1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Phân tích kinh doanh (Nghề: Kế toán tin học - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trường học Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô
Chuyên ngành Kế toán tin học
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 613,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Phân tích kinh doanh (Nghề: Kế toán tin học - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Trang 1

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Mã chương: MH26.04 Mục tiêu:

- Trình bày được ý nghĩa và nội dung của phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

- Nêu phương pháp chung để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

- Trình bày phương pháp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản phẩm và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản phẩm hàng hoá và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí có liên quan tới việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư, lao động và tiền vốn của DN Việc phân tích, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động giá thành giúp nhà quản trị DN ra các quyết định quản lý chi phí giá thành sao cho tổng mức lợi nhuận đạt được cao nhất trong kinh doanh của DN

- Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất giúp DN biết phải sản xuất và phải bán ở mức giá bao nhiêu mới đảm bảo bù đắp được chi phí Với tình trạng chi phí hiện tại DN biết có thể bán ra ở mức sản lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lượng nào thì lỗ ít nhất

- Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho quản trị DN hình dung được bức tranh thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN nhằm quyết định đầu vào và xử lý đầu ra

Trang 2

1.2 Nội dung phân tích

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm

2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

2.1 Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị

- Sử dụng phương pháp so sánh để tính ra mức chênh lệch tuyệt đối và tương đối về giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

Mức biến động tuyệt đối:

ik i

Zi1, Zik giá thành đvsp loại i kỳ KH, TH

Lưu ý: Nếu DN có ít sản phẩm thì phân tích với mọi sản phẩm, nếu DN

có nhiều sản phẩm thì ta chọn một số sản phẩm chủ yếu để phân tích, ta có thể phân tích theo 2 nội dung:

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị

- Phân tích biến động giá thành đơn vị so với năm trước

Ví dụ: Phân tích tình hình thực hiện giá thành đơn vị qua tài liệu sau:

Trang 3

Qua tài liệu phân tích trên cho thấy:

- Trong kỳ DN sản xuất 4 loại sản phẩm, trong đó sản phẩm D mới đưa vào sản xuất kỳ này

- DN đã xây dựng kế hoạch giá thành với tinh thần tích cực, các chỉ tiêu giá thành kế hoạch đều thấp hơn giá thành đơn vị năm trước với mọi sản phẩm

- Kết quả thực hiện kế hoạch giá thành giữa 2 năm đối với các sản phẩm

B và C đều có mức hạ thấp hơn, riêng sản phẩm A giá thành cao hơn năm trước 1,05% tương ứng 20đ/sp

- Kết quả thực hiện kế hoạch giá thành cho thấy chỉ có sản phẩm B và C

có mức hạ, còn sản phẩm A và D cao hơn so với kế hoạch đặt ra

- Tình hình trên cho thấy DN thực hiện giá thành chưa toàn diện, DN cần

đi sâu phân tích giá thành của sản phẩm A, làm rõ nguyên nhân tại sao giá thành không thực hiện được

2.2 Đánh giá tình hình biến động tổng giá thành

về giá thành cũng như về kế hoạch giá thành

+ Sản phẩm không so sánh được: là những sản phẩm mà năm nay DN

mới chính thức đưa vào sản xuất hoặc mới đang trong giai đoạn sản xuất nên quy trình công nghệ có thể chưa ổn định, DN chưa tích luỹ được kinh nghiệm trong quản lý, chưa có tài liệu về giá thành cũng như kế hoạch giá thành

2.2.2 Chỉ tiêu phân tích

Trang 4

Z là tổng giá thành

qi là sản lượng sản xuất của loại sản phẩm i

zi là giá thành đơn vị sản phẩm của loại sản phẩm i

1

1 1 1

Trong đó: Z1 là tổng giá thành thực tế

q1i là sản lượng sản phẩm thực tế của sản phẩm loại i

Z1i là giá thành đơn vị sản phẩm thực tế của sản phẩm loại i

- Tổng giá thành kế hoạch được điều chỉnh theo sản lượng thực tế:

