1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh tế trong sxkd

70 692 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Tác giả Nhóm 10
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

П, Hệ thống chỉ tiêu HQKT và phương pháp tính toán HQKT trong các DNHệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh: Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng được các yêu cầu

Trang 3

HQKT và vai trò của việc nâng cao HQKT trong SXKD của

Trang 4

І.HQKT và vai trò của việc nâng cao HQKT trong SXKD của DN

Khái niệm,bản chất của HQKT trong SXKD

Kinh doanh có hiệu quả,điều kiện sống còn của mọi DN

Click to add title in here

1

2

Trang 5

1.1.Khái niệm hiệu quả kinh doanh

• “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu

diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:

• H = K/C (1)

Trang 6

Thực chất phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy

móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

– mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Trang 7

• Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định

Trang 8

2 Kinh doanh có hiệu quả - Điều kiện sống còn của mọi doanh nghiệp

• Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh

• Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 9

П, Hệ thống chỉ tiêu HQKT và phương pháp tính toán HQKT trong các DN

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

- Thứ nhất: Trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh,

các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh từng mặt, từng khâu như: Lao động, vốn… Các chỉ tiêu bộ phận là cơ sở cho việc

tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sử dụng từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Thứ hai: Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống và toàn diện, tức là chỉ tiêu hiệu quả phải phán ánh hiệu quả sản

xuất kinh doanh kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

П, Hệ thống chỉ tiêu HQKT và phương pháp tính toán HQKT trong các DN

- Thứ ba: Hệ thống các chỉ tiêu phán ảnh tình hình trên cơ sở những nguyên tắc chung của hiệu quả, nghĩa là phản ánh được trình độ

sử dụng lao động sống và lao động vật hóa thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong đó có các chỉ tiêu kết quả và chi phí

phải có khả năng đo lường được thì mới có thể so sánh, tính toán được theo phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải

có phạm vi áp dụng nhất định phục vụ từng mục đích nhất định của công tác đánh giá

- Thứ tư: Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh được tính đặc thù của từng ngành kinh doanh khác nhau.

Trang 13

1,Các khái niệm

- Doanh số bán: Tiền thu được về bán hàng hóa và dịch vụ

- Vốn sản xuất: Vốn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: đất đai, nhà xưởng, bí quyết kỹ thuật, sáng kiến phát hiện nhu cầu, thiết bị, vật

tư, hàng hóa v.v… bao gồm giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình, tài sản cố định, tài sản lưu động và tiền mặt dùng cho sản xuất

Theo tính chất luân chuyển, vốn sản xuất chia ra vốn cố định và vốn lưu động

- Tổng chi phí sản xuất gồm chi phí cố định, chi phí biến đổi

- Lãi gộp: là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ đi chi phí biến đổi

- Lợi nhuận trước thuế bằng lãi gộp trừ đi chi phí cố định

- Lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận thuần túy (lãi ròng) bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi các khoản thuế

Trang 14

2,Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

Trang 15

2,Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Các chỉ tiêu doanh lợi

Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:

Với DVKD là doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh,

пR là lãi ròng ; пVV là lãi trả vốn vay

VKD là tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

2,Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Các chỉ tiêu doanh lợi

Doanh lợi của vốn tự có:

Với DVTC là doanh lợi vốn tự có của một thời kỳ nhất định

VTC là tổng vốn tự có

Trang 17

2, Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

- Ngoài ra, cũng thuộc chỉ tiêu doanh lợi còn có thể sử dụng chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu bán hàng, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Với DTR là doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định

TR là doanh thu trong thời kỳ đó

Trang 18

2,Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế:

      Do có nhiều quan niệm khác nhau về công thức tính định nghĩa hiệu quả kinh tế nên ở phương  diện lý thuyết cũng như thực tế cũng có thể có nhiều cách biểu hiện cụ thể khác nhau, có thể sử dụng  hai công thức đánh giá hiệu quả phản ánh tính hiệu quả xét trên phương diện giá trị dưới đây:

Trang 19

2,Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Tính hiệu quả kinh tế (H) (theo chi phí tài chính)

Với QG là sản lượng tính bằng giá trị và CTC là chi phí tài chính

Tính hiệu quả kinh tế (H) (theo chi phí kinh doanh )

Với CTT là chi phí kinh doanh thực tế và CPĐ là chi phí kinh doanh “phải đạt”

Trang 20

3.Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận

3.1 Mối quan hệ giữa chỉ tiêu HQKT tổng hợp và HQKT bộ phận

Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đảm nhiệm hai chức năng cơ bản sau:

• Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trường hợp kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.

