Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng) được biên soạn nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp luận và nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta. Giáo trình kết cấu gồm 5 chương và chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: quản trị chi phí, kết quả và chính sách tài chính trong doanh nghiệp; kế toán và ra quyết định;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 4: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH
Mã chương: MH25.04 Mục tiêu:
- Định nghĩa được doanh thu, thương vụ, chi phí và lợi nhuận
- Trình bày được các phương pháp quản trị chi phí kết quả theo hai chìa
khoá: phân bổ truyền thống và mức lãi thô
- Trình bày được nội dung các chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp
- Vận dụng phương pháp tính mức lãi thô để đưa ra mức giá đàm phán cho một đơn hàng
- Giải thích được thế nào là tài chính và quản trị tài chính
- Vận dụng vào thực tiễn công tác quản trị tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
- Nghiêm túc khi nghiên cứu
1 Quản trị chi phí, kết quả
1.1 Các khái niệm cơ bản
1 1.1 Doanh thu và hoạt động doanh thu
Hoạt động doanh thu là lĩnh vực kinh doanh tạo ra doanh thu cho DN có bản chất khác nhau và không có sự trùng hợp về chức năng
Có 3 loại hoạt động chính tạo ra doanh thu cho DN
Hoạt động sản xuất công nghiệp (hoạt động này gồm 2 nhiệm vụ)
- Sản xuất sản phẩm theo Catalogue (theo mẫu): tức là không có người đặtt hàng trước, nhưng Dn cứ theo nguyên mẫu để SX, chào hàng, tìm người mua
Sản xuất theo Catalogue tạo điệu kiện cho DN sản xuất với khối lượng lớn, liên tục và ổn định
- Sản xuất theo đơn đặt hàng riêng:
DN sản xuất theo địa chỉ của khách hàng, vì vậy DN không phải lo khâu tiêu thụ,
SX đến đâu tiêu thụ đến đó, thu tiền ngay Tuy nhiên cách SX này không ổn định
và không liên tục
Trang 2Hoạt động SX công nghiệp phụ thuộc vào năng lực của DN
Hoạt động thương mại:
Là hoạt động mua và bán hàng hoá không qua chế biến Bộ phận này được hạch toán độc lập với bộ phận sản xuất công nghiệp
Hoạt động của các phần tử cấu trúc (dịch vụ sửa chữa, bảo hành SP của DN)
Phân xưởng SC máy móc của DN không làm ra SP để bán, không phải là phần tử cấu trúc
Bộ phận sửa chữa, bảo hành SP của DN có thu, có chi (có thể thu < chi), bộ phận này được hạch toán độc lập, được coi là phần tử cấu trúc
Toàn bộ chi phí của phần tử cấu trúc, đều là chi phí trực tiếp
Như vậy 3 điều kiện để một bộ phận nào đó là phần tử cấu trúc là:
- Phải phát sinh chi phí trực tiếp
- Có mang lại doanh thu
- Phải hạch toán riêng rẽ hoàn toàn
Cả 3 loại hoạt động trên đều là hoạt động doanh thu vì đều mang lại doanh thu cho DN Mỗi hoạt động đều có hoá đơn riêng và số thu được đưa vào quĩ chung cho DN
Chú ý:
- Hoạt động nào không đem lại doanh thu trực tiếp, không thuộc về khái niệm doanh thu ở đây
- DN cần xác định tỷ trọng và vị trí của từng loại hoạt động
- Phân tích xem khả năng hoạt động nào mang lại doanh thu lớn nhất, nhỏ nhất; hoạt động nào lãi, hoạt động nào lỗ
- Các hoạt động phải hạch toán riêng biệt, độc lập với nhau, tức là phải phân bổ chi phí, xác định doanh thu không trùng lặp
Trang 3
Sơ đồ 12.1
1.1.2.Thươngvụ
Trong từng hoạt động lại có một hay nhiều thương vụ khác nhau
Thương vụ là một lĩnh vực hoạt động có phát sinh chi phí và đem lại doanh thu Thương vụ được chia làm 3 loại:
a Thương trong sổ (mới được ký kết):
Đặc điểm của thương vụ này là chưa có thu nhập, cũng chưa phải phân bổ bất kỳ một loại chi phí nào cho nó
Vì vậy xoá một thương vụ không gây hậu quả xấu
