---.- - -- cm mm 109 PHAM VAN RANG The determinants of foreign direct investment in ASEAN Các yếu tố quyết định việc thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực ASEAN ...----c-ccccc
Trang 1VIET NAM TRADE AND INDUSTRY REVIEW
CAC KET QUA
NGHIEN CUU KHOA HOC
VA UNG DUNG CONG NGHE
a il ||
Trang 20NETHƯƠNG
TẠP CHÍ - CƠ QUAN THÔNG TIN LÝ LUẬN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
VIET NAM TRADE AND INDUSTRY REVIEW
cAc KET QUA
NGHIEN CUU KHOA HOC
VA UNG DUNG CONG NGHE
Website: http://tapchicongthuong.vn
TS Tran Tuan Anh
GS.TS Tran Tho Dat
GS.TS Tran Van Dich
GS.TS Nguyén Bach Khoa
GS.TSKH Đỗ Ngọc Khuê
GS.TSKH Bành Tiến Long
GS.TSKH Nguyễn Xuân Quỳnh
GS.TS Đinh Văn Sơn
GS.TSKH Trần Văn Sung
GS.TS Lê Văn Tán
GS TS Phạm Minh Tuấn
GS.TSKH Đào Trí Úc
GS.TSKH Đặng Ứng Vận
GS.TS Võ Khánh Vinh
TỔNG BIÊN TẬP
ThS Đặng Thị Ngọc Thu
ĐT: 0968939668 PHÓ TỔNG BIÊN TẬP Ngô Thị Diệu Thúy ĐT: 024.22218228 - 0903223096
Phạm Thị Lệ Nhung
ĐT: 0912.093191 TÒA SOẠN
Tầng 8, số 655 Phạm Vẫn Đồng,
Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Ban Tri sự - DT: 024.22218238
Fax: 024.22218237 Ban Thu ky - Xuat ban
ĐT: 024.222182350
Ban Truyên thông - ĐT: 024.22218239
Ban Chuyên đề - ĐT: 024.22218229 Ban Phóng viên - ĐT: 024.22218232 Trung tâm Thông tin Đa phương tiện
DT: 024.2221 8231
Email: online@tapchicongthuong.vn
VAN PHONG DAI DIEN PHIA NAM
Số 12 Nguyễn Thị Minh Khai, P Đa Kao,
Q 1, TP Hồ Chí Minh ĐT: (028) 38213488 - Fax: (028) 38213478
Email: vpddpntapchicongthuong@gmail.com
Giấy phép hoạt động báo chí số:
60/GP-BTTTT
Cấp ngày 05/3/2013 Trình bày: Tại Tòa soạn
In tại Công ty CP Dau tư và
Hợp tác quốc tế
Giá 250.000 đồng
Website: www.tapchicongthuong.vn
Trang 3MUC LUC
CONTENTS
ISSN: 0866-7756 so 23 - Thang 9/2020
LUAT
CAO XUAN QUANG
Trách nhiệm của thương nhân trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng ở Việt Nam:
Từ quy định của pháp luật đến thực tiễn thi hành
The responsibilities of traders for providing informations and facts about goods and services to consumers
¡in Vietnam: Legal perspectives tO PraCẨiCG ‹‹c con ng ng ng ng ng ng BH ni BH BH BH BH BH ĐT BE SH
LÊ THẢO NGUYÊN
Một số rủi ro pháp lý từ quy định cho phép doanh nghiệp có nhiêu người đại diện theo pháp luật
Some legal risks from provisions allowing a business to have multiple legal representatiVeS .- : ccccc sec:
MAI THỊ MINH NGỌC
Pháp luật về công khai, minh bạch trong tuyển dụng viên chức ở Việt Nam hiện nay
The law on the the publicity and the transparency ¡in the recruitment of public servants in Vietnam .‹
ĐÀO GIA PHÚC - PHẠM LỘC HÀ
Thị trường mua bán phát thải của Liên minh châu Âu và một số đề xuất cho Việt Nam
The European Ủnions emissions trading system and proposals for Vietfnam ‹.‹.cs cu ung nà ngà nàn
LÊ THỊ THU HÃNG
Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với một số tội khác
trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017
Differences between the offence of intentionally cause injury or the offence of assault causing bodily harm
and other types of criminal offences according to the amended 2015 Criminal Code of Vietnam .‹ ‹
NGUYỄN HỮU LUẬN
Hoàn thiện pháp luật vê phòng, chống tham những trong khu vực tư ở Việt Nam
Perfecting the Law on Anti-corruption for the private Sector in Vietnam .‹‹ uc ng ng nu nàn