• Phân tích hiệu quả từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất nhằm tìm biện pháp làm tối đa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này.

Trang 21

3.Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận

Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bộ phận không phải là mối quan hệ cùng chiều, trong

lúc chỉ tiêu tổng hợp tăng lên thì có thể có những chỉ tiêu bộ phận tăng lên và cũng có thể có chỉ tiêu bộ phận không đổi hoặc giảm Vì

vậy, cần chú ý là:

+ Chỉ có chỉ tiêu tổng hợp đánh giá được hiệu quả toàn diện và đại diện cho hiệu quả kinh doanh, còn các chỉ tiêu bộ phận không

đảm nhiệm được chức năng đó

+ Các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động (bộ phận) nên thường được sử dụng trong thống kê, phân

tích cụ thể chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từng mặt hoạt động, từng bộ phận công tác đến hiệu quả kinh tế tổng hợp

Trang 22

3.Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

 Hiệu quả sử dụng vốn

 Hiệu quả sử dụng lao động

 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở từng bộ phân bên trong doanh nghiệp

Trang 23

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

➡ Biểu hiện một đồng tài sản cố định trong kỳ sản xuất ra bình quân bao nhiêu đồng lãi,thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất kinh

doanh,khả năng sinh lợi của TSCĐ

Trang 24

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng vốn

Một số công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

➡ Biểu hiện một đồng tài sản cố định trong kỳ sản xuất ra bình quân bao nhiêu đồng lãi,thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất kinh

doanh,khả năng sinh lợi của TSCĐ

- Suất tài sản cố định =

➡ Để tạo ra một đồng lãi,doanh nghiệp cần phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định

Trang 25

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng vốn

Một số công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

Suất tài sản cố định =

➡ Để tạo ra một đồng lãi,doanh nghiệp cần phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định.

=> Các nguyên nhân của việc sử dụng vốn cố định không có hiệu quả:

- Đầu tư TSCĐ quá mức cần thiết

- Tài sản cố định không sử dụng chiếm tỷ trọng lớn

- Sử dụng TSCĐ với công suất thấp hơn mức cho phép

Trang 26

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng vốn

Một số công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

=> Các nguyên nhân của việc sử dụng vốn cố định không có hiệu quả:

- Đầu tư TSCĐ quá mức cần thiết

- Tài sản cố định không sử dụng chiếm tỷ trọng lớn

- Sử dụng TSCĐ với công suất thấp hơn mức cho phép

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng VLĐ =

➡ Một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ

Trang 27

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng vốn

Một số công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

• Vòng quay VLĐ =

• Hiệu quả sử dụng VLĐ = x

• Tỷ suất lợi nhuận VCP (%) =

➡ Bỏ ra một đồng vốn cổ phần bình quân trong một thời kỳ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Vốn cổ phần bình quân trong kỳ được xác

Trang 28

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

• Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu (lợi nhuận được chia trong năm của mỗi cổ phiếu):

Thu nhập cổ phiếu =

Lợi nhuận – Lãi trả cho cổ phiếu ưu tiên (nếu có) SCP

Trang 29

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng lao động:

Chỉ tiêu năng suất lao động:

Khái niệm: Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng thể hiện hiệu quả hoạt động có ích của người lao động được đo bằng số lượng sản

phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Trang 30

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng lao động:

- Năng suất lao động tính bằng mức thời gian lao động (Wf):

Wf =

Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động:

Mức sinh lời bình quân của lao động =

➡ Mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định

Trang 31

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng lao động:

Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương:

HW =

Trong đó, HW là hiệu suất tiền lương, TL là tổng quỹ tiền lương và các khoản tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ

➡ Một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất lao động tăng lên khi năng suất lao động tăng với nhịp

độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương

Trang 32

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu:

- Vòng luân chuyển nguyên vật liệu =

- Vòng luân chuyển vật tư trong SPDD =

➡ Hai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên liệu, vật tư của doanh nghiệp,đánh giá chu kỳ hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

Trang 33

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu:

- Hai chỉ tiêu trên mà cao cho biết doanh nghiệp:

+ Giảm được chi phí cho nguyên vật liệu dự trữ

+ Rút ngắn chu kỳ hoạt động về chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm

+ Giảm bớt sự ứ đọng của nguyên vật liệu tồn kho

+Tăng vòng quay vốn lưu động

- Nhược điểm: Có thể doanh nghiệp thiếu nguyên vật liệu dự trữ, không đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhu cầu.

Trang 34

3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở từng bộ phận bên trong doanh nghiệp :

Là các chỉ tiêu phản ánh:

+ Hiệu quả đầu tư đổi mới công nghệ hoặc trang thiết bị lại ở phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận bên trong doanh nghiệp

+ Hiệu quả ở từng bộ phận quản trị và thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hiệu quả của từng quyết định sản xuất kinh doanh và thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp

* Về nguyên tắc, có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tương tự như hệ thống chỉ tiêu đã xác định cho phạm vi toàn

doanh nghiệp

Trang 36

VÍ DỤ PHẦN II:

Chỉ tiêu tổng hợp:

Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh =

• Chỉ số này của công ty có giá trị dương, chứng tỏ rằng công ty đang làm ăn có lãi, vá cứ 100 đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra 37 đồng lợi nhuận, ( chỉ số này ở mức tạm được)

Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

• Doanh nghiệp đã sử dụng một cách tương đối hiệu quả các nguồn vốn của mình ( cứ 100 đồng VCSH sẽ tạo ra 24 đồng lợi nhuận)

Trang 39

VÍ DỤ PHẦN II:

Vòng quay vốn lưu động =

• Hiệu suất sử dụng vốn chưa cao

• : Là một trong những chỉ số dùng để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng TS của doanh nghiệp, nó cho biết trong năm tài chính tài sản cố định quay được bao nhiêu vòng, trên thực tế vào năm 2012, Chỉ số này đang ở mức rất tốt (4,76), nó cho thấy khả năng

quản lý và sử dụng TSNH của doanh nghiệp đang có chuyển biến tích cực

Trang 40

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

1,Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển DN.

2, Lựa chọn quyết định SXKD có hiệu quả

3, Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động

4, Công tác quản trị và tổ chức sản xuất

5, Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa Dn và xã hội

6, Các biện pháp tăng năng suất LĐ

Trang 41

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

1,Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển DN.

- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường:

- Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu

- Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục

tiêu đó

Trang 42

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

1,Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển DN.

- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại chiến lược: chiến lược kinh doanh chung và chiến lược kinh doanh

bộ phận

- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với

mục đích đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh

Trang 43

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

2, Lựa chọn quyết định SXKD có hiệu quả

2.1 Quyết định sản lượng sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào tối ưu

Doanh nghiệp sẽ đạt mức lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanh thu biên bằng chi phí cận biên (MR = MC) Tại điểm này

mức sản lượng Q* đạt được đảm bảo cho hiệu quả tối đa

Trang 44

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

2, Lựa chọn quyết định SXKD có hiệu quả

2.2 Xác định điểm hòa vốn của sản xuất

Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa chi phí doanh thu, sản lượng và giá bán Điểm mấu chốt để xác

định chính xác điểm hòa vốn là phải phân biệt các loại chi phí kinh doanh thành chi phí biến đổi và chi phí cố định Cần chú ý là điểm hòa vốn

được xác định cho một khoảng thời gian nào đó

Trang 45

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

3, Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động

• Cán bộ quản trị phải được tuyển chọn kĩ càng bởi vì đó là người lãnh đạo đảm bảo cho HDKD hiệu quả

• Về công tác quản trị nhân sự,DN phải hình thành cơ cấu lao động tối ưu

• Khi bàn giao công việc cần xác định rõ chức năng,quyền hạn,nhiệm vụ,trách nhiệm đồng thời chú ý đến công tác trả lương,thưởng đỗi với người lao động

• Động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế

Trang 46

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

3, Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động

• Doanh nghiệp cần có chế độ thưởng phạt rõ ràng, hợp lí.

• Kết hợp hình thức bán cổ phần cho người lao động ( đây là hình thức gắn kết người lđ với DN).

Trang 47

Các biện pháp nâng cao HQKT của SXKD

4, Công tác quản trị và tổ chức sản xuất

• Tổ chức sao cho doanh nghiệp có bộ máy gọn,nhẹ,năng động,linh hoạt trước những thay đổi của thị trường

• Xác định rõ chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn,chế độ trách nhiệm,quan hệ giữa các bộ phân với nhau,đưa hoạt động đi vào nề nếp ,tránh sự chồng chéo giữa các bộ phận

• Hệ thống thông tin bao gồm những yếu tố có liên quan mật thiết,tác động qua lại với nhau nhằm hỗ trợ cho việc quản lí và ra quyết định của tổ chức

Ngày đăng: 28/02/2014, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng giá trị một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Cổ phần Bột giặt LIXCO năm 2012: - hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh tế trong sxkd
Bảng gi á trị một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Cổ phần Bột giặt LIXCO năm 2012: (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w