hà Nam
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nắm rõ được thực trạng triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn của tỉnh Hà Nam như: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý phát triển cơ sở hạtầng nông thôn; Thực trạng triển khai các chính sách bộ phận phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn (gồm: Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, các hệ thống và công trình giao thông nông thôn, mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, hạ tầng thông tin, thương mại nông thôn, văn hóa – y tế - giáo dục, các trạm, trại sản xuất
và cung ứng giống vật nuôi cây trồng, bảo vệ môi trường, kiểm soát chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn)
+ Đưa ra một số định hướng, giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả triển khaichính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về triển khai chính sách phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn mới ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực tiễn triển khai chính sách phát triển hạ tầng nôngthôn Qua đó, rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất một số định hướng, giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả triển khaichính sách phát triển hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam
Trang 164 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về lý luận và thực tiễn chính sách về phát triển hạ tầngnông thôn của tỉnh Hà Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những nội dung chính trong triển khai chính sách
về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam Trong đó, chú trọng vào cácnội dung triển khai: Chính sách phát triển Hệ thống và các công trình thuỷ lợi;Chính sách phát triển Các hệ thống và công trình giao thông nông thôn.; Chính sáchphát triển mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện; Chính sách phát triển hạtầng thông tin; Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Chínhsách phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa – y tế - giáo dục; Chính sách phát triển cáctrạm, trại sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cây trồng; Chính sách bảo vệ môitrường
- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện chính sách về phát triển cơ sở hạ tầngnông thôn của tỉnh Hà Nam theo mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chươngtrình xây dựng nông thôn mới
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách về phát triển cơ sở hạtầng nông thôn của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020 Đề xuất định hướng, giảipháp nâng cao hiệu quả triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đếnnăm 2025
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài là quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lê nin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và phát triển hạ tầngnông thôn
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đề tài: Phân tích chính sách; phân tích, tổng hợp, thuthập thông tin, thống kê, dự báo và các phương pháp chung của khoa học xã hội
Trang 17* Phương pháp thu thập thông tin: Áp dụng cho việc thu thập thông tin trong
văn kiện các đại hội Đảng, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, các bộ,ngành và các cơ quan từ Trung ương đến địa phương, thông tin trong các công trìnhnghiên cứu về xây dựng nông thôn mới và chính sách phát triển cơ sở hạ tầng pháttriển nông thôn ở Việt Nam
* Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng cho nghiên cứu quy trình thực
hiện các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong thực tiễn quản lýquá trình phát triển nông thôn, các tài liệu sẵn có và các kết quả nghiên cứu đã có,nhằm làm sáng tỏ hơn các nội dung Tổng hợp, phân tích các tài liệu và các côngtrình nghiên cứu trước đó để xây dựng các căn cứ làm sáng tỏ quan điểm về vấn đềnghiên cứu Các tài liệu được phân tích và tổng hợp là tài liệu chính thống, cónguồn trích dẫn cụ thể, tin cậy, có các thông tin, số liệu khảo sát thực tế về tình hìnhkinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới và phát triển cơ sở hạtầng nông thôn của tỉnh Hà Nam
* Phương pháp thống kê, dự báo: Áp dụng để đưa ra những nhận định khách
quan về hiện trạng của thực tiễn, cũng như những vấn đề có thể phát sinh trong xâydựng nông thôn mới nói chung và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh HàNam nói riêng
6 Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những khía cạnh lý luận trong quá trình triển khaichính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và hiệu quả của nó trong thực tiễn.Đồng thời kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việchọc tập, nghiên cứu và làm tài liệu tham khảo để tuyên truyền về triển khai chínhphát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong thời gian tiếp theo
Về mặt lý luận: Làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến về chính phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn và quản lý nhà nước về triển khai chính sách phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn Qua phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng, nêu lên những kếtquả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế Từ
đó, luận văn xây dựng một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtriển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu cho công tácquy hoạch, kế hoạch lãnh đạo, điều hành quản lý về phát triển cơ sở hạ tầng nông
Trang 18thôn Bên cạnh đó, luận văn có thể dùng làm tài liệu phục vụ học tập, giảng dạy vàvận dụng vào quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng vàxây dựng nông thôn mới nói chung.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục, kết luận, tài liệutham khảo, nội dung chính của đề tài luận văn gồm có 3 chương cơ bản sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về triển khai chính sách
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam
Chương II: Thực trạng triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn của tỉnh Hà Nam
Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chính sách
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2025
Trang 19CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN CỦA
TỈNH HÀ NAM 1.1 Khái quát về cơ sở hạ tầng nông thôn và chính sách phát triển Cơ sở
hạ tầng nông thôn
1.1.1 Khái quát chung về Cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.1 1 Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sauchiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khácnhau nh: giao thông, kiến trúc, xây dựng Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật đượchình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạtđộng diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “ cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra
cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện,rạp hát, văn hoá phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật vàkiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội để đượcdiễn ra một cách bình thường
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹthuật
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất nh bến cảng,điện, giao thông, sân bay
+ Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ chohoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân c nh trong học, trạm
xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất
kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất
-kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệthống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế,
xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng nông thôn
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệthống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
Trang 20+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo
vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn nh: đểđiêu, kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm]
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,đường xá, kho tàng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lu
đi lại của dân cư
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
c nông thôn
+ Mạng lưới và cơ sở thông nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu,
mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán
+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật;trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúctrình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng
nh giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển, cơ sở
hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt,
xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp
vụ khuyến nông
1.1.1.3 Vai trò cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tác động đến sự tăng cường và phát triểnkinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sứcthu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước và sức huy động nguồn vốn trong nước vàothị trường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt
là mạng lưới giao thông đồng bộ, hợp lý sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạgiá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn tốt, đồng bộ sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi
ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và cácngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp – khu vực sản xuất phụ thuộc nhiều vào
tự nhiên Tạo điều kiện nâng cao đời sống xã hội, tạo cuộc sống tốt hơn cho nôngdân, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
Trang 211.1.1.4 Ý nghĩa của phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển kinh tế-xã hội của địa phương, tạo động lực cho sự phát triển bởi hệ thống
cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng caonăng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển là trở lực lớn đối với sự pháttriển Cơ sở hạ tầng thiếu và yếu sẽ gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực,khó hấp thụ vốn đầu tư, gây ra những khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giúp người dân, doanh nghiệp hưởng lợi, tạonhững điều kiện nhất định để ổn định tổ chức phát triển sản xuất, tạo việc làm mới,tăng thu nhập đáng kể, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều sản phẩm cho xãhội, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần làm thay đổi cơ bản chất lượng, mức sốngcủa người dân trên địa bàn một cách mạnh mẽ
1.1.2 Khái quát về Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.2.1 Khái niệm, mục tiêu chính sách và nội dung chính sách phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn
a) Khái niệm chính sách
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ thểnhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hìnhthực tế mà đề ra” Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà mộtchủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một
số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mụctiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội
Một định nghĩa khác, “Chính sách là chuỗi những hoạt động mà chính quyềnchọn làm hay không làm với tính toán và chủ đích rõ ràng, có tác động đến ngườidân”
Như vậy, phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy:
- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;
- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hìnhthực tế;
Trang 22- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định;nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sựtính toán và chủ đích rõ ràng
- Chính sách công là những hoạt động mà chính quyền chọn làm và khônglàm Theo cách tiếp cận này thì các hoạt động mà chính quyền làm hoặc không làmphải có tác động, ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc đến nhân dân thì mới là chính sáchcông Như vậy không phải tất cả những việc mà chính quyền làm hoặc không làmđều là chính sách công
- Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của chính quyền trực tiếp hay giántiếp tác động đến cuộc sống của mọi người
Theo nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế học ở Việt Nam và của France
Ellis, Tsaint Geouss đã chỉ ra khái niệm về chính sách “Như là kiểu phương pháp can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực nào đó theo những mục tiêu và sự can thiệp cần thiết cũng như mức độ can thiệp thích hợp”
Từ đố cho thấy một chính sách có các đặc điểm sau:
- Là một phương pháp, biện pháp can thiệp;
vệ góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng đượcnâng cao, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
c) Nội dung chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
- Chính sách phát triển Hệ thống và các công trình thuỷ lợi
- Chính sách phát triển các hệ thống và công trình giao thông nông thôn
- Chính sách phát triển hạ tầng thông tin
Trang 23- Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
- Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa – y tế - giáo dục
- Chính sách phát triển các trạm, trại sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cây trồng
- Chính sách bảo vệ môi trường.
1.1.2.2 Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn
* Quy trình xây dựng chính sách
Tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp diễn ra trong một thời giandài, vì thế việc lập kế hoạch là bước cần thiết và quan trọng, điều này sẽ giúp cơquan nhà nước triển khai thực hiện chính sách một cách chủ động Kế hoạch phảiđược xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống các cơ quan triển khai từtrung ương điều phải lập kế hoạch gồm những nội dung sau:
- Kế hoạch về tổ chức, điều hành: Gồm những về hệ thống các cơ quan chủthể và phối hợp triển khai thực hiện chính sách; số lượng và chất lượng nhân sựtham gia tổ chức thực thi, cơ chế thực thi,
- Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực như: nguồn lực về tài chính, trang thiết
bị hỗ trợ,
- Kế hoạch về thời gian triển khai thực hiện: thời gian duy trì chính sách, cácbước tổ chức triển khai thực hiện từ tuyên truyền chính sách đến tổng kết rút kinhnghiệm Mỗi bước đều có mục tiêu cần đạt được và thời gian cho việc thực hiệnmục tiêu
- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách: Là những về tiến độ, hìnhthức, phương pháp kiểm tra, giám sát tổ chức thực thi chính sách
- Những nội quy, quy chế về tổ chức điều hành: Về trách nhiệm, nhiệm vụ vàquyền hạn của cán bộ công chức và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điềuhành chính sách
- Kế hoạch thực thi chính sách ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xét thờigian, kế hoạch thực thi chính sách, được các chủ thể có liên quan chấp hành thựchiện, việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạchquyết định
Trang 24* Tổ chức thực hiện chính sách
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách được thông qua, việc trước tiêncần làm trong quá trình này là tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiệnchính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, đây là một hoạt động quan trọng, có
ý nghĩa lớn đối với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách, phổ biếntuyên truyền chính sách tốt sẽ giúp các đối tượng tham gia thực thi chính sách vàmọi người dân tham gia thực thi hiểu về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tínhđúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh của từng địa phương, đơn vị vàtính khả thi của chính sách, để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhànước, đồng thời giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm thực thi nhận thứcđầy đủ tính chất, trình độ của chính sách đối với đời sống xã hội để chủ động, tíchcực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách vàtriển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao.Việc làm này cần được tăng cường đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chấtchính trị, về trang thiết bị kỹ thuật, nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền, vậnđộng, đây là đòi hỏi của thực tế khách quan
- Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Việc phân công, phối hợp của các cơ quan đơn vị tổ chức thực hiện chính sáchtheo kế hoạch được phê duyệt chính sách được thực hiện trên phạm vi rộng lớn, tốithiểu cũng một vùng, miền vì thế mà số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thichính sách là rất lớn, số lượng tham gia bao gồm các đối tượng tác động của chínhsách, nhân dân thực hiện và bộ máy thực thi của nhà nước, không chỉ có vậy cáchoạt động thực hiện mục tiêu chính sách diễn ra cũng hết sức phong phú, đa dạngtheo không gian và thời gian, chúng đan xen nhau, thúc đẩy nhau hay kìm hãm nhautheo quy luật,
Bởi vậy muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả thì phải tiến hành phâncông phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương,các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiệnmục tiêu chính sách, trong thực tế thường hay phân công các cơ quan chủ trì và các
cơ quan phối hợp thực hiện một chính sách cụ thể nào đó, chính sách có thể tácđộng đến một bộ phận dân cư nhưng kết quả tác động lại liên quan nhiều yếu tố,
Trang 25quá trình thuộc các bộ phận khác nhau nên cần phải phối hợp chúng lại để đạt yêucầu quản lý.
Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo quá trình thực hiện chính sáchđược ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách
- Duy trì chính sách
Có nghĩa là làm cho chính sách được tồn tại và phát huy hiệu quả trong môitrường thực tế, muốn cho chính sách được duy trì đòi hỏi phải có sự đồng tâm hiệplực của cả người tổ chức, người thực thi và môi trường tồn tại Đối với các cơ quannhà nước người chủ động thực thi chính sách phải thường xuyên quan tâm tuyêntruyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện Nếu thực hiện còn vướngnhững khó khăn do môi trường thực tế biến động thì các cơ quan nhà nước sử dụng
hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi việc thực thichính sách, đồng thời chủ động điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnhmới Khi thật sự cần thiết, nhằm bảo đảm lợi ích chung của xã hội, các cơ quan nhànước có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách
Đối với người chấp hành chính sách có trách nhiệm tham gia thực hiện đầy đủtheo yêu cầu của nhà nước và vận động lẫn nhau tích cực chấp hành phải làm chongười dân nhận thức về vai trò, quyền, nghĩa vụ của mình trong việc chấp hànhchính sách, phát huy mạnh mẽ vai trò làm chủ của nhân dân để nhân dân tích cựctham gia quản lý xã hội Trong đó vừa chấp hành chính sách vừa tham gia tìm kiếm,
đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu với cơ quan nhà nước để bổ sung chínhsách ngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời đối tượng thực thi chính sách cũng là chủthể tồn tại trong môi trường sống, vì thế mà họ có thể tác động lại cho môi trườngthuận lợi hơn
Trang 26đổi mục tiêu của chính sách Nếu cần hoàn thiện mục tiêu chính sách thì cơ quannhà nước của ngành, địa phương phải chủ động đề xuất để cơ quan ban hành thựchiện.
Một nội dung rất quan trọng trong điều chỉnh chính sách là: để chính sách tiếptục tồn tại thì chỉ được điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổsung hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu của thực tế Nếu điều chỉnh làm thay đổimục tiêu nghĩa là làm thay đổi chính sách thì coi như chính sách không còn tồn tại.Hoạt động điều chỉnh chính sách đòi hỏi phải chính xác, hợp lý nếu không sẽlàm sai lệch, biến dạng chính sách, làm cho chúng trở nên kém hiệu quả, thậm chíkhông tồn tại được, để thực hiện được yêu cầu trên thì cơ quan nhà nước các cấp,các ngành phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện để kịp thờiphát hiện những sai lệch để điều chỉnh kịp thời
* Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách
Quá trình thực thi chính sách được thực hiện đồng bộ và có nhiều cơ quan, tổchức và nhân dân tham gia, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở từng nơikhác nhau trình độ tổ chức thực thi của cán bộ, công chức không đồng đều Do vậycác cơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chínhsách, qua kiểm tra, đôn đốc các mục tiêu và biện pháp chủ yếu của chính sách lạiđược khẳng định để nhắc nhở mỗi cán bộ, công chức cũng như đối tượng thực thichính sách tập trung chú ý những nội dung ưu tiên trong quá trình thực hiện chínhsách Căn cứ kế hoạch kiểm tra, đôn đốc đã được phê duyệt, các tổ chức, cá nhân cótrách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả
Kiểm tra thường xuyên sẽ giúp cho nhà quản lý nắm chắc tình hình thực thichính sách, từ đó có cơ sở đánh giá được mặt mạnh, yếu của công tác tổ chức thựcthi chính sách, giúp phát hiện những thiếu xót trong công tác lập kế hoạch, tổ chứcthực thi để điều chỉnh; tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động độc lập của
cơ quan, đối tượng thực thi chính sách, kịp thời phát hiện những nhân tố tích cực đểnhân rộng và tạo ra phong trào thiết thực cho việc thực hiện mục tiêu
Công tác kiểm tra, đôn đốc này còn giúp cho đối tượng thực thi chính sáchbiết đƣợc những hạn chế của mình để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện Giúp họnhận thức đúng đắn vị trí của mình để yên tâm thực hiện có trách nhiệm công việcđược giao và giúp cho người dân nắm chắc quyền lợi, nghĩa vụ của mình để yêu
Trang 27cầu, giám sát cơ quan nhà nước thực hiện đầy đủ theo quy định.
Thực hiện tốt vấn đề trên vừa kịp thời hoàn thiện, bổ sung chính sách vừachấn chỉnh công tác tổ chức thực thi chính sách góp phần nâng cao hiệu lực hiệuquả việc thực thi chính sách
* Tổng kết thực hiện chính sách
Tổ chức thực thi chính sách được tiến hành liên tục trong thời gian duy trìchính sách, trong thời gian đó người ta có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kếtquả thực hiện chính sách Trong đó đánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúcchính sách, đánh giá tổng kết từng bước thực thi chính sách được hiểu là quá trìnhxem xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượngthực thi chính sách
Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết và chỉ đạo điều hành thực thi chínhsách là cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở, ngoài ra còn xem xét cả vai trò,chức năng của các tổ chức chính trị, xã hội trong việc tham gia thực thi chính sách,
cơ sở để tổng kết công tác chỉ đạo điều hành thực thi chính sách trong các cơ quannhà nước là kế hoạch được giao và những nội quy, quy chế được xây dựng, đồngthời có kết hợp việc sử dụng các văn bản có liên quan giữa cơ quan nhà nước vớicác tổ chức xã hội và các văn bản quy phạm khác để xem xét tình hình phối hợp, chỉđạo điều hành thực thi chính sách của các tổ chức chính trị và xã hội với nhà nước.Bên cạnh việc đánh giá, tổng kết kết quả chỉ đạo điều hành của các cơ quannhà nước, chúng ta còn xem xét đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham giathực hiện chính sách bao gồm: các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp
từ chính sách, nghĩa là tất cả thành viên trong xã hội với tư cách là công dân, thước
đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này là tinh thần hưởng ứng với mụctiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện pháp do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện, mục tiêu chính sách trongtừng điều kiện và thời gian và không gian
- Thực hiện các chương trình dự án ưu tiên: Chương trình phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi; Dự án xây dựng trường THPT chuyên, trường THCS chấtlượng cao; Dự án đầu tư xây dựng CSVC các trường THPT mới thành lập; cáctrường THPT để đạt chuẩn quốc gia Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân
Trang 28- Sử dụng phòng học bộ môn, thiết bị, đồ dùng dạy học: Trang bị đủ phònghọc bộ môn và thiết bị dạy học cho các trường theo quy định; sử dụng phòng bộmôn có hiệu quả, bảo quản, bổ sung, sửa chữa kịp thời phục vụ nhiệm vụ đổi mớiphương pháp dạy học; Bố trí đủ giáo viên chuyên trách thiết bị dạy học.
- Thường xuyên cập nhật, giới thiệu các thiết bị dạy học mới để đáp ứng yêucầu đổi mới phương pháp dạy học
- Sử dụng thư viện điện tử, thư viện chuẩn: Tiếp tục đầu tư, sửa chữa cải tạonâng cấp thư viện của các trường phổ thông, đảm bảo 100% các trường tiểu học,THCS và THPT có thư viện đạt đầy đủ 5 tiêu chuẩn của thư viện trường học đạtchuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chức cho cán bộ, giáo viên, họcsinh, sinh viên sử dụng thư viện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học vàcác hoạt động giáo dục khác
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy, học tập: Xây dựng
và sử dụng hợp lý trang thông tin điện tử của các đơn vị, góp phần nâng cao chấtlượng công tác quản lý toàn ngành, tăng cường thông tin và phối hợp giáo dụcgiữa nhà trường, gia đình và xã hội; Xây dựng kho dữ liệu điện tử của ngành giáodục và đào tạo, lưu trữ các cơ sở dữ liệu chủ yếu của ngành; Tổ chức các hoạtđộng hướng dẫn và khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-learning; tổ chức các khóa học trên mạng tạo ra nhiều phương thức học tập đểngười học lựa chọn
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh
* Tiêu chí định lượng kết quả
Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh
Hà Nam được thực hiện theo quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
Ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ)
Trang 29Bảng 1: Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của
tỉnh theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
a Về quy hoạch
STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Đánh giá
1 Giao thông 1.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100%
1.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm đượccứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của BộGTVT
50%
1.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và khônglầy lội vào mùa mưa
100% (50%cứng hóa)1.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng
được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50%
2 Thủy lợi 2.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu
cầu sản xuất và dân sinh
4 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu
giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạtchuẩn quốc gia
7 Bưu điện 7.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt
Trang 30b) Về kinh tế và tổ chức sản xuất
1 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với
mức bình quân chung của tỉnh
1,5 lần
3 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trọng độ tuổi làm việc trong
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
25%
4 Hình thức tổ chức
sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động cóhiệu quả
Có
c) Về Văn hóa – Xã hội – Môi trường
1.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tụchọc trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
90%
1.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo > 40 %
2 Y tế 2.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo
hiểm y tế
40%
3 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn
làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
4.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường
và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,sạch, đẹp
Trang 31* Tiêu chí định tính
Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cấp tỉnh Bên cạnh đó có sử dụng biện pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi để tìm hiểu thậtnhằm thu thập đến mức tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu
1.2 Kinh nghiệm triển khai chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của một số địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định và tỉnh Hưng Yên
1.2.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định
Nam Định nằm ở phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tương đốibằng phẳng, có 2 vùng chính là vùng đồng bằng thấp trũng và vùng đồng bằng venbiển, Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía Bắc, tỉnh Ninh Bình ởphía Nam, tỉnh Hà Nam ở phía Tây Bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông NamĐịnh có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 09 huyện và thành phố Nam Định (đô thịloại I) Dân số: 1,85 triệu người Diện tích đất tự nhiên 1.668 km2 Nam Định nằmtrong vùng ảnh hưởng của Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
và Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ Thuận lợi để kết nối với thủ đô Hà Nội, các trungtâm kinh tế và các tỉnh lân cận
Sau 9 năm triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020, tỉnh Nam Định đã đạt được những thành tựu to lớn vềxây dựng nông thôn mới Đến ngày 31-7-2019, toàn tỉnh Nam Định có 100% số xã,thị trấn và 10/10 huyện, thành phố được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, trởthành một trong hai tỉnh đầu tiên của cả nước hoàn thành xây dựng nông thôn mới,
về đích sớm hơn 1,5 năm so với mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh NamĐịnh lần thứ XIX đề ra
* Về phát triển Hệ thống các công trình thủy lợi: Đã đầu tư cải tạo, nâng cấp,
xây mới 8.535 công trình thủy lợi và kiên cố hóa 373 km kênh cấp I, cấp II; 27.597công trình thủy lợi cấp xã; nạo vét, khơi thông dòng chảy hệ thống công trình thủylợi với tổng khối lượng đào đắp khoảng 29 triệu mỏ Nhờ vậy, hệ thống công trìnhthủy lợi đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh, nâng caonăng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; trong điều kiện bình thường chủ độngtưới tiêu cho 100% diện tích canh tác Đến năm 2017 có 100% số xã đạt Tiêu chíthủy lợi, tăng 16,3% so với năm 2015 và tăng 99,5% so với năm 2010
Trang 32* Về phát triển các hệ thống và công trình giao thông nông thôn: Nam Định
đặc biệt coi trọng đầu tư, cải tạo nâng cấp, phát triển đồng bộ hệ thống giao thông
từ tỉnh tới huyện, xã, thôn, xóm Trong đó đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thôngvận tải cải tạo, nâng cấp, xây mới 437,7 km đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ nhưĐường cao tốc Hà Nội - Ninh Bình qua Nam Định; Đường Nam Định - Phủ Lý;Quốc lộ 21; Quốc lộ 10; Quốc lộ 38B; Quốc lộ 37B, Quốc lộ 21B kéo dài… vớitổng mức đầu tư khoảng 18.870 tỷ đồng; đồng thời đã huy động các nguồn lực trongtỉnh để cải tạo nâng cấp và xây dựng mới được 8.422 km đường giao thông nôngthôn; cải tạo nâng cấp và xây dựng mới 7.239 cầu, cống dân sinh; lắp thêm 10 cụmđèn tín hiệu giao thông ở các huyện
+ Đường sắt xuyên Việt qua địa bàn tỉnh dài 42 km, với 6 nhà ga thuận lợi choviệc vận chuyển hành khách và hàng hoá
+ Có bờ biển dài 72 km, hệ thống sông gồm 4 sông lớn cấp quốc gia: SôngHồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảy qua 251 km, cùng với hệ thốngcảng sông và 279 km hệ thống sông địa phương tạo thành một hệ thống giao thôngthủy, phân bố đều, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa
* Về phát triển mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện: trong 9 năm,
ngành Điện lực đã đầu tư 2.882 tỷ đồng để cải tạo, nâng cấp, xây mới: 4.082 kmđường dây trung thế, hạ thế; 1.280 trạm biến áp khu vực nông thôn; sản lượng điệntiêu thụ khu vực nông thôn năm đạt gần 16%/năm Tiêu chí điện nông thôn về đíchsớm nhất với 100% số xã, thị trấn hoàn thành tiêu chí ngay từ năm 2016, tăng 9,1%
so với năm 2010 Đến hết năm 2018, Trên địa bàn tỉnh Nam Định có 11 trạm điện110KV, 01 trạm 220KV và trên 3.000 máy biến áp, đảm bảo đủ nhu cầu cho sinhhoạt và cho sản xuất công nghiệp
* Về phát triển hạ tầng văn hóa, thông tin: Toàn tỉnh đã xây mới, cải tạo, nâng
cấp 153 nhà văn hóa xã và khu thể thao xã, 2.662 nhà văn hóa và khu thể thaothôn/xóm; quan tâm bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa Tu sửa 209 điểmbưu điện văn hóa xã; đài truyền thanh xã và hệ thống loa đến các thôn xóm thườngxuyên được cải tạo nâng cấp Chất lượng các dịch vụ viễn thông và internet tiếp tụcđược nâng cao; công nghệ thông tin được các địa phương ứng dụng hiệu quả trongcông tác quản lý điều hành Đến năm 2018 có 100% số xã đạt Tiêu chí cơ sở vậtchất văn hóa, tăng 32,5% so với năm 2015 và tăng 91,9% so với năm 2010; có100% số xã đạt Tiêu chí thông tin và truyền thông, tăng 28,2% so với năm 2010,
Trang 33toàn tỉnh có 92,7% làng (thôn, xóm, TDP) được công nhận danh hiệu “Làng vănhoá” và có 82,9% số hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hoá”;
* Về phát triển cơ sở hạ tầng y tế - giáo dục: Cải tạo, nâng cấp, xây mới 166
trạm y tế xã và bổ sung các thiết bị, dụng cụ y tế cho các trạm Đến nay có 100% số
xã đạt Tiêu chí y tế, tăng 25,8% so với năm 2015 và tăng 79,4% so với năm 2010
đã đầu tư cải tạo nâng cấp và xây mới 6.964 phòng học (Mầm non 2.394 phòng,Tiểu học 2.527 phòng, THCS 1.903 phòng, THPT 140 phòng) Đến năm 2018 có100% số xã đạt Tiêu chí trường học, tăng 18,7% so với năm 2015 và tăng 80,9% sovới năm 2010
* Về phát triển cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Xây mới, cải tạo, nâng
cấp 83 chợ nông thôn, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu lưu thông hàng hóa củanhân dân và giữ gìn nét đẹp truyền thống của phiên chợ vùng quê Năm 2018 có100% số xã đạt Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, tăng 10,5% so vớinăm 2015 và tăng 74,2% so với năm 2010
* Về phát triển các trạm, trại sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cây trồng:
Tỉnh đã tập trung đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp, tạo mặt bằng thu hútđầu tư trên địa bàn các huyện, thành phố; tập trung các giải pháp phát triển nghề,làng nghề tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp nông thôn gắn với phát triển côngnghiệp chế biến nông sản, mở rộng các vùng nguyên liệu, xây dựng các chuỗi liênkết trong sản xuất nông nghiệp Hết năm 2019, toàn tỉnh có 241 HTX được tổ chứclại, 96 HTX nông nghiệp được thành lập mới và hoạt động theo nguyên tắc tựnguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Luật HTX năm 2012 Cùng với việc thànhlập Hiệp hội nông sản sạch, đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình,điều kiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, tiêu chuẩn nông sản an toàn Các tổchức, cá nhân đã thuê gom, tích tụ được trên 2.000 ha đất để sản xuất hàng hóa tậptrung Đã xây dựng được 25 chuỗi liên kết sản xuất, hoàn thiện nhãn hiệu sản phẩm
và dán tem truy xuất nguồn gốc (QR code) cho 150 sản phẩm nông nghiệp, như:Gạo sạch Toản Xuân, Ngao sạch Lenger, Công nghiệp chế biến nông sản có bướcphát triển mới, toàn tỉnh đã có 590 cơ sở sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản, đãhình thành 20 cơ sở kinh doanh nông sản an toàn có truy xuất nguồn gốc để phục vụnhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
* Về bảo vệ môi trường: Trong 9 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM,
toàn tỉnh đã hoàn thành xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mở rộng 58 dự án cấp
Trang 34nước sạch nông thôn; xây dựng mới 96 lò đốt rác; cải tạo nâng cấp và xây dựngmới 106 bãi chôn lấp xử lý rác thải sinh hoạt, xây mới trên 13.000 hầm Biogas xử
lý chất thải chăn nuôi và trên 24.000 bể chứa bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại cáccánh đồng
Hệ thống xử lý chất thải gồm: Khu liên hợp rác xã Lộc Hòa - TP Nam Định
(trong đó, nhà máy xử lý theo công nghệ của Pháp công suất 260 tấn/ ngày, bãi chônlấp rác 24 ha); Nhà máy xử lý chất thải nguy hại ETC - Khu công nghiệp Hòa Xá -
TP Nam Định thu gom và xử lý chất thải nguy hại, công suất khoảng 20.000tấn/năm, thu gom và xử lý rác thải công nghiệp, công suất khoảng 15.000 tấn/năm;Trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Hoà Xá - TP Nam Định - tỉnh Nam Định:Công suất 4.500 m3/ngày đêm; Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Minh
- huyện Vụ Bản - tỉnh Nam Định giai đoạn 1 công suất 3.000 m3/ngày đêm; Trạm
xử lý nước thải Cụm công nghiệp Xuân Tiến - huyện Xuân Trường: Công suất 300
m3/ngày đêm; Trạm xử lý nước thải Cụm công nghiệp An Xá - Thành phố NamĐịnh: Công suất 3.000 m3/ngày đêm; Trạm xử lý nước thải làng nghề Bình Yên - xãNam Thanh - Huyện Nam Trực: Công suất 500 m3/ngày đêm
Cùng với đó, các địa phương phát động và tổ chức phong trào trồng cây bóngmát và trồng hoa bên lề đường trục xã, thôn, xóm Toàn tỉnh đã có trên 1.000 kimtuyến đường hoa Đến năm 2018 tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinhđạt 99,78%, tăng 6,58% so với năm 2015; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạchđạt 64,3%; trên 80% số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môitrường; 90% số hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệsinh và đảm bảo 3 sạch; 100% số xã, thị trấn tổ chức hoạt động thu gom rác thảisinh hoạt với sự tham gia của cộng đồng; Đến năm 2018 có 100% số xã đạt Tiêuchí môi trường và an toàn thực phẩm, tăng 14,4% so với năm 2016
* Những nguyên nhân giúp tỉnh Nam Định đích trong xây dựng nông thôn mới, phát triển hiệu quả cơ sở hạ tầng nông thôn
Một là, Phải kế thừa thành tựu và kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo phát
triển kinh tế - xã hội, nhất là trong phát triển nông nghiệp, nông thôn qua các thời
kỳ Đảng bộ tỉnh cùng thống nhất trong ý chí và hành động, phát huy sức mạnh tổnghợp trong cả hệ thống chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộcác nội dung Chương trình và các Nghị quyết của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông
Trang 35thôn Phát huy cao vai trò của hệ thống Mặt trận Tổ quốc, các ngành, đoàn thể, tổchức chính trị trong xây dựng NTM, đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Hai là, Phải dựa vào sức dân, khơi dậy và phát huy vai trò chủ thể của người
dân trong công cuộc xây dựng NTM, với quan điểm: Xây dựng NTM chính là làmcho người dân và vì người dân nông thôn; Cộng đồng dân cư được xác định vừa làchủ thể, vừa là nguồn lực, cũng vừa là đối tượng được thụ hưởng khi xây dựngNTM theo phương châm “Dân cần - dân biết - dân bàn - dân làm - dân giám sát -dân hưởng thụ”; phát động rộng khắp phong trào “Chung sức xây dựng nông thônmới” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị vănminh” Từ đó thu hút được sự hưởng ứng, tích cực tham gia của người dân, pháthuy cao nhất tinh thần đoàn kết, sự đồng thuận, sự đóng góp công sức, trí tuệ, sángkiến, sáng tạo và nguồn lực của xã hội để thực hiện Chương trình xây dựng NTM,phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh
Ba là, Trong triển khai thực hiện luôn coi trọng tổng kết thực tiễn, đúc rút kinh
nghiệm; phát hiện khâu đột phá, khuyến khích cách làm hay, sáng tạo ở địa phương,
cơ sở, như: Chọn dồn điền đổi thửa là khâu đột phá trong phát triển sản xuất nôngnghiệp; thực hiện giải phóng mặt bằng theo cơ chế xây dựng NTM để vận độngnhân dân tự nguyện hiến đất, góp đất, tháo dỡ công trình; làm từ hộ gia đình đếnthôn xóm, từ thôn xóm đến xã, huyện, lấy thôn xóm làm đơn vị cơ sở và hộ gia đìnhlàm hạt nhân để vận động xây dựng NTM, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; chọnnhững sản phẩm, ngành nghề là thế mạnh của địa phương để khuyến khích pháttriển, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn theo phương châm “lynông bất ly hương”
Bốn là, Khuyến khích xã hội hóa các nguồn lực cho xây dựng NTM; kêu gọi
người con quê hương Nam Định trong và ngoài nước cùng chung tay xây dựngNTM tại quê hương Vì nếu chỉ dựa vào ngân sách nhà nước chắc chắn sẽ khônghoàn thành được mục tiêu xây dựng NTM Với cách thức vừa học, vừa làm, vừađúc rút kinh nghiệm, vừa tổng kết thực tiễn, Nam Định đã sớm đề ra quan điểm:Xây dựng nông thôn mới trước hết phải xuất phát từ việc khai thác nội lực, từ chínhcộng đồng dân cư, với phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ; Các xã, thịtrấn, các thôn, xóm và người dân nông thôn phải chủ động, sáng tạo trong xây dựngNTM; không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước
Năm là, Thực hiện tốt Pháp lệnh Dân chủ cơ sở, công khai minh bạch trong
thực hiện các nhiệm vụ phát triển nông thôn Phát huy vai trò trách nhiệm của đội
Trang 36ngũ cán bộ cơ sở, các chức sắc tôn giáo, những người có uy tín trong cộng đồngtrong vận động, triển khai thực hiện xây dựng NTM tại địa phương Đảm bảo giữvững an ninh nông thôn, trật tự an toàn xã hội làm nền tảng cho phát triển kinh tế -
xã hội Đồng thời có cơ chế khuyến khích, động viên khen thưởng phù hợp tạo độnglực cho các phong trào thi đua và huy động các nguồn lực xã hội cho nhiệm vụ xâydựng NTM
1.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, có địa hình tương đốibằng phẳng, không có đồi, núi và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (HàNội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh) Phía Bắc giáp tỉnh BắcNinh; phía tây bắc giáp Thủ đô Hà Nội; phía Đông và Đông bắc giáp tỉnh HảiDương; phía Tây giáp Hà Nội và Hà Nam có sông Hồng làm giới hạn; phía Namgiáp tỉnh Thái Bình có sông Luộc làm giới hạn Tỉnh Hưng Yên có 10 đơn vịhành chính cấp huyện, trong đó có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, 01 thị xã và 08huyện
Xác định rõ tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trongchính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tỉnh Hưng Yên quan tâm đầu tư xâydựng các công trình giao thông, thủy lợi, điện nông thôn, phát triển văn hóa, xãhội
*Về phát triển các hệ thống và công trình giao thông nông thôn: Từ năm
2010-2020, toàn tỉnh đã hoàn thành đầu tư hơn 1.000 km đường giao thông.Trên địabàn cấp xã có 6.937 km, trong đó có hơn 737 km đường trục xã và đường từtrung tâm xã đến đường huyện; có nền đường đạt chuẩn đường giao thông nôngthôn cấp A, mặt đường được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, chiều rộng mặt đườnghơn 3,5m, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện Các xã có hơn 2.332 km đường trụcchính nội đồng thường xuyên được đầm, lèn chặt đảm bảo bằng phẳng, xe đi lạithuận tiện quanh năm
100% hệ thống thủy lợi của các xã được quy hoạch, xây dựng đồng bộ đảmbảo đủ điều kiện phục vụ nhu cầu của nhân dân và phòng chống thiên tai tại chỗ.Các công trình hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đều theo quy hoạch đãđược phê duyệt, đảm bảo cấp điện an toàn, đạt tiêu chuẩn, đảm bảo cung cấp vàtruyền tải đủ điện năng để sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt cho 100% hộ dân trênđịa bàn
Trang 37*Về phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa - y tế - giáo dục
- Phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa: Tỉnh Hưng Yên luôn quan tâm xây dựng
“Phong trào xây dựng gia đình văn hóa” Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch phối hợp với các địa phương tổ chức nhiều hoạt động nhằm giữ gìn và phát huyvăn hóa gia đình như: Truyền thông giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình, triểnkhai Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình… do đó, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Giađình văn hóa” luôn ở mức cao, năm 2019, tỷ lệ đạt 90,5%; trên 88% thôn, tổ dânphố được công nhận danh hiệu làng, tổ dân phố văn hóa, thực hiện tốt nếp sống vănhóa nhất là thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang ở các vùng nôngthôn trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực
- Trong phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục: Toàn tỉnh có 360 trường được công
nhận đạt chuẩn Quốc gia và 139 trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn Hầu hết cáctrường học đều đảm bảo khuôn viên xanh - sạch - đẹp - an toàn; toàn bộ các trườnghọc có kết nối Internet, 100% trường học có Website thông tin hoạt động thườngxuyên Chất lượng giáo dục toàn diện được duy trì và từng bước nâng lên, tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học phổ thông trung học hoặc tươngđương đạt 99,7%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trên 95%/năm,Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được thực hiện hiệu quả, đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục mầm non 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt chuẩnphổ cập THCS mức độ 2, đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổiđến trường và tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đều đạt 100%
- Trong phát triển hạ tầng y tế: toàn tỉnh hiện nay có 02 bệnh viện đa khoa, 06
bệnh viện chuyên khoa và 04 trung tâm Tuyến huyện có 10 trung tâm y tế và 155trạm y tế xã, phường, thị trấn Hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tốt nhiệm
vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân; tổ chức bộ máy của ngành được kiện toàn, sắp xếptheo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả (đạt tỉ lệ 28,8 giường bệnh, 9 bác sỹ và 2,1dược sỹ đại học/vạn dân); có 03 bệnh viện tuyến tỉnh là bệnh viện vệ tinh của cácbệnh viện tuyến trung ương nhằm tăng khả năng thực hiện chuyên môn kỹ thuật
* Về phát triển cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Hiện mạng lưới chợ
truyền thống trên địa bàn tỉnh đang phát triển theo đúng quy hoạch thương mại, giữvai trò quan trọng trong các khâu mua bán, phân phối hàng hóa với số lượng lớn.Đến thời điểm năm 2019, toàn tỉnh Hưng Yên có 107 chợ các loại, trong đó có 10chợ loại I, 7 chợ loại II, 88 chợ loại III và 2 chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản Phần
Trang 38lớn các chợ bán lẻ, kinh doanh hàng hóa tổng hợp và hoạt động hiệu quả, phù hợpvới điều kiện của từng địa phương, đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa trong dân cư.Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh triển khai mô hình đại lý, cửa hàng hiện đại cũngđược chú trọng Ngoài hàng chục cửa hàng tiện ích hiện có, các cửa hàng, đại lýphân phối khác từng bước được các đơn vị hỗ trợ, hướng dẫn để mở rộng quy mô
cơ sở vật chất, trở thành những điểm bán hàng tin cậy ở các địa phương
* Về phát triển mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện
Giai đoạn 2016-2020, tỉnh Hưng Yên tập trung phát triển cơ sở hạ tầng lướiđiện đảm bảo thông suốt từ tỉnh tới địa phương, đã xây mới và cải tạo 5 trạm220kV, 32 trạm 110 kV; xây dựng mới và cải tạo gần 21,1 km đường dây 220kV vàhơn 126,6 km đường dây 110kV tổng vốn đầu tư mới, cải tạo các công trình lướiđiện từ 220 kV trở xuống đến lưới trung áp trong giai đoạn 2016-2025 là trên 9.348
tỷ đồng Cùng với việc triển khai quy hoạch điện lực, trong định hướng phát triểnlưới điện của tỉnh, lưới điện phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế –
xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, bảo đảm chất lượng điện và độtin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao Phát triển lưới điện phân phối phùhợp với lưới điện truyền tải 220kV và 110kV; hoàn thiện mạng lưới điện khu vựcnhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng Tính đếnnăm 2020, tỉnh đang quản lý vận hành 234km đường dây 110kV và 12TBA vớicông suất đặt đạt 1420MVA, trên 2 nghìn đường dây trung áp, trên 6,7 nghìn kmđường dây hạ áp bảo đảm cung ứng điện an toàn, ổn định, phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh
* Về phát triển các trạm, trại sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cây trồng:
Tỉnh Hưng Yên tập trung chỉ đạo, hoàn thành việc dồn thửa, đổi ruộng gần 29.000
ha đất nông nghiệp; phê duyệt 314 đề án, dự án, chương trình, nhiệm vụ khoa học
và công nghệ, trong đó, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là 117 nhiệm vụ, với tổngkinh phí khoảng 65 tỷ đồng Thực hiện chuyển đổi hơn 15 nghìn ha đất lúa kémhiệu quả sang trồng cây hằng năm Tỉnh Hưng Yên hỗ trợ các hợp tác xã (HTX), tổhợp tác tham gia chương trình “Kết nối tiêu thụ nông sản vào chuỗi bán lẻ hiện đạicho các HTX nông nghiệp các tỉnh phía bắc”; tạo điều kiện hình thành một số môhình liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp với nông hộ
Về bảo vệ môi trường: Toàn tỉnh có 5 khu xử lý chất thải tập trung đã được
phê duyệt Đến hết năm 2020, toàn tỉnh có 02/05 khu xử lý chất thải tập trung đã đi
Trang 39vào hoạt động (Khu xử lý chất thải thành phố Hưng Yên: Công suất xử lý 100tấn/ngày đêm Khu xử lý chất thải rắn Đại Đồng, huyện Văn Lâm đã được đầu tưxây dựng và vận hành giai đoạn 1 với diện tích 10 ha, công suất xử lý 200tấn/ngày) Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạttại xã Dị Sử, thị xã Mỹ Hào và lò đốt rác thải sinh hoạt tại huyện Phù Cừ, hiện đangthực hiện các bước để khởi công xây dựng Trên địa bàn tỉnh có 915 tổ, đội vệ sinhmôi trường tự quản với hơn 2.360 người tham gia tại 100% các thôn; có 145 điểmtập kết rác và 355 bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh quy mô thôn, xã Cácđịa phương đã xây dựng, lắp đặt được 1.853 bể chứa vỏ bao bì, chai lọ đựng hóachất bảo vệ thực vật trên cánh đồng để thu gom vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau
sử dụng Đến nay, 100% rác thải y tế nguy hại được các Bệnh viện, Trung tâm y tếcác huyện, thị xã, thành phố ký Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện thugom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế theo quy định
Cùng với đó, tỉnh tập trung chỉ đạo ra quân bảo vệ môi trường, đồng thời phátđộng mô hình “Đường hoa phụ nữ” góp phần hoàn thiện và nâng cao các tiêu chíxây dựng nông thôn mới của các địa phương
* Những nguyên nhân giúp tỉnh Hưng Yên về đích trong xây dựng nông thôn mới, phát triển hiệu quả cơ sở hạ tầng nông thôn
Một là, Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Ðảng, các cấp chính quyền
địa phương; phát huy vai trò, trách nhiệm chủ thể của người dân trong việc thựchiện, giám sát và thụ hưởng Xây dựng kế hoạch cụ thể để hoàn thiện các tiêu chíNTM nâng cao, NTM kiểu mẫu; rà soát, ban hành các cơ chế chính sách: Khuyếnkhích và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, chínhsách liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụsản phẩm
Hai là, Xác định ngay từ đầu, Xây dựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng nông
thôn hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triểnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vậtchất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
Ba là, Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xây dựng NTM, trong đó nhấn
mạnh tuyên truyền về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm mục đích thay đổi
Trang 40diện mạo nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, từ đó gópphần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; phổ biến những kinhnghiệm hay, những cách làm tốt trong phong trào xây dựng NTM; tuyên truyền, phổbiến những gương điển hình tiên tiến, những mô hình làm ăn mới, có hiệu quả
Bốn là, Ứng dụng rộng rãi khoa học - công nghệ, các quy trình công nghệ mới,
kỹ thuật tiên tiến; đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, giá trị kinh tế caovào sản xuất; đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp; ưu tiên thu hút đầu tưphát triển công nghệ chế biến tiên tiến, hiện đại, gắn sản xuất với công nghệ chếbiến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăngđối với sản phẩm lợi thế của địa phương
Năm là, Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý, huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn vốn, từ đó tạo điều kiện, động lực để nhân dân tham gia vào quátrình XD NTM Ban hành hướng dẫn về quản lý công trình và nguồn vốn, các côngtrình của xóm do xóm huy động nguồn vốn và tổ chức quản lý, thi công, Nhà nước
hỗ trợ tối đa 30% chi phí vật liệu cứng; các công trình công cộng: Trụ sở, Trườnghọc, Trạm Y tế, đường trục xã,…
Sáu là, tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua “Toàn dân chung sức XD
NTM”, từ đó phát huy, động viên những người tốt, việc tốt và rút kinh nghiệm; phêbình những việc làm chưa tốt; đồng thời có cơ chế khen thưởng cụ thể kịp thời đểđộng viên phong trào
1.2.2 Bài học rút ra với tỉnh Hà Nam
Một là: Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân, chú trọng công
tác tuyên truyền, vận động làm thay đổi nhận thức của cán bộ và nhân dân; cần làm
rõ được quan điểm “dựa vào nội lực là chính, nhà nước đóng vai trò định hướng,
hỗ trợ”, từ đó xóa dần tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thụ động trong triển khai thực hiện.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp theo từng thời kỳ, đồng thời nângcao chất lượng thông tin tuyên truyền về những kinh nghiệm hay, điển hình tốttrong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn để nhân rộng
Hai là: Biết chọn điểm mang tính đột phá theo hướng dễ làm trước, khó làm
sau và có lộ trình thực hiện để tạo động lực thực hiện Đầu kỳ tập trung cao cho việc
ra quân làm đường giao thông thôn, xóm; giữa kỳ tập trung phát triển các mô hìnhsản xuất, nâng cao thu nhập; tập trung quyết liệt tích tụ ruộng đất để phát triển nôngnghiệp công nghệ cao Huy động được cả hệ thống chính trị vào cuộc để toàn dân,