Việc điều chỉnh tổng giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế là xuất phát

từ mục đích của việc nghiên cứu Vì khi phân tích đánh giá là nhân tố chất lượng thì nhân tố sản lượng là nhân tố số lượng ta phải cố định nó ở kỳ thực tế Có như vậy mới giúp cho việc đánh giá công tác quản lý giá thành được chính xác

Trong đó: q1 là số lượng sản phẩm sản xuất thực tế

qk là số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

Zk đ là tổng giá thành KH được điều chỉnh theo sản lượng thực tế

Zk là tổng giá thành KH của một loại sản phẩm

Zki là giá thành đơn vị bình quân KH của sản phẩm loại i

i

i i

d

1

1 1

1 1 1

- Xác định tỷ lệ HTKH giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá (IZ)

n

i

i i z q

z q

Trang 5

+ Nếu Z < 0 , IZ < 100%  DN tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

+ Nếu Z > 0, IZ > 100%  DN sử dụng lãng phí chi phí (ZTT > ZKH)

Ví dụ: Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau về tình hình thực hiện chỉ tiêu giá

thành:

SP Sản lượng SX (cái) Giá thành đơn vị (1.000đ)

Kế hoạch Thực tế Năm trước Kế hoạch Thực tế

- Trong các DN sản xuất, sản phẩm so sánh được thông thường chiếm một

tỷ lệ lớn trong tổng số sản phẩm sản xuất Việc hạ giá thành của sản phẩm này

có ý nghĩa quyết định trong việc phấn đấu hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm

- Sản phẩm so sánh được ngoài việc thực hiện kế hoạch giá thành của DN,

còn có nhiệm vụ hạ giá thành

Trang 6

- Việc hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh được, được tiến hành trên 2 chỉ tiêu: Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành

+ Mức hạ giá thành: là số tuyệt đối, nói lên giá thành năm nay hạ được

bao nhiêu so với giá thành năm trước, chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng lợi tức, tăng tích luỹ nhiều hay ít, ký hiệu M

+ Tỷ lệ hạ giá thành: là số tương đối, nói lên giá thành năm nay hạ được

bao nhiêu % so với giá thành năm trước, chỉ tiêu này phản ánh tốc độ hạ nhanh hay chậm và trình độ quản lý trong việc phấn đấu hạ thấp giá thành, kí hiệu (T)

- Các chỉ tiêu này tính cho từng loại sản phẩm gọi là mức hạ cá biệt và tỷ lệ

hạ cá biệt Nếu tính cho toàn bộ sản phẩm so sánh được thì gọi là mức hạ toàn

bộ và tỷ lệ hạ bình quân

- Mỗi chỉ tiêu có ý nghĩa kinh tế khác nhau, chỉ khi nào DN hoàn thành cả 2 chỉ tiêu mới coi là hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được Nhiệm vụ này do chính DN đặt ra để làm căn cứ, mục tiêu phấn đấu

3.1 Xác định nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

M

1

(1) mki = zki - zti

Trong đó: mki mức hạ cá biệt kế hoạch sản phẩm i

zki Giá thành đơn vị kế hoạch sản phẩm i

zti Giá thành đơn vị thực tế năm trước sản phẩm i

ti ki

k k

z q

M T

3.2 Xác định tình hình thực tế hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

1

1 1

1 (2) m1i = z1i - zti

Trong đó: m mức hạ cá biệt thực tế sản phẩm i

Trang 7

q M

1

ti 1i 1

i z q z q

M

1 1

1 1

ti

i z q

M T

3.3 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của SP so sánh được

- Mức hạ giá thành toàn bộ: MM1M k

- Tỷ lệ hạ giá thành bình quân: TT1 T k

+ Nếu M , T  0 DN chưa hoàn thành chỉ tiêu hạ giá thành

+ Nếu M , T  0 DN hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu hạ giá thành

3.4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

Nhận xét:

- Đối với mức hạ toàn bộ (M), từ công thức xác định chỉ tiêu ta thấy sự biến

động của nó là do tác động của 3 nhân tố:

+ Sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi

+ Kết cấu mặt hàng sản xuất thay đổi

+ Mức hạ cá biệt thay đổi (thực chất là sự thay đổi của giá thành đơn vị thực

tế so với giá thành đơn vị kế hoạch)

- Đối với tỷ lệ hạ bình quân ( T ), biến động của chỉ tiêu này phụ thuộc vào sự

biến động của 2 nhân tố:

+ Kết cấu mặt hàng sản xuất thay đổi

+ Mức hạ cá biệt thay đổi

Bằng phương pháp thích hợp ta có thể xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

a Nhân tố sản lượng sản phẩm sản xuất

Trang 8

Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này ta phải giả định các nhân

tố khác không đổi Nếu cơ cấu mặt hàng không thay đổi, giá thành lấy ở kỳ kế hoạch, sản lượng sản phẩm lấy ở kỳ thực tế, đòi hỏi các sản phẩm i phải thực hiện theo cùng 1 tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất chung về sản lượng (Tc)

ti ki

n i

ti i c

z q

z q

- Ảnh hưởng của sản lượng đến mức hạ toàn bộ

k q k

ki n

i

c ki

M

1 1

M

1 )

( ( ) ( 1 ) M(q) M k(T c 1 )

- Ảnh hưởng của sản lượng đến tỷ lệ hạ bình quân:

k n

i

ti c ki

n i

ti ki c ki k

n i

ti i

k

z T q

z z T q T

z q

M T

) (

100

1 1

1 1

1 1

)

(

0 100

)

) (

1

1 )

i

ti ki

n i

ti ki ki

z q

z z q T

Như vậy sự biến động của sản lượng sản phẩm sản xuất không ảnh hưởng tới tỷ lệ hạ bình quân

ti ki c ki ti

ki i

M

1 )

Trang 9

Từ (*) ta có ( )

1 1

)(

ki n

1 1 )

n i

ti ki ki n

i

ti ki i

1 )

n i

ki i

) ( )

kc kc

z q

M T

+ Nếu M  0 , T  0 DN đã tăng tỷ trọng sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ cao đồng thời giảm tỷ trọng sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ thấp

+ Nếu M  0 , T  0 DN đã tăng tỷ trọng sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ thấp đồng thời giảm tỷ trọng sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ cao

Công thức tính tỷ trọng sản phẩm

100

1 1

ti i i

z q

z q

ti ki ki

z q

z q d

c Nhân tố giá thành đơn vị:

- Ảnh hưởng tới mức hạ toàn bộ:

i

n i

ti ki i ti

i i

M

1 1 1

1 1

1 )

M

1 1 1 )

- Ảnh hưởng tới tỷ lệ hạ bình quân

100

) (

100

) (

1 1

1 1

1 1

1 1 1 )

ti i

n i

ti ki i n

i

ti i

n i

ti i i z

z q

z z q

z q

z z q T

100

1 1

) ( )

ti i

z z

z q M T

Trang 10

Giá thành đvsp thay đổi đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là nhân tố chủ quan phản ánh một cách cố gắng chủ quan của DN trong công tác quản lý nói chung, quản lý giá thành nói riêng

3.5 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố

T T

T

M M

M M

z kc

z KC

(

) ( )

( )

4 Phân tích chi phí cho 1000đ sản phẩm hàng hoá

4.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí cho 1000đ giá trị sản lượng hàng hoá

n

i i i

P Q

Z Q F

Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm i

Trang 11

1 1

n

i

i i

P Q

Z Q

n

i

ik ik k

P Q

Z Q F

Trong đó:

Qi1, QiK là sản lượng sản phẩm i kỳ thực tế và kỳ kế hoạch

Zi1, ZKi là giá thành đơn vị sản phẩm i kỳ thực tế và kỳ kế hoạch

Pi1, PiK là giá bán đơn vị sản phẩm i kỳ thực tế và kỳ kế hoạch

F1, FK Chi phí cho 1000đ giá trị sản lượng hàng hoá kỳ TT, KH

4.1.2 Đối tượng phân tích:

Đối tượng phân tích chính là chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của chỉ tiêu phân tích:

F = F1 – FK

- Nếu F > 0: DN không HTKH chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hóa

- Nếu F = 0: DN hoàn thành kế hoạch chi phí trên 1000 đồng GTSLHH

- Nếu F < 0: DN hoàn thành vượt mức kế hoạch chi phí trên 1000 GTSL

4.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích: Nhân tố kết cấu SPSX, giá thành đvsp, giá bán đvsp

- Do ảnh hưởng của kết cấu SPSX

k kc n

i ik ik

n i

ik ik n

i ik i

n i ik i

P Q

Z Q

P Q

Z Q

1 1

1 1 )

Trang 12

kc z n

i ik i

i ik i n

i ik i

i i i

P Q

Z Q

P Q

Z Q

1 1

1 1

1 1 1 )

(

Nhân tố này phản ánh thành tích hay khuyết điểm của DN trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC), chi phí bán hàng, chi phí QLDN

-Ảnh hưởng của giá bán đvsp

z n

i ik i

n i i i n

i i i

n i i i

P Q

Z Q

P Q

Z Q

1

1 1 1

1 1 1

1 1 1 )

Nhân tố giá bán đơn vị có thể là nhân tố khách quan, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường hoặc là nhân tố chủ quan phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm HH mà DN sản xuất

4.3 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị

Giá thành đơn vị (1000đ)

Giá bán đơn vị (1000đ)

- Căn cứ vào tài liệu trên, lập bảng sau:

Bảng phân tích chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng

Đơn vị :1000đ

SP Tổng giá thành tính theo Tổng doanh thu tính theo F

Q iK Z iK Q i1 Z iK Q i1 Z i1 Q iK P iK Q i1 P iK Q i1 P i1 F K F 1

A 400.000 380.000 380.000 600.000 570.000 570.000 666,67 666,67

Trang 13

B 600.000 600.000 580.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000 600,00 580,00

C 600.000 640.000 624.000 960.000 1.024.000 960.000 625,00 650,00 Cộng 1.600.000 1.620.000 1.584.000 2.560.000 2.594.000 2.530.000 625,00 626,09

- Xác định chỉ tiêu, đối tượng phân tích:

- Xác định nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố (dùng phương pháp thay thế liên hoàn xác định ảnh hưởng của các nhân tố)

Bài 2: Doanh nghiệp A có tài liệu sau về tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành

SP Sản lượng SX (cái) Giá thành đơn vị (1.000đ)

KH TT Bq năm trước KH năm nay TT năm nay

1 Hãy phân tích giá thành toàn bộ sản phẩm của DN A

2 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh

được theo tài liệu trên

Bài 3:

Tài liệu về tình hình sản xuất tại DN A như sau:

Trang 14

Sản

phẩm

Sản lượng SX (chiếc)

Giá thành đơn vị (1000đ)

Giá bán đơn vị (1000đ)

1 Phân tích giá thành toàn bộ sản phẩm của DN

2 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được theo tài liệu trên

Trang 16

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Mã chương: MH26.05 Mục tiêu:

- Trình bày các hướng phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp

- Trình bày ý nghĩa và phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm, kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

- Ứng dụng các phương pháp phân tích để làm các bài tập cụ thể

- Đưa ra được các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp

- Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp

Nội dung chính:

1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

1.1 Phân tích quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

- Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài

- Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất của DN

- Yếu tố 4: Giá trị hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị sản xuất trong dây chuyền sản xuất của DN

- Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

1.1.2 Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh

- So sánh giữa GTSX thực tế với kế hoạch: Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

- So sánh từng yếu tố giữa thực tế và kế hoạch: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từng yếu tố

Trang 17

- So sánh GTSX năm nay và năm trước: Đánh giá xu hướng biến động của kết quả sản xuất

