1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế tình huống dạy học các học phần phương pháp dạy học môn toán cho sinh viên đại học ngành sư phạm toán theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.

186 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế tình huống dạy học các học phần phương pháp dạy học môn toán cho sinh viên đại học ngành sư phạm toán theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.Năng lực (competencies) là những đặc điểm cơ bản cho phép thực hiện công việc nào đó đạt được kết quả tốt hơn (trong nhiều tình huống hơn, một cách thường xuyên hơn). Những yếu tố này cho phép phát hiện ra người giỏi hơn khi thực hiện trong cùng một nhiệm vụ nhất định. húng không phải là những phần việc trong một nhiệm vụ lớn mà là những phẩm chất cho phép thực hiện nhiệm vụ. Nếu như competence chỉ những gì tối thiểu (mức chuẩn) cá nhân cần phải có để tiến hành được một công việc, tức là những gì một công việc đòi hỏi thì competency chỉ những gì cá nhân mang tới để có thể làm tốt công việc. huật ngữ được chuyển sang tiếng iệt thành NL H. rong các tài liệu tiếng iệt, dựa trên nghiên cứu và phân tích nhiều nguồn quốc tế tin cậy, nhóm tác giả . Meier và Nguyễn ăn ường (2014) định nghĩa “NLTH, hiểu theo nghĩa NL nghề, là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân, trên cơ sở hiểu biết, KN, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” 42. 21 Một khi đã biểu hiện thành các KN, người ta phân biệt bốn loại KN trong NL H liên quan tới H nghề nghiệp, gồm có: KN thực hiện các công việc cụ thể, riêng biệt; KN quản lí các công việc; KN quản lí các sự cố và KN H trong môi trường làm việc.

Trang 3

L AM OA

ác giả xin cam đoan luận án “Thiết kế tình huống dạy học các học phần phương pháp dạy học môn toán cho sinh viên đại học ngành sư phạm Toán theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả ác

kết quả nghiên cứu và các số liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đó

Nghệ An, ngày 11 tháng 6 năm 2019

giả u n n

Ph Anh iang

Trang 4

L I CẢM Ơ

Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, Viện Sư phạm Tự nhiên và Bộ môn Phương pháp giảng dạy học Toán thuộc Viện Sư phạm Tự nhiên - Trường Đại học Vinh; Ban Giám hiệu, phòng

Kế hoạch - Tài chính, Trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với hai thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Trung và TS Nguyễn Văn Thuận đã hướng dẫn chu đáo, chỉ bảo tận tình và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học đã có nhiều ý kiến đóng góp chân tình, quý báu; các giảng viên, sinh viên đã tham gia trả lời phỏng vấn, thực nghiệm các nội dung liên quan đến đề tài luận án; sự giúp đỡ, động viên của anh chị em đồng nghiệp, bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với bố, vợ và các con cùng những người thân trong gia đình đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn để học tập và hoàn thành luận án này

Nghệ An, ngày 11 tháng 6 năm 2019

giả

Ph Anh iang

Trang 5

MỤC LỤC

L AM OA i

L ẢM Ơ ii

MỤ LỤ iii

QUY Ớ Ế Ắ O LUẬ Á vi

DA MỤ Á BẢ vii

DA MỤ Á Ì Ẽ viii

DA MỤ Á SƠ Ồ ix

MỞ ẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 ối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 âu hỏi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 óng góp của luận án 5

9 Cấu trúc của luận án 6

Ơ 1 Ơ SỞ LÍ LUẬ À Ự Ễ 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Một số nghiên cứu của nước ngoài 7

1.1.2 Một số nghiên cứu của Việt Nam 10

1.2 Năng lực thực hiện của GV ở trường phổ thông 14

1.2.1 Năng lực sư phạm 14

1.2.2 Năng lực thực hiện 20

1.3 Năng lực dạy học của sinh viên đại học ngành sư phạm oán tiếp cận năng lực thực hiện 22

1.3.1 Năng lực sư phạm theo chuẩn đầu ra của sinh viên sư phạm 22

1.3.2 Mối quan hệ giữa chuẩn nghề nghiệp và chuẩn đầu ra trong đào tạo GV 24

1.3.3 Tiếp cận năng lực thực hiện của sinh viên ngành sư phạm oán 25

Trang 6

1.4 Thực trạng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên đại học ngành Sư phạm oán thông qua các học phần Phương pháp dạy học bộ môn oán 31 1.4.1 Những học phần lí luận và phương pháp dạy học bộ môn oán trong nhà trường sư phạm 31 1.4.2 Khảo sát thực trạng dạy học các học phần Phương pháp dạy học oán cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện 34 1.5 Thiết kế tình huống trong dạy học các học phần phương pháp dạy học oán nhằm phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên 46 1.5.1 ình huống dạy học trong đào tạo GV ở trường đại học 46 1.5.2 ình huống dạy học nhằm phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên đại học ngành sư phạm oán 48 Tiểu kết chương 1 53

Trang 7

2.2.4 ình huống 4: ình huống dạy học hướng dẫn S xây dựng các chuyên

đề dạy học môn oán ở trường phổ thông 84

2.3 Sử dụng các tình huống dạy học trong dạy học các học phần phương pháp dạy học cho SV theo tiếp cận năng lực thực hiện tại các trường đại học 110

2.3.1 Quy trình chung sử dụng tình huống trong dạy học học phần phương pháp dạy học 110

2.3.2 Sử dụng đồng bộ các tình huống trong dạy học các học phần Phương pháp dạy học oán để phát triển năng lực thực hiện của S sư phạm ngành oán 114

Tiểu kết chương 2 116

Ơ 3 Ự ỆM S P M 117

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 117

3.2 Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm 117

3.3 Phương thức đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 118

3.3.1 iêu chí đánh giá về mặt định tính 118

3.3.2 iêu chí đánh giá về mặt định lượng 118

3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 119

3.4.1 ài liệu thực nghiệm sư phạm 119

3.4.2 ách thức tiến hành thực nghiệm sư phạm 119

3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm và kết quả thu được 120

3.5.1 Thực nghiệm giai đoạn 1 120

3.5.2 Thực nghiệm giai đoạn 2 126

Tiểu kết chương 3 145

KẾ LUẬ À K Ế Ị 146

1 Kết luận 146

2 Kiến nghị 147

DA MỤ Á Ô Ì Ê ỨU 148

ỦA Á Ả L Ê QUA Ế LUẬ Á 148

À L ỆU AM K ẢO 149

Trang 8

QUY ỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬ Á

Trang 9

DANH MỤC Á BẢNG

ảng 1.1 huẩn chuyên môn quốc gia dành cho của Úc 18

ảng 1.2 ảng đánh giá NL H của oán 25

ảng 1.3 Nhóm 1 - kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế tài liệu học tập 29

ảng 1.4 Nhóm 2 - Kỹ năng dạy học 29

ảng 1.5 Kết quả khảo sát giảng viên về mức độ quan trọng của Nhóm KN phân tích chương trình và thiết kế tài liệu học tập 35

ảng 1.6 Kết quả khảo sát giảng viên về mức độ quan trọng của các KN DH 36

ảng 1.7 Mô tả NL H của S sư phạm oán 38

ảng 1.8 Mô tả các mức độ hình thành KN của Harow 40

ảng 1.9 Mô tả tiêu chí đánh giá NL H của S đại học ngành SP oán 41

ảng 1.10 ảng đề xuất một số kĩ thuật dạy học nhằm phát triển NL H cho S sư phạm oán 45

ảng 1.11 ảng thống kê xin ý kiến giảng viên về một số tình huống góp phần phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm oán 46

ảng 2.1 Quy trình tổ chức dạy học tình huống 111

trong học phần Phương pháp dạy học cho S sư phạm ngành oán 111

ảng 3.1 Kết quả đánh giá NL H của S nhóm N và nhóm sau NSP 122

ảng 3.2 Phân bố điểm của nhóm N và nhóm sau khi NSP giai đoạn 1 124

ảng 3.3 Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi N giai đoạn 1 125

ảng 3.4 Kết quả tự đánh giá NL H của S nhóm thực nghiệm trước khi NSP 136

ảng 3.5 Kết quả đánh giá NL H của S nhóm N trước và sau khi NSP 136

Trang 10

DANH MỤC Á Ì Ẽ

Hình 1.1 Mô hình năng lực 18Hình 1.2 Quan niệm về cấu trúc giao thoa của NL H (của ) 21Hình 3.1 Mức độ đạt được các thành tố KN 1, 3, 8 thuộc thành tố NL H của S nhóm N và nhóm sau quá trình NSP 123Hình 3.2 Mức độ đạt được các thành tố KN 9 thuộc thành tố NL H của S nhóm

N và nhóm sau quá trình NSP 124Hình 3.3 ường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi N giai đoạn 1 125Hình 3.4 Mức độ đạt được các thành tố KN 1, 2, 3, 4 thuộc thành tố NL H của S nhóm N trước và sau quá trình NSP 137Hình 3.5 Mức độ đạt được các thành tố KN 5, 6, 7, 8, 9 thuộc thành tố NL H của