b Thương vụ đang tiến hành:
Là thương vụ đã bắt đầu phân bổ chi phí cho nó, xoá thương vụ này sẽ gây hậu quả xấu
c Thương vụ đã hoàn tất:
Là thương vụ không còn bất kỳ một thu nhập hay chi phí nào phân bổ cho nó Nếu lại phân bổ chi phí hay thu nhập sẽ xuyên tạc kết quả hoạt động
1.1.3 Chi phí sản xuất kinh doanh
CPSX của DN được chia làm 2 loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (chi phí chung)
Sản xuất Công nghiệp
Thương
mạ i Phần tử
cấu trúc
Sản phẩm A
SP khác
Đơn hàng dưới 10 tr
Đơn hàng trên 10 tr Sản phẩm
B
Sản phẩm C
Sản xuất theo Sản xuất
đơn hàng theo catalog
Trang 4a Chi phí trực tiếp: là chi phí được phân bổ thẳng vào từng sản phẩm, không liên quan đến các sản phẩm khác
Chi phí trực tiếp gồm 3 loại:
- Chi phí vật chất: NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng (NVL chính là những NVL trong quá trình chế tạo phải biến đổi liên tục; vật liệu phụ là những VL không biến đổi trong quá trình chế biến)
Cách tính chi phí này: căn cứ vào giá mua cộng thêm chi phí vận chuyển, nhập kho
Chi phí NVL tính cho một SP bằng giá đơn vị nguyên liệu nhân với số lượng nguyên liệu sử dụng để chế tạo ra một SP
- Chi phí gia công thuê ngoài chế biến
- Chi phí giờ công sản xuất: chi phí giờ công sản xuất được hạch toán trực tiếp vào từng đơn vị SP Cáh tính như sau:
Tiền công 1 SP Tiền công 1 tháng Giờ sản xuất
(đơn vị tiền tệ) ngày/thánggiờ/ngày hao phí
Ta tính được tiền công của một SP= 1.071.000/192*6=5.578,125*6=33.468,75 đ
b Chi phí gián tiếp: chi phí này được chia làm 2 loại
- Chi phí quản lý: được chia làm 2 loại là chi phí quản lý phân xưởng và chi phí
QLDN (gọi chung là chi phí quản lý)
Chi phí quản lý là những chi phí không gắn trực tiếp với sản xuất từng loại SP (thậm chí không liên quan đến SP) mà liên quan chung đến nhiều loại SP, đảm bảo hoạt động chung của từng phân xưởng và toàn DN
Trang 5Tiền bảo hiểm nộp theo quí
Bưu điện, thông tin liên lạc, tem thư
Quảng cáo
Đào tạo, bồi dưỡng CNV
Thuê chuyên gia cố vấn
Tiền điện nước, tiếp khách
Các loại chi phí quản lý khác
- Chi phí khấu hao:
Khấu hao là tiền phải trích hàng năm nhằm mục đích bù đắp lại nguyên giá TSCĐ
+ Mức khấu hao hàng năm chia đều cho 12 tháng (Quí)
+ Nếu mua thêm, ghi tiền bổ sung vào, nếu thanh lý loại ra
+ Mua thiết bị mới phải xác định ngay khấu hao đến năm nào
+ Mức khấu hao không liên quan trực tiếp đến SX từng loại SP phải dùng phương pháp phân bổ
Tóm lại chi phí trực tiếp phân bổ thẳng vào đơn vị sản phẩm, còn chi phí gián tiếp (chi phí chung) không phân bổ thằng vào từng sản phẩm mà phải dùng các chìa khoá phân bổ khác nhau
1.1.4 Lợi nhuận
1 2 Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng các chìa khoá phân bổ truyền thống
Một số ký hiệu:
P1SP: lợi nhuận 1 SP; D 1 SP: Doanh thu 1 SP; Z1 SP: Giá thành 1 SP
Công thức tính kết quả kinh doanh
Chi phí chung muốn tính được cho một SP phải sở dụng đến chìa khoá phân bổ
Có 3 chìa khoá phân bổ ký hiệu sau: K 1 , K 2 , K 3
Trang 6- K1 là chìa khoá phân bổ theo doanh thu (CGT tổng chi phí gián tiếp; D tổng doanh thu)
SP GT
D D
- K3 Là chìa khoá phân bổ theo giờ công (GSX 1SP là giờ công SX một SP; GSX
tổng giờ công sản xuất)
SP SX SX
Bài tập minh hoạ
Tình hình sản xuất kinh doanh ở một DN trong một tháng như sau (lĩnh vực hoạt động công nghệ- sản xuất SP nguyên mẫu)
Trang 7Chú ý sử dụng cả 3 phương pháp phân bổ trên
Có 3 phương pháp phân bổ (3 chìa khoá phân bổ)
(3) Phân bổ chi phí gián tiếp
a Phương pháp 1: Phân bổ theo tổng doanh thu
Tổng doanh thu
(D) = (2.810450) + (4.900300) + (5.100325) + (6.100300)+(10.000200) = 8.222.000
225 , 0 000 222 8
000 850 1
000 850 1
K
Trang 8413 5
, 477 4
000 850 1
Trang 9Phương pháp phân bổ Giá thành một sản phẩm
(5) Nhận xét
- Giá thành và lợi nhuận thu được qua 3 cách phân bổ khác nhau cho kết quả rất khác nhau Lãnh đạo khó biết lãi đích thực
- Tính toán rất phức tạp, khối lượng tính lớn
- Khối lượng khấu hao không đổi qua một số năm, dù sản xuất tăng hay giảm, còn chi phí quản ký cũng không tăng hay giảm là bao so với sản xuất tăng hay giảm Nói cách khác, chi phí gián tiếp mang tính cố định nên không cần phải tính toán đến
- Phân bổ CP gián tiếp nhằm mục đích tính giá thành, từ đó xác định giá bán Nhưng hiện nay giá bán không phụ thuộc vào giá thành, vì người ta không cần biết giá thành, mà vẫn xác định được giá bán
- Có thể nói: giá bán không lệ thuộc vào giá thành trong quan hệ cung- cầu
Ví dụ: SP D giá bán 6.100 thì giá thành 6.228, vẫn phải bán 6.100
Từ kết luận trên, ta thấy phải dùng một phương pháp tính lợi nhuận mới phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay, bảo đảm cho giám đốc nắm chính xác lợi nhuận thực tế là bao nhiêu
Nguyên tắc của phương pháp này là gạt chi phí gián tiếp sang một bên, để nguyên
cả cục tính sau Như vậy 3 chìa khoá phân bổ trê: K1, K2, K3 sẽ không sử dụng nữa,
mà dùng nột chìa khoá mở: Mức lãi thô điểm hoà vốn
1.3 Quản trị chi phí, kết quả theo phương thứcsử dụng chìa khoá mức lãi thô 1.3.1 Một số khái niệm mới
(1) Mức lãi thô Thu nhập CP trực tiếp
đơn vị đơn vị đơn vị
(2) Mức lãi thô Thu nhập CP trực tiếp
đơn hàng đơn hàng đơn đặt hàng
(3) Mức lãi thô Thu nhập CP trực tiếp
Trang 10thương vụ thương vụ thương vụ
(4) Mức lãi thô Các mức lãi thô
2.800
2.800 2.800 2.800
P đơn vị 649 799
795
24 -128
74 Mức lãi thô
- Mức lãi thô đơn vị là cơ sở tính mức lãi thô khác
- Là chìa khoá mới để xác định lợi nhuận chính xác
- Mỗi sản phẩm đều có mức lãi thô riêng của nó
Vì vậy, chìa khoá mức lãi thô không bị ảnh hưởng của bất kỳ một yếu tó ngoại lai nào, nên phải ánh chính xác kết quả hoạt động của DN, tính toán lại đơn giản Đây là cái rất cần cho lãnh đạo quản lý
(5) Mức lãi thô điểm hoà vốn
Tại điểm mà nút tổng quát của DN cân bằng với chi phí C (CP quản lý, CP khấu hao) thì DN không lỗ, cũng không lãi Điểm đó chính là điểm mức lãi thô
Nếu mức lãi thô (MLT) tổng quát > MLT điểm hoà vốn (MLTĐHV) đó chính là phần lãi, ngược lại là lỗ
=
Trang 11Nếu gọi MLT1 là MLT của HĐ1 và MLT2 là MLT của HĐ2 ở DN ta có thể
sử dụng MLTĐHV được biểu diễn trên sơ đồ sau:
- Lãnh đạo muốn lãi phải kết chuyển mức lãi thô (MLT) ở từng thương vụ (có
thể có thương vụ lỗ) sang MLTTQ phải lớn, còn CPC cứ để trọn gói không cần
phải phân bổ Lãnh đạo không cần biết cách phân bổ, mà chỉ cần biết giá trị trọn
gói và tìm biện pháp quản lý giảm từng yếu tổ của nó
- Để lãnh đạo có hiệu quả, người ta còn tính: MLT theo giờ
MLT đơn vị Giờ SX đơn vị
1.3.2 Dự tính MLT cho một thương vụ sản xuất SP nguyên mẫu 1 loạt 20 sản
+ Chi phí vật liệu phụ (5 loại): (30+90+50+15+65) = 250 (2)
+ Giờ công 3 loại (giờ): 3.220 = 64 (3)
MLTĐHV
MLT theo giờ =
Trang 12[TC.bị lô hàng(6,6)+ Tgc (2,7 giờ20SP) + TKt lô hàng (3,420)] 20 = 3,2 giờ/SP
- Giá một giờ công sản xuất: 720
d Tính lãi đích thực theo chìa khoá MLT
Bước 1: Tính tổng doanh thu
450*2.810 + 300*4.900 + 325*5.100 + 300*6.100 + 200*10.000 =
8.200.000
Bước 2: Tính tổng chi phí trực tiếp:
Trang 132 Quản trị các chính sách tài chính trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm, vai trò và nội dung của quản trị tài chính
2.1.1 Khái niệm và các mối quan hệ tài chính
2.1.1.1 Tài chính DN là gì?
Các tác giả đã tìm kiếm khái niệm tài chính trên các vấn đề có tính nguyên lý khác nhau của họ, mà thường tập trung vào 5 vấn đề sau:
- Cơ cấu nguồn vốn (vốn có và vốn lạ)
- Sự đảm bảo có tính hợp lý lợi ích cho những người bỏ vốn dưới các hình thức khác nhau
- Khía cạnh thời hạn của các loại vốn
- Sự diễn giải các khái niệm về vốn như là tổng giá trị của các loại tài sản dưới hai dạng: "vốn trừu tượng" và "vốn cụ thể"
- Chỉ ra quá trình thay đổi của vốn trong các trường hợp tăng, giảm và thya đổi cấu trúc của nó
Trên cơ sở các vấn đề nguyên lý nêu trên có thể hiểu khái niệm tài chính DN:
là các mối quan hệ kinh tế, phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả SXKD của DN
2.1.1.2 Quản trị tài chính (QTTC)
a Khái niệm: QTTC là việc nghiên cứu, phân tích để đưa ra các quyết điều
chỉnh các mối quan hệ tài chính nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
b Phân biệt QTTC với quản trị đầu tư
Quản trị tài chính:
- Xem xét, quyết định quá trình tạo lập các nguồn
vốn (tạo lập ban đầu và tạo lập trong quá trình kinh
doanh_
- Thực trạng tài chính tại các thời điểm, để đảm
bảo tốt các khả năng thanh toán, hiệu suất vốn kinh
Quản trị đầu tư
- Việc sử dụng nguồn vốn tạo lập được dưới khía cạnh hoạt động kinh tế- kỹ thuật
cụ thể, để đảm bảo sự hợp
lý, tinh kinh kế trong cơ cấu tổng thể của DN
Trang 14doanh và sự ổn định của cơ cấu vốn tổng thể
- Phân biệt sự tạo lập các nguồn vốn từ 2 nguồn:
tạo lập từ bên trong và tạo lập từ bên ngoài, phù
hợp với thực trạng tài chính tại các thời điểm và
hoàn cảnh nhất định của DN
2.1.1.3 Các mối quan hệ tài chính chủ yếu trong DN
a Quan hệ tài chính giữa DN với nhà nước: Biểu hiện trong quá trình phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa NSNN với DN thông qua các hình thức:
- DN nộp các loại thuế vào NSNN theo luật định
- Nhà nước cấp vốn KD cho các DN (DNNN), hoặc tham gia với tư người cách góp vốn (trong các DN sở hữu hỗn hợp)
b Quan hệ giữa tài chính DN với thị trường tài chính tiền tệ: thể hiện cụ thể
trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh
- Trên thị trường tiền tệ: DN quan hệ với ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn,
và trả lãi và gốc khi đến hạn
- Trên thị trường tài chính: DN huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) cũng như việc trả các khoản lãi, hoặc DN gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các
DN khác
c Quan hệ tài chính DN với các thị trường khác: thể hiện
- Quan hệ của DN với việc huy động các yếu tố đầu vào (như thị trường hàng hoá, dịch vụ, lao động )
- Quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (với các nhà đại
lý, các cơ quan xuất - nhập khẩu, thương mại )
d Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ DN: thể hiện các mối quan hệ trong
suốt quá trình huy động, quản lý sử dụng các nguồn vốn (cụ thể là thông qua các chính sách tài chính)
2.1.2 Vai trò và nội dung chủ yếu của QTTC
Trang 152.1.2.2 Các nội dung chính yếu của quản trị tài chính DN
- Phân tích tài chính DN - Hoạch định và kiểm soát tài chính
DN
- Quản trị các nguồn tài trợ - Chính sách phân phối
- Quản trị các hoạt động đầu tư
2.1.2.3 Các chỉ số tài chính căn bản: Khi xây dựng các chính sách tài chính, DN
thường sử dụng tới một hệ thống các chỉ số tài để làm căn cứ
Các chỉ số tài chính mô tả thực trạng bức tranh tài chính DN của một thời kỳ kinh doanh, chúng được rút tỉa từ các báo cáo tài chính, phản ánh quan hệ giữa các giá trị tài sản, các tỷ lệ nguồn vốn, quan hệ giữa tài sản vốn và nguồn vốn, cũng như các quan hệ với kết quả kinh doanh Có thể tổng hợp các chỉ số theo nhóm như sau:
a Nhóm 1: Các chỉ số về khả năng thanh toán
Tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh, song chủ nợ ngắn hạn sẽ tin tưởng hơn nếu chỉ số này > 2
Nếu chỉ số này 1 có nghĩa là DN không có nguy cơ bị rơi vào tình trạng vỡ
nợ
b Nhóm 2: Các chỉ số mắc nợ
Về mặt lý thuyết chỉ số này nằm trong khoảng từ 0 1, nhưng thông thường nó dao động quanh giá trị 0,5; bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía: chủ nợ và con nợ Nếu chỉ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi quyết định cho vay thêm Mặt khác về phía con nợ, nếu vay quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến quyền kiểm soát, đồng thời bị chia phần lợi nhuận quá nhiều cho vốn vay (trong thời kỳ KD tốt đẹp)
và rấ dễ phá sản (trong thời kỳ kinh doanh đình đốn
Tổng nợ ngắn hạn
=
Trang 16Có ý nghĩa: để xem xét mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của
DN
Tuỳ theo hệ thống tài chính mà người ta sử dụng chỉ số này làm giới hạn ràng buộc cấp tín dụng của ngân hàng đối với DN (chẳng hạn theo điều 11 trong nghị định số 59/CP thì chỉ số này được qui định tối đa là 1)
Chỉ số này là kết quả của chính sách mắc nợ và giá vốn trên thị trường Một
DN hoạt động tốt thường có chỉ số này 8 Ở đây cần lưu:
Lãi vay tính bằng số tuyệt đối phần lãi vay phải trả và nó được tính vào chi phí khi tính lợi nhuận trước thuế
c Nhóm 3: Các chỉ số hoạt động
Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý vốn lưu động của DN Có thể hình dung nếu chỉ số này 9 là dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ
Số ngày ở đây phản ánh tình hình tiêu thụ, mà cụ thể là sức hấp dẫn của SP mà
DN đang tiêu thụ, cũng như chính sách thanh toán mà DN đang áp dụng Thông
thường 20 ngày là một chu kỳ thu tiền chấp nhận được (đương số ngày này còn
phải xem xét gắn với giá vốn và chính sách bán chịu của DN)
Chỉ số này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra mấy đông doanh thu Tuỳ theo nguồn tài trợ cho vốn cố định, nhưng thông thường trong ngành chế biến hàng tiêu dùng phải đạt hơn 5 mới được coi là tốt
VCĐ ở đây được tính theo GTCL của TSCĐ đến thời điểm tính toán Ngoài ra
có thể tính thêm giá trị các chi phí XDCB dở dang (nếu có)
Doanh thu tiêu thụ
* Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định
=
Các khoản phải thu
* Kỳ thu tiền bình quân
Doanh thu tiêu thụ
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
* Khả năng thanh toán lãi vay
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn Nó được hiểu một đồng vốn tạo ra mấy đồng doanh thu trong một chu kỳ kinh doanh
Tuỳ thuộc vào giá vốn, song chỉ số này là tốt nếu 3
d Nhóm 4: Các chỉ số doanh lợi:
Chỉ số này được đánh giá là tốt nếu đạt từ 5% trở lên (đương nhiên còn phải xem xét tới chỉ số quay vòng của vốn, để sao cho tỷ số lợi nhuận trên vốn là tốt nhất)
* Chỉ số doanh lợi vốn (IDLV): tuỳ theo cách tính toán và mục đích của việc phân tích mà chỉ số này có thể đươch tính: ( LR: lợi nhuận ròng; LV: Lãi vay; TV: Tổng số vốn)
V
R DLV
T
L L
Chỉ số này còn gọi là khả năng sinh lời vốn đầu tư ROI (Return on Investment)
Xét cho cùng, đây là chỉ số mà DN quan tâm nhất bởi vì nó là mục tiêu kinh doanh mà DN theo đuổi Chỉ số này phải đạt mức sao cho doanh lợi trên vốn chủ sở hữu cao hơn tỷ lệ lạm phát và giá vốn
Lưu ý:
- Giá trị chỉ số nêu giả định ở trên được các định chủ yếu để tham khảo, chúng
có thể phù hợp với một hoàn cảnh kinh tế nhất định, trong từng thời kỳ, ở một số ngành kinh tế- kỹ thuật nhất định
- Để các chính sách tài chính được xây dựng sát thực, các báo cáo tài chính cần phải trung thực, chính xác và được theo dõi liên tục, càng nhiều thời kỳ càng tốt Ngày nay dưới sự trợ giúp của tin học, các báo cáo có thể được xây dựng rất nhanh, cho từng tháng, tuần, thậm chí ngày
- Khi xây dựng các chính sách cần phân tích, so sánh với nhiều kỳ kinh doanh trước đó; đồng thời còn cần phải so sánh với các chỉ số bình quân ngành hoặc đối
* Chỉ số doanh lợi tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ
Trang 18với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của DN (là các DN cùng ngành nghề kinh doanh
và đang chiếm thị phần quan trọng)
- Khi xây dựng các chính sách tài chính, cũng cần thiết phải phối hợp sử dụng các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật khác nữa
2.2 Một số chính sách tài chính quan trọng của DN
2.2.1 Chính sách nguồn vốn
a Các loại nguồn tài chính của DN
a-1) Nguồn tài chính từ bên ngoài (I): gồm các nguồn
- I1 Các nguồn tài trợ từ bên ngoài thông qua sự tham gia trên thị trường tài chính
I11: Các nguồn thông qua hoạt động trên thị trường chứng khoán, chủ yếu dưới hình thức CP
I12: Các nguồn không thông qua thị trường chứng khoán: (ví dụ những người góp vốn không tham gia kiểm soát công ty, nguồn tài chính từ thị trường tài chính
"đen", phần thừa kế cho DN, các khoản vay hữu hảo)
- I2: Nguồn tài chính bao cấp từ ngân sách: chủ yếu với các DN dịch vụ phúc lợi, hay các DN đang được khuyến khích thực hiện các chương trình Kinh tế- Xã hội của chính phủ
- I3: Nguồn tài chính lạ:
+ I3.1: Tín dụng dài hạn; trong đó phổ biến là:
I3.1.1: Các nguồn vay dài hạn
I3.1.2: Nguồn bằng phát hành trái khoán ghi nợ
I3.1.3: Các loại trái khoán khác (VD: trái khoán phát hành trong các hiệp hội, các
tổ chức công nghiệp, ngành)
+ I3.2: Tín dụng ngắn hạn
I3.2.1 : Tín dụng ngân hàng: như tín dụng chiết khấu, tín dụng có thế chấp, tín chấp
I3.2.2: Tín dụng thương mại, đặc biệt là tín dụng giao hàng
I3.2.3: Các nguồn tín dụng khác ; VD tín dụng thanh toán công nghiệp
+ I3.3: Các nguồn tài chính thay thế tín dụng; chủ yếu dưới 2 loại
I3.3.1: Factoring (chủ yếu với các nguồn ngắn hạn): tức là nhờ một tổ chức tài chính bảo lãnh nợ
I3.3.2: Leasing (chủ yếu với các nguồn dài hạn): Là nguồn tài chính có được dưới hình thức thuê mua
Trang 19a-2) Tài chính bên trong (II) gồm các nguồn:
II1: Nguồn tài chính có được từ quá trình bán hàng; gồm:
II1.1: Nguồn tài trợ từ doanh thu
II1.2: Nguồn tài chính từ giá trị khấu hao
II1.3: Nguồn tài chính từ lợi nhuận tái tích luỹ
II2: Nguồn tài chính từ các biện pháp quản trị tài chính khả thi: ở đây các quyết định tài chính trên cơ sở phân tích khoa học hoạt động tài chính của DN cũng được coi như một nguồn, thậm chí là nguồn quan trọng
Bởi vì các loại nguồn kể trên là sự tồn tại khách quan, còn vấn đề quyết định vẫn phụ thuộc phần lớn vào các quyết định của các quản trị gia, đặc biệt khi DN đang
ở trong tình trạng hiểm nghèo
Việc xem xét các nguồn tài chính, cho phép thấy rõ hơn bức tranh tài chính tổng thể mà DN có thể nghiên cứu, huy động các nguồn cần thiết, phù hợp cho kinh doanh
Trang 20b Sự tập hợp các loại nguồn tài chính trong bảng tổng kết tài sản của DN
Nguyên tắc chung: Các nguồn tài chính được DN huy động tập hợp vào bên phải của BTKTS
Việc quyết định huy động nguồn tài chính nào đó đều ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của DN và qua đó ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh
- Huy động các nguồn vốn chủ sở hữu: tuy có ích lợi trong việc tự chủ tài chính
DN nói chung, song các hình thức huy động lại tác động rất khác nhau
Giả sử phát hành thêm cổ phần, thường thì chi phí phát hành cao, có thể bị chia phần kiểm soát Phần lợi nhuận tái tích luỹ thường là hạn chế, vì bị ảnh hưởng của chính sách phân phối , hơn nữa có thể gây tâm lý thụ động
- Huy động nguồn vốn lạ: Trước hết ảnh hưởng đến tự chủ tài chính, sau nữa là gánh nặng phải trả lãi vay, nhất là trong điều kiện kinh doanh khó khăn Hơn nữa
cơ cấu trong bản thân nguồn vốn lạ (giữa vay ngắn hạn và vay dài hạn), sẽ ảnh
Loại nguồn tài chính của DN
I 3.1.1 I 3.1.2 I 3.1.3 I 3.2.1 I 3.2.2 I 3.2.3 I 3.3.1 I 3.3.2
Trang 21hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán nhanh của DN - Một nguy cơ đe doạ do mất khả năng thanh toán
Tóm lại: huy động các nguồn vốn tài chính cho DN là một trong những quyết định căn bản của quản trị tài chính DN nói chung Nó xuất phát từ những phân tích, tính toán chính xác
c Chính sách huy động các nguồn tài chính cho DN
Phân tích các nguồn:
- Trước hết xem xét lại thực trạng bức tranh tài chính của DN tại thời điểm cần huy động, bằng việc tính toán các chỉ tiêu tài chính căn bản Đồng thời xác định lại các chỉ tiêu theo các phương án huy động khác nhau Trên cơ sở đó khẳng định mục tiêu, phương án huy động cụ thể
- Phân tích, nghiên cứu kỹ càng luận chứng kinh tế- kỹ thuật đối với khoản tài chính cần huy động, tính đến các rủi ro liên quan, trong đó có cả rủi ro về mệnh giá, tỷ suất hối đoái
- Nghiên cứu tỷ mỷ các chủ nguồn tài chính (các chủ nợ), cũng là một sự cân nhắc tuyệt đối quan trọng: Nếu đó là các ngân hàng, các tổ chức tài chính thì tiềm lực, sức mạnh kinh doanh của họ là một đảm bảo cần thiết, trong trường hợp DN cần kéo dài thời hạn các khoản nợ vì một lý do nào đó Hơn nữa cũng cần xem xét động cơ tham gia vào nguồn tài chính DN của họĐối với các trái chủ và cổ chủ (nhất là chứng khoán ghi danh) thì việc xem xét động cơ, tính trung thành, các động thái, trình độ nhận thức của họ cũng rất có ý nghĩa trong việc làm ổn định và lành mạnh các nguồn tài chính huy động
- Một quyết định huy động các nguồn vốn tài chính, luôn là vấn đề sống còn đối với các DN, do vậy trước hết cần tập trung nghiên cứu và khai thác triệt để các biện pháp quản trị khả thi, để có thể hoặc coi đó như một "dự trữ an toàn" hoặc đó chính là phần nguồn vốn được tính toán khấu trừ trong tổng lượng tài chính cần phải huy động từ các nguồn khác Điều này càng có ý nghĩa to lớn trong các hoàn cảnh hiểm nghèo về tài chính của DN
Lựa chọn các nguồn: việc lựa chọn các nguồn có thể theo các chính sách sau:
- Chính sách huy động tập trung nguồn: tức là DN sẽ chỉ tập trung vào một
hoặc một số ít nguồn Trong trường hợp đó chi phí huy động có thể giảm, song nó
dễ xẩy ra các rủi ro như:
+ Phá vỡ cơ cấu tài sản nợ, dẫn đến làm thay đổi đột ngột các chỉ số tài chính + Ảnh hưởng tới lợi tức cổ phần (nếu nguồn vốn huy động là cổ phiếu), hoặc sẽ làm cho DN lệ thuộc hơn vào một chủ nợ nào đó (nếu là các nguồn vốn vay)
Trang 22- Chính sách huy động phân tán: Tức là DN đồng thời huy động từ nhiều
nguồn Trong trường hợp này chi phí huy động có thể rất lớn song lại tránh được các rủi ro đã nêu ở trên, làm giảm nguy cơ phá sản của DN
- Chính sách tài trợ vững chắc: Tức là không những TSCĐ và TSLĐ thường xuyên, mà ngay cả một phần của tài sản lưu động biến đổi cũng được tài trợ bằng các nguồn vốn dài hạn
Chính sách này không những đảm bảo một khả năng thanh toán nhanh một cách vững chắc, mà còn cho phép DN kinh doanh một phần vốn tạm thời nhàn rỗi này bằng việc tham gia vào các phi vụ thương mại, đầu tư chứng kháon có lãi cao
Trang 23Tuy nhiên cũng cần lưu ý: là cách tài trợ này thường ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung, vì thông thường phí tổn dài hạn thường cao hơn phí tổn ngắn hạn
- Chính sách tài trợ mạo hiểm: Tức là nguồn vốn ngắn hạn tham gia tài trợ cho các TSLĐ thường xuyên, thậm chí cả TSCĐ
Chính sách này rất dễ đẩy DN vào tình trạng mất khả năng thanh toán, mà trước hết là khả năng thanh toán nhanh Nó có thể được áp dụng đối với các DN được nhà cung cấp cho chịu với kỳ hạn dài và số lượng lớn Nhưng cũng vì thế, DN lại khó có thể áp dụng chính sách bán chịu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nói chung
2.2.2 Chính sách mắc nợ của doanh nghiệp
Việc huy động các nguồn vốn dẫn đến thay đổi cơ cấu nguồn vốn và do đó làm thay đổi hiệu quả kinh doanh của DN Bởi vì chính sách mắc nợ được coi như chìa khoá đảm bảo cho DN tránh được rủi ro phá sản, đồng thời đạt được hiệu quả kinh doanh thoả đáng
a Hệ số mắc nợ và hiệu quả kinh doanh của DN (VV: Vốn vay; VC: Vốn chủ sở hữu)
Gọi: - lợi nhuận ròng là LN - Vốn vaylà VV
- Vốn chủ sở hữu là VC - Lãi vay (tuyệt đối) là VL
- Chỉ số doanh lợi vốn là LNV - Tổng vốn kinh doanh (VV +
VC)
Trong trường hợp này, LNV được XĐ:
V C
V N NV
V V
L L L
- Chỉ số doanh lợi vốn chủ sở hữu: (LNC)
- Lãi suất vay vốn bình quân: i
Ta có công thức: LNC = LNV + K(LNV - i)
Nhìn vào công thức ta thấy:
Suất doanh lợi vốn chủ (LNC) phụ thuộc vào 3 tham số; trong đó:
- LNV: là kết quả nỗ lực kinh doanh của toàn DN
Trang 24- i: Được quyết định bởi rất nhiều yếu tố của nền KTQD, nói cách khác đây là yếu tố khách quan ngoài sự kiểm soát của DN- Thông thường do ngân hàng trung ương quyết định
- Trong đó K là nhân tố nhạy cảm nhất, lại phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách huy động vốn của DN
b Chính sách mắc nợ
Chính sách mắc nợ của DN thực chất là việc điều chỉnh hệ số mắc nợ nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất cho vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn NS, Vốn sáng lập viên, vốn cổ phần )
Ngược lại, nếu suất doanh lợi vốn thấp thì hệ số nợ cao sẽ là gánh nặng cho DN; và lúc đó việc giảm các khoản vay huy động thêm vốn chủ SH (bằng cách phát hành CP chẳng hạn) sẽ là một sự điều chỉnh hữu hiệu lợi ích của vốn CSH
Điều kiện thực hiện:
+ DN phải thường xuyên theo dõi và phân tích hiệu quả HĐKD
+ Thị trường vốn, thị trường tài chính đã phát triển
+ DN có thể chủ động trong việc huy động và dãn nợ khi cần thiết
- Chính sách mắc nợ ổn định:
Là việc DN chủ trương duy trì một hệ số mắc nợ tương đối ổn định, phù hợp với HĐKD, phù hợp với văn hoá KD, cũng như các chủ trương dài hạn của mình Chính sách này có ưu điểm là tránh được rủi ro, mất khả năng thanh toán, vì hệ
số nợ được đặt trong "một khung an toàn nhất định"
Nhược điểm có thể dẫn đến là nhiều khi DN đã vô tình bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh trong các thời kỳ nhất định
Trang 25Tín dụng thuê mua: là việc DN tạo vốn bằng cách thuê trang thiết bị, vật tư, công cụ và TSCĐ khác sử dụng cho kinh doanh
Có thể nói đây là hình thức tạo vốn khá phổ biến trong hệ thống tài chính các nước có nền kinh tế thị trường phát triển
Với hình thức này DN sử dụng vốn như chính mình là người chủ SH với giá thuê định trước trong hợp đồng Sau thời hạn hợp đồng thuê mua, DN có quyền trả lại TS đã thuê hoặc mua với giá còn lại hoặc tiếp tục thuê với giá thoả thuận mới Các hình thức thuê mua chủ yếu gồm:
+ Tín dụng thuê mua truyền thống (như vừa trình bầy ở trên)
+ Chuyển nhượng cho thuê: là hình thức mà Công ty tín dụng thuê mua cho DN trang thiết bị, căn cứ vào hợp đồng tín dụng thuê mua
Với hình thức này, DN là người thứ 3, song vẫn có quyền hạn sử dụng, giữ gìn
và hoàn toàn có khả năng thanh toán trước mắt
Thực chất của tín dụng thuê mua (hay còn gọi là thuê mua tại chỗ) là: DN bán cho Công ty thuê mua tài sản của mình, sau đó lại thuê lại của Công ty trên ngay chính tài sản đó để sử dụng
Hình thức thuê mua mặc dù tạo ĐK cho DN giải quyết tốt khó khăn về vốn, song DN thường phải chịu giá thuê cao, gây khó khăn cho cạnh tranh về giá, mặt khác tổ chức hình thức này rất phức tạp và khi có sự cố vi phạm hợp đồng, DN có thể phá sản rất nhanh do bên tín dụng đòi lại tài sản
Các tổ chức kinh doanh tín dụng thuê mua thường có lợi nhuận nhờ tín dụng cho thuê cao, do đó cần lưu ý một số vấn đề trong hợp đồng như sau:
Giá thuê mua: Để có căn cứ xây dựng giá cả thuê mua, DN phải xác định được
giá trị TS thuê mua, doanh thu dự kiến, chi phí trên 1 đơn vị SP có sự tham gia của tài sản thuê mua
Thời hạn thuê mua: nhân tố tác động trực tiếp đến giá cả thuê mua là thời hạn
thuê mua Thông thường nếu thời hạn thuê mua ngắn thì giá cao và ngược lại
Thời điểm tính giá thuê mua: có 2 thời điểm là thời điểm ký hợp đồng hoặc thời
điểm thiết bị đã được lắp đặt xong
Phương thức thanh toán giá thuê mua: ở đây có các vấn đề để quan tâm là:
+ Thời điểm thanh toán
+ Phương tiện thanh toán (tiền hay sản phẩm)
+ Đồng tiền sử dụng (ngoại tệ hay nội tệ)
+ Chính sách khấu hao hiện tại của DN: thông thường nếu DN dùng chính sách khấu hao nhanh thì việc vay mua sẽ hiệu quả hơn là thuê mua
Trang 26Giá trị còn lại của thiết bị thuê mua: Việc thẩm định giá trị còn lại (là giá trị còn lại của TB khi hết hợp đồng thuê mua) Trong những ĐK kiện nhất định, thông thường giá trị còn lại càng nhỏ thì tín dụng thuê mua càng có lợi
Đánh giá lợi ích hình thức tín dụng thuê mua: có thể so sánh với hình thức vay đầu tư trên các mặt sau:
+ Trong điều kiện thị trường vốn chưa phát triển, thuê mua là hình thức dễ thực hiện hơn, nhất là đối với các DN nhỏ, khó có khả năng vay tín dụng dài hạn để đầu
tư TSCĐ
+ Việc thuê mua không cần có bảo lãnh như khi vay mua và nó không làm tăng
hệ số nợ của DN, làm cho DN có cơ hội tốt hơn để huy động các nguồn vốn khác khi cần thiết
+ Giá thuê mua sẽ tương đối hợp lý nếu so sánh với việc vay vốn mua TB, với thời gian thuê tương ứng với thời gian vay
(Gọi: GTB: Giá thiết bị thuê; CSC: chi phí sửa chữa hàng năm ; GCL: Giá trị còn lại của thiết bị)
Giá thuê hàng năm (GT):
G C i
G
SC N
i là lãi suất vay; N là số năm vay; n là số lần trả
Ví dụ: DN cần một thiết bị trị giá 1 tỷ đồng, nếu vay dài hạn 10 năm, lãi suất vay 10%/năm, chi phí sửa chữa hàng năm là 20 tr, giá trị còn lại sau 10 năm thuê là
100 tr Nếu không vay vốn mà thuê mua, giá trị thuê đều hàng năm sẽ là: (i =110)
000 000 172 000 000 10 000 000
.
162
000 000 10 000 000 20 14
, 6
000 000 000 1 10
000 000 100 000 000 20 1
, 0 1 1
000 000 000