1.1.3 Nội dung phân tích

- Phân tích chung chỉ tiêu giá trị sản xuất

+ Giá trị sản xuất thực tế bằng hoặc lớn hơn kế hoạch là tốt hoặc ngược lại + Giá trị sản xuất thực tế năm nay lớn hơn giá trị sản xuất thực tế năm trước: Đánh giá là tốt – quy mô sản xuất tăng trưởng hoặc ngược lại

- Phân tích các yếu tố của chỉ tiêu giá trị sản xuất

Ví dụ: Có tài liệu thống kê về tình hình giá trị sản xuất tại DN A qua 2 kỳ

phân tích như sau: Đơn vị tính: triệu đồng

2 Giá trị công việc có tính chất công nghiệp 52 48,4

3 Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi 20 23,2

5 Giá trị sản phẩm dở dang và bán thành phẩm 90 109

Yêu cầu: Phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất

Bài giải

Căn cứ số liệu bảng trên ta lập bảng phân tích

Bảng phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất

2 Giá trị công việc có tính chất công nghiệp 52 48,4 -3,6 -6,92

3 Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi 20 23,2 3,2 16

4 Giá trị hoạt động cho thuê MMTB 84 96,6 12,6 15

5 Giá trị sản phẩm dở dang và bán thành phẩm 90 109 19 21,1

Tổng cộng 1.746 1.771,2 25,2 1,44

Trang 18

Nhận xét: DN A đã hoàn thành vượt mức kế hoạch chỉ tiêu GTSX, cụ thể GTSX thực tế so với kế hoạch tăng 25,2 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 1,44%, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này là:

- Do giá trị thành phẩm của DN không hoàn thành kế hoạch, cụ thể giá trị thành phẩm giảm 6 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 0,4% Đây là biểu hiện không tốt cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân tình hình này

- Do giá trị công việc có tính chất công nghiệp hoàn thành cho bên ngoài giảm 3,6 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 6,92%, điều này không tốt vì DN không hoàn thành cả nhiệm vụ sản xuất chủ yếu vừa không tận thu hết năng lực sản xuất của MMTB để gia công chế biến cho khách hàng

- Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất tăng 3,2 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 16% làm cho giá trị sản xuất tăng, nhưng tỷ lệ giữa giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi so với giá trị thành phẩm tăng từ 1,3% (20/1500) đến 1,55% (23,2/1494) điều này đánh giá là không tốt bởi chất lượng SPSX thực tế so với kế hoạch giảm

- Giá trị của hoạt động cho thuê MMTB sản xuất tăng 12,6 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 15%, trong đó nhiệm vụ sản xuất chính không hoàn thành đây là biểu hiện không tốt

- Giá trị chênh lệch của sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ thực tế

so với kế hoạch tăng 19 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 21,1% đã làm cho GTSX tăng 1,088% (19/1500) Để đánh giá tình hình biến động này là tốt hay xấu, ta cần phải có giá trị bán thành phẩm, sản phẩm dơ dang đầu kỳ và cuối kỳ cũng như tình hình biến động của quá trình sản xuất, tình hình cải tiến quy mô sản xuất trên cơ sở đó ta mới có thể kết luận chính xác được

Kết luận: Quá trình phân tích trên cho thấy chỉ tiêu GTSX thực tế tăng so

với kế hoạch đặt ra, nhưng chủ yếu là do tăng các hoạt động dịch vụ, thu hồi phế liệu và giá trị sản phẩm dở dang, nhưng vẫn còn nhiều biểu hiện không tốt cụ thể như không hoàn thành nhiệm vụ chính là cung cấp sản phẩm cho xã hội, chạy theo các lao vụ, dịch vụ, chất lượng sản phẩm giảm Do đó cần tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục

1.2 Phân tích tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm

1.2.1 Phân tích thứ hạng sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm được phân cấp thành nhiều loại, các loại phân cấp này đều được thị trường chấp nhận: vải may mặc, gạch ngói, sành sứ, thuỷ tinh, xi măng, cao su dân dụng, vợt thể thao…có thể phâ thành loại đặc biệt, loại bình thường, loại 1, loại 2…

