1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012

60 452 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Hiệu quả Sử dụng Vốn Tại Công Ty TNHH Bia Huế Giai Đoạn 2010-2012
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và gia tăng lợi nhuận của mỗi doanh ng

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang cạnh tranh nhau rất gay gắt Việt Nam trở thành thành viên của WTO đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội và thách thức Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải cố gắng mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất có thể Để làm được điều đó, các doanh nghiệp cần phải phát huy và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị mình Trong đó vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên và quan trọng của mỗi doanh nghiệp Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và gia tăng lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp.Hơn thế nữa, một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên toàn thị trường, một phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất

mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn Vậy hoạt động quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh Đây cũng là một vấn đề luôn thu hút của các nhà đầu tư, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp và những người làm công tác

kế toán tài chính

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên đây, qua thời gian quan sát, tìm hiểu thực

tế ở Công ty TNHH Bia Huế, nhóm đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bia Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bia Huế.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng

vốn

Trang 2

+ Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

TNHH Bia Huế

+ Nêu lên những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng vốn của công

ty Trên cơ sở đó với hy vọng đề tài có thể đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

- Hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2010-2012

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Bia Huế

- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm 2010, 2011, 2012

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn của Bia Huế trong giai đoạn 2010-2012, đánh giá được hiệu quả huy động và sử dụng vốn của giai đoạn này

- Trong quá trình thực hiện đề tài này, do kiến thức thực tế và chuyên môn còn hạn

chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các

sổ sách khác tại công ty Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ sách, báo, Internet …

- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được, sau đó áp dụng các công thức tính chỉ số có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của công ty Và liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của công ty để tiến hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó đưa ra nhận xét về chúng

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vốn là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với sản xuất hàng hóa Trong nền kinh

tế khép kín tự cung tự cấp, mọi hoạt động lao động sản xuất đều là tái sản xuất giản đơn, vốn cho hoạt động kinh tế không được trao đổi mua bán và không được coi là hàng hóa

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu nhất định Song nó có điểm khác vì người sở hữu có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giá của vốn (hay còn gọi là lãi suất)

là cái giá phải trả về quyền sử dụng vốn Chính nhờ sự tách rời về quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời.Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là điều kiện vật chất cơ bản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt, mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, xuyên suốt trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng

Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan niệm, với nhiều mục đích khác nhau Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi:

Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp

Trang 4

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn.

- Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn trong vòng một năm và lãi suất vay thường thấp hơn lãi suất dài hạn do độ rủi ro thấp hơn và thời gian đầu tư ngắn hơn

- Vốn trung hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ một năm tới năm năm

- Vốn dài hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ năm năm trở lên

1.1.1.2.2 Căn cứ vào nội dung vật chất

- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: máy móc thiết bị, nhà xưởng, đường sá, phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn

- Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốn này tham gia gián tiếp vào quá trình hoạt động sả n xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2.3 Căn cứ vào quyền sở hữu đối với vốn.

- Vốn chủ sở hữu của doanh ngiệp:

+ Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, khi doanh nghiệp mới được

thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động kịp thời đưa ra các chính sách, quyết định trong kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình mà

Trang 5

không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ.

Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu này thường bị hạn chế về quy mô nên không thể đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này không phải chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu sự kiểm tra, giám sát hoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đi vay, do

đó có thể hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể có những quyết định đầu tư không khôn ngoan

- Các khoản nợ phải trả.

Vốn nợ được tài trợ bởi những người không phải là chủ sở hữu của doanh nghiệp,

là cách việc mua bán trao đổi được diễn ra trên thị trường tài chính và được thỏa thuận

có tổ chức như một hợp đồng vay mượn mà người đi vay cam kết trả cho người vay.Như vậy, khi huy động các công cụ nợ để hình thành vốn nợ, người đi vay phải trả lãi cho các công cụ nợ ( các khoản tiền vay) Mức lãi suất phải trả cho các khoản vay phụ thuộc mức cung cầu trên thị trường, đó chính là giá cả của vốn hàng hóa Các mức lãi suất này không ổn định và được thỏa thuận khi đi vay

Việc phân chia nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả phân chia rất cơ bản và rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường, chúng

có mối quan hệ đặc biệt với nhau hình thành nên cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp

1.1.1.2.4 Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn

- Vốn cố định: là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện vật chất của vốn cố định là tài sản

cố định Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài (thường là trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh) Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dịch nhiều lần vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái giá trị ban đầu cho đến lúc loại bỏ.Tùy theo hình thái biểu hiện và kết hợp tính chất đầu tư vốn cố định tồn tại dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm ba loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định tài chính

Trang 6

+ Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất thể hiện một

lượng giá trị có quy mô lớn đã được đầu tư chi trả nhằm đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp: bằng phát minh sáng chế, quyền sử dụng đất, lợi thế thương mại, vị trí địa lý…Hiện nay tài sản cố định vô hình là tài sản có giá trị >=500.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm mà không hình thành tài sản cố định hữu hình

+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất, có giá trị

lớn, được sử dụng lâu dài cho quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp như máy móc, nhà cửa, thiết bị… Có giá trị trên 10 triệu và thời gian sử dụng trên một năm

+ Tài sản tài chính là tài sản của doanh nghiệp được sử dụng cho đầu tư tài chính

( mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay…) có thời gian thu hồi vốn từ một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh trở lên

+ Tài sản thuê tài chính là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và

được bên thuê giao quyền sử dụng và quản lý trong thời gian cho thuê tài sản cô định Tiền cho thuê bao gồm các khoản trang trải chi phí đầu tư tài sản cố định và lợi nhuận

- Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất

và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến

- Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tái sản xuất lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Phù hợp với những đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu của chu kỳ kinh doanh

Trang 7

Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó.

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên cùng một thời điểm vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông

Các giai đoạn vận động của vốn đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất được lặp

đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển

1.1.1.3 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn được quan niệm là một loại hàng hóa, đó là hàng hóa đặc biệt Vốn là biểu hiện bằng tiền đại diện cho một lượng giá trị tài sản, hay nói cách khác, vốn là nguồn hình thành tài sản Vốn và tài sản được nhìn nhận theo hai góc độ khác nhau về mặt phân loại nhưng cân bằng về mặt lượng:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Ở đâu có những đồng vốn

vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo có tính sinh lời, các doanh nghiệp chỉ đầu tư tiền vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khi đảm bảo khả năng sinh lời tron tương lai Trong quá trình hoạt động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải lớn hơn điểm xuất phát, đây chính là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn có giá trị về mặt thời gian và chịu ảnh hưởng của yếu tố thời gian Giá trị thời gian của vốn liên quan trực tiếp đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế, sự bỏ lỡ của các cơ hội đầu tư Nói chung thời gian càng dài thì giá trị của một đồng vốn càng giảm

Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể huy đông từ mọi nguồn lực của

xã hội và biểu hiện dưới nhiều dạng vật chất khác nhau Do yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp không chỉ khai thác nguồn vốn chủ sở hữu mà còn vay vốn, góp vốn, liên doanh, liên kết…

Trang 8

1.1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là một yếu tố đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.4.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu

tố lao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề

có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công hay không

Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế… Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ

1.1.1.4.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục

Thực tế cho thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau vì vậy các quá trình sản xuất kinh doanh cũng sẽ khác nhau nên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch… Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán,

để thanh toán, để trả lương để giao dịch…

1.1.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất

1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thứ nhất: Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp và việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp trong việc huy động vốn dễ dàng hơn

Thứ hai: Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên

Trang 9

Thứ ba:Tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội

1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định): Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn cố định bình quân trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần.Sức sản xuất cố định = Doanh thu thuần/ vốn cố định bình quân

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng (mức doanh lợi vốn cố định) : chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn cố định bình quân mà công ty bỏ ra đầu tư thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng

Hiệu quả sử dụng VCĐ ròng trong một kỳ= Lợi nhuận sau thuế/ vốn cố định bình quân

- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao n hiêu đơn vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

Hệ số đảm nhiệm vốn cố định = Vốn cố định bình quân/ Doanh thu thuần

1.1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong công ty và qua đó để biết được hiệu quả sử dụng vốn lưu động đó như thế nào

- Số vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được baao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân

- Mức doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) phản ánh một đơn

vị vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn lưu động bình quân

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị

Trang 10

doanh thu công ty cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân/ Doanh thu thuần

- Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu): Đây là chỉ tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với bạn hàng

Vòng quay khoản phải thu= Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân

- Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cho biết doanh nghiệp mất bìnhquân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Số ngày trung bình = 360/ Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Mặt khác nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi ro hơn… Thêm nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ khiến cho dây chuyền bị ngưng trễ Vì vậy vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

Nếu số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho

1.1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn bình quân mà công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu (vốn bình quân

là tổng vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân)

Hiệu quả sử dụng vốn = Doanh thu thuần/ Vốn bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

Hiệu quả sử dụng vốn = Lợi nhuận sau thuế*100%/ Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đơn

vị lợi nhuận

Trang 11

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát chung về ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam

Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận quan trọng của ngành công nghiệp, sử dụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp để chế biến thành những sản phẩm công nghiệp có giá trị

Trong hệ thống Tài khoản quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt động sản xuất ra làm

ba nhóm ngành lớn: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và những ngành dịch vụ Trong đó công nghiệp chế biến thực phẩm là phân ngành của ngành công nghiệp cơ bản Công nghiệp chế biến thực phẩm rất đa dạng về ngành nghề sản phẩm,

về quy trình công nghệ mức độ chế biến… Bao gồm ngành chế biến lương thực, ngành chế biến thủy sản, ngành chế biến thịt sữa và các sản phẩm từ thịt sữa, ngành chế biến nước giải khát…

Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có vai trò quan trọng không chỉ với bản thân ngành công nghiệp mà đặc biệt đối với phát triển của nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hình thành các vùng thâm canh, sản xuất tập trung, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn và tạo điều kiện quan trọng cho thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Thông qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên gấp nhiều lần (4 đến 10 lần) Đồng thời qua chế biến từ một sản phẩm nông nghiệp có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, những đặc tính mới, giá trị sử dụng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân và là nguồn xuất khẩu quan trọng, đẩy mạnh giao lưu hành hóa với các nước, đóng góp không nhỏ vào ngân sách nhà nước Phát triển ngành công nghiệp thực phẩm góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm cho lực lượng lao động ở vùng nông thôn, tăng thu nhập cho dân cư, tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, làm giảm sự phụ thuộc của yếu tố thời gian, thời vụ và khoảng cách đối với người tiêu dùng đối với các sản nông nghiệp, đồng thời tăng nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp Từ đó thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Mặt

Trang 12

khác phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần phát triển ngành nền công nghiệp sạch và bền vững Đối với những nước có trình độ có trình độ phát triển còn thấp, phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có ý nghĩa rất to lớn trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ những ngành kém hiệu quả hơn sang ngành có hiệu quả hơn.

Công nghiệp chế biến thực phẩm chiếm tỷ trọng về giá trị sản xuất khá cao trong ngành công nghiệp, khoảng 25% đối với các nước đang phát triển, từ 10% đến 15% ở các nước phát triển, còn ở nước ta năm 1988 là 24,5%, năm 2005 là 20.95%

1.2.2 Khái quát chung về thị trường bia Việt Nam

1.2.2.1 Thị trường xuất khẩu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng trong quy mô dân số với cơ cấu trẻ, bánh kẹo và đồ uống là những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam Nhờ vào lợi thế hội nhập, ngành rượu, bia, giải khát ngày càng tăng sức cạnh tranh Sau 2 năm thực hiện cam kết về mở rộng thị trường bán lẻ tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong ngành rượu, bia, nước giải khát đã nhận thức được rõ tác động của việc mở thị trường bán lẻ Theo đó, có thể thấy doanh nghiệp Việt Nam biểu hiện nhiều mặt tích cực cũng như hạn chế trong quá trình cạnh tranh Mặt tốt đó là việc các doanh nghiệp trong nước đã năng động hơn, tăng sức cạnh tranh, sản xuất các sản phẩm có chất lượng hơn, mẫu mã tốt hơn Theo số liệu thống kê về nhập khẩu mặt hàng thực phẩm và đồ uống của Cơ quan thống kê Australia (ABS) năm 2010- 2011, Việt Nam nằm trong số 10 nước xuất khẩu thực phẩm và đồ uống hàng đầu sang nước này, với 289,74 triệu USD.Các mặt hàng thực phẩm và đồ uống chính của Australia bao gồm thịt, các loại hạt, sữa, các sản phẩm nông sản, thủy hải sản, bánh kẹo và đồ uống (bao gồm cả rượu) … Mặc dù có nhiều điểm tốt thuận lợi nhưng các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do sức

ép cạnh tranh ngày càng lớn

Hiện tại Việt Nam có nhiều thương hiệu bia có vị trí cao trên trường quốc tế Thương hiệu Bia Sài Gòn đang phát triển hình ảnh và sản lượng tiêu thụ tại các thị trường quốc tế Cho tới nay, sản phẩm bia Sài Gòn đã được xuất khẩu tới 20 quốc gia trên thế giới, vượt qua những quy định gắt gao về kiểm soát chất lượng của các thị trường khó tính như châu Âu, Mỹ, Nhật, Úc Bia Sài Gòn đã có văn phòng đại diện tại

Trang 13

Campuchia, mục tiêu đến năm 2015, thương hiệu này sẽ lọt vào top 2 nhà sản xuất bia hàng đầu tại Đông Nam Á Ngay từ ngày đầu xây dựng, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

đã quyết định đặt tên cho cơ sở sản xuất đồ uống đầu tiên có tầm cỡ quốc gia, quốc tế với nhà máy bia Huế và sản phẩm bia Huda Từ một DN chỉ có một sản phẩm là bia chai Huda, đến nay công ty đã phát triển thêm nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao như: bia Festival, bia Huế, Huda Extra Sản phẩm của Huda không chỉ chinh phục thị trường trong nước mà còn vươn ra các thị trường trên thế giới như: Mỹ, Anh, Canada, Tây Ban Nha, Pháp và các nước Châu Á như: Nhật Bản, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia

Công việc nghiên cứu thị trường ngoài nước một cách đầy đủ và việc thường xuyên trao đổi thông tin với các nhà nhập khẩu đã giúp cho hoạt động xuất khẩu tiến triển đúng hướng, đáp ứng được đòi hỏi của thị trường nước sở tại; nhờ đó có thể chấp nhận được chi phí vận chuyển, phân phối cao cùng hàng rào quan thuế áp đặt đối với đồ uống có cồn nhập khẩu và sự cạnh tranh của các thương hiệu khác, đảm bảo được hiệu quả kinh doanh

1.2.2.2 Thị trường nội địa

Việt Nam hiện là một quốc gia có dân số trẻ với khoảng 33 triệu người trong độ tuổi từ 20 đến 40, độ tuổi có tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm bia cao nhất Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2010 đạt trên 8%, GDP bình quân đầu người sẽ đạt mục tiêu 1000$ vào cuối năm 2010 thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bia, đặc biệt là bia cao cấp và bia trung cấp, đảm bảo cho tăng trưởng theo chiều sâu của thị trường bia Việt Nam trong tương lai

Hiện nay, Việt nam có khoảng 350 cơ sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu khắp các tỉnh, thành trên cả nước và tiếp tục tăng về số lượng Trong đó có hơn 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm Kể từ năm 2001 đến năm 2006, tốc độ tăng trưởng của khối lượng bia được tiêu thụ hằng năm trung bình là 8%, trong đó bia hơi và bia thường vẫn là hai dòng sản phẩm chủ đạo với tốc độ tăng trưởng của khối lượng bia được tiêu thụ hằng năm trung bình lần lượt là 13% và 6% Các dòng sản phẩm bia cao cấp mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng 12% nhưng lại có mức giá trị đóng góp là 20% Sản phẩm bia được tiêu thụ nhiều nhất thuộc các nhãn hiệu bia nổi tiếng thế giới như Heineken: "Chỉ trong năm 2010 người Việt đã uống hơn 200 triệu lít bia nhãn hiệu

Trang 14

Heineken, chỉ sau Mỹ, Pháp trong danh sách 170 thị trường trên thế giới mà dòng bia này có mặt."

Tính chung 7 tháng, sản xuất bia các loại ước đạt 1,63 tỷ lít, tăng 8,9% so với cùng kỳ (trong đó bia thương hiệu Hà Nội ước đạt 303,8 triệu lít, tăng 15,0%; bia thương hiệu Sài Gòn ước đạt 778,8 triệu lít, tăng 8,2%) Bộ công thương cho hay thị trường tiêu thụ bia vẫn tập trung chủ yếu ở các đô thị và địa điểm du lịch hè Trước đó, theo thống kê sơ bộ của các doanh nghiệp sản xuất bia Việt Nam, năm 2012 cả nước tiêu thụ gần 3 tỷ lít bia, quy ra tiền là khoảng 3 tỷ USD Với mức tiêu thụ đó, thành tích của chúng ta đạt được là, nước ta luôn nằm trong top 25 nước uống bia khủng khiếp nhất thế giới, thứ 3 của châu Á, và nhiều năm liên tục dẫn đầu khu vực Đông Nam Á Con số tiêu thụ năm sau luôn cao hơn năm trước 15%

Sản lượng tiêu thụ bia của việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong khoảng 13% - 14%/năm trong những năm tới Trong đó thị trường bia trung cấp được dự báo

sẽ đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, có sự dịch chuyển của nhóm khách hàng của thị trường bia bình dân sang thị trường trung cấp khi thu nhập tăng lên

Với cơ cấu dân số từ 25-64 tuổi chiếm 68% Việt Nam là thị trường màu mỡ cho các công ty bia trong và ngoài nước phải quan tâm Các hãng bia lớn trên thế giới cũng

đã và đang có kế hoạch lớn cho cuộc xâm nhập vào một thị trường bia đầy tiềm năng

và béo bở của Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

2.1 Tổng quan về Công ty Bia Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế được thành lập theo Quyết định số 402 QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với hình thức xí nghiệp liên doanh có góp vốn từ các đơn vị quốc doanh và ngoài quốc doanh trong tỉnh và vay vốn ngân hàng

Số vốn đàu tư ban đầu của nhà máy là 2,4 triệu USD

Ngay sau khi thành lập, sản phẩm đầu tiên của Nhà máy là Bia Huda được sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT, Đan Mạch đã nhanh chóng có mặt trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong

cả nước

Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International (TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấy phép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50% Đây thực sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên Công ty Bia Huế Tên và địa chỉ cụ thể của công ty như sau:

Tên công ty: Công ty TNHH Bia Huế

Tên thường gọi: Công ty Bia Huế

Tên nước ngoài: HUE BREWERY LTD

Tên giao dịch: HBL

Loại hình: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Địa chỉ: 243 Nguyễn Sinh Cung – Thành phố Huế

Trang 16

lít/năm, đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Năm 2008, công ty bia Huế xây dựng thêm một cơ sở sản xuất mới tại khu công nghiệp Phú Bài, nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn 1 đi vào hoạt động đã đưa công suất của công ty Bia Huế lên 150 triệu lít/ năm Sau một năm hoạt động, nhà máy Bia Phú Bài chạy hết công suất, nhưng vẫn không đủ cung ứng cho nhu cầu trong mùa cao điểm Vì vậy tháng 11/2009, nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn 2 được khởi công và hoàn thành đã nâng tổng công suất của công ty lên 230 triệu lít/ năm vào tháng 5/2010.Công ty Bia Huế là thành viên của Hiệp hội rượu, bia, nước giải khát Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp Thừa Thiên Huế, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Hiệp hội các nhà đầu tư nước ngoài, hội viên của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)…

Không chỉ tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, công tác xuất khẩu cũng được công ty quan tâm ngay từ những năm đầu tiên thành lập Sản phẩm Bia Huda đã có mặt tại thị trường Mỹ từ năm 1994 Đến nay, thị trường xuất khẩu của công ty đã được mở rộng ra nhiều nước khác nhau trên thế giới như: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Úc, Canada, Indonesia, Malaysia, Campuchia, CHDCND Lào

Với sự phấn đấu không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, công ty Bia Huế đã được ghi nhận bằng phần thưởng cao quý mà Đảng và Nhà nước trao tặng: huân chương lao động hạng Nhì, huân chương lao động hạng Ba, bằng khen của Thủ tướng chính phủ trao tặng, bằng khen của Trung ương Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam trao tặng Bên cạnh đó còn có sự tín nhiệm của khách hàng: giải thưởng Sao vàng Đất Việt, giải thưởng chất lượng vàng, giải thưởng “vì sự phát triển cộng đồng”, nhiều năm liền được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, được xếp hạng top 100 thương hiệu Việt Nam ưa chuộng nhất, được xếp hạng top ten các liên doanh làm ăn có hiệu quả ở Việt Nam

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Bia Huế

Trang 17

Huế có khả năng phát triển thành một trong những nhà máy sản xuất bia có công suất lớn trên 240 triệu lít/năm và đạt 290 triệu lít/năm vào những năm 2012 - 2013 Để đạt được điều đó, đòi hỏi cán bộ công nhân viên của công ty phải có tinh thần đoàn kết cao, quyết tâm lớn, năng động, sáng tạo, chủ động trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ra sức phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Để hoàn thành tốt kế hoạch năm 2011-2012, công ty chú trọng thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Sản xuất bia có chất lượng tốt và phù hợp với yêu cầu của thị trường

- Không ngừng nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao công suất sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ, giảm thiểu chi phí nhằm mục đích cuối cùng là đem lại lợi ích ngày càng cao cho công ty

- Thực nghiệm đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thực hiện tốt các chính sách, chế độ quản lý lao động, chú trọng đến công tác bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty

- Góp phần giải quyết về việc làm cho người lao động trong địa bàn tỉnh

2.1.3 Bộ máy quản lý của Công ty Bia Huế

Trang 18

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

GĐ KĨ THUẬT GĐ CUNG ỨNG

GĐ MARKETING

GĐ NHÂN SỰ

GĐ HÀNH CHÍNH

GĐ BÁN HÀNG

Bộ phận PR

Phòng nhân sự

Phân

xưởng

chiết PB

Phân xưởng PT

Công nghệ PT

Cơ điện PB

Cơ điện PT

Thí nghiệm PT

Thí nghiệm PB

Bộ phận

trade marketi g

Trang 19

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Bia Huế

Trang 20

2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Trong công ty đứng đầu là Hội đồng quản trị ( HĐQT), có quyền lợi cao nhất do Đại hội cổ đông bầu ra, nhiệm kì là 5 năm

Tổng giám đốc (TGĐ) là thành viên của HĐQT, do HĐQT bầu ra được UBND tỉnh chuẩn y TGĐ của công ty là người chịu trách nhiệm trước HĐQT về kết quả sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí và đúng quy định của pháp luật hiện hành

Các phòng ban chức năng gồm: Phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch vật tư, phòng tiếp thị, bộ phận tổng hợp, bộ phận văn thư Các phòng này có nhiệm vụ tham mưu cho TGĐ trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động SXKD của Công ty

Đứng đầu các phòng ban là 3 Giám đốc và 1 Phó giám đốc: GĐ tài chính, GĐ kỹ thuật, GĐ nhân sự, PGĐ marketing Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:

∗Phòng tài vụ kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ của công ty đối với Nhà nước thông qua các khoản nộp ngân sách Ghi chép, phản ánh, giám sát toàn bộ vốn của công ty và tình hình sử dụng vốn Thanh toán, phản ánh được thu nhập và chi phí, xác định kết quả SXKD Thu nhập và phản ánh kết quả lao động của từng tập thể, cá nhân làm cơ

sở tính lương và thưởng phạt Hiện tại, phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 10 người: 1 GĐ tài chính và 9 kế toán viên thực hiện các phần hành chính kế toán

∗Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu cho GĐ tài chính về công tác kế hoạch vật

tư phục vụ cho SXKD của Công ty, lập kế hoạch SXKD và tổ chức thực hiện Cung cấp và cung ứng vật tư đầy đủ cho hoạt động sản xuất hàng ngày theo đúng định mức

kỹ thuật kế hoạch đề ra

- Tổ lái xe: Chịu trách nhiệm về xe con, xe tải, đồng thời vận chuyển hàng hóa, vật tư cho công ty

Trang 21

- Tổ bảo vệ: Chịu trách nhiệm về tài sản của công ty, có trách nhiệm phát hiện những sự việc liên quan đến tình hình an ninh của công ty

Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện các chức năng liên quan trực tiếp đến quá trình

sản xuất như mua nguyên liệu, quản lý công đoạn nấu, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý kho bãi

∗ Phòng tiếp thị: Tổ chức quản lý lực lượng bán hàng Theo dõi mạng lưới phân

bố, quản lý các kênh phân phối Nghiên cứu nắm bắt thông tin, tìm kiếm thị trường và chọn phương án tiêu thụ hiệu quả

Nhìn chung, sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty khá đơn giản, chặt chẽ đảm bảo tính độc lập thống nhất Do vậy, mệnh lệnh ban ra ít thông qua trung gian, đảm bảo tính cập nhật kịp thời, chính xác Trong công ty phân cấp quản lý kinh tế cho các bộ phận tương đối cao, đảm bảo tính tự chủ, linh hoạt cho các bộ phận, cho phép nâng cao được tính chuyên môn của từng bộ phận và gắn trách nhiệm của mỗi người với kế quả cuối cùng đạt được Trong cơ cấu tổ chức mặc dù mỗi bộ phận đề có chức năng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau cùng tham mưu cho TGĐ ra những quyết định đúng đắn nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mang lại lợi nhuận cao cho công ty

2.1.4 Đặc điểm sản xuất và quy trình sản xuất kinh doanh

2.1.4.1 Đặc điểm sản xuất

Là một công ty sản xuất và tiêu thụ bia tại thị trường là Việt Nam và nước ngoài, công ty đang đứng trước những thách thức cũng không hề nhỏ: một loạt các hãng bia hàng đầu thế giới như: Carlsberg, Heineken – Tiger, Foster, Miller, Samiguel,… đã có mặt tại thị trường Việt Nam Hàng loạt các phi vụ, những toán tính về mua lại, sáp nhập, nhượng quyền… để sẵn sàng “tham chiến” chia sẻ thị phần bia Việt Nam Chính

vì vậy công ty đã mạnh dạn đầu tư công nghệ hiện đại vào sản xuất để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường Bên cạnh đó, công ty cũng đã xây dựng một nhà máy bia hiện đại tại KCN Phú Bài để sẵn sàng đón lấy những cơ hội trong tương lai

Với tiềm năng sẵn có về kinh tế, kỹ thuật, thông tin, cơ sở hạ tầng nhất là về con người, công ty đang sẵn sàng cho sự hội nhập vào thị trường bia đầy sức cạnh tranh khắc nghiệt của Việt Nam thời kỳ kinh tế hội nhập

Trang 22

Không chỉ tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, công tác xuất khẩu cũng được công ty quan tâm ngay từ những năm đầu tiên thành lập Sản phẩm Bia Huda đã có mặt tại thị trường Mỹ từ năm 1994 Đến nay, thị trường xuất khẩu của công ty đã được mở rộng ra nhiều nước khác trên thế giới như: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Úc, Canada, Indonesia, Malaysia, CHDCND Lào, Campuchia…

2.1.4.2 Kỹ thuật công nghệ

- Công ty luôn đầu tư nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, đầu tư mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại phục vụ việc sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 23

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất bia tại Công ty TNHH Bia Huế

Malt đại mạch GạoNước

Bã houblon

Làm lạnh nhanhNước nóng 800C

Bã hèm

Nước đã xử lýChăn nuôiHoublon hóa

Nước lạnh 20CKhí nén Xử lý

Lên men chính

Lên men phụ và tàng trữ Thu hồi CO2Lọc trong bia

Bia trongChiết chai, lon

Chai, lon

Rửa

CO2Nước thảiThanh trùng

Dán nhãnNước thải

Bia thành phẩm

Trang 24

2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Bia Huế giai đoạn 2010 – 2012

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012

Năm 2012

thuế

392.103 406.442 387.400 14.339 3,65 -19.042 -4,69

Thuế TNDN 82.199 106.587 94.253 24.388 29,67 -12.334 -11,57Lợi nhuận sau thuế 309.904 299.854 293.147 -

10.050

-3,24 -6.707 -2,24

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Bia Huế )

Qua bảng cho thấy doanh thu thuần tăng qua các năm đặc biệt năm 2012 doanh thu tăng 24,86% so với năm 2011, nguyên nhân do trong năm này hoạt động kinh doanh thuận lợi, công ty ký kết được nhiều hợp đồng lớn nên đem lại cho công ty một lượng lớn doanh thu

- Tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu tăng qua các năm, do sự biến động của thị trường nên giá nguyên liệu tăng, vì thế giá vốn hàng bán tăng lên

- Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 3 năm có sự biến động Năm 2011, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều giảm so với năm 2010 Sự giảm này góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty đồng thời chứng tỏ công ty đã quản lý tốt hai khoản chi phí này Đến năm 2012, hai

Trang 25

khoản chi phí này tăng lên và đặc biệt tốc độ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu Sự tăng lên của hai khoản chi phí này làm giảm phần nào lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, công ty cần quản lý chặt hai khoản chi phí trên tránh việc chi cho những khoản không cần thiết trong hoạt động kinh doanh.

Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của công ty là lợi nhuận sau thuế Qua 3 năm 2010 – 2012 lợi nhuận sau thuế giảm: năm 2011 giảm 3.24% so với năm

2.2 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công

ty giai đoạn 2010-2012.

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động nguồn vốn.

Vốn là yếu tố rất quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vốn kinh doanh tham gia vào mọi hoạt động của công ty từ khâu sản xuất, cung ứng, tiêu thụ, do vậy việc huy động nguồn vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là một trong những yêu cầu hết sức quan trọng nhằm duy trì và phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của công ty Xuất phát từ thực tế đòi hỏi cần đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn kinh doanh ngày càng tăng (như: dùng để mua nguyên vật liệu, tất cả các nguyên liệu để sản xuất bia chủ yếu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài (trừ gạo), mua sắm trang thiết bị phục vụ, nâng cấp máy móc) Do đó, công ty cần có lượng vốn lớn

để hoạt động, ngoài vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn chủ yếu của công ty là đi vay từ các Ngân hàng thương mại và các tổ chức khác Để thấy được tình hình biến động nguồn vốn công ty ta xem ở bảng số 3

Qua bảng 3 cho thấy, tổng nguồn vốn của công ty biến động rất lớn qua các năm Năm 2011 so với năm 2010 tăng 132,2 tỷ đồng tương ứng tăng 13,76% Sự tăng này là

do trong năm này công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng bán hàng, điều này đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu nguyên vật liệu đáp ứng quá trình hoạt động

Trang 26

sản xuất kinh doanh của công ty

Năm 2012, tổng vốn của công ty vẫn duy trì xu hướng tăng, tổng vốn tăng 124,668 tỷ đồng tương ứng tăng 11,41% so với năm 2011 Năm 2012, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được nhiều thuận lợi nhờ vậy đã thu được một lượng lợi nhuận khá lớn bổ sung vào vốn chủ sở hữu Mặc dù tốc độ tăng của tổng nguồn vốn giảm so với năm 2011 nhưng đấy vẫn là xu hướng tốt, bởi vì vốn chủ sở hữu vẫn đạt giá trị cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn

Xét về kết cấu, ta thấy nợ phải trả có sự biến động qua các năm Năm 2011 nợ phải trả là 517,863 tỷ đồng chiếm 47,41% trong tổng nguồn vốn tăng 36,03% so với năm 2010 Điều này cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty trong năm

2011 thực hiện chưa tốt Nguyên nhân là do công ty vay nợ nhiều từ các ngân hàng và chiếm dụng vốn của khách hàng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh của mình Năm

2012 quy mô nợ phải trả vẫn tăng lên đạt giá trị 553,468 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng giảm xuống còn 45,47% trong tổng nguồn vốn Lý giải điều này do trong năm 2012, công ty cũng vay nợ nhiều nhưng công ty làm ăn thuận lợi, đem lại một lượng lợi nhuận lớn bổ sung vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu tăng lên với tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của nợ phải trả nên tỷ trọng của nợ phải trả có xu hướng giảm

Bảng 2: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2010-2012)

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Bia Huế)

Nhìn chung năm 2011, 2012 ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty có sự biến động do sự biến động của các khoản nợ phải trả đầu năm so với cuối năm Điều này chứng tỏ công ty đang dần ổn định cơ cấu vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh

Qua 3 năm, vốn chủ sở hữu có sự biến động, tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ phải trả trong tổng nguồn vốn Năm 2012 tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 54,53% trong tổng nguồn vốn Nguyên nhân là do trong năm này công ty kinh doanh

Trang 27

gặp nhiều thuận lợi, đem về một lượng lợi nhuận khá lớn đã bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu tăng lên thể hiện năng lực tự chủ về mặt tài chính của công ty ngày càng được nâng lên Để thấy rõ hơn tình hình độc lập, tự chủ của công ty

ta sẽ đi xem xét chi tiết các khoản mục trong nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn tín dụng 89.339 113.984 89.240 24.645 27,5

9

24.744

21.71

Vay ngắn hạn 49.200 69.705 65.297 20.505 41,6

8-4.408 -6,32

Vay dài hạn 40.139 44.279 23.943 4.140 10,3

1

20.336

45,93

Các khoản đi chiếm

dụng

291.351

403.879

464.228

112.528 38,6

260.349 14,94

0

517.863

553.468

137.173

36,03

35.605 6,88

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Bia Huế)

Nhìn vào bảng 4 cho thấy nợ phải trả chủ yếu là các khoản đi chiếm dụng Trong các khoản đi chiếm dụng thì thuế phải nộp luôn đạt giá trị lớn nhất qua các năm Năm

2011, các khoản đi chiếm dụng và nguồn vốn tín dụng đều đạt giá trị lớn do trong năm công ty ký kết được nhiều hợp đồng bán hàng nên đã chiếm dụng một lượng vốn lớn cũng đi vay nợ để mua nhập khẩu nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh đúng tiến độ Năm 2012, nguồn vốn tín dụng có xu hướng giảm xuống do vay ngắn hạn và vay dài hạn đều có xu hướng giảm, giải thích cho điều này là do trong năm

2012 công ty kinh doanh thuận lợi đem lại một khoản lợi nhuận lớn, một phần dùng để thanh toán nợ vay, một phần bổ sung vào vốn chủ sở hữu Năm 2012, các khoản đi chiếm dụng vẫn duy trì xu hướng tăng, đạt giá trị lớn nhất trong 3 năm Tình hình các khoản đi chiếm dụng của công ty được thể hiện trong bảng 5

Trang 28

Bảng 4: Tình hình các khoản đi chiếm dụng

26,8736.785 58,49 25.046 25,12

Người mua trả tiền

trước 28.628 9,83 23.156 5,73 14.902 3,21 -5.472 -19,11 -8.254 -35,45Thuế phải nộp 111.498 38,2

7

156.275

38,70

211.863 45,6

444.777 40,16 55.588 35,57

Phải trả CNV 9.713 3,33 11.212 2,78 14.148 3,04 1.499 15,43 2.936 26,19Phải trả nộp khác 78.623 26,9

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH Bia Huế)

Trong bảng 5 biến động mạnh nhất là các khoản phải trả nộp khác, luôn đạt giá trị cao Năm 2011, các khoản phải trả nộp khác tăng đột biến, tăng 34,939 tỷ đồng tương ứng tăng 44,43% so với năm 2010 đồng thời tỷ trọng khoản phải trả nộp khác cũng tăng lên Năm 2011 tỷ trọng của khoản phải trả nộp khác trong các khoản đi chiếm dụng là 28,11% tăng thêm 1,13% so với năm 2010 Khoản này tăng lên được lý giải do trong năm 2011 công ty tiến hành trả cổ tức cho Carlsberg International A/S và Công

ty TNHH Nhà nước Xổ số Kiến thiết Thừa Thiên Huế, đồng thời chi phí quảng cáo và vận chuyển tăng lên Năm 2012, khoản phải trả nộp khác giảm 14,967 tỷ đồng tương ứng giảm 13,17 so với năm 2011, đồng thời tỷ trọng của khoản phải trả nộp khác cũng giảm xuống chỉ chiếm 21,24% trong các khoản đi chiếm dụng Nguyên nhân là do trong năm công ty không tiến hành chi trả cổ tức

Đáng chú ý kế tiếp là khoản phải trả cho người bán, khoản này cũng luôn luôn đạt giá trị cao Năm 2011 đạt giá trị 99,74 tỷ đồng, tăng 36,785 tỷ đồng tương ứng tăng 58,49% so với năm 2010, đồng thời trong năm 2011 tỷ trọng của khoản phải trả cho người bán chiếm 24,69% trong các khoản đi chiếm dụng, tăng thêm 3,09% so với năm trước đó Đến năm 2012, khoản phải trả người bán vẫn duy trì xu hướng tăng và chiếm

tỷ trọng cao trong các khoản đi chiếm dụng là 26,87% Là một công ty lớn sản xuất

Trang 29

bia, Bia Huế luôn phải nhập khẩu nguyên liệu bao gồm malt, hoa bublon, men từ các nước Anh, Đan Mạch, Australia, Hà Lan, Đức Bia Huế có rất nhiều nhà cung cấp, nên không thể thanh toán hết tất cả các khoản đầu vào của mình đòi hỏi công ty có sự so sánh chính sách tín dụng của nhà cung cấp sao cho mang lại hiệu quả nhất cho công ty.Trong tất cả các khoản đi chiếm dụng, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất là tăng qua các năm từ 2010-2012 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước tăng chứng tỏ từ năm 2010 tới năm 2012 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty phát triển, số tiền nộp thuế cao.

Về chỉ tiêu phải trả công nhân viên đều tăng qua các năm cho thấy công ty cũng

đã tận dụng chiếm dụng lương nhân viên Qua 3 năm lương nhân viên tăng lên do lợi nhuận thu về tăng lên, mặt khác do cách tính lương trong những năm gần đây công ty điều chỉnh giá tiền lương dựa vào giá cả thị trường

Nhìn chung trong các khoản đi chiếm dụng, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước chiếm tỷ trọng cao, khoản phải trả cho người bán và khoản phải trả nộp khác đều lớn Đây là những khoản vốn mà công ty tranh thủ sử dụng mà không phải tốn chi phí

Lợi nhuận chưa phân phối biến động qua các năm Năm 2011 so với năm 2010 giảm 4,965 tỷ đồng tương ứng giảm 4,02%, lợi nhuận chưa phân phối giảm là do công

ty phải thanh toán nợ vay Đến năm 2012, lợi nhuận chưa phân phối tăng 89,334 tỷ đồng tương ứng tăng 72,28% so với năm trước đó, nguyên nhân do trong năm 2012 công ty làm ăn hiệu quả, đem lại lợi nhuận lớn

Trang 30

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Bia Huế)

Nhìn chung vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng lên tính đến năm 2012

là 663,659 tỷ đồng Đây là thành quả lớn mà công ty đã phải phấn đấu nhiều, thể hiện khả năng tự lực cánh sinh, cũng như biểu hiện sức mạnh tự chủ của công ty ngày được nâng lên

2.2.2 Đánh giá khái quát tình hình biến động của tài sản công ty qua 3 năm 2010-2012.

Tài sản của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng cấu thành nên doanh nghiệp Trong xu thế phát triển hiện nay, với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển thì một yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải sử dụng tài sản của mình một cách hợp lý và mang lại hiệu quả cao Thông qua sự biến động của tài sản doanh nghiệp có thể thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và sự đầu tư của doanh nghiệp vào trong sản xuất, cũng như sự biến động của nguồn vốn Để minh chứng rõ hơn tình hình tài sản của công ty chúng ta sẽ đi vào từng khoản mục sau

2.2.2.1 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Phân tích tình hình biến động của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty qua 3 năm (2010- 2012) chúng ta dựa vào bảng số 7

Vốn lưu động bằng tiền:

Vốn lưu động bằng tiền bao gồm các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp Nhìn vào bảng 7, có thể thấy vốn lưu động bằng tiền chiếm tỷ lệ cao trong tài sản lưu động Cụ thể năm 2010 chiếm 64,21% tổng tài sản lưu động, năm

Ngày đăng: 28/02/2014, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

khốc và điển hình - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
kh ốc và điển hình (Trang 16)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 24)
Bảng 2: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2010-2012) - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 2 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2010-2012) (Trang 26)
Tình hình nợ phải trả của cơng ty được thể hiện qua bảng sau: - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
nh hình nợ phải trả của cơng ty được thể hiện qua bảng sau: (Trang 27)
Bảng 4: Tình hình các khoản đi chiếm dụng - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 4 Tình hình các khoản đi chiếm dụng (Trang 28)
Bảng 5: Vốn chủ sở hữu - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 5 Vốn chủ sở hữu (Trang 30)
Bảng 6: Tài sản lưu động - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 6 Tài sản lưu động (Trang 31)
Bảng 7: Tình hình các khoản phải thu - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 7 Tình hình các khoản phải thu (Trang 33)
Qua bảng 7 cho thấy, đứng thứ hai trong cơ cấu tài sản lưu động là hàng tồn kho, thường chiếm đến ¼ giá trị tài sản lưu động - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
ua bảng 7 cho