NGUYEN THI THU THUY
Vai trò của công nghệ đối với đảm bảo tiếp cận công lý trong tố tụng dân sự
The role of technology in ensuring the access to justice in civil DrOCe©dÌQS : : cu ng ng nh ngà nàn
DANG HOANG MAI
Giải quyết tranh chấp hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị, công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC)
bằng mô hình ban xử lý tranh chấp
Resolving disputes arising in Engineering - Procurement - Construction (EPC) projects via
the Dispute RESOIUTION BOard ccccccecceecccecceceueueeeeeueausauseenueuuuauseeeueaueaueaeausausaeeaeeusausausaeeusnusauseeaueausaueaeausausarserausausans
KINH TE NGUYEN THUONG LANG - VU KHANH THINH
Xuất khẩu dựa trên đầu tư nước ngoài: kinh nghiệm Trung Quốc đối với Việt Nam
Promoting exports based on the foreign direct investment (FDI): China’s experience and implications for Vietnam .
Trang 4LÊ THU HIỀN - LÊ HUY DŨNG
Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế tỉnh Thanh Hóa
The recent economiic situation of Thanh Hoa Province and some solutions to improve the provincial competitiveness .82
VŨ VĂN ĐÔNG
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ du lịch chất lượng cao theo hướng bền vững
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Analyzing the factors affecting the sustainable development of high-quality tourism products and services
IiN›-8 (0/00 90 SP 00x20 ốốẤH 88
THAI TRAN NHAT THI
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng kế toán quản trị của các doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Trà Vinh
Factors affecting the application level of management accounting at construction enterprises located
INICA 00x is 97
TRƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN
Tăng trưởng bao trùm và những tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam hiện nay
The inclusive growth and current impacts of the Industry 4.0 on Vietnam's development - - cà nssnnxxe 102
NGUYEN NGOC DUY - HOANG THU THUY - TRAN VAN HAO - HOANG ANH TUAN
Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác xa bờ của nghê lưới rê tại Khánh Hòa
Factors affecting offshore fishing catch of gillnetters in Khanh Hoa ProVirICe -.- - cm mm 109 PHAM VAN RANG
The determinants of foreign direct investment in ASEAN
Các yếu tố quyết định việc thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực ASEAN . c-ccccccsseeerrerrrsrres 116
NGUYEN DINH CHIEN - NGUYEN TIEN TUNG
Phân tích hiện tượng giá dầu âm và khủng hoảng đầu mỏ thế giới năm 2020, một số khuyến nghị cho Việt Nam
An analysis of the negative oil price and the global oil crisis in 2020, and recommendations for Vietnam ‹- 123
QUAN TRI - QUAN LY ĐÀM KHẮC CỬ
Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
giao thông đường bộ Việt Nam đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Solutions for perfecting the state management organizational model of occupational safety and sanitation
in land transport enterprises in Vietnam to meet the requirements of Industry 4 cm nen 130
NGUYỄN MINH TUẤN
Nghiên cứu phát triển lòng trung thành thông qua việc sử dụng thiết bị di động vào trải nghiệm
của khách hàng trong ngành khách sạn
A study on using mobile devices in the customer experience to increase the customer loyalty in the hospitality sector .140
NGUYỄN THỊ NGỌC LINH
Nâng cao kỹ năng tư duy phản biện cho người học ngoại ngữ
Promoting the critical thinking of foreign language Ï©earnerS -‹‹ ‹- n nn mm ng ng ng BE ng in 146
VƯƠNG THẾ LUÂN
Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả làm việc đối với lao động ngành Hàng không khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Some issues about enhancing the job performance of employees in the aviation sector in Ho Chi Minh City 153
ĐINH PHI HỔ - LÊ ANH LINH — BUI QUANG MINH - ĐINH NGUYỆT BÍCH
Mối quan hệ văn hóa truyền thống, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả tổ chức: Trường hợp nghiên cứu tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Thuận
The relationship among traditional culture, professional ethics and organizational performance:
Case study 6o 0>) 0Ä 0c) 0x 0so ai 1 163
Trang 5NGUYEN MINH CHAU - NGUYEN HAI QUANG - HUYNH QUOC DOANH
Ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên
tại Bệnh viện Da khoa Hoàn Mỹ Minh Hải
The impacts of human resource management on employee engagement at Hoan My Minh Hai General Hospital 177 NGUYEN THANH MAI THY
Đánh giá hiệu quả sử dụng công nghệ di động đến kỹ năng nói tiếng Anh của sinh viên
Evaluating the effect of mobile applications on students' english speaking skiÌÌS - ‹:‹ «ca sen si ni nnn re 183
Trịnh Xuân Hoàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của căn hộ chung cư thương mại trên địa bàn quận 8, TP Hồ Chí Minh
Factors affecting perceived value of commercial apartment building located in District 8, Ho Chi Minh City 189
NGUYEN VAN NGUYEN
Tác động cua dai dich SARS-CoV-2 đối với hoạt động giáo dục tại Đại hoc Tra Vinh
Impacts of the Covid-19 pandemic on the teaching activities of Tra Vinh UniVerSiy Ăn sen 195
DO QUANG HUNG - PHAN TRONG PHUC - NGUYEN THU HUONG
Xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu suất thực hiện công việc (KPT) cho công tác đánh giá giảng viên
Trường Đại học Đại Nam
Developing the set of Key Performance Indicator to evaluate the performance
of Dai Nam Universitys faCulty mermDerS - - - +5 nọ nọ nọ ng ng ng Em 202
NGUYỄN HOÀI NHÂN - LAM HAI
Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch của tỉnh Đồng Nai dưới góc độ liên kết vùng và nội vùng
Assessing the status quo of exploiting tourism resources in Dong Nai Province in terms
900lai-0/208i-9)9a i98 i-s)ei 0010() (3 nn .ốố 208 PHẠM NGỌC DƯỠNG - MAI THANH ĐIỀN
Nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Improving the quality of civil servants working for North Tan Uyen District, Binh Duong Province .-.‹ - 218
TRUONG VO PHU TAN - NGUYEN KHAC HIEU
Hoàn thiện công tác quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp
Perfecting the management of agricultural cooperatives in Dong Thap PrOViTCe - Sư, 224
HOÀNG MẠNH DŨNG - BÙI NHƯ HUỲNH
Ứng dụng mô hình IPA tại Trung tâm Y tế Thành phố Dĩ An theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam
(Phiên bản 2.0)
Applying the IPA model to help the Di An City Medical Center meet the requirements
of the Vietnam Hospital Quality Standard (Version 2.() cọ ng TH TH BH BE vn 230
NGÔ THỊ LAN ANH - HOÀNG MINH ĐỨC
Đào tạo trực tuyến trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
The online training of Vietnam's higher-educatioon institutions: Current situations and solutions
for improving the QUAÌÏẨW - -c Ăn ng nọ ng Họng nọ Họ TT TT TT TT 1B 1 BE gi BE Em 239
LÊ ANH ĐỨC
Quỹ Hỗ trợ khởi nghiếp đổi mới sáng tạo dành cho sinh vieểh tại các trường đại học trong bối cảnh công nghiệp 4.0
The startup funds for students in Vietnam in the context of Industry 4.Ũ .- ng gu ng 245
DINH VAN TOAN
Vai trò của chính sách trong phát triển doanh nghiệp học thuật Spin-offs từ trường đại học:
Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho nhà quản trị
The role of policies in the development of Spin-offs academic companies: International lessons
is so|ea 0(-e91-ys (va 820i is nh 252
TRẦN VĂN NHÂN - HUỲNH QUỐC DOANH - PHẠM ĐỨC KỲ
Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau
Improving the human resource managemenrt of the Department of Social Insurance, Ca Mau Province 261
Trang 6LÝ THỊ HUỆ
Xung đột lợi ích trong thực thi công vụ ở Việt Nam hiện nay
The status quo of conflicts of interests among cadres, civil servants and public employees
in the publiC service in Vietnam - ‹- cm nọ ng ng BI KT HE BH TT n5 E1 BH 1 X4 267
NGUYEN THANH PHI VAN - VO VUONG BACH - HUYNH THI CHAU AI
Phát triển thang đo hành vi chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục đại học: Trường hợp tại TP Hồ Chí Minh
Developing the scale of knowledge sharing behavior in the higher education filed in Ho Chi Minh City 273 NGUYEN THI THUY
Model and scale of work motivation of the tour guide: Case study Ho Chi Minh city
Mô hình và thang đo động lực làm việc của hướng dẫn viên du lịch: Nghiên cứu trường hợp thành phố Hồ Chi Minh 279
NGHIÊM PHUC HIEU - MAI THI NGHIA LE - PHAM NGOC KHANH - NGO MANH LAM - NGO THI TUYET
Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
The factors affecting the satisfaction of enterprises with the land use rights transfer service provided
by Ba Ria — Vung Tau Province’s authOriti@S - -.- ng KT BE BE vn 286
NGUYEN VAN TUAN - VONG THINH NAM
Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng tại Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Perfecting the land clearance work in Cao Lanh City, Dong Thap PrOVỈTCG -c cm mm ng ng mm nen 292
TRẦN THANH XUÂN
Phân tích thực trạng chất lượng giảng viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội qua tiêu chí năng lực nghiên cứu khoa học Analyzing the competencies of Hanoi University of Home Affairs’ lecturers via the scientific research competencies 300 HOANG ANH THU
The conceptual model of perceived corporate social responsibility, corporate image and customer loyalty
in Vietnam's aviation industry
Mô hình khái niệm mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với hình ảnh doanh nghiệp
và sự trung thành của khách hàng trong ngành hàng không của Việt Nam .-.- ‹:‹ sac nh nkeeeeeeenensassssrsrres 309
NGUYỄN TRỌNG NHẤ
Nâng cao năng lực tư duy chiến lược vê kinh tế của người lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước
Enhancing the strategic economic thinking for the leaders of state agenCi@S -. .- - -Q cm nen 316
DANG THI THU PHUONG - NGO HOAI SƠN
Từ tiêu chuẩn ngạch công chức suy nghĩ về quản lý công chức theo ngạch công chức
Assessing the reasonable of current civil servant standards to review the civil servant management by using ranks 322
KINH DOANH
PHAM THI HUYEN
Building logistics development model for retail company based on logistics maturity model
Xây dựng mô hình phát triển logistics cho doanh nghiệp bán lẻ dựa trên mô hình logistics hoàn thiện 327 DƯƠNG NGỌC LANG
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Lạt
A study on the competitiveness of Da Lat City S tourism destinatiOn .-.- - su mm ng 334
TAI CHINH - NGAN HANG - BAO HIEM NGO THI HONG GIANG - NGUYEN THI HAI BINH
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân ở các ngân hàng thương mại
trên địa bàn tỉnh Sóc Trang
Factors affecting the decision of individual customers to borrow money from commercial banks located
in SOC Trang PrOVỈTCG .- cu nọ TH TT HH họ Tà TT KG BH BE TT 1B TT 10 801 0800 1-0580 198858 344
NGUYỄN THÀNH CƯỜNG - HUỲNH VĂN LÃM
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Solutions for perfecting the state budget management of Bao Lam District, Lam Dong Province -‹‹‹ ‹ «sx› 352
Trang 7TRAN TRONG HUY - NGUYEN THI NGOC HAN
Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Nẵng lượng
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
The impacts of capital structure on business performance of listed energy / electricity / gas comapnies
on Vietnam“s stOCk MAPK tii neni 361
HÀ NAM KHÁNH GIAO - NGUYỄN NGỌC NHƯ
Hệ thống đánh giá kết qủa thực hiện công việc của nhân viên Vietinbank Bình Dương
The employee performance evaluation system of Vietinbank — Binh Duong Province Branch -‹‹ -‹ ‹‹««+-sxs› 368
NGUYỄN CAO ANH - TRẦN THANH THẾ
Lỗ hổng nghiên cứu về sai số hệ thống trong các mô hình tài chính
Research gaps of systematic errors in finariCial mOdl€ÌS, ‹ -‹ su nọ nọ ni BH BE gà BE rP 3/6
NGUYỄN TIẾN LÊN - HUỲNH QUỐC DOANH - NGUYỄN HẢI QUANG
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau
Factors affecting individual customers 'decisions to borrow money from Vietnam Bank for Agriculture
and Rural Development - Ca Mau Province BrarnCh - - -c nọ nọ nọ ng ng Em 382
LƯU VĂN ANH DŨNG
Kiệt quệ tài chính: Vòng đời và chiến lược tái cấu trúc các công ty niêm yết tại Việt Nam
The financial exhaustion: The life cycle and the restructuring strategy of listed companies in Vietnam - - 388
NGUYEN THUY ANH
Xử lý nợ xấu: Thực tế từ áp dụng nghị quyết 42/2017/QH14 tại các tổ chức tín dụng
Handling non-performing loans: The practical enforcement of the Resolution 42/2017/QH14 at credit institutions 395
TRẦN HUY HOÀNG - TRƯƠNG MINH THỊNH
Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro ngoại bảng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh thị xã Duyên Hải Trà Vinh
Perfecting off-balance sheet activities of Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
Branch of Duyen Hai Town, Tra Vinh PrOVITCG nọ nọ nh HT TT BE in TEBH TEE Hi BH BE HT ER HH EEB 401
TRAN HUY HOANG - TRAN THI THI
Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
Perfecting the collection management of social insurance in Cang Long District, Tra Vinh ProvinCe ‹ «+ 407
TRAN HUY HOANG - NGUYEN TRONG CHUONG
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả nẵng tra nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vũng Liêm
Factors affecting the ability to pay debts on time of individual customers of Vietnam Bank for Agriculture
and Rural Development - Vung Liem Branch, Vinh Long PrOVinCe_ cu ng ng mm 413
KE TOAN - KIEM TOAN NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Trả Vinh
Solutions for improving the information quality of financial statements provided by units under
4P o2 0e 0c ni cA/i 8s son n6 421
NGUYỄN THÀNH CƯỜNG - TRƯƠNG HỒNG SƠN
Giải pháp hoàn thiện công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố Bảo Lộc
Solutions to help Bao Loc City narrow the city VAT Q4p - cuc nọ nọ ng Hi ni BE gu BH HE ng BE 427
LE QUANG MAN
Trao đổi về vấn đề vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị vào hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
tại các doanh nghiệp Việt Nam
A study on the application of management accounting techniques to supply chain management activities
in Vietnamese ©nf€rDrS@S - - ch eee BE 0E 435
Trang 8TAP CHI CONG THUONG
VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TRONG
PHAT TRIEN DOANH NGHIEP HOC THUAT
SPIN-OFES TỪ TRƯỜNG ĐẠI HỌC:
CHINH SACH CHO NHA QUAN TRI
® ĐINH VĂN TOÀN
TÓM TẮT:
Bài báo tập trung trình bày kết quả nghiên cứu về doanh nghiệp học thuật Spin-offs từ
trường đại học cũng như chính sách thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp này từ một số quốc
gia tiêu biểu Từ các phân tích, tác giả bài báo đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm
hình thành các công ty Spin-offs để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, góp phần hoàn thiện mô
hình trường đại học khởi nghiệp ở Việt Nam
Từ khóa: Doanh nghiệp học thuật, Spin-offs, đại học khởi nghiệp, trường đại học
1 Giới thiệu
Sứ mệnh của trường đại học (ĐH) trong nền
kinh tế đã có sự thay đổi mạnh mẽ trong hơn hai
thập niên qua Các ĐH ngày nay không chỉ quan
tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, sáng tạo
và truyền thụ tri thức mà còn hướng tới tăng
cường ứng dụng, khai thác tri thức, phát triển
kinh doanh và hình thành doanh nghiệp học thuật
Spin-offs (Shore va McLauchlan, 2012; Boffo va
cộng sự, 2019; Định Văn Toàn, 2020) Các hoạt
động thực hiện sứ mệnh thứ ba là tiên đề hình
thành giới doanh nhân học thuật và thực hiện các
252 Số 23 - Thóng 9/2020
hoạt động thương mại hóa các kết quả NCKH theo định hướng lợi nhuận Trong khi đó, hoạt
động thực hiện sứ mệnh thứ tư nhằm hình thành
doanh nghiệp, phát triển kinh doanh trên cơ sở
kết quả nghiên cứu khoa học (NCKH) va phat triển công nghệ
Các hoạt động có tính khởi nghiệp kinh doanh
nói trên luôn gắn với đổi mới, sáng tạo nhằm đáp
ứng yêu cầu thị trường đang tạo ra sự chuyển đối mạnh mẽ các ĐH trở thành các trường đại học khởi nghiệp (Dinh Van Toan, 2020) Mô hình
trường ĐH khởi nghiệp luôn gắn với khởi nghiệp
Trang 9QUAN TRI - QUAN LY
va phat trién doanh nghiép hoc thuat (Spin-offs)
từ nhà trường Ngược lai, quá trình hình thành và
phát triển các công ty Spin-offs lại thúc đẩy
nhanh sự chuyển đổi mô hình trường ĐH truyền
thống sang ĐH khởi nghiệp, bởi vì sự hình thành
các doanh nghiệp này luôn gắn chặt với chuyển
glao công nghệ (Saetre và cộng sự, 2009)
Tuy nhiên, hình thành và phát triển Spin-offs
từ các trường ĐH không chỉ phụ thuộc vào kết
quả NCKH và hoạt động của các trường Thực tế
trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy điều này
còn phụ thuộc vào khung khổ pháp luật và các
chính sách trong nhiều lĩnh vực liên quan của nhà
nước và cơ chế quản lý giáo dục bậc đại học ở
mỗi quốc gia Nghiên cứu về Spin-offs và các
chính sách thúc đẩy việc hình thành các công ty
này ở một số quốc gia và trường ĐH tiêu biểu
trên thế giới sẽ là cơ sở để tham khảo, hoàn thiện
về mặt chính sách để cải thiện hiệu quả hoạt
động của các trường ĐH Việt Nam trong bối cảnh
đẩy mạnh tự chủ
2 Tổng quan về trường đại học khởi nghiệp
và doanh nghiệp Spỉn-offs
Trường đại học khởi nghiệp, trước hết là các
ĐH có năng lực nghiên cứu và định hướng nghiên
cứu Trong cơ cấu tổ chức trường ĐH truyễển
thống, các đơn vị trực tiếp thực hiện chức năng
này như: phòng thí nghiệm, viện, trung tâm nghiên cứu cho ra đời các ý tưởng kinh doanh,
công nghệ mới và các phát minh, sáng chế, giải
pháp hữu ích Nhưng để có thể chuyển giao các sản phẩm NCKH này và thúc đẩy quá trình
thương mại hóa, trường đại học khởi nghiệp cần thành lập các văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO) và vườn ươm doanh nghiệp Chức năng
chính của các đơn vị này là thúc đẩy chuyển giao
công nghệ và quá trình thử nghiệm hướng đến các
hoạt động kinh doanh để đưa các sản phẩm, dịch
vụ từ kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học
trong trường ĐH ra thị trường bên ngoài
Xét về mục tiêu, cơ cấu tổ chức và các hoạt
động, có thể thấy một số khác biệt của trường
ĐH khởi nghiệp so với trường ĐH truyền thống
như trong Bảng 1 Trường ĐH khởi nghiệp
khuyến khích các hoạt động khởi nghiệp học thuật và thúc đẩy sự hình thành các Spin-offs giup tang cường hợp tác giữa nhà khoa học với nhà trường và các doanh nghiệp Cơ cấu và sự
liên kết như vậy hình thành một cơ cấu tổ chức
hoàn chỉnh cho trường ĐH khởi nghiệp (Dinh
Van Toan, 2020) (Bang 1)
Spin-off là tên gọi được sử dụng rộng rãi để
chỉ một thể loại doanh nghiệp được hình thành và
phát triển dựa trên công nghệ từ các tổ chức công
Bỏng 1 Đặc trưng của trường đợi học khởi nghiệp so với đợi học truyền thống
Đại học truyền thống Đại học khởi nghiệp Sáng tạo tri thức Sáng tạo tri thức
Mục tiêu -
Ứng dụng, khai thác tri thức
Phòng chức năng; Khoa; Phòng thí Phòng chức năng; Khoa; Phòng thí nghiệm; Trung tâm nghiệm; Trung tâm nghiên cúu nghiên cứu
Cơ cấu tổ chức
Văn phòng chuyển giao công nghệ; Vườn ươm khởi nghiệp; Doanh nghiệp Spin-offs
Các hoạt động học thuật Các hoạt động học thuật Hoạt động
Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu
Nguồn: Chang và cộng sự (2016)
Số 23 - Thóng 9/2020 253
Trang 10TAP CHi CONG THUONG
lập kể từ đầu những năm 1980 ở nhiều quốc gia
trên thế giới Các nghiên cứu về loại hình doanh
nghiệp này có phạm vi khá rộng và bao gồm cả
liên kết giữa các doanh nghiệp với các tổ chức
mẹ là các tổ chức công lập Nhìn chung, các tổng
kết đã cho thấy Spin-offs thường là các doanh
nghiệp mới, nhỏ, sử dụng vốn trí tuệ có nguồn
gốc từ một trường ĐH hoặc tổ chức nghiên cứu
công (DJokovic và cộng sự, 2008) Công ty SpIn-
off từ trường ĐH chính là các doanh nghiệp mới
được thành lập có sự tham gia bởi các cá nhân là
thành viên hoặc cựu giảng viên, nhân viên trường
ĐH hoặc có công nghệ cốt lõi được chuyển giao
từ nhà trường Về mặt tổ chức, các Spin-offs từ
trường ĐH có các điểm chung là một thực thể
pháp lý riêng biệt, không phải là một phần mở
rộng hoặc bị kiểm soát bởi trường ĐH Do vậy,
các công ty này có thể thực hiện kinh doanh
thông qua việc khai thác tri thức từ nhà trường
hoặc nối tiếp các theo đuổi từ các hoạt động
NCKH nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận thông qua
các cơ chế liên kết, hỗ trợ lẫn nhau
3 Doanh nghiệp Spin-offs từ trường đại học
và chính sách hỗ trợ của chính phủ một số quốc
gia trên thế giới
Báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD) năm 2001 về hình thành Spin-
offs từ các quốc gia đã chỉ ra một số nhận định
chung như sau Thứ nhất, Spin-off đã phát triển
đáng kể từ đầu những năm 1980 trong nhiều nước
OECD, có sự gia tăng hằng năm về số lượng mặc
dù nó vẫn còn khiêm tốn ở một số nước Thứ hai,
có sự khác biệt lớn các quốc gia và trên khắp các
tổ chức nghiên cứu công trong xu hướng tạo ra
Spin-offs Một số quốc gia không có nhiều, trong
khi Mỹ ghi nhận vài trăm doanh nghiệp mỗi năm
Sự khác biệt không chỉ đơn giản là do sự khác
biệt về GDP hoặc ngân sách cấp cho nghiên cứu
công Thứ ba, không chỉ là doanh thu và sản
phẩm mà quy mô của các công ty Spin-offs
thường còn khiêm tốn trong những năm đầu ổi
vào hoạt động, trong khi một tỷ lệ nhỏ biến thành
người khổng lổ công nghệ cao (Callan, 2001)
Như vậy, ảnh hưởng của các chính sách từ chính
phủ tới phát triển của các công ty này, đặc biệt là
254 Số 23 - Thóng 9/2020
từ trường ĐH cần phải được nghiên cứu trong một
khoảng thời gian dài hơn
Kết quả phát triển Spin-offs hoc thuat
Tại Mỹ, “hiện tượng spin-off” đã đạt được nhiều thành công nhờ sự phát triển của 'Thung
lũng Silicon' huyền thoại và "Tuyến đường 128'
xung quanh các trường đại học danh tiếng như Stanford va MIT Cac Spin-offs ti trường đại học
đã trở thành một phần của bối cảnh học thuật Mỹ
trong nhiều thập kỷ Khảo sát của Hiệp hội các
nhà quản lý công nghệ đại học Mỹ (AƯTM) năm
2006 chỉ ra rằng: chỉ trong một thập kỷ (1996-
2006), tổng số bằng sáng chế được nộp bởi các trường đại học Hoa Kỳ tăng gấp bốn lần từ 4.000
lên gần 16.000 (Saetre và cộng sự, 2009) Chính
vì vậy, mặc dù số liệu chưa đầy đủ, nhưng các số
liệu thống kê đã cho thấy Mỹ là quốc gia đứng đầu về số công ty Spin-offs Theo báo cáo của
132 trường ĐH hàng đầu ở Mỹ thì đã có 279 công
ty được thành lập ở năm 1998 Nếu tính cả các
công ty do các sinh viên, giảng viên và cựu sinh viên thành lập (không nhận giấy phép chuyển giao công nghệ từ trường ĐH) thì số liệu còn lớn
hơn rất nhiều: trung bình, mỗi năm có hơn 200
công ty SpIn-off được đăng ký thành lập từ 132
trường ĐH Trong vòng gần 20 năm (1980-1999)
kể từ khi đạo luật Bayh-Dole được phê chuẩn
Ước tính trong vòng 10 năm kể từ đầu thập niên
1990, số Spin-offs được thành lập liên quan tới
Viện Công nghệ MTIT va Dai hoc Cambridge da lên tới hàng ngàn, trong đó chủ yếu từ các cựu sinh viên (Erden và Yurtseven, 2012) Ở một quốc gia khác ở châu Mỹ là Canada, nghiên cứu
của Rasmussen cho thấy nếu tổng số công ty
Spin-offs tiv c4c trường ĐH và bệnh viện trong ca
nước ở năm 1999 chỉ là 471, đến năm 2001 tăng
lên 680 thì tới năm 2003 con số này đã đạt 876
(Rasmussen, 2008)
Tại Vương quốc Anh, số Spin-offs tăng liên
tục từ 161 ở năm 2004 lên 187 vào năm 2006,
trong 3 năm 2004-2006 trong số các công ty này
đã có 24 công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra
công chúng thành công (Wright và cộng sự,
2009) Ở Hà Lan, theo Bekkers và cộng sự
(2006), tính riêng cho năm 2006 đã có 499 doanh