Trang 19

Đối với các phân loại thứ hạng sản phẩm này quá trình phân tích có thể được sử dụng theo một trong 3 phương pháp sau:

1.2.1.2 Phương pháp đơn giá bình quân

Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở xác định giá đơn vị bình quân của các thứ hạng phẩm cấp trong một mặt hàng

n i

i i q

p q p

1 1

qi số lượng sản phẩm sản xuất của thứ hạng phẩm cấp loại i

Pi giá đvsp sản xuất loại i (giá cố định hoặc giá KH của từng loại sản phẩm)

- Đối tượng phân tích:

 < 0 Chất lượng sản xuất giảm

- Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm thay đổi đến GTSX theo công thức

1.2.1.3 Phương pháp hệ số phẩm cấp

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng sản xuất của từng loại sản phẩm

- Chỉ tiêu phân tích:

Trang 20

i i p q

p q H

1

qi khối lượng sản phẩm từng loại, theo cấp bậc chất lượng

pi đơn giá của từng loại sản phẩm, theo cấp bậc chất lượng

PI đơn giá của sản phẩm loại có bậc chất lượng cao nhất (Đơn giá KH loại I)

- Đối tượng phân tích:

 < 0 Chất lượng sản xuất giảm

- Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm thay đổi đến GTSX theo công thức

Trang 21

Qua bảng tính tỷ trọng ta thấy, Tình hình chất lượng sản phẩm A có chiều hướng tăng lên, biểu hiện loại 1 tăng từ 70% lên 75%, loại 2 có xu hướng giảm

từ 30% xuống 25% Điều này chứng tỏ DN đã có cố gắng đê không ngứng nâng cao chất lượng sản phẩm

* Phương pháp đơn giá bình quân:

500 11

625 54

000 10

000 47

05 , 0 7 , 4 75 ,

Q = 0,05 x 11.500 = 575 nđ

* Phương pháp hệ số phẩm cấp:

95 , 0 5 500 11

625 54

000 47

Số lượng

SP

Đơn giá 1000đ/sp

Số lượng

SP

Đơn giá 1000đ/sp

1.2.2 Phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm trong sản xuất

Quá trình phân tích này áp dụng với các DN sản xuất ra những sản phẩm nếu không đủ quy cách phẩm chất đều coi là phế phẩm và không được phép tiêu

Trang 22

thụ trên thị trường: đồng hồ đo điện, linh kiện điện tử, sản phẩm dược, dụng cụ

C

C t

Ci : Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt được tính riêng cho từng loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình hay từng dịch vụ Để tính chung cho các loại sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng bình quân

- Tỷ lệ sai hỏng bình quân:

n

i i n

i i

n

i

i i n

i i

n

i Hi

t K C

t C C

1

1

1

100 100

Trong đó: T là tỷ lệ sai hỏng bình quân

Ki là kết cấu sản phẩm sản xuất

b Đối tượng phân tích

   1  0

+ Nếu T  0: Tỷ lệ sai hỏng bình quân giảm

+ Nếu T  0 : Tỷ lệ sai hỏng bình quân giảm không thay đổi + Nếu T  0: Tỷ lệ sai hỏng bình quân tăng

c Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

- Ảnh hưởng của kết cấu sản phẩm sản xuất

1001

i i

C C K

Ngày đăng: 26/07/2022, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Phạm Văn Được, Đặng Kim Cương, 2017, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
[5]. PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi, 2016, Nguyên lý kế toán, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Nhà XB: NXB Tài chính
[6]. Nguyễn Tấn Bình, 2013, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
[7]. TS. Vũ Duy Hào, 2018, Giáo trình quản trị doanh nghiệp, ĐHKTQD, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục
[8]. Josette Peyrard (Đỗ Văn Thận dịch 2019), Phân tích tài chính doanh nghiêp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiêp
Nhà XB: NXB Thống kê
[9]. Phan Quang Niệm, 2012, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm