1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề sinh sản ở sinh vật, sinh học 11 chương trình giáo dục phổ thông

209 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề sinh sản ở sinh vật, sinh học 11, chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả Nguyễn Hoài Trọng
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 4,14 MB
File đính kèm 23.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 29NQTW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị Trung ương 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời... (Nghị quyết 29NQTW, 2013).

Trang 1

NGUYỄN HOÀI TRỌNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH HỌC 11, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022

Trang 2

NGUYỄN HOÀI TRỌNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH HỌC 11, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Phan Thị Thu Hiền

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018” là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa

học của thầy (cô) TS Phan Thị Thu Hiền

Ngoài các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong báo cáo này, tôi xin cam đoan các rằng các số liệu, kết quả được nêu trong báo cáo trên là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 05 năm 2021

Sinh viên thực hiện đề tài

Nguyễn Hoài Trọng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên (cô) TS Phan Thị Thu Hiền đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường, các phòng ban, các thầy cô trong Khoa Sinh học – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, giáo viên (thầy) Hồ Văn Nhật Trường - trường Trung Học Thực Hành Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Giám Hiệu, giáo viên (cô) Võ Thị Thu Vân - trường Trung Học Phổ Thông Bùi Thị Xuân đã tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn

bè, các em học sinh đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 05 năm 2022

S INH VIÊN

Nguyễn Hoài Trọng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

III GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3

1 Đối tượng nghiên cứu 4

2 Khách thể nghiên cứu 4

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 5

2 Phương pháp điều tra thực trạng 5

3 Phương pháp tham vấn chuyên gia 6

4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7

5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học 7

VIII NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 7

IX CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 8

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 9

1.1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu 9

1.1.2 Dạy học phát triển năng lực 12

1.1.3 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn 16

Trang 6

1.1.4 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 19

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 23

1.2.1 Cách thức tổ chức nghiên cứu thực trạng và xử lí số liệu 23

1.2.2 Kết quả khảo sát 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH HỌC 11, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 40

2.1 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC NỘI DUNG, YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 40

2.1.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung 40

2.1.2 Yêu cầu cần đạt 40

2.2 CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH HỌC 11, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 41

2.2.1 Cấu trúc các mạch nội dung và thời lượng chủ đề Sinh sản ở sinh vật 41

2.2.2 Các yêu cầu cần đạt chủ đề Sinh sản ở sinh vật 43

2.3 NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN 45

2.3.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn 45

2.3.2 Quy trình xây dựng bài tập thực tiễn 47

2.4 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN 55

2.5 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH HỌC 11 59

2.6 QUY TRÌNH DẠY HỌC BẰNG BÀI TẬP THỰC TIỄN VÀ MINH HỌA QUY TRÌNH DẠY HỌC 78

2.6.1 Quy trình dạy học bằng BTTT 78

Trang 7

2.6.2 Ví dụ minh họa 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86

3.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86

3.3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86 3.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 87

3.4.1 Các bước tiến hành thực nghiệm sư phạm 87

3.4.2 Bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào và đầu ra 88

3.4.3 Xử lí số liệu 100

3.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 101

3.5.2 Trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

1 KẾT LUẬN 111

2 KIẾN NGHỊ 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 1 -PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG HỌC TẬP MÔN SINH HỌC -

3

-PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC -

5

PHỤ LỤC 4: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT 10

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Biểu hiện các tiêu chí của NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn 19Bảng 1.2 Quy ước xử lý số liệu (Likert, 1932) 24Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng học tập Sinh học của HS 25Bảng 1.4 Kết quả khảo sát HS tự đánh giá mức độ vận dụng kiến thức đã học môn Sinh học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn 27Bảng 1.5 Kết quả khảo sát HS về mức độ cần thiết của việc học tập môn Sinh học nội dung Sinh sản ở Sinh vật, Sinh học 11 thông qua các hoạt động học tập có sử dụng BTTT 28Bảng 1.6 Kết quả điều tra mức độ nắm vững cơ sở lý luận PPDH theo định hướng PTNL và vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học 29Bảng 1.7 Kết quả điều tra GV về thực trạng mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của một số PPDH hiện nay 30Bảng 1.8 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của một số PPDH tích cực của GV 31Bảng 1.9 Kết quả khảo sát GV về mức độ cần thiết của việc dạy học môn Sinh học nội dung Sinh sản ở Sinh vật, Sinh học 11 thông qua các hoạt động dạy học có sử dụng BTTT 32Bảng 1.10 Mức độ mức độ thực hiện dạy học sử dụng bài tập thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực của GV Sinh học THPT 34Bảng 1.11 Kết quả điều tra GV về những thuận lợi trong việc sử dụng bài tâp thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học 35Bảng 1.12 Kết quả điều tra GV về những khó khăn trong việc sử dụng bài tâp thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học 36Bảng 2.1: Phân bố chương trình Sinh học 11 - THPT 40Bảng 2.2: Mạch nội dung và thời lượng chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 41

Trang 10

Bảng 2.3: Yêu cầu cần đạt nội dung Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 - THPT 43

Bảng 2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực Sinh học cho hoạt động dạy học sử dụng bài tập thực tiễn sinh học 56

Bảng 3.1 Thời gian, địa điểm thực nghiệm chi tiết tại 2 trường THPT 86

Bảng 3.2 Ma trận các năng lực qua bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào 88

Bảng 3.3 Ma trận các năng lực qua bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu ra 94

Bảng 3.4 Số liệu bài kiểm tra đánh giá NL đầu vào và NL đầu ra trường Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM 101

Bảng 3.5 So sánh thành phần NL đầu vào và thành phần NL đầu ra trường Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM (đơn vị %) 101

Bảng 3.6 Số liệu bài kiểm tra đánh giá NL đầu vào và NL đầu ra trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM 105

Bảng 3.7 So sánh thành phần NL đầu vào và thành phần NL đầu ra trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM (đơn vị %) 105