S nhóm N trước và sau quá trình NSP 137

Trang 11

DANH MỤC Á SƠ Ồ

Sơ đồ 1.1 Mô hình năng lực dạy học của toán 28

Sơ đồ 1.2 ấu trúc chung của mỗi tình huống H nhằm phát triển NL H cho

S oán 49

Sơ đồ 2.1 Quá trình phân tích video của S SP 66

Trang 12

MỞ ẦU

1 Lí h n đề t i

Nghị quyết Hội nghị rung ương 8 khóa X về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo đã nhấn mạnh “…Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang

bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học…” [13] Luật Giáo dục (2010) chỉ rõ: “Mục tiêu đào tạo trình độ đại học là người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [57] Như vậy, các trường đại học cần hình thành và phát

triển những năng lực (NL) cần thiết cho sinh viên (SV) trong quá trình đào tạo để S

có thể thực hiện được NL nghề nghiệp trong bối cảnh thực tế SV tốt nghiệp đại học phải hòa nhập, thích ứng và đáp ứng được những yêu cầu của xã hội và cuộc sống

ặc biệt, đối với các trường ại học Sư phạm ( HSP), bên cạnh việc trang bị những

NL chung thì việc làm thế nào để S được rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp của giáo viên (GV) là một yêu cầu quan trọng đòi hỏi các trường phải quan tâm hàng đầu trong quá trình đào tạo

Những năm gần đây, ộ iáo dục và ào tạo đã thực hiện nhiều chủ trương, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) ở các bậc học, trong đó có cả bậc đại học ể thực hiện thành công mục tiêu đó, ngành giáo dục cần có sự đổi mới toàn diện, trong đó thì một trong những khâu then chốt là đổi mới quá trình đào tạo

ở các trường sư phạm (SP) Một trong các hướng tiếp cận quan trọng hiện nay là đào tạo tiếp cận NL iều này vừa được đổi mới trong mục tiêu, chương trình đào tạo mà còn được nghiên cứu và triển khai trong thực tiễn đào tạo

Hiện nay, đào tạo theo năng lực thực hiện (NLTH) cũng là xu thế phổ biến trên thế giới rong đào tạo theo NL H, người ta quan tâm đến việc đào tạo con người biết vận dụng kiến thức, KN, thái độ vào giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn, cung cấp cho họ những NL cần thiết, phù hợp để thực hiện tốt các yêu cầu hoạt động (H ) nghề nghiệp ó thể hiểu NL H là kiến thức, KN, thái độ, được kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện được các nhiệm vụ, công việc cụ thể của một nghề theo chuẩn đặt ra, trong những điều kiện nhất định Phương thức này đã được nghiên cứu và triển khai có hiệu quả ở nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Anh,

Trang 13

Úc… Ở iệt Nam, một số trường đã bắt đầu việc áp dụng tiếp cận NL H vào đào tạo, tuy nhiên, việc áp dụng gặp nhiều khó khăn do thiếu hệ thống lí thuyết về đào tạo theo NLTH

ề lĩnh vực đào tạo GV oán ở iệt Nam theo hướng phát triển NL, hiện nay cũng có một số đề tài nghiên cứu, sách liên quan như của rần iệt ường (2012) [12], Nguyễn hiến hắng (2012) [61], ỗ hị rinh (2014) [66], rần rung, rần iệt ường (2014) [67], ùi ăn Nghị và cộng sự (2016) [50], Lê hị uyết rinh (2017) [69], Lê Minh ường (2017) [11], … uy nhiên, chúng tôi chưa thấy công trình nào nghiên cứu về vấn đề phát triển NLTH cho SV oán trong nhà trường Sư phạm iều này cũng là một khoảng trống nghiên cứu cần được khai thác, tìm hiểu và

có cơ hội cho những đóng góp về lí luận và thực tiễn

Khảo sát thực tế đào tạo GV Toán ở các trường H, đặc biệt trong tình hình thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay, có thể thấy rõ thực trạng việc rèn luyện KN DH cho SV còn chưa bài bản, thiếu chiều sâu, thời gian SV được luyện tập thông qua quá trình soạn giáo án, tập giảng còn ít, quá trình rèn luyện nghiệp vụ

SP thực tế, thực tập ở trường phổ thông còn hạn chế Hầu hết các trường SP vẫn chưa xây dựng được quy trình rèn luyện KN DH môn oán cho S , định hướng

H rèn luyện KN cho S còn yếu Do vậy, trong quá trình thực hiện S gặp nhiều lúng túng, hiệu quả thu được từ H này nhìn chung chưa cao o đó, việc thiết kế các tình huống H, xây dựng một quy trình H các học phần PP H môn oán cho

S theo hướng tiếp cận NLTH đang là một yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp cũng như nâng cao chất lượng DH môn oán ở trường phổ thông

Xuất phát từ những lí do trên tác giả chọn đề tài: “Thiết kế tình huống dạy học các học phần phương pháp dạy học môn Toán cho sinh viên đại học ngành

sư phạm Toán theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện” làm luận án tiến sĩ

chuyên ngành khoa học giáo dục

2 Mụ đí h nghiên ứu

Thiết kế được một số tình huống DH nhằm phát triển NL DH cho SV đại học ngành SP oán; tổ chức DH theo tình huống đã thiết kế trong quá trình DH các học phần PPDH môn oán ở trường đại học theo hướng tiếp cận NLTH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV tại các trường đại học hiện nay

Trang 14

3 i t ợng, kh h thể h i nghiên ứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số tình huống DH các học phần PPDH môn oán ở trường đại học theo tiếp cận NLTH

5 hiệ ụ nghiên ứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc DH các học phần PPDH môn Toán ở các trường đại học đào tạo GV theo hướng tiếp cận NLTH

- Khảo sát đánh giá thực trạng DH các học phần PPDH môn oán ở các trường đại học đào tạo GV theo hướng tiếp cận NLTH

- hiết kế và tổ chức DH theo tình huống đã thiết kế các học phần PPDH môn Toán ở trường HSP theo hướng tiếp cận NLTH

- hực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và cần thiết của các tình huống DH được thiết kế

6 Câu hỏi nghiên ứu

- hiết kế tình huống DH các học phần PPDH môn Toán ở các trường đại học đào tạo GV theo hướng tiếp cận NLTH căn cứ trên cơ sở lí luận nào?

- hực trạng việc tổ chức DH các học phần PPDH môn Toán tại các trường đại học đào tạo GV theo hướng tiếp cận NLTH hiện nay ra sao?

- ác tình huống DH các học phần PPDH môn oán ở trường đại học theo hướng tiếp cận NLTH được thiết kế và thực hiện theo quy trình như thế nào?

Trang 15

- iệc DH các học phần PPDH môn oán ở trường đại học theo hướng tiếp cận NLTH như quy trình đã đề xuất trong đề tài có đảm bảo tính khả thi và cần thiết?

7 Ph ng h nghiên ứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp được duy trì trong suốt quá trình nghiên cứu Phương pháp lí thuyết được sử dụng để lựa chọn, thu thập, phân tích các vấn đề lí thuyết có liên quan đến việc DH các học phần PPDH môn Toán ở trường đại học theo hướng tiếp cận NL Phương pháp lí thuyết được dùng để tổng kết từng bộ phận, từng vấn đề được phân tích, đánh giá, phát hiện ra những nét độc đáo và xu hướng chung của việc DH cho SV đại học ngành SP Toán theo hướng phát triển NL H một cách đầy đủ hệ thống và toàn diện ừ đó, luận án vận dụng vào việc thiết kế các tình huống để rèn luyện các KN DH cho SV đại học ngành SP

Toán một cách hiệu quả

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các hình thức phỏng vấn và điều tra bằng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng, từ đó đánh giá về quan niệm của các giảng viên đang giảng dạy GV toán tại một

số trường SP về NLTH; đề xuất các biện pháp nhằm phát triển NLTH cho SV

7.3 Phương pháp khảo sát chuyên gia

Phát phiếu xin ý kiến chuyên gia là những nhà khoa học thuộc chuyên ngành lí luận và PP H môn oán bao gồm các nhà nghiên cứu và các giảng viên oán đang làm việc tại các viện nghiên cứu, các trường đại học trong nước; đặc biệt tác giả đã xin ý kiến của các giảng viên đang trực tiếp giảng dạy các học phần PP H oán ở các trường đào tạo đại học ngành SP oán

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

ể đánh giá hiệu quả của các tình huống DH đã thiết kế, đặc biệt là sự phát triển

về NLTH của SV oán, chúng tôi sẽ tổ chức triển khai các tình huống vào thực tiễn

DH, nhằm điều chỉnh, đánh giá coi như là những tác động quan trọng trong quá trình nghiên cứu Kết quả thực nghiệm (TN) sẽ được phân tích (về các biểu hiện của NLTH của người học, về các H học của SV, về sự hợp lí hay còn cần điều chỉnh của các tình huống DH) từ đó đưa ra những kết luận SP về việc thiết kế, sử dụng các

tình huống DH nhằm phát triển NLTH cho SV Toán

Trang 16

7.4.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các giờ NSP có áp dụng các tình huống đã xây dựng vào H để thu thập các thông tin định tính và định lượng về KN thực hiện các nhiệm vụ giảng viên giao về phân tích chương trình và chuẩn bị tài liệu học tập; về KN DH thông qua việc phân tích video, thực hành xây dựng kế hoạch H; thực hành xây dựng các chuyên đề H; thực hành các KN DH vi mô của S thông qua H nhóm ác thông tin thu thập được sẽ là cơ sở để chứng minh giả thuyết khoa học rong quá trình quan sát, tập trung thu thập dữ liệu về hành vi, KN thực hiện và thái độ của S trong thời gian NSP

7.4.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Lựa chọn trong nhóm S N 3 - 5 S đại diện cho các nhóm và theo dõi quá trính phát triển NL DH của S trong quá trình NSP, phỏng vấn, trao đổi và liên tục điều chỉnh các tác động SP đến các đối tượng được lựa chọn để thấy rõ hơn tác động của các tình huống H đến việc phát triển NL DH của S

7.4.3 Phương pháp thống kê toán học

hiết kế bài kiểm tra sau quá trình NSP nhóm S N và hấm điểm và dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu bài kiểm tra So sánh kết quả bài kiểm tra giữa nhóm và nhóm N để rút ra kết luận về việc nâng cao kết quả học tập của S nhóm N sau khi được học tập có áp dụng các tính huống H đã

thiết kế

8 óng gó ủa u n n

Luận án đã đóng góp được những kết quả sau:

- Nêu ra được thực trạng DH các học phần PP H môn oán theo tiếp cận NLTH tại các trường đại học đào tạo GV hiện nay

- Xây dựng được khung NL, các tiêu chí đánh giá NLTH của SV đại học ngành Sư phạm oán gồm 9 kỹ năng và 5 mức độ

- Xây dựng được cấu trúc của tình huống DH gồm 3 phần, với 5 đặc điểm và

đề xuất 6 nguyên tắc nhằm đảm bảo sự thống nhất của các tình huống DH

- hiết kế và tổ chức thực hiện 4 tình huống trong DH các học phần PPDH môn oán nhằm phát triển NLTH cho SV đại học ngành sư phạm oán

Trang 17

- Xây dựng được quy trình tổ chức DH tình huống trong các học phần PPDH cho SV đại học ngành sư phạm oán theo tiếp cận NLTH

9 ấu trú ủa u n n

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận án gồm 3 chương:

hương 1 ơ sở lí luận và thực tiễn

hương 2 Một số tình huống DH các học phần PPDH môn oán ở trường đại học theo tiếp cận NLTH

hương 3 hực nghiệm sư phạm

ài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 18

Ơ 1

Ơ SỞ LÍ LUẬ À ỰC TIỄN 1.1 ổng quan ấn đề nghiên ứu

1.1.1 Một số nghiên cứu của nước ngoài

Năng lực được xem như một khái niệm tổng thể - sự kết hợp năng động của kiến thức, sự hiểu biết và KN (hoặc như ở Việt Nam hiện nay thì được coi như sự kết hợp giữa kiến thức, KN, thái độ và thể hiện thông qua H ) ó thể chỉ ra một số

khái niệm NL của các nhà nghiên cứu nước ngoài như “Một cái gì đó có thể được chứng minh cho một mức độ nhất định của thành tích cùng một sự liên tục” (González & Wagenaar, 2005) [87], hay “Khả năng đáp ứng nhu cầu phức tạp, bằng cách vẽ và huy động các nguồn lực tâm lí xã hội trong bối cảnh - tức là một

hệ thống hành động phức tạp bao gồm kiến thức (cũng ngầm); KN nhận thức và thực tiễn; thái độ như động lực, định hướng giá trị, cảm xúc” (Rychen & Salganik, 2003) [106] và “Sự kết hợp của kiến thức, KN, thái độ, giá trị và đặc điểm cá nhân, trao quyền cho GV hành động một cách chuyên nghiệp và thích hợp trong một tình huống, triển khai chúng một cách mạch lạc” (Koster & Dengerink, 2008) [94]

Nhiều học giả quốc tế khác đều đồng thuận và cùng chung quan điểm trên Họ cho rằng về NL - cũng như các yêu cầu cơ bản cho việc giảng dạy gồm có: kiến thức (Knowlegde), kỹ năng nghề nghiệp (Craft Skills) và thiên hướng (Dispositions) Quan điểm trên tập trung vào các tiềm năng của sự phát triển liên tục và kết quả, gắn liền với mục đích và mục tiêu học tập suốt đời, nó cũng chỉ rõ các yêu cầu cho ba lĩnh vực ánh giá gần đây của Williamson McDiarmid và cộng

sự (2008) tổng hợp các nghiên cứu hiện có, đề cập đến các tính năng sau trong lĩnh vực kiến thức: kiến thức về chủ đề DH; kiến thức SP môn học (hiểu theo nghĩa phục

vụ chẳng hạn cho môn oán); kiến thức SP (nói chung); kiến thức về chương trình;

cơ sở khoa học giáo dục (kiến thức đa văn hóa, lịch sử, triết học, tâm lí, xã hội học); các khía cạnh theo ngữ cảnh, thể chế, tổ chức của các chính sách giáo dục; vấn đề tổng hợp và đa dạng; công nghệ mới; tâm lí học phát triển; các quy trình và động lực nhóm, học lí thuyết, các vấn đề động lực; các quy trình, phương pháp đánh giá

và đánh giá [117]

Tầm quan trọng của ảnh hưởng toàn cầu và tiêu chuẩn chuyên môn gần đây đã

mở rộng định nghĩa về thái độ chuyên nghiệp cho GV, những người cần có khả

Trang 19

năng quản lí và tạo ra những thay đổi; do đó, các khía cạnh sau đây cần được tính đến: nhận thức luận (tức là về các vấn đề liên quan đến các đặc điểm và phát triển lịch sử của khu vực, chủ đề DH và tình trạng của nó, liên quan đến các lĩnh vực chủ

đề khác); khuynh hướng thay đổi; cam kết thúc đẩy việc học tập của tất cả HS (Williamson McDiarmid et all., 2008) [117]

eakin rick và cộng sự (2008) định nghĩa “Một NL được mô tả như là một

sự kết hợp phức tạp của kiến thức, KN, sự hiểu biết, các giá trị, thái độ và mong muốn dẫn đến hiệu quả, thể hiện hành động của con người trong một lĩnh vực cụ thể” [82] ăn bản chính thức hương trình giáo dục phổ thông của tỉnh Quebec Canada (2001) quy định “NL là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, KN với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của HĐ trong bối cảnh nhất định” [88] Theo Xavier Roegiers (1996): “Năng lực là sự tích hợp các k năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do tình huống này đặt ra” [75] Weinert (2001) lại đơn giản coi NL là các khả năng và

KN nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt

ra trong cuộc sống NL cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ,

ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi [115]

Gharajedaghi (2006), định nghĩa “NL là tổ hợp các yếu tố tâm - sinh lí, các tri thức và KN hành động của cá nhân mang lại hiệu quả cao trong việc giải quyết các tình huống cụ thể” [86] Cuối thế kỷ 20, John Erpenbeck coi “NL được tri thức làm

cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua ý chí” (theo [42]) Theo A N Leonchev,

NL là đặc điểm cá nhân quy định việc thực hiện thành công một H nhất định

Nghiên cứu của Woolfolk Hoi và cộng sự (2006) cho thấy, sự chuẩn bị và việc thực thi các hướng dẫn trợ giúp HS là hai thách thức chính của H H; hiệu quả

của quá trình H có thể được dự kiến thông qua khả năng của trong việc khởi xướng và hỗ trợ H học tạo điều kiện tối đa cho HS đạt được các mục tiêu đã đặt

ra Tuy nhiên hiệu quả H, không bao giờ được đảm bảo chắc chắn chỉ trên các kế

hoạch, vì: (i) dù có chuẩn bị kĩ càng đến đâu, cũng không thể lường được tất cả

Trang 20

những diễn biến thực tế, (ii) đối tượng tác động là quá trình học - một quá trình tâm

lí diễn biến cực kỳ phức tạp hính vì thế, những thành phần của NL SP mặc dù có thể liệt kê, hệ thống hóa, có thể dạy được cho S từ trong trường SP, nhưng không thể là những điều kiện đủ đảm bảo thành công trong hoạt động nghề nghiệp tương lai của họ [116]

Theo Hội liên hiệp đánh giá và hỗ trợ GV Mỹ (Interstate New Teachers Assessment and Support Consortium - N AS ) đã đề xuất GV cần đáp ứng 11 yêu cầu [99] Theo Chuẩn nghề nghiệp GV của Úc (2011) [105], đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá Ngôn ngữ Tiếng Anh và ăn học tại Úc, tiêu chuẩn đánh giá oán xuất sắc và chuẩn để được công nhận nghề nghiệp chuyên nghiệp

ề các cấp độ của NL H, Zuniga (2004) phân chia theo 5 mức: Mức 1- hực hiện tốt các H lao động thông thường, quen thuộc; Mức 2 - hực hiện tốt

các H lao động quan trọng trong những hoàn cảnh khác nhau ó thể tự mình thực hiện một số H lao động tương đối phức tạp hoặc các công việc ít gặp ó khả năng

làm việc hợp tác, tham gia nhóm làm việc; Mức 3 - hực hiện các H lao động

phức tạp, ít gặp, trong những hoàn cảnh khác nhau ó khả năng làm việc độc lập

cũng như khả năng kiểm soát và hướng dẫn người khác; Mức 4 - ó khả năng thực

hiện một cách chắc chắn và độc lập các H lao động kĩ thuật/chuyên môn phức tạp trong những (ca) khó ó khả năng tổ chức và quản lí công việc của nhóm và điều

phối các nguồn tài nguyên; Mức 5 - Ứng dụng các nguyên tắc trọng yếu và kĩ thuật

phức tạp trong nhiều hoàn cảnh lao động khác nhau ảm đương được những việc thường xuyên đòi hỏi tính tự chủ cao, điều hành công việc của những người khác và kiểm soát các nguồn tài nguyên quan trọng Ngoài ra cũng có khả năng chẩn đoán, thiết kế, lập kế hoạch và thực thi kế hoạch và đánh giá công việc ([113], tr 15) Theo Hội đồng GV của New Zealand xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên chuẩn nghề nghiệp để đáp ứng đòi hỏi về chất lượng SV tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo SP khác nhau huẩn này mô tả những tiêu chí mà giáo sinh ở thời điểm tốt nghiệp cần phải có: Kiến thức chuyên môn, thực tiễn chuyên môn, ác giá trị

và các mối quan hệ nghề nghiệp (theo [16]) Chuẩn đầu ra đối với SV SP của ức (Germany) gồm 4 lĩnh vực ( H, giáo dục, đánh giá, đổi mới) và 11 NL được cụ thể hoá thành các chuẩn rong lĩnh vực H ( là các chuyên gia về dạy và học), có thể chỉ ra 3 NL thành phần [96]