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Kết quả đánh giá năng lực sinh học trước TN phân theo mức độ của HS lớp 11.3 Trường Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM 102Hình 3.2 Kết quả đánh giá năng lực sinh học sau TN phân theo mức độ của HS lớp 11.3 Trường Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM 103Hình 3.3 Kết quả đánh giá năng lực sinh học trước TN phân theo mức độ của HS lớp 11.4 Trường Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM 103Hình 3.4 Kết quả đánh giá năng lực sinh học sau TN phân theo mức độ của HS lớp 11.4 Trường Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM 104Hình 3.5 Kết quả đánh giá năng lực sinh học trước TN phân theo mức độ của HS lớp 11A8 Trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM 107Hình 3.6 Kết quả đánh giá năng lực sinh học sau TN phân theo mức độ của HS lớp 11A8 Trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM 107Hình 3.7 Kết quả đánh giá năng lực sinh học trước TN phân theo mức độ của HS lớp 11A10 Trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM 108Hình 3.8 Kết quả đánh giá năng lực sinh học sau TN phân theo mức độ của HS lớp 11A10 Trường THPT Bùi Thị Xuân TPHCM 108Hình 3.9 Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm - 2 -

Trang 12

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện nay, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang trở thành một yêu cầu khách quan, cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam

Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị Trung ương 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho

HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời " (Nghị quyết 29-NQ/TW, 2013)

Luật giáo dục của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019, khoản 1, điều 30 nêu rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có

hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học” (Luật Giáo dục, 2019)

Chương trình GDPT tổng thể ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT–BGDĐT ban hành ngày 26/12/2018 đã xác định mục tiêu: “Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời,…” Như vậy, việc dạy học cần chú trọng hình thành, phát triển cho HS không chỉ kiến thức khoa học mà HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức sinh học gắn liền với thực tiễn đời sống Theo chương trình GDPT môn Sinh học, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Trang 13

Giáo dục và Đào tạo), môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinh học bao gồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống;

vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Theo Hoàng Anh Tú (2020):“Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống là mức độ vận dụng cao nhất của người học vào việc lĩnh hội kiến thức Quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng giúp HS rèn luyện, củng cố, nâng cao kiến thức, kĩ năng học tập, kĩ năng sống Việc vận dụng kiến thức,

kĩ năng vào thực tiễn giúp gắn kết giáo dục của nhà trường với thực tiễn đời sống của HS” Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường THPT hiện nay, phần lớn

các GV chỉ chú trọng việc trang bị cho HS các kiến thức khoa học, cách dạy học theo hướng nội dung, lấy khối lượng kiến thức, kĩ năng làm mục tiêu hướng tới hoặc một

bộ phận khác dạy học phát triển năng lực nhưng chỉ tập trung phát triển năng lực nhận thức sinh học và tìm hiểu thế giới sống mà chưa thật sự chú trọng đến việc yêu cầu

HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, một phần giáo viên và HS không

có nhiều thời gian và bản thân GV chưa biết cách thiết kế các nhiệm vụ học tập mang tính thực tiễn cũng như chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học

để tổ chức các hoạt động dạy học gắn với thực tiễn

Trong chương trình Sinh học THPT, nội dung kiến thức chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 là một nội dung kiến thức tương đối khó, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về các hình thức sinh sản của sinh vật, vai trò và các ứng dụng của sinh sản, các cơ chế điều hòa sinh sản, điều khiển sinh sản đồng thời còn là

cơ sở để giải thích các hiện tượng, các quá trình sinh học, ứng dụng vào thực tiễn đời sống để sản xuất, chăm sóc, bảo vệ các sinh vật, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe sinh sản của con người, Chính vì vậy việc thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn góp phần phát triền các năng lực sinh học trong đó đặc biệt chú trọng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh ở nội dung Sinh sản

ở sinh vật, Sinh học 11 là rất cần thiết Nghiên cứu của Trần Thái Toàn (2018) đã chỉ

ra rằng: “Để phát triển NLVDKT, KN đã học cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT, GV cần đặt HS vào các tình huống thực tiễn, thông qua giải quyết các tình huống này, HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển NLVDKT, KN đã học

Trang 14

GV cũng cần lựa chọn và sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học mà ở đó HS được đặt vào tình huống thực tiễn” Tác giả cũng đưa ra một số biện pháp như dạy

học bằng tình huống có vấnđề, dạy học bằng bài tập thực tiễn, dạy học bằng bài tập thực nghiệm, dạyhọc dự án, tổ chức nghiên cứu đề tài khoa học, giáo dụctheo định hướng STEM,

Đối với biện pháp dạy học sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học, đây là một biện pháp rất cần thiết được áp dụng Thực tế hiện nay tại các trường THPT, GV phần lớn sử dụng những bài tập mang nặng tính lí thuyết, những bài tập mang tính tái hiện kiến thức và không gắn kết được với những vấn đề thực tiễn dẫn đến hiệu quả mang lại trong việc phát triển năng lực sinh học không cao Đã có nhiều đề tài khoa học liên quan đến xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học nhưng đến nay chưa thấy đề tài nào nghiên cứu cụ thể về xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, chương trình GDPT 2018

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018”

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng và sử dụng được bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018 để phát triển năng lực sinh học trong

đó đặc biệt chú trọng phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh trong trường phổ thông

III GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu xây dựng và sử dụng được các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018 thì sẽ phát triển được các năng lực sinh học đặc biệt là NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh ở bộ môn Sinh học, tác động tích cực đến hứng thú học tập môn Sinh học của HS, hình thành niềm tin vào tri thức khoa học về Sinh học nói riêng và tri thức khoa học ở các môn học khác nói chung

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Trang 15

1 Đối tượng nghiên cứu

- Bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Quá trình dạy học Sinh học 11

Thời gian thực hiện: Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2021 đến tháng

05/2022, thời gian bao gồm: nghiên cứu tài liệu, thiết kế chủ đề hoạt động, thực nghiệm sư phạm và hoàn thành khóa luận Thực nghiệm sư phạm tiến hành từ ngày 31/03/2022 đến ngày 19/04/2022

Địa điểm:

Phạm vi khảo sát:

- Khảo sát trực tuyến và trực tiếp giáo viên đang công tác tại các trường THPT trên địa bàn TPHCM về thực trạng xây dựng và sử dụng BTTT trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11

- Khảo sát trực tuyến và trực tiếp HS đang học tập tại các trường THPT trên địa

bàn TPHCM về thực trạng học tập Sinh học có sử dụng BTTT

Phạm vi thực nghiệm:

- Thực nghiệm tại 2 trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mỗi

trường 2 lớp, mỗi lớp 3 tiết, thời lượng mỗi tiết học là 45 phút

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài về thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn, BTTT, NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn

- Điều tra thực trạng dạy học Sinh học của của GV THPT về PPDH tích cực trong Sinh học, dạy học theo định hướng PTNL đặc biệt là NLVDKT, KN đã học vào

Trang 16

thực tiễn Điều tra thực trạng học tập môn Sinh học của HS ở trường THPT

- Đánh giá nhu cầu của GV và HS ở một số trường THPT về việc sử dụng BTTT trong tổ chức hoạt động dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11

- Điều tra nhận thức của GV và HS THPT về BTTT Sinh học

- Phân tích mục tiêu, nội dung chương trình Sinh học 11, nội dung chủ đề Sinh sản ở sinh vật để xây dựng qui trình thiết kế BTTT, thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn

- Thiết kế các BTTT và các hoạt động dạy học có sử dụng BTTT trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11

- Đánh giá năng lực sinh học của HS gồm NL nhận thức sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống và đặc biệt là NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn

- Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm nghiệm, đánh giá kết quả và tính khả thi của việc ứng dụng đề tài vào thực tiễn

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà nước liên quan đến đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay theo hướng tích cực hóa hoạt động học của HS

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và PPDH Sinh học nói riêng và dạy học nói chung

- Nghiên cứu các tài liệu, tư liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung, hoạt động dạy học có tính thực tiễn cao cũng như xây dựng và sử dụng BTTT, tổ chức hoạt động gắn với thực tiễn vào dạy học

- Nghiên cứu chương trình GDPT tổng thể và chương trình GDPT môn Sinh học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức thông qua ngày 26 tháng 12 năm

2018

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt của mạch nội dung Sinh sản ở sinh vật thuộc chương trình Sinh học 11 trong chương trình GDPT môn Sinh học 2018” được Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2018

2 Phương pháp điều tra thực trạng

Xây dựng bộ phiếu điều tra nhằm khảo sát GV và HS tại các trường THPT trên

Trang 17

địa bàn TPHCM Tiến hành khảo sát GV với tối thiểu 30 mẫu khảo sát và khảo sát

HS với tối thiểu 100 mẫu khảo sát

Khảo sát GV:

- Điều tra thực trạng dạy học bộ môn Sinh học và nhận thức về BTTT Sinh học + Mức độ nắm vững cơ sở lý luận PPDH theo định hướng PTNL và vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học

+ Mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả của việc sử dụng các PPDH tích cực của GV

+ Mức độ hiểu biết và nhận thức của GV về việc sử dụng BTTT nhằm phát triển cho HS năng lực lực sinh học đặc biệt là NLVDKT, KN đã học ở bộ môn Sinh học + Mức độ thường xuyên của việc sử dụng BTTT trong dạy học phần Sinh sản ở sinh vật, SH 11, Chương trình GDPT 2018

- Điều tra nhận thức về vai trò của dạy học Sinh học có sử dụng BTTT

- Điều tra nhận thức về những khó khăn của việc xây dựng và sử dụng BTTT trong thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT

+ Mức độ hiểu biết và nhận thức của HS về việc sử dụng BTTT nhằm phát triển

năng lực sinh học đặc biệt là NLVDKT, KN đã học ở bộ môn Sinh học

3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

- Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến chuyên gia, các nhà giáo dục, giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, người có nhiều kinh nghiệm về xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học Sinh học ở trường THPT

- Tiến hành các buổi dự giờ trao đổi với GV có chuyên môn nhằm thu thập

Trang 18

thông tin, dữ liệu làm cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu

4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi thiết kế BTTT, các hoạt động dạy học có sử dụng BTTT và kế hoạch bài dạy chủ đề Sinh sản ở sinh vật, tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm:

Mục đích: đánh giá tính hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học

Nội dung: thực nghiệm một chủ đề hoạt động dạy học theo định hướng xây dựng

và sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học, chủ đề Sinh sản ở động vật, Sinh học 10 Cách thực hiện:

- Tổ chức thực nghiệm: chọn 2 trường THPT trong địa bàn TPHCM, mỗi trường

2 lớp, mỗi lớp 3 tiết, mỗi tiết có thời lượng 45 phút Chọn các lớp về mặt bằng có trình độ tương đương nhau

- Đối tượng thực nghiệm: HS lớp 11 ở hai trường THPT trên địa bàn TPHCM

- Phương pháp thực nghiệm: đánh giá NL đầu vào, sau đó tổ chức các hoạt động dạy học và đánh giá NL đầu ra Tiêu chí đánh giá đầu vào và đầu ra là đồng bộ nhau

- Đánh giá kết quả thực nghiệm:

+ So sánh kết quả đầu vào và đầu ra bằng bộ tiêu chí đánh giá chung để phân tích mức độ tiến bộ của người học khi vận dụng BTTT trong các hoạt động dạy học + Đánh giá quá trình thông qua nhiều hình thức: quan sát thái độ học tập, các sản phẩm của HS trong quá trình hoạt động, mức độ tương tác và hứng thú, …

5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Mục đích: truy suất kết quả, đánh giá độ tin cậy của TNSP

Nội dung: Xử lí số liệu khảo sát, kết quả TNSP

Cách tiến hành:

- Các bài kiểm tra được thu thập rồi tiến hành chấm theo thang điểm 10

- Các kết quả của đề tài được xử lý bằng thống kế toán học, sử dụng phần mềm Microsoft Excel, SPSS Statistics 20.0 để xử lí số liệu và phân tích, đánh giá kết quả thu được qua các phiếu điều tra, phiếu câu hỏi

VIII NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Trang 19

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về DHPTNL, dạy học gắn với thực tiễn trong dạy học Sinh học nói chung và dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật – Sinh học

- Xây dựng được các tiêu chí đánh giá để đánh giá được mức độ rèn luyện và phát huy NL sinh học gồm các NL nhận thức sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống và NLVDKT, KN đã học của học sinh trong dạy và học chủ đề Sinh sản ở sinh vật – Sinh học 11

IX CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài gồm 3 chương:

- CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH HỌC 11, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

- CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Trang 20

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu

1.1.1.1 Trên thế giới

Dạy học gắn với thực tiễn luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới quan tâm Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về dạy học gắn với thực tiễn cũng như những nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực và năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn nói riêng Nhìn chung các quan điểm đều thống nhất việc day học phải hướng đến hình thành và phát triển ở người học năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống và đánh giá cao vai trò của việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề

Trong công bố của UNESCO về giáo dục vào cuối thế kỉ XX, theo đó Jacques Delors (1996) đã nêu lên 4 trụ cột của giáo dục gồm: học để biết (Learning to know); Học để làm (Learning to do); học để tồn tại (Learning to be); và học để chung sống với mọi người (Learning to live together) Các trụ cột này tương ứng với các mục tiêu của giáo dục: cung cấp cho người học tri thức cuộc sống, tri thức nghề nghiệp, rèn luyện cho họ kĩ năng làm việc thuần thục, hình thành ở họ thái độ đúng đắn và hành

vi có trách nhiệm

Trong TK XX, John Dewey (1859 – 1952) là một trong những nhà triết học lớn nhất nước Mỹ nữa đầu TK XX, đồng thời là nhà tâm lý học, nhà giáo dục vĩ đại, đã

có đóng góp lớn lao vào công cuộc cải cách giáo dục của nhân loại Tư tưởng giáo

dục của J Dewey cho rằng: “Trường học không đơn thuần là nơi người lớn dạy cho trẻ con các bài học kiến thức và bài học luân lý Trường học phải là một cộng đồng dân chủ trong đó mọi hoạt động được tập trung nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất trong việc chia sẻ cho người học di sản tri thức nhân loại và làm cho họ có thể sử dụng tài năng của mình vào mục đích xã hội”

J.A.Comenxki (1952 – 1670) một nhà giáo dục vĩ đại người Séc (Tiệp Khắc) cho rằng dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản

thân để nắm lấy tri thức Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh

Trang 21

thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn’’

Nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc A.X.Makarenkô (1976) đã nói “Khoa học sư phạm đặc biệt là lí thuyết giáo dục trước hết là một khoa học có mục đích thực tiễn’’ Cũng

theo Makarenko, trong những năm đầu của thế kỷ XXI, các nước trong tổ chức OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) đã thực hiện chương trình đánh giá Quốc tế PISA (Programme for International Student Assessment) cho học sinh PISA không kiểm tra nội dung chương trình học trong nhà trường phổ thông

mà tập trung đánh giá năng lực vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống đặt ra trong thực tiễn

1.1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, dạy học gắn với thực tiễn từ lâu đã trở thành mục tiêu các nhà giáo dục hướng tới Thông qua các hoạt động dạy học gắn với thực tiễn giúp cho người học dễ dàng hình dung, liên hệ mà quan trọng hơn cả là phát triển được năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn Nghiên cứu về dạy học gắn với thực tiễn hướng đến phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Nghiên cứu của các tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017)

đã chỉ ra rằng:“Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh là khả năng người học nhận diện được các vấn đề trong thực tiễn, huy động được các kiến thức

đã học hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức nhằm giải thích, phân tích, đánh giá, đề xuất

và thực hiện được các biện pháp giải quyết vấn đề đó’’ Nghiên cứu này đã đề xuất

quy trình rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học gồm 5 bước: Bước 1) Tiếp cận với tình huống thực tiễn/tình huống có vấn đề; Bước 2) Khám phá kiến thức liên quan và giải quyết tình huống thực tiễn; Bước 3) Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận; Bước 4) Vận dụng nâng cao; Bước 5) Đánh giá và đề xuất vấn đề mới Các tác giả Lê Thanh Oai, Phan Thị Thanh Hội (2019) cho rằng để thực hiện việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, GV có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau như sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, sử dụng các

Trang 22

phương tiện dạy học phù hợp, hoặc có thể một số dạng bài tập trong dạy học Sinh học để rèn luyện cho HS qua các bước của quá trình dạy học như: đặt vấn đề, dạy học bài mới, củng cố kiến thức và kiểm tra đánh giá Các tác giả đã đề xuất sử dụng một

số công cụ rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS như: bài tập thực tiễn; bài tập thực nghiệm; bài tập tranh luận, phản biện; bài tập dự án để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của HS dần được phát triển lên mức cao hơn

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về bài tập sinh học và sử dụng bài tập sinh học trong dạy học đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Do vậy, đã có rất nhiều sách bài tập sinh học, sách tham khảo về bài tập sinh học của nhiều tác giả được lưu hành trên thị trường Tuy nhiên, đa số các bài tập đều tập trung ở việc vận dụng kiến thức sinh học vào việc giải bài tập, nặng về tính toán và lý thuyết chưa đúng với bản chất là bài tập thực tiễn lĩnh vực sinh học để hướng đến phát triển năng lực sinh học đặc biệt là NLVDKT, kĩ năng đã học ở bộ môn Sinh học vào thực tiễn Các bài tập sinh học có nội dung liên quan đến thực tiễn, cơ thể, sinh vật, môi trường, còn ít được đề cập

Hiện nay, cũng đã có một số nghiên cứu về việc sử dụng BTTT trong dạy học sinh học như:

Đinh Quang Báo, Phùng Thị Mai Hòa Quy trình thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng (Sinh học 11) Tạp chí Giáo dục Số 477,

tr 46-51

Lê Thanh Oai, Phan Thị Thanh Hội Sử dụng bài tập để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học sinh học trung học phổ thông Tạp chí Giáo dục Số 452, tr 57-60

Lê Thanh Oai Thiết kế bài tập thực tiễn trong dạy học Sinh học 11 trung học phổ thông Tạp chí Giáo dục Số 396, tr 52-55

Nguyễn Thị Yến (2018) Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển

Trang 23

năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THCS trong dạy học ‘‘Sinh học cơ thể người

và vệ sinh’’ Luận văn Ths Khoa học giáo dục 8 14 01 11

Nguyễn Thị Thu Cúc, An Biên Thùy, Điêu Thị Mai Hoa (2019) Xây dựng bài tập thực tiễn trong dạy học phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Tạp chí khoa học

trường Đại học sư phạm Hà Nội Số 64, tr 15-24 DOI:

10.18173/2354-1075.2019-0127

Tuy là phần kiến thức rất quan trọng và có nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn nhưng chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 vẫn chưa được quan tâm và nghiên cứu nhiều theo hướng xây dựng và sử dụng các bài tập thực tiễn trong tổ chức các họat động dạy học nhằm giúp học sinh phát triển các năng lực sinh học đặc biệt là NLVDKT, kĩ năng đã học vào thực tiễn Vì vậy, việc chọn đề tài này có ý nghĩa thực tiễn, giúp HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 để giải quyết được các vấn đề thực tiễn nảy sinh trong cuộc sống