Trang 21

1.1.2 Một số nghiên cứu của Việt Nam

heo Nguyễn ăn iao (2001): “NL, khả năng, được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một HĐ thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp NL được thể hiện và khả năng thi hành một HĐ động, thực hiện một nhiệm vụ” [23] Nguyễn ũ ích Hiền và cộng sự (2015) quan niệm “NL có thể được hiểu là khả năng, là hiệu suất công việc được chứng minh qua kết quả HĐ thực

tế và nó liên quan đến kiến thức, KN, thái độ và đặc điểm cá nhân” [25]; Phạm

Minh Hạc cho rằng, “NL là tổ hợp các đặc điểm tâm lí của một con người/nhân cách” (theo [5]) ernd Meier và Nguyễn ăn ường (2014) xem NL là tổng hợp của kiến thức, KN cũng như quan điểm và thái độ mà một cá nhân đã có để hành động thành công trong các tình huống mới [42] heo ừ điển âm lí học của tác giả

ũ ũng (2000), “NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng HĐ nhất định” [18] heo Nguyễn hị Kim ung và cộng sự (2015): “NL là tổ hợp các kiến thức, KN, thái độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân” ([16]

ới các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, thuật ngữ “năng lực” được ý niệm rất sớm từ những năm 1970 và có rất nhiều định nghĩa được đưa ra xuất phát từ nhiều hướng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau ác định nghĩa kể trên mặc

dù có sự khác nhau nhưng hầu hết đều có chung một số quan điểm và cũng có thể tách thành hai dạng quan niệm như sau:

Thứ nhất, thiên về tâm lí học, coi NL là một thuộc tính tâm lí, là đặc điểm

nhân cách Như vậy, việc đánh giá NL sẽ là một vấn đề phức tạp, khó thiên về phân tích định tính hơn là định lượng heo cách hiểu này, NL: (i) xuất phát từ tiềm năng

cá nhân, được hình thành trong H nên có thể có được nhờ học tập rèn luyện bền

bỉ, kiên trì, trải nghiệm tích cực, phong phú; (ii) được thể hiện, được đo, đánh giá trong H và dựa trên kết quả của H ; (iii) nếu được phát triển ở những mức độ cao hơn thành mức độ tài năng, hay nếu có thể đưa tới đỉnh cao ở mức thiên tài, thì kiến thức, KN, thái độ, kinh nghiệm, động lực hòa quyện hài hòa với nhau phát huy hiệu quả cao nhất trong giải quyết vấn đề; (iv) khi tập hợp lại thành một nhân cách hoàn chỉnh đáp ứng mô hình mong đợi nào đó chính là sản phẩm đầu ra của giáo dục

Trang 22

Thứ hai, coi NL bao gồm và được thể hiện, biểu hiện thông qua các KN

heo kiểu này, mỗi dạng NL đều được phân tích, chỉ rõ các chỉ báo dưới dạng các

KN cụ thể, các mức độ thực hiện KN khác nhau sẽ thể hiện mức độ phát triển NL khác nhau heo hướng này, NL có thể được phát triển, rèn luyện thông qua việc rèn luyện KN; NL có thể được phát triển đến mức chuyên nghiệp; NL không chỉ dừng lại ở tri thức mà còn phải được thể hiện qua KN, qua H cụ thể Do vậy, cần đánh giá NL qua H thực tiễn, cụ thể, đo được và đánh giá mức độ được thông qua đánh giá KN

ương nhiên, tiếp cận theo hướng nào thì bản chất, các nhà nghiên cứu ở cả hai hướng trên đều nhất trí rằng NL bao gồm một loạt các kiến thức, KN, thái độ hay các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công ên cạnh đó, những yếu tố này phải quan sát hay đo lường được để có sự phân biệt giữa người có NL và người không có NL rong nghiên cứu này, chúng tôi nhất trí

và tiếp cận theo hướng thứ hai, coi NL bao gồm và được thể hiện, biểu hiện thông qua các KN

Khi phân chia NL, có nhiều cách tiếp cận khác nhau Người ta thường chia NL thành ba nhóm: NL cốt lõi (key competencies), NL chung (general competencies)

và NL cụ thể (specific competencies)

Nghiên cứu về việc rèn luyện cho SV các KN DH, có thể kể tới đề tài của tác giả Nguyễn Như An (1993) về hệ thống KN giảng dạy trên lớp (về môn iáo dục học) và xác định quy trình rèn luyện hệ thống KN đó cho SV ngành âm lí - iáo dục [1]; về lĩnh vực âm lí học, có nghiên cứu của Phan hanh Long (2004) đã đề xuất các biện pháp rèn luyện KN DH cho SV cao đẳng SP, ác nghiên cứu trên tiếp cận theo hướng xác định thực trạng và đề xuất các biện pháp rèn luyện KN SP hay KN DH cho SV [37]

ề vấn đề đào tạo GV oán, có thể kể tới các công trình nghiên cứu về việc rèn luyện KN DH cho SV như: Nghiên cứu của tác giả Nguyễn ương Hoàng (2008) về vấn đề tổ chức H DH bộ môn PPDH oán theo định hướng tăng cường rèn luyện KN DH cho SV, trong đó tác giả đã trình bày khá sâu sắc về KN DH và

đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức, nâng cao hiệu quả, chất lượng việc rèn luyện

KN DH thông qua DH các học phần thuộc lĩnh vực PPDH oán Nghiên cứu của Phạm ăn ường (2010) trình bày các vấn đề liên quan đến KN, KN DH, xây dựng

Trang 23

(đề xuất) chuẩn KN DH oán cho SV ngành iáo dục iểu học và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm rèn luyện KN DH môn oán cho SV ngành iáo dục iểu học [10]

Năm 2012, Nguyễn Chiến Thắng trong luận án tiến sĩ “Các biện pháp rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho SV ngành sư phạm Toán học thông qua việc dạy học các môn Toán sơ cấp và PPDH Toán ở trường đại học” đã đề xuất các thành phần

cơ bản của KN nghề nghiệp cần được rèn luyện trong quá trình học tập ở bậc đại học thông qua DH các học phần oán sơ cấp và PPDH oán ở trường đại học (bao gồm 9 kĩ năng) và đề xuất một hệ thống các biện pháp khá hơp lý [61]

rong nghiên cứu “Phát triển NL DH Toán cho SV các trường SP” của ỗ Thị rinh (2014), tác giả coi NL DH oán của SV SP bao gồm: “Năng lực hiểu HS trong quá trình dạy học và giáo dục, tri thức và tầm hiểu biết của người thầy”;

“năng lực chế biến tài liệu học tập; năng lực nắm vững k thuật dạy học”; “năng lực ngôn ngữ” heo tác giả, thì NL DH của GV bao gồm các NL thành phần: NL

chuẩn bị; NLTH rong đó, NL chuẩn bị được hiểu như là việc “lựa chọn tài liệu tham khảo”, xác định “các yêu cầu về kiến thức, KN DH”; “dự kiến các khả năng xảy ra và các phương án xử lí” [66] Khái niệm “NLTH” theo ỗ Thị Trinh (2014,

tr 23) là “Được thể hiện trong quá trình thực hành giảng dạy và giáo dục, gồm các

kĩ năng ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội dung mới, luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích HS” heo đó, trong quá trình thể hiện NLTH, có ba yếu tố cần quan tâm: “NL sử dụng ngôn ngữ; NL sử dụng các thiết bị và phương tiện DH; NL HĐ xã hội trong và ngoài nhà trường” [66] Trong

luận án này, chúng tôi không hoàn toàn đồng quan điểm với tác giả ỗ Thị Trinh Bởi lẽ, theo chúng tôi, việc chuẩn bị và thực hiện trong DH là các H trong một quá trình đầy đủ, trọn vẹn và hoàn toàn có thể đánh giá tổng thể, dù rằng, vẫn theo các tiêu chí riêng biệt (ở đây là dựa trên giáo án và thực tiễn DH trên lớp) Tiếp đó, tác giả đã đề xuất ba nhóm biện pháp nhằm phát triển NL DH oán cho SV như sau: Nhóm biện pháp phát triển năng lực giải oán phổ thông cho SV; nhóm biện pháp phát triển năng lực vận dụng lí luận và phương pháp dạy học môn oán vào thực tiễn dạy học ở phổ thông; nhóm biện pháp phát triển năng lực tổ chức, thực hiện, điều hành giờ dạy ở trên lớp rong đó, tác giả có trình bày tới kĩ thuật DH vi

Trang 24

mô [66], một kĩ thuật được sử dụng khá phổ biến, mà chúng tôi cũng sẽ nghiên cứu

và cân nhắc sử dụng

Nghiên cứu của Trần Việt ường (2012) cũng nhằm mục tiêu “góp phần rèn luyện NL SP cho S khoa oán” nhưng tiếp cận theo hướng tổ chức DH theo dự án học phần PP H môn oán (những nội dung cụ thể) Tác giả đã trình bày các biện pháp phát triển NL DH cho S thông qua việc tổ chức cho SV học tập theo các dự

án học tập [12]

Mặc dù khái niệm NL H còn khá mới ở nước ta, nhưng nếu xem việc rèn luyện các KN DH của người GV là một biện pháp chủ đạo để phát triển NL H cho SVSP, một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã khảo cứu, tổng hợp

và giới thiệu hệ thống KN tương đối đa dạng, phong phú ó thể thấy rằng, trong quá trình đào tạo GV, có hai cách tiếp cận trong đào tạo, được thể hiện khá rõ nét,

và đang sử dụng hiện nay là:

Xu hướng 1 ập trung về trang bị tri thức khoa học và tri thức SP (hệ thống

các môn học, tín chỉ dành cho các nội dung này chiếm phần lớn trong chương trình đào tạo); tích cực chuẩn bị cho việc hình thành KN nghề nghiệp cho GV

Xu hướng 2 iếp cận theo hướng đào tạo nghề, tức là tập trung nhiều hơn vào

việc hình thành, phát triển các KN nghề nghiệp cùng với việc trang bị tri thức khoa học và SP ó thể hiểu, theo cách tiếp cận này tập trung vào việc phát triển NLTH ương nhiên, cả hai xu hướng đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định hẳng hạn, với xu hướng thứ hai, việc tăng cường các nội dung thực hành, rèn luyện KN DH có ưu điểm là S tốt nghiệp có KN tốt trong H, chủ động tiếp cận với môi trường giáo dục trong các nhà trường nhưng không quan tâm đúng mức tới việc trang bị nền tảng tri thức, họ sẽ thiếu hành trang quan trọng và gặp khó khăn trong quá trình liên tục đổi mới, phát triển nghề nghiệp sau này

ưới đây, chúng tôi trình bày một số nghiên cứu về vấn đề đào tạo nghề theo tiếp cận NL H như là một xu hướng trong đào tạo nghề, trong đó đào tạo là một trong các nghề của xã hội Xu hướng này sẽ tác động tới việc xây dựng chương trình, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo, kết cấu nội dung đào tạo, cách thức đào tạo và kiểm tra, đánh giá trong quá trình đào tạo, Ngoài ra, nó có tác động đến PP H của giảng viên, tài liệu, giáo trình, cách thức tương tác của giảng viên và S trong quá trình đào tạo

Trang 25

ặng hành Hưng (2006), từ việc kế thừa nghiên cứu các tác giả Saransev (1998), Makhmutov (1975), Lerner a (1974), Allan mstein (1990) đã giới thiệu những nhóm kĩ thuật quan trọng dành cho người như kĩ thuật sử dụng câu hỏi, kĩ thuật hành vi - ứng xử, kĩ thuật sử dụng lời nói trên lớp, kĩ thuật trình bày bảng… [31]

ác giả Nguyễn ức rí (1993) trình bày những vấn đề cơ bản về đào tạo nghề theo NL H [68] uy vậy, đối tượng mà đề tài hướng tới là nghề nói chung, chưa có những nội dung cụ thể, sát với vấn đề đào tạo - một nghề đặc thù Sau

đó, tác giả Nguyễn ăn uấn (2008) đã trình bày một cách có hệ thống về vấn đề đào tạo theo NL H, làm rõ khái niệm, cơ sở lí luận, ưu điểm, hạn chế và đặc biệt chỉ ra sự khác biệt của việc đào tạo theo tiếp cận NL H đối với kiểu đào tạo thông thường [70] ùng với các nghiên cứu trên còn có một số nghiên cứu về vấn đề đào tạo theo NL H của Nguyễn Hữu Lam (2004) [33], ặng á Lãm (2006) [34], inh ông huyến và cộng sự (2008) [65], … uy nhiên, các công trình này mới chỉ dừng ở việc trình bày khung lí thuyết về các mô hình đào tạo nghề, về mô hình đào tạo tiếp cận NL (competency-based model) hoặc NL H

rong lĩnh vực SP, có một số công trình nghiên cứu về vấn đề đào tạo nghề theo tiếp cận NL H như: Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hùng (2006) [29] về vấn

đề đào tạo nghề cho S ngành SP kĩ thuật; nghiên cứu của ũ Xuân Hùng (2011) [30] về việc rèn luyện NL DH cho S đại học SP kĩ thuật trong thực tập SP cũng theo hướng tiếp cận NL H

1.2 ăng ự thự hiện ủa GV ở tr ờng hổ th ng

1.2.1 Năng lực sư phạm

Hiện nay, có một số thuật ngữ được sử dụng nhiều trong nghiên cứu và đào

tạo GV như NL DH, NL sư phạm, NLTH

NL DH thể hiện thông qua các hoạt động dạy học của GV Hoạt động nghề nghiệp của GV ngoài hoạt động dạy học còn có các hoạt động giáo dục khác

NL sư phạm là NL nghề nghiệp GV, do đó NL DH chính là thành phần của năng lực sư phạm

Trang 26

NLTH của GV là một khái niệm thể hiện cách tiếp cận về nghiên cứu về năng lực sư phạm (hay năng lực nghề nghiệp) của GV Ở đó, người ta thường xem xét NLTH như là một hệ thống gồm các kĩ năng nghề nghiệp có thể quan sát và đánh giá rong luận án này, chúng tôi tiếp cận theo hướng như vậy, nhưng chỉ tập trung vào các kĩ năng dạy học (như là thành phần của NL DH)

GV là nhân tố quan trọng nhất trong hệ thống giáo dục, do đó NL dạy học, trình độ và phẩm chất của GV giữ vai trò quyết định trong tối ưu hóa hiệu quả của quá trình giáo dục nói chung, quá trình DH nói riêng [105] uy nhiên, trong các nghiên cứu đánh giá những phẩm chất cần có, hay sự chuyên nghiệp hóa nghề GV, điều bất ngờ là một số từ khóa quan trọng như phẩm chất, tính cách nhà nghề, NL chuyên môn thường được định nghĩa tương đối rộng, không thống nhất, thậm chí, nhiều tác giả có những cách mô tả mâu thuẫn, vì vậy đến nay vẫn chưa có một khung lí luận toàn diện ấn đề này đã được giải quyết rất bài bản, hệ thống nhờ dự

án A được tiến hành trong thời gian gần 10 năm tại viện Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực Max Plank ( ức), kết thúc năm 2011 [95]

Như đã được thống nhất, NL SP phải được đánh giá bằng kết quả hiện thực hóa thành công các mục tiêu DH đã định trước, do đó muốn đưa ra cấu trúc của NL

SP cần phải tiếp cận quá trình của HS và các mục tiêu DH

heo Nguyễn hị Kim ung (2014), “NL SP là tổ hợp các kiến thức, KN, giá trị, thái độ nghề nghiệp cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các nhiệm

vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực nghề nghiệp GV, và đem đến kết quả DH - giáo dục tốt” ([15], tr 32)

ẫu có nhiều quan điểm khác nhau nhưng về cơ bản có thể phân tích tri thức nghề nghiệp của người GV toán thành: Tri thức nội dung, tri thức SP, tri thức tâm lí - giáo dục học, óc tổ chức, kiến thức tiến hành H tư vấn Cụ thể hóa như sau:

- ri thức nội dung: ó hiểu biết sâu sắc về toán phổ thông Hiểu biết sâu sắc về toán phổ thông, tức là GV nắm vững kiến thức hệ thống kiến thức cơ bản, hiểu rộng (các vấn đề xung quanh nội dung như nguồn gốc, ý nghĩa, ứng dụng thực tiễn), hiểu sâu (một vấn đề nâng cao) và có tầm nhìn (từ khoa học toán học, chủ yếu là toán cao cấp - được đào tạo trong trường đại học - có cái nhìn soi sáng tới toán phổ thông)

Trang 27

- Kiến thức lí luận trong DH: phải có đủ kiến thức về ngôn ngữ, từ vựng

để giảng giải, minh họa chứng minh, giải thích; hiểu biết về tư duy, nhận thức của người học; kiến thức về các dạng H , nhiệm vụ tổ chức hoạt động cho HS

- Kiến thức thực hành tâm lí: có khả năng tìm hiểu, đánh giá đối tượng HS, hiểu biết về quá trình DH, quản lí lớp học hiệu quả

- Óc tổ chức: GV có phương pháp hướng dẫn, định hướng, lãnh đạo tập thể;

- Kiến thức tiến hành H tư vấn

Ngoài phân chia theo các lĩnh vực khoa học liên quan, chủ đề này cũng được các nhà nghiên cứu xem xét trên nhiều phương diện khác nhau áng chú ý, Fenstermacher (1994) đã phân biệt tri thức lí thuyết và tri thức thực hành Nếu như những tri thức lí thuyết có thể được trang bị trực tiếp thông qua H lên lớp, nghe giảng, đọc và nghiên cứu tài liệu, chiêm nghiệm, so sánh, thì việc trang bị tri thức thực hành trong khuôn khổ giảng đường của các trường SP còn gây ra nhiều nghi ngờ Theo Hội liên hiệp đánh giá và hỗ trợ GV Mỹ [99], GV cần đáp ứng những thành tố cần thiết của NL SP:

- Sự hiểu biết về nội dung môn học: Bao gồm hiểu biết về nội dung DH, mối liên hệ bên trong và bên ngoài với nội dung DH

- Tri thức SP: NL tổ chức và nhận biết mức độ nhận thức của HS trong quá trình DH

- Tri thức về sự phát triển: GV cần nắm rõ kinh nghiệm, phong cách học, tư duy, hứng thú của HS và có khả năng hỗ trợ, giúp đỡ HS phát triển trong một số lĩnh vực…

- Hiểu biết về sự khác biệt: GV có khả năng hiểu biết HS về sự khác biệt chẳng hạn như là văn hoá, gia đình, và ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực từ sự khác biệt đó đến quá trình học tập của HS

- Hiểu biết về động cơ: GV đề ra được nhiệm vụ phù hợp, khuyến khích, hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng HS

- ó tri thức về việc học tập: GV có tri thức về các PPDH khác nhau và sử dụng một cách hiệu quả trong DH

- Làm chủ được các chiến lược - phương pháp, hình thức tổ chức DH: GV sử dụng nhiều PPDH khác nhau phù hợp với các phương pháp học tập (phong cách học) đa dạng của HS

Trang 28

- Hiểu biết về việc đánh giá HS

- Hiểu biết về các nguồn tìm kiếm thông tin khác nhau nhằm giúp HS khai thác thông tin để giải quyết vấn đề

- Am hiểu và đánh giá cao sự cộng tác: Sự cộng tác thể hiện qua việc tổ chức các H hợp tác của HS trong quá trình học, GV hợp tác với GV khác và phụ huynh trong quá trình DH, giáo dục

- Khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễn DH, tức là có khả năng tự đánh giá, điều chỉnh, cải thiện quá trình DH của mình

Theo Chuẩn nghề nghiệp GV của Úc (2011) [105] xác định:

(1) iêu chuẩn đánh giá Ngôn ngữ Tiếng Anh và ăn học tại Úc được mô

- Cam kết nghề nghiệp: GV thể hiện cam kết; GV tiếp tục học; GV là thành viên tích cực của cộng đồng giáo dục và các hoạt động rộng lớn hơn

(2) Tiêu chuẩn đánh giá GV Toán xuất sắc gồm các nội dung cơ bản:

- Kiến thức chuyên môn: Kiến thức về Toán học; kiến thức về việc học Toán học của HS

- Thuộc tính nghề nghiệp: Thuộc tính cá nhân; phát triển chuyên môn cá nhân; trách nhiệm cộng đồng

- Thực hành chuyên môn: Môi trường học tập; lập kế hoạch học tập (cho việc học của HS); dạy thông qua và bằng H ; thẩm định, lượng định, đánh giá

(3) Chuẩn để được công nhận nghề nghiệp GV chuyên nghiệp như sau:

- GV hiểu được nội dung DH và biết cách làm thế nào để DH các nội dung đó cho HS

- GV hiểu HS và cách học của họ

- GV lập được kế hoạch dạy và học hiệu quả

- GV tạo và duy trì sự hỗ trợ và môi trường học tập an toàn

- GV đánh giá, phản hồi và tổng hợp được quá trình học

Trang 29

- GV tham gia môi trường học chuyên nghiệp

- GV tham gia một cách chuyên nghiệp với đồng nghiệp, hội đồng SP và cộng đồng

ó thể mô tả bằng khối chóp như dưới đây:

ình 1.1 M hình năng ự GV

Sau đó, năm 2011, Tổ chức nghề giáo quốc gia Úc ( rganisation of the National Professional Standards for eachers) đã đưa ra Chuẩn chuyên môn quốc gia dành cho GV (National Professional Standards for Teachers) với một số nội dung cơ bản như thể hiện trong bảng sau [105]:

Bảng 1.1 Chuẩn huyên n qu gia nh h GV của Ú

2 Hiểu nội dung và cách dạy các nội dung DH đó

Hướng tới ở mỗi giai đoạn nghề nghiệp (trong tài liệu có chỉ ra ở 4 mức độ: tốt nghiệp; thành thạo; thành thạo cao; Lãnh đạo

KN

chuyên

môn

3 Kế hoạch cho và sự DH một cách hiệu quả;

4 Tạo và duy trì sự hỗ trợ và môi trường học an toàn;

5 ánh giá, cung cấp những phản hồi và tổng kết,

phản ánh về kết quả học của HS

Kiến thức chuyên môn, thực hành nghề nghiệp, sự tham gia nghề nghiệp Những gì GV nên biết và có thể làm

Những gì cần được minh họa

để chỉ ra các chuẩn nghề nghiệp

hực hành nghề nghiệp theo từng giai đoạn: mới vào nghề, thành thạo nghề, dẫn dắt và lãnh đạo chuyên môn

Phạm vi

iêu chuẩn nghề nghiệp Lĩnh vực

trọng tâm

Mô tả

Trang 30

7 Phối hợp một cách chuyên nghiệp với đồng nghiệp,

gia đình hay cộng đồng trong quá trình DH

heo mô tả ở bảng 1.1 mục kiến thức chuyên môn, tiêu chuẩn 2: Hiểu nội dung và cách dạy nội dung DH, các tiêu chí được mô tả ở mức độ khác nhau tương ứng với các mức độ trên, nhưng thông qua các nội dung như sau:

- Nội dung và chiến lược DH cho mỗi lĩnh vực nội dung đó (chẳng hạn như là

DH đại số, DH hình học, giải tích, … hoặc có thể hiểu DH khái niệm, định lí, …

- Sự lựa chọn nội dung và tổ chức các nội dung DH (được hiểu là tổ chức các nội dung DH một cách hiệu quả và trình tự)

- hương trình, đánh giá và báo cáo (chẳng hạn đối với SV tốt nghiệp: sử dụng chương trình, đánh giá và phân tích kiến thức để thiết kế các bước học tập và

kế hoạch bài học)

Theo hông tư số 20/2018/TT- ngày 22/8/2018 của Bộ iáo dục và ào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông [8], đánh giá

GV thông qua chuẩn gồm các nội dung cơ bản với 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí:

iêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo: (1.1) ạo đức nhà giáo; (1.2) Phong cách nhà giáo

iêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ: (2.1) Phát triển chuyên môn bản thân; (2.2) Xây dựng kế hoạch DH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, NL HS; (2.3) Sử dụng PPDH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,

NL HS; (2.4) Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, NL HS; (2.5) ư vấn và hỗ trợ HS

Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục: (3.1) Xây dựng văn hóa nhà

trường; (3.2) Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường; (3.3) Thực hiện và xây

dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

Trang 31

iêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội:

(4.1) Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các

bên liên quan; (4.2) Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện H DH

cho HS; (4.3) Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo

đức, lối sống cho HS

iêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong DH, giáo dục: (5.1) Sử

dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc; (5.2) Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

và sử dụng thiết bị công nghệ trong DH, giáo dục

Từ những chuẩn nghề nghiệp GV, các nhà trường sư phạm cần phải nghiên cứu để xây dựng chương trình đào tạo sao cho khi SV tốt nghiệp có thể đáp ứng, hướng tới đáp ứng, và tốt nhất là đáp ứng ở mức tối thiểu các tiêu chí cơ bản về NL nghề nghiệp ương nhiên, trong đào tạo, nhà trường sư phạm phải xây dựng và cam kết chuẩn đầu ra dựa trên những nghiên cứu và mục tiêu trên

1.2.2 Năng lực thực hiện

Năng lực (competencies) là những đặc điểm cơ bản cho phép thực hiện công việc nào đó đạt được kết quả tốt hơn (trong nhiều tình huống hơn, một cách thường xuyên hơn) Những yếu tố này cho phép phát hiện ra người giỏi hơn khi thực hiện trong cùng một nhiệm vụ nhất định húng không phải là những phần việc trong một nhiệm vụ lớn mà là những phẩm chất cho phép thực hiện nhiệm vụ

Nếu như competence chỉ những gì tối thiểu (mức chuẩn) cá nhân cần phải có

để tiến hành được một công việc, tức là những gì một công việc đòi hỏi thì competency chỉ những gì cá nhân mang tới để có thể làm tốt công việc huật ngữ được chuyển sang tiếng iệt thành NL H rong các tài liệu tiếng iệt, dựa trên nghiên cứu và phân tích nhiều nguồn quốc tế tin cậy, nhóm tác giả Meier và

Nguyễn ăn ường (2014) định nghĩa “NLTH, hiểu theo nghĩa NL nghề, là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm

vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân, trên cơ sở hiểu biết,

KN, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [42]

Trang 32

Một khi đã biểu hiện thành các KN, người ta phân biệt bốn loại KN trong

NL H liên quan tới H nghề nghiệp, gồm có: KN thực hiện các công việc cụ thể, riêng biệt; KN quản lí các công việc; KN quản lí các sự cố và KN H trong môi trường làm việc

ình 1.2 Quan niệ ề ấu trú gia th a ủa L ( ủa )

Nếu xem xét cấu trúc với tư cách là “phần nổi” của “tảng băng NL”, NL H là phần giao thoa giữa: NL chuyên môn là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chuẩn xác;

NL phương pháp là khả năng, đối với những hành động có kế hoạch, định hướng tốt

về cách thức, con đường trong việc giải quyết các nhiệm vụ và các vấn đề; NL xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cùng những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ trong cộng đồng; NL cá thể là khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng, thực hiện được những kế hoạch cá nhân

heo Nguyễn ức rí (1993) thì “NLTH là khả năng thực hiện được các HĐ (nhiệm vụ, công việc) theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH bao gồm các KN cốt lõi (các KN thông tin, KN giao tiếp, KN lập kế hoạch

và tổ chức triển khai các HĐ, KN hợp tác, KN giải quyết vấn đề, KN sử dụng công nghệ); có khả năng thích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng kiến thức của mình vào công việc; có khát vọng học tập và cải thiện, ” [68]

ăng ự huyên n

Trang 33

ác giả Nguyễn Minh ường (2005) cho rằng: “NLTH là những kiến thức,

KN, thái độ cần thiết để người lao động có thể thực hiện được công việc của nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện cho trước” [22]

ác giả Chử Xuân ũng (2017) đã chỉ ra 20 KN DH cơ bản của GV Trung học phổ thông (THPT) mới vào nghề thông qua khảo sát 80 cán bộ quản lí trên địa bàn

thành phố Hà Nội, tác giả luận án đã chỉ ra rằng: “Những KN thường xuyên phải thực hiện như KN quan sát người học và hành vi học tập, KN phát biểu và giải thích ý tưởng cho người học, KN thiết kế HĐ DH cho người học, KN giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập thì việc thực hiện qua đánh giá cũng không chiếm tỉ lệ cao” [17]

Từ những phân tích trên, tác giả luận án thiết kế các phiếu khảo sát về NLTH của GV nhằm thu được những đánh giá của giảng viên các trường đại học có đào tạo GV, từ đó, xác định một số NL thành phần cần tập trung phát triển cho SV SP

trong các trường đại học o đó, quan niệm về NLTH của GV được thể hiện qua kiến thức, thái độ và các k năng chính gồm KN phân tích chương trình và thiết kế tài liệu học tập; KN DH

Như vậy, tác giả luận án cơ bản thống nhất với các nghiên cứu về NL H và thành phần chính của NL là các KN Hơn nữa, trong quá trình H, kiểm tra và đánh giá, tập trung vào các KN DH hơn là tập trung vào thái độ của dù vẫn thống nhất với cách trình bày của Shian Leou (1998) rong các nội dung sau, luận án sẽ trình bày chi tiết hơn về các KN và KN thành phần của NLTH

1.3 Năng ự y h ủa sinh iên đ i h ng nh h n tiế n năng

ự thự hiện

1.3.1 Năng lực sư phạm theo chuẩn đầu ra của sinh viên sư phạm

ưới đây, chúng tôi giới thiệu một số chuẩn đầu ra đối với SV SP của một số

cơ sở giáo dục đại học nước ngoài và của Việt Nam:

Hội đồng GV của New Zealand xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên chuẩn nghề nghiệp để đáp ứng đòi hỏi về chất lượng SV tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo SP khác nhau huẩn này mô tả những tiêu chí mà giáo sinh ở thời điểm tốt nghiệp cần phải có, cụ thể là: Kiến thức chuyên môn (SV nắm được dạy cái gì, hiểu

Trang 34

người học và cách học của họ (HS), hiểu rõ những yếu tố của môi trường tác động như thế nào đến quá trình dạy và học); thực tiễn chuyên môn (SV sử dụng kiến thức chuyên môn để lập kế hoạch cho một môi trường giảng dạy và học tập an toàn, có chất lượng cao; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để thúc đẩy việc học); các giá trị và các mối quan hệ nghề nghiệp (Xây dựng các mối quan hệ tích cực với HS và các thành viên khác trong nhà trường; cam kết gắn bó lâu dài với nghề) (theo [16], tr 43-44) Chuẩn đầu ra đối với SV SP của ức gồm 4 lĩnh vực ( H, giáo dục, đánh giá, đổi mới) và 11 NL được cụ thể hoá thành các chuẩn rong lĩnh vực H ( là các chuyên gia về dạy và học), có thể chỉ ra 3 NL thành phần như sau [96]: NL 1 (GV lập kế hoạch DH phù hợp với chuyên môn và tiến hành kế hoạch đó một cách khách quan, cụ thể); NL 2 (GV hỗ trợ việc học của HS qua việc tổ chức tình huống học, động viên HS và tạo cho họ NL thiết lập các mối liên hệ và sử dụng kiến thức đã học); NL 3 (GV khuyến khích khả năng tự quyết định việc học và làm chủ của HS)

Vấn đề này, tác giả Nguyễn Thị Kim ung và cộng sự (2015) làm rõ: “Kiến thức chuyên môn (hiểu biết về HS và cách học của họ; hiểu biết sâu sắc về nội dung môn học); thực tiễn chuyên môn (KN lập kế hoạch và đánh giá quá trình học tập hiệu quả; duy trì môi trường học tập an toàn và có thách thức; lôi cuốn HS vào quá trình học tích cực); cam kết/ràng buộc chuyên môn (có phản hồi, cam kết và thực hiện nâng cao nghiệp vụ; là thành viên tích cực trong cộng đồng giáo dục, nghề nghiệp)”

([16], tr 41]

Ở đây, chúng tôi không trình bày về lĩnh vực giáo dục, mà sẽ trình bày về lĩnh vực đánh giá và đổi mới trong chuẩn đầu ra đối với giáo sinh của ức, để có sự so sánh, đối chiếu với Việt Nam, cũng như làm cơ sở thực tiễn cho việc xác định các thành tố NLTH của nói chung, oán nói riêng ([5], tr 45]):

ối với lĩnh vực đánh giá, thực thi nhiệm vụ đánh giá một cách công bằng

và có trách nhiệm, gồm: (i) NL 1: GV chẩn đoán các tiền đề học và quá trình học của HS, trên cơ sở đó, hỗ trợ, khuyến khích HS một cách có mục đích, tư vấn cho

HS và cha mẹ; (ii) NL 2: GV nắm bắt các thành tích của HS dựa trên cơ sở các thước đo đánh giá minh bạch

Trang 35

ối với lĩnh vực đổi mới, liên tục phát triển các NL của mình: Ý thức được các yêu cầu đặc biệt của nghề GV; hiểu về nghề của mình bao gồm các nhiệm

vụ học thường xuyên; tham gia vào việc lập kế hoạch và triển khai các dự án, dự định của nhà trường

Theo inh Quang áo và cộng sự (2016), chuẩn đầu ra đối với NL SP bao

gồm 5 nhóm NL và 28 tiêu chí; 5 NL đó là: “NL DH; NL giáo dục; NL định hướng

sự phát triển cá nhân HS; NL phát triển cộng đồng nghề và xã hội; NL phát triển cá nhân” [5] rong đó, đối với nhóm NL DH có các tiêu chí như: 1) “NL phát triển

chương trình và tài liệu giáo khoa”; 2) “NL vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức DH bộ môn”; 3) “NL DH phân hoá”; 4) “NL DH tích hợp”; 5) “NL xây dựng kế hoạch DH, kế hoạch bài học”; 6) “NL tổ chức các H học tập của HS (NL triển khai kế hoạch bài học)”; 7) “NL tổ chức và quản lí lớp học trong giờ học”; 8) “NL đánh giá sự tiến bộ và kết quả học tập của HS”; 9) “NL xây dựng, quản lí và khai thác hồ sơ H” ó thể thấy rằng, thông qua quá trình H các môn về Lí luận và

PP H môn oán thì các “NL thành phần” từ (1) đến (8) sẽ được bồi dưỡng, phát triển Bởi lẽ, tất cả các NL thành phần đó đều được, có thể và nhất định thông qua

H môn oán, qua quá trình phân tích chương trình, triển khai vận dụng lí luận vào thực tiễn H môn oán cho S

1.3.2 Mối quan hệ giữa chuẩn nghề nghiệp GV và chuẩn đầu ra trong đào tạo GV

heo inh Quang áo (2016): “Chuẩn nghề nghiệp GV thường mô tả NL ở trình độ KN, kĩ xảo thực hiện HĐ cho một sản phẩm nhất định trong khi các NL SP đối với SV tốt nghiệp đại học SP lại phải mô tả tri thức nghề nghiệp với các chỉ báo

từ kiến thức cho đến các KN thực hiện hành động” Như vậy, có thể hiểu, SV SP

phải đạt được mức thấp nhất của chuẩn nghề nghiệp GV sau khi tốt nghiệp hoặc cũng có thể một số tiêu chí S đạt trên mức yêu cầu (chẳng hạn rất có thể NL sử dụng công nghệ thông tin của SV sẽ đạt được cao hơn mức tối thiểu) Mức độ chênh

lệch giữa NL của SV vừa tốt nghiệp so với chuẩn nghề nghiệp “…chủ yếu do mức độ trải nghiệm nghề nghiệp trong thực tiễn nhà trường của SV còn thấp”

([5], tr 40)

Trang 36

heo chúng tôi, việc tương thích giữa chuẩn nghề nghiệp và chuẩn đầu ra trong đào tạo là cần thiết nhưng cũng là một mối quan hệ biện chứng Chuẩn đầu ra có thể một mặt căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nói chung, mặt khác cần căn cứ vào sự vận động, thay đổi của thực tiễn giáo dục Nói chung, chuẩn nghề nghiệp thường có xu hướng lạc hậu hơn chuẩn đầu ra do nó thường bị chi phối bởi các quy định hành chính

1.3.3 Tiếp cận năng lực thực hiện của sinh viên ngành sư phạm Toán

Như trình bày ở trên, trong nghiên cứu này tác, giả luận án tập trung vào NL

DH của SV chứ không tập trung vào các NL giáo dục (thông qua bộ môn), NL phát triển cá nhân, NL phát triển cộng đồng nghề và xã hội của giáo sinh Hơn nữa, để hướng tới NL H, được biểu hiện thông qua kết quả và quá trình H , chúng tôi dùng “kỹ năng” để mô tả và đánh giá về NLTH của S ũng lưu ý rằng, dù trong các chương trình đào tạo GV, chuẩn nghề nghiệp đều có nhắc tới NL sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình H, tuy nhiên, tác giả không tập trung vào việc bồi dưỡng NL này trong quá trình nghiên cứu

Hơn nữa, thông qua quá trình H các học phần PP H môn oán, giảng viên hoàn toàn có cơ hội và điều kiện để triển khai các H cho S nhằm giúp họ bồi dưỡng, phát triển NL chuyên môn, NL DH hay nói chung là NL H ể thấy một bức tranh rõ ràng hơn, có thể tham khảo bảng đánh giá các NL H dành cho GV toán dưới đây (Shian Leou, 1998, [107]):

Bảng 1.2 Bảng đ nh gi NLTH của GV n

1 KĨ NĂN Y HỌ

1.1 êu rõ ụ tiêu h ng trình

- trình bày rõ ràng mục đích học tập trước khi DH;

- thông báo cho HS cơ bản kế hoạch học tập mỗi chủ đề (chương, bài, );

- thông báo cho HS về mục tiêu và nội dung của mỗi chủ đề

1.2 h n ựa hiến ợ y h hù hợ giú h inh hiểu rõ kh i niệ

Trang 37

1.3 ổ hứ h t đ ng t uy tí h ự h h inh

- đưa ra những câu hỏi hợp lí để dẫn dắt HS tư duy một cách rõ ràng trong quá trình học;

- sử dụng các tài liệu liên quan để giúp HS tư duy tích cực;

- đưa ra quá trình tư duy giúp HS học toán một cách sáng tạo

1.4 iải thí h h những hiểu iết ai ầ , khó khăn ủa h inh t i những thời điể thí h hợ

- ưa ra những giải thích rõ ràng khi HS không hiểu, vướng phải khó khăn, sai lầm;

- Làm sáng tỏ, dễ hiểu từ những ý tưởng rắc rối của HS

1.5 hự hiện h t đ ng y h t h hiệu quả

- Sắp xếp lại chương trình và từng bước thực hiện cho mỗi lớp học;

- Phối hợp các tình huống DH và sắp xếp theo trật tự các H học;

- ưa ra kết luận cuối cùng khi kết thúc một chuyên đề, vấn đề

1.6 nh gi qu trình y h để đ a ra những điều hỉnh kị thời h hù hợ

ới NL ủa h inh

- Hiểu được trình độ kiến thức nền của HS thông qua quá trình DH;

- ưa ra những câu hỏi vấn đáp để đánh giá khả năng hiểu bài của HS trong quá trình DH;

- ưa ra bài kiểm tra ở giai đoạn cuối mỗi bài học, chuyên đề;

- hi hồ sơ đánh giá HS trong và sau khi kết thúc bài học

1.7 Kĩ năng iễn đ t t ởng, th ng tin t h rõ r ng

- Sử dụng chính xác các biểu diễn khác nhau cho một khái niệm toán học;

- ạo một bài giảng có trật tự logic;

- DH với một âm lượng và tốc độ vừa phải

2.2 rình y i giảng t h hiệu quả

- rình bày chính xác nội dung bài học;

- ạo các thông báo, ghi chú để gia tăng hiểu biết của HS;

Trang 38

- Sử dụng các phương tiện điện tử và học liệu một cách hiệu quả

2.3 iú HS hiểu đ ợ i quan hệ giữa kh i niệ ự n ụng ủa t n h

- iúp HS hiểu được mối liên hệ giữa các khái niệm toán học;

- Nhấn mạnh sự kết nối giữa toán học và các môn học khác (lĩnh vực khác nhau);

- Nhấn mạnh vào sự vận dụng của toán học trong cuộc sống

2.4 Sắ xế hù hợ i h h đ nh gi

- Sắp xếp lại bài học dựa trên nội dung và H học tập của HS;

- Lường trước những sự phù hợp của bài học dựa trên nội dung DH và H học tập

của HS

3 KĨ NĂN QUẢN LÍ MÔ RƯỜN HỌ ẬP

3.1 i tr ờng h t tí h ự , hủ đ ng

- Sắp xếp những tình huống tốt nhất cho HS học tập;

- iều chỉnh môi trường DH cho tương thích với từng chủ đề DH;

- Khuyến khích động cơ học tập với những KN DH phù hợp;

- Xây dựng cho HS thói quen chia sẻ về quá trình học tập với những KN phù hợp

3.2 ựng đ ợ ự gia tiế hai hiều giữa GV h inh

- Khuyến khích HS trình bày, diễn đạt ý tưởng bằng cách đưa ra các câu hỏi;

- ổ chức cho mọi HS tham gia vào các H DH;

- ổ chức cho HS làm việc theo nhóm và trau dồi khả năng thảo luận;

- ưa ra những phản hồi rõ ràng cho HS với những phản ánh, thông tin phản hồi từ họ

4 H Y HỌ ỦA GV

4.1 ình ảnh ề t GV tí h ự

- DH một cách tự tin và chuyên nghiệp;

- DH với một trái tim ấm áp;

- DH với một thái độ tích cực, say mê

4.2 ự hản nh đ nh gi tr ng qu trình y h

- hấp nhận mọi thắc mắc, bình luận và gợi ý của HS;

- ổi mới PPDH dựa vào sự đánh giá quá trình DH;

- ổi mới PPDH dựa vào quá trình tự tư duy phê phán

Trang 39

ó thể mô tả cấu trúc NL DH oán theo quan điểm của Shian Leou như sơ

KN quản lí môi trường học tập trên lớp học oán

Thái độ

DH của

GV oán

S đồ 1.1 M hình năng ự y h ủa GV t n

(theo Shian Leou, 1998, [107])

ừ trình bày trên, có thể thấy, Leou coi NL DH của GV bao gồm các KN (3 nhóm KN) và thái độ (nhóm thái độ trong DH) heo cách trình bày đó, thứ tự ban đầu là KN DH, KN tổ chức tài liệu học tập và trình bày bài giảng, KN quản lí môi trường học tập và thái độ DH của GV

ông trình của Shian Leou (1998) [107] được trích dẫn ít nhất 12 lần, trong đó

đã góp phần giải quyết những vấn đề khoa học thời sự, được nhiều nhà khoa học quan tâm như: Kramarski & Michalsky (2010): “ huẩn bị cho giáo sinh SP tự học,

tự bồi dưỡng trong ngữ cảnh của nội dung tri thức DH có yếu tố công nghệ” (176 trích dẫn); Michalsky (2012) [99]: “Những KN cần thiết của NL tự bồi dưỡng đối với GV dạy khoa học”

rong bảng của Leou, NL H chính là thể hiện, là phần nổi nhìn thấy được của

NL SP ở người SV/GV oán thông qua việc thực hiện các H nghiệp vụ có thể quan sát được hoặc có thể quan sát được mức độ hoàn thành công việc đó ách quan niệm này phù hợp với những công trình nghiên cứu trong nước gần đây

Như vậy, theo chúng tôi, có thể xác định các KN thành phần của NLTH ở GV Toán như sau:

Trang 40

Bảng 1.3 hó 1 - kỹ năng hân tí h h ng trình thiết kế t i iệu h c t p

hó kĩ năng

th nh hần

M

h M tả hi tiết (tiêu hí) 1.1 Phân tích

chương trình, trong

đó đặc biệt là xác

định mục tiêu DH

1.1.1 Phân tích được cơ sở khoa học của việc DH nhằm rút ra

kinh nghiệm và tự học về quá trình DH

1.1.2 Xác định mục tiêu DH dựa trên chương trình và SGK

1.2.2 hiết kế hiệu quả một kế hoạch DH

1.2.3 Sắp xếp lại bài học dựa trên nội dung và H học tập của

2.1.1 rình bày chính xác nội dung bài học

2.1.2 ạo các thông báo, ghi chú để gia tăng hiểu biết của HS 2.1.3 Sử dụng hiệu quả các phương pháp, hình thức DH

2.2

iúp HS hiểu được

mối quan hệ giữa

các khái niệm và sự

vận dụng của toán

học

2.2.1 Hiểu được mối liên hệ giữa các khái niệm toán học

2.2.2 Nhấn mạnh sự kết nối giữa toán học và các môn học khác

2.3.1 Trình bày rõ ràng mục đích học tập trước khi DH

2.3.2 Thông báo cho HS cơ bản kế hoạch học tập mỗi chủ đề

khái niệm toán học

2.4.1 Sử dụng các chiến lược DH hiệu quả để tương thích với

các nội dung và những đặc trưng khác nhau

2.4.5 Sử dụng các chiến lược DH phù hợp với NL học tập và

trình độ hiểu biết của HS

Ngày đăng: 26/07/2022, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w