1.1.2 Dạy học phát triển năng lực

1.1.2.1 Năng lực

Năng lực được xét trong nhiều khía cạnh như tâm lý học, giáo dục học Trong

lý luận dạy học nói chung, khái niệm “năng lực” có nhiều định nghĩa khác nhau:

Theo từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để

thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” (Hoàng Phê, 2000)

Theo Xavier Roegiers (1996): “Năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao

hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong

đó diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt

động”

Theo F.E Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là là khả năng và kĩ xảo học

được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự

Trang 24

sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách

nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh họat”

Theo tác giả Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016): “Năng lực là những khả năng, kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp”

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, thuật ngữ năng lực được giải thích như sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu năng lực như sau: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng được hình thành và phát triển trong quá trình sống, làm việc, học tập tích lũy vốn kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn nhằm giải quyết

có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống”

1.1.2.2 Bản chất, đặc điểm của dạy học phát triển năng lực

Theo Phạm Thị Kim Anh (2021), DHPTNL là mô hình dạy học nhằm mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực người học, trong đó người học tự nghiên cứu, tìm hiểu, hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dưới sự định hướng, tổ chức, hướng dẫn và

hỗ trợ của người dạy Quá trình dạy học không đặt nặng về tập trung trang bị kiến thức cho người học (HS học được những gì) mà chuyển sang dạy cho HS làm được những gì từ điều đã học dựa trên nguyên lí “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn với thực tiễn”, “Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Khi so sánh với dạy học theo định hướng nội dung - dạy học lấy khối lượng kiến thức, kỹ năng làm mục tiêu hướng tới; do đó càng cung cấp nhiều nội dung, HS biết càng nhiều càng tốt Cách dạy học này không quan tâm nhiều đến việc vận dụng

Trang 25

những kiến thức đã biết vào hiểu và thực hành, liên hệ và ứng dụng vào các tình huống của đời sống Hệ quả là HS có thể biết rất nhiều nhưng làm thì không được bao nhiêu; kiến thức rất uyên bác nhưng thực hành rất lúng túng vụng về DHPTNL

đã khắc phục được những nhược điểm nêu trên Mục tiêu cuối cùng của DHPTNL không phải là hệ thống kiến thức, là khối lượng nội dung, là biết thật nhiều, mà là năng lực cần có để sống tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội đang thay đổi từng ngày Như thế nội dung, kiến thức ở đây là phương tiện

để đạt được mục đích cuối cùng là năng lực Bên cạnh đó DHPTNL quan tâm không chỉ đến các chất liệu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) mà còn chú trọng đến cách thức, phương pháp Sau mỗi giờ học theo định hướng này, HS không chỉ được mở mang

về tri thức mà còn hiểu biết cách tìm ra tri thức đó, biết tri thức đó giúp được gì cho mình trong cuộc sống hằng ngày và để đi xa hơn trong tương lai; DHPTNL yêu cầu

HS tham gia tích cực vào giờ học, tự tìm kiếm, phát hiện vấn đề, trao đổi, tranh luận

để đi đến những hiểu biết về kiến thức và cách làm Người GV có vai trò quan trọng trong việc nêu vấn đề, giao nhiệm vụ, tổ chức cho HS làm việc, trao đổi, cùng tham gia với HS và nêu lên những nhận xét của mình nếu thấy cần thiết Tóm lại, DHPTNL vẫn coi trọng nội dung kiến thức, tuy nhiên chỉ mình nội dung kiến thức là chưa đủ; cần thay đổi cách dạy và cách học theo hướng HS chủ động tham gia kiến tạo nội dung kiến thức, vận dụng tri thức vào cuộc sống và hình thành phương pháp tự học

để học suốt đời (Đinh Quang Báo et al, 2018)

1.1.2.3 Các loại năng lực cần hình thành cho HS trong dạy học Sinh học

Theo chương trình GDPT môn Sinh học, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định: môn Sinh học hình thành, phát triển ở HS năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dung kiến thức,

kĩ năng đã học Chương trình GDPT môn Sinh học cũng nêu rõ định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực sinh học, cụ thể như sau:

- Đối với thành phần năng lực nhận thức sinh học, giáo viên tạo cho học sinh cơ

Trang 26

hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức

- Đối với thành phần năng lực tìm hiểu thế giới sống, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được Dựa vào một số phương pháp dạy học như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,… giáo viên có thể tổ chức cho học sinh tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra, phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán,

- Đối với thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sinh học, học sinh được tạo cơ hội đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn, tìm kiếm, giải thích, trình bày thông tin, lập luận và đưa ra giải pháp trên cơ sở kiến thức, kĩ năng sinh học đã học; học sinh cần được quan tâm rèn luyện các kĩ năng: phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử

lí thông tin để rút ra kết luận), đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học) Môn Sinh học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cụ thể như sau:

- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm

- Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực GQVĐ và sáng tạo

Trang 27

1.1.3 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn

- Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn và mô hình công nghệ dựa trên kiến thức sinh học và dẫn ra được các bằng chứng về vấn đề đó (giải thích được một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự thụ phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng)

- Phản biện, đánh giá được tác động của một vấn đề thực tiễn (đánh giá được ý nghĩa việc xử phạt người tham gia giao thông khi sử dụng rượu, bia)

- Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu và có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững (thực hiện được các biện pháp phòng chống một số bệnh dịch phổ biến ở người; điều tra được một số bệnh dịch phổ biến ở người và tuyên truyền phòng chống bệnh (bệnh cúm, dịch tả, sốt xuất huyết, HIV/AIDS, ))

Tác giả Phan Thị Tình (2012) cho rằng: “Thực tiễn là một dạng tồn tại của thực

Trang 28

tế nhưng không chỉ tồn tại khách quan mà trong đó còn hàm chứa hoạt động của con

người cải tạo, biến đổi thực tế với mục đích nào đó”

Theo M Roodentan và P Iu-đin (1976): “Thực tiễn đề ra những vấn đề mà lí luận phải giải đáp Chỉ có lí luận nào gắn với thực tiễn, phục vụ thực tiễn và được thực tiễn khảo nghiệm mới bắt rễ trong đời sống”

* Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn

Theo tác Trịnh Lê Hồng Phương (2014): “NLVDKT vào thực tiễn là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2014): “NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng

và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”

Nguyễn Thị Thu Hằng, Phan Thị Thanh Hội (2018) đưa ra định nghĩa như sau:

“NLVDKT vào thực tiễn là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả”

Theo chương trình GDPT môn Sinh học, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học là một trong ba năng lực đặc thù của bộ môn Sinh học Theo đó NLVDKT, KN đã học được hiểu là vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên

và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp

Trang 29

trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo

vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

1.1.3.2 Các mức biểu hiện của NLVDKT, KN đã học trong dạy học

Như đã đề ở trên, theo chương trình GDPT môn Sinh học 2018, NLVDKT, KN

đã học được hiểu là vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Theo đó, biểu hiện cụ thể của NLVDKT, KN đã học là HS có khả năng giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp, đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững Theo Đinh Quang Báo và Phùng Thị Mai Hòa (2020), để có định hướng thiết

kế và sử dụng BTTT, cần phân tích yêu cầu cần đạt NLVDKT, KN đã học (là một thành tố của năng lực đặc thù môn Sinh học (BGDĐT, 2018) và cụ thể hóa các yếu

tồ này bằng các tiêu chí, chỉ báo/chỉ số hành vi tương ứng Có 3 nhóm tiêu chí: vận dụng kiến thức để giải thích sự vật/hiện tượng thực tiễn, đánh giá ý nghĩa sự vật/hiện tượng xảy ra, giải quyết vấn đề thực tiễn

Qua nghiên cứu đặc điểm chương trình GDPT Sinh học và tham khảo, phân tích nghiên cứu của tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Thu Hằng (2018), Đinh Quang Báo và Phùng Thị Mai Hòa (2020), tôi cho rằng NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn gồm 4 thành tố chính, cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Biểu hiện các tiêu chí của NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn

Trang 30

Phát hiện vấn đề thực tiễn

- HS nhận diện được vấn đề phát sinh từ thực tiễn, nhận ra được những mâu thuẫn phát sinh từ vấn đề, có thể đặt được câu hỏi có vấn đề

- HS liệt kê và sắp xếp những nội dung kiến thức liên quan một các logic, khoa học

hiện giải quyết vấn đề thực

tiễn và đề xuất vấn đề mới

- HS đề xuất giải pháp để giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức đã học/khám phá Ở mức độ cao hơn HS có thể thực hiện giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan

- Đề xuất các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn

đề thực tiễn liên quan

1.1.4 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

1.1.4.1 Một số biện pháp phát triển NLVDKT, KN đã học cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT

Trong tài liệu Hướng dẫn dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới - Môn Sinh học của của Bộ GD & ĐT đã định hướng phương pháp phát triển các NL thành phần của NL Sinh học, trong đó có NLVDKT, KN đã học Để phát triển NLVDKT, KN đã học về sinh học, GV cần chú ý tạo cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn HS được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn

đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức sinh học có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển

Trang 31

thành phầnNL này như: dạy học giải quyết vấn đề, thí nghiệm, dạy học dự án, Cần tạo cho HSnhững cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khácnhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thựctế Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở,có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học, ) Theo nghiên cứu của Trần Thái Toàn (2018), để phát triển NLVDKT, KN đã học cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT, GV cần đặt HS vào các tình huống thực tiễn, thông qua giải quyết các tình huống này, HS vừachiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển NLVDKT, KN đã học GV cũng cần lựa chọn và sửdụng đa dạng các phương pháp dạy học mà ở đó HS được đặt vào tình huống thực tiễn.Cách xây dựng

và tổ chức tình huống thực tiễn trong các phương pháp dạy học khácnhau có những điểm khác biệt, theo tác giả có thể khái quát thành 2 nhóm biện pháp như sau:

1) Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn:

- GV sử dụng các tình huống thực tiễn để liên hệ nộidung bài học với thực tiễn thông qua tổ chức hoạt độngdạy học HS giải quyết các tình huống thực tiễn, qua đóvừa chiếm lĩnh được kiến thức khoa học, vừa có thể giảithích được các vấn đề thực tiễn địa phương liên quan hoặc đánh giá các vấn đề thực tiễn, đề xuất các biện pháp khả thi để giải quyết vấn đề

- Để đạt được mục đích trên, GV tổ chức các hoạtđộng học tập trong lớp học, tại các phòng thực hành vàsử dụng các biện pháp chủ yếu như:

 Dạy học bằng tình huống có vấnđề

 Dạy học bằng bài tập thực tiễn

 Dạy học bằng bài tập thực nghiệm

 Dạy học bằng phương pháp đóng vai

2) Dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn:

- HS được trải nghiệm ngoài thực tiễn thông qua thực hiện các dự án, nghiên cứu thực địa, điều tra khảo sát, thực hiện đề tài khoa học Qua trải nghiệm thực tiễn, HS vừa chiếm lĩnh kiến thức vừa phát triển được các kĩ năng khoa học, kĩ năng giải thích các vấn đề trong thực tiễn Đồng thời, HS có thể qua tìm hiểu thực tiễn nhằm giải thích, đánh giá các vấn đề thực tiễn và còn có

Trang 32

thể đề xuất được một số giải pháp, mô hình nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với địa phương

- Để đạt được mục đích trên, GV có thể tổ chức cáchoạt động dạy học bằng các biện pháp chủ yếu như:

 Dạyhọc dự án

 Tổ chức nghiên cứu đề tài khoa học

 Giáo dụctheo định hướng STEM

Trong nghiên cứu này, tôi tập trung nghiên cứu thiết kế BTTT và sử dụng BTTT trong tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11

1.1.4.2 Bài tập thực tiễn trong dạy học Sinh học

* Khái niệm

Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2000) định nghĩa: “Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng những điều đã học được”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1986): “Bài tập là bài ra cho HS làm để vận

dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện, nâng

cao kiến thức đã học”

Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2016): “Bài tập là một phạm trù lí luận dạy học Đối vớigiáo viên, bài tập là yếu tố để điều khiển quá trình giáo dục Đối với học sinh, bài tập là mộtnhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập”

Như vậy, bài tập chính là một nhiệm vụ trong học tập mà GV yêu cầu HS thực hiện để giải quyết một tình huống nào đó

Tác giả Lê Thanh Oai (2016) định nghĩa: “BTTT là dạng bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giaocho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nângcao kiến thức đã học đồng thời phát triển năng lực người học”

Như vậy trong dạy học Sinh học có thể hiểu: “Bài tập thực tiễn là các bài tập sinh học có nội dung gắn liền với đời sống, xuất phát từ các tình huống thực tiễn yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức sinh học đã được học để giải quyết các vấn

Trang 33

đề do chính thực tiễn đặt ra như giải thích hiện tượng tự nhiên, quy luật hoạt động của cơ thể sống, sức khỏe, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên nhằm củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học và phát triển năng lực sinh học”

* Vai trò của bài tập thực tiễn

Tham khảo vai trò của bài tập thực tiễn trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Cúc, An Biên Thùy và Điêu Thị Mai Hoa (2019) tôi tổng hợp và đề xuất vai trò của BTTT như sau:

Đối với giáo viên:

+ Bài tập thực tiễn là một công cụ dạy học, có sự tổ hợp của tri thức khoa học, năng lựcgiải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Bài tập thực tiễn là một công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh (HS) gồm: khả năng phát hiện vấn đề, hình thành giả thuyết khoa học, lập kế hoạch và tiến hành giảiquyết vấn đề, đánh giá và phản ánh giải pháp

+ Bài tập thực tiễn có thể gắn kiến thức bài học với có hiện tượng trong đời sống con người với tự nhiên, môi trường và thực tiễn sản xuất, tạo tình huống dạy học, tạo hứng thú, tò mò muốn tìm hiểu của HS trong học tập

Đối với học sinh:

+ BTTT là một kênh trải nghiệm gián tiếp trong đó mâu thuẫn của tìnhhuống thực tế là thách thức, kích thích đòi hỏi HS phải tổ hợp kiến thức - kĩ năng để giải quyết

+ Thông qua việc giải quyết vấn đề của bài tập HS trả lời được câu hỏi: nội dung bài học có ýnghĩa gì trong thực tế từ đó kích thích sự hứng thú, tò mò, khám phá và

có niềm tin vào khoahọc HS sẽ hào hứng hơn, tích cưc hơn khi được đặt vào trong bối cảnh thực tiễn của cuộc sống

+ Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học; góp phần hình thành và phát triển cho HS NL thu thập và xử lí thông tin, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, đặc biệt là NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

+ Giúp HS hiểu biết hơn về thiên nhiên, môi trường sống, từ đó góp phần giáo dục các hành vi đúng đắn nhằm bảo vệ môi trường, yêu quê hương, đất nước

Trang 34

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Cách thức tổ chức nghiên cứu thực trạng và xử lí số liệu

Để có cơ sở xác định thực trạng của đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của

48 GV đang trực tiếp giảng dạy môn Sinh học ở các trường THPT trên địa bàn TPHCM và phiếu điều tra đối với 205 HS lớp 11 tại các trường THPT trên địa bàn TPHCM Các kết quả được tôi thống kê, xử lý số liệu và phân tích chính xác, khoa học và trình bày cụ thể dưới đây

1.2.1.1 Mục đích khảo sát

Khảo sát GV:

- Điều tra thực trạng dạy học bộ môn Sinh học và nhận thức về BTTT Sinh học + Mức độ nắm vững cơ sở lý luận PPDH theo định hướng PTNL và vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học

+ Mức độ thường xuyên của việc sử dụng các PPDH tích cực của GV

+ Mức độ hiểu biết và nhận thức của GV về việc sử dụng BTTT nhằm phát triển cho HS NLVDKT, KN đã học ở bộ môn Sinh học

+ Mức độ thường xuyên của việc sử dụng BTTT trong dạy học phần Sinh sản ở sinh vật, SH 11, Chương trình GDPT 2018

- Điều tra nhận thức về vai trò của dạy học Sinh học có sử dụng BTTT

- Điều tra nhận thức về những khó khăn của việc xây dựng và sử dụng BTTT trong thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT

+ Mức độ hiểu biết và nhận thức của HS về việc sử dụng BTTT nhằm phát triển

năng lực VDKT, KN đã học ở bộ môn Sinh học

Trang 35

1.2.1.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng được tiến hành khảo sát thực trạng gồm:

- GV: 48 GV bậc THPT đang công tác giảng dạy tại các trường: THPT Bùi Thị Xuân, THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Văn Cừ, THPT Trưng Vương, THPT Nguyễn Khuyến, THPT Hùng Vương, THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Nam Kì Khởi Nghĩa, THPT Ten Lơ Man, Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM

- HS: 205 HS khối 11 THPT tại các trường: THPT Bùi Thị Xuân, THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Ten Lơ Man, THPT Hùng Vương, Trung Học Thực Hành ĐHSP TPHCM

1.2.1.4 Quy ước xử lí số liệu

Bảng 1.2 Quy ước xử lý số liệu (Likert, 1932) Mức 1

(Tb: 1,0-1,79)

Mức 2 (Tb: 1,8- 2,59)

Mức 3 (Tb: 2,6- 3,39)

Mức 4 (Tb: 3,4- 4,19)

Mức 5 (Tb: 4,2-5,0)

thường xuyên

Trung bình Thường

xuyên

Rất thường xuyên

Trang 36

Không hiệu

quả

Ít hiệu quả Trung bình Hiệu quả Rất hiệu quả

Số liệu sau khi mã hóa, thống kê sẽ được xử lí trung bình (TB), độ lệch chuẩn (ĐLC), xác định giá trị P về mức độ ý nghĩa của số liệu thu thập (P < 0,05 theo 2 hướng coi là có ý nghĩa thống kê)

Đối với các câu hỏi mức độ (mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả), được đánh giá bằng hệ số tương quan Pearson (r) Đánh giá thông qua hệ số tương quan Pearson (r) chỉ được thực hiện giá trị mức tin cậy (Sig) được kiểm định có độ tin cậy cao

Cách xác định sự tương quan giữa mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả thông qua tương quan Pearson (r):

+ r = 0.00 - 0.19: tương quan không đáng kể

Đề tài thực hiện khảo sát thực trạng học tập môn Sinh học của HS THPT về thái

độ của HS đối với môn Sinh học, cảm nhận của HS về các giờ học Sinh học tại lớp

và hoạt động chủ yếu của HS trong các giờ học Qua khảo sát 205 HS đang học tập tại các trường THPT trên địa bàn TPHCM, tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng học tập Sinh học của HS

lượng

Tỉ lệ (%)

1 Thái độ của em đối

với bộ môn Sinh

Trang 37

Nghe GV giảng bài, theo dõi bài giảng

và trả lời câu hỏi trực tiếp của GV, phát biểu xây dựng bài

126 61,46

Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ học tập, các phiếu học tập GV giao cho

51 24,88

Nghiên cứu, thảo luận và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Sinh học có liên quan đến nội dung của bài học, chủ đề

28 13,66

Kết quả điều tra cho thấy thái độ của HS THPT đối với bộ môn Sinh học chưa tốt, có đến 60,49% HS cảm thấy Sinh học là một môn học bình thường, số HS không yêu thích và hoàn toàn không yêu thích bộ môn Sinh học lần lượt là 3,41% và 0,98%

Số HS cảm thấy yêu thích và rất yêu thích môn Sinh học chiếm chưa đến 40% (24,39% và 10,73%)

Kết quả điều tra cũng chỉ ra rằng thái độ học tập môn Sinh học của HS THPT trong các giờ học tại lớp chưa tốt Cụ thể có đến 39,51% HS cảm thấy các giờ học Sinh học tại lớp là bình thường, trong khi đó 7,32% HS các giờ học Sinh học tại lớp

Trang 38

là tương đối nhàm chán và không bổ ích và 2,93% HS cảm thấy những giờ học Sinh học tại lớp là rất nhàm chán và rất không bổ ích Nguyên nhân chính của vấn đề này

có thể do trong giờ học các em chỉ chủ yếu nghe GV giảng bài, theo dõi bài giảng, nghiên cứu SGK hoặc được GV đặt câu hỏi trả lời trực tiếp dẫn tới sự nhàm chán, các hoạt động học tập hướng đến phát triển cho HS NLVDKT, KN đã học ở bộ môn Sinh học vào thực tiễn chưa được chú ý đến Bằng chứng là thông qua kết quả khảo sát mà chúng tôi thu nhận được, hoạt động nghe GV giảng bài, theo dõi bài giảng và trả lời câu hỏi trực tiếp của GV, phát biểu xây dựng bài chiếm tỉ lệ 61,46%; hoạt động nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ học tập, các phiếu học tập của GV chiếm 24,88%; trong khi đó hoạt động nghiên cứu, thảo luận và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Sinh học có liên quan đến nội dung của bài học, chủ đề chiếm tỉ lệ khá nhỏ, chỉ 13,66% Bên cạnh đó việc GV chỉ tập trung ôn tập, giải các câu hỏi bài tập Sinh học mang nặng tính lý thuyết để phục vụ cho các bài kiểm tra, các kì thi đã dẫn đến hệ lụy là phần lớn HS không thể VDKT đã học ở

bộ môn Sinh học để giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn có liên quan đến lĩnh vực Sinh học Cụ thể, thông qua khảo sát cho HS tự đánh giá năng lực VDKT đã học

ở môn Sinh học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.4 Kết quả khảo sát HS tự đánh giá mức độ vận dụng kiến thức đã học

môn Sinh học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Mức độ vận dụng Quy ước mã hóa Kết quả Tỉ lệ (%)

Trang 39

quyết các vấn đề thực tiễn chỉ ở mức trung bình và con số này cho mức yếu và kém lần lượt là 17,07% và 2,93% Chưa đến 50% số học sinh đánh giá bản thân có thể VDKT đã học ở môn Sinh học để giải quyết các vấn đề thực tiễn ở mức khá và tốt (26,34% và 15,12%) Thông qua kết quả khảo sát, tính trung bình HS THPT đánh giá khả năng VDKT đã học ở môn Sinh học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn chỉ ở mức trung bình

1.2.2.2 Thực trạng đánh giá mức độ cần thiết của việc học tập môn Sinh học nội dung Sinh sản ở Sinh vật, Sinh học 11 thông qua các hoạt động học tập có sử dụng bài tập thực tiễn

Để có kết quả đánh giá về nhận thức của HS cũng như nhu cầu của người học

về việc sử dụng BTTT Sinh học trong dạy học chương trình Sinh học nói chung cũng như trong dạy học chủ đề Sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 nói riêng, tôi đã tiến hành khảo sát 205 HS trên địa bàn TP HCM Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.5 Kết quả khảo sát HS về mức độ cần thiết của việc học tập môn Sinh học nội dung Sinh sản ở Sinh vật, Sinh học 11 thông qua các hoạt động học tập

có sử dụng BTTT

Mức độ cần thiết Quy ước mã hóa Kết quả Tỉ lệ (%)

Hoàn toàn không

Trang 40

cần thiết với tỉ lệ lần lượt là 38,54% và 38,05% Có khoảng 20,97% cho rằng việc học tập môn Sinh học nội dung Sinh sản ở Sinh vật, Sinh học 11 thông qua các hoạt động học tập có sử dụng BTTT là bình thường và một phần rất nhỏ HS cho rằng điều này là ít cần thiết và hoàn toàn không cần thiết (1,95% và 0,49%) Tính trung bình chung, thông qua kết quả khảo sát, HS THPT cho rằng, việc học tập môn Sinh học nội dung Sinh sản ở Sinh vật, Sinh học 11 thông qua các hoạt động học tập có sử dụng BTTT là cần thiết

1.2.2.3 Thực trạng đánh giá mức độ nắm vững cơ sở lí luận PPDH theo định hướng PTNL và vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học của GV THPT

Qua phiếu khảo sát ý kiến về PPDH của 48 GV Sinh học trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh, tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.6 Kết quả điều tra mức độ nắm vững cơ sở lý luận PPDH theo định hướng PTNL và vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học

lượng

Tỉ lệ (%)

Thầy (cô) đã nắm vững cơ

không thể vận dụng linh hoạt 0 0

Từ kết quả điều tra có thể thấy, có 35,42% GV Sinh học tại các trường THPT nhận định bản thân đã nắm vững và vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực trong dạy học Sinh học Không có GV chưa nắm vững và không thể vận dụng linh hoạt Phần lớn GV tại các trường THPT (64,58%) đánh giá bản thân đã nắm vững cơ sở lí luận PPDH theo định hướng PTNL tuy nhiên chưa thể vận dụng linh hoạt vào trong dạy học Sinh học cũng như trong tổ chức các hoạt động dạy học ở bộ môn Sinh học Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến thái độ của HS đối với bộ môn chưa tốt cũng như

Ngày đăng: 26/07/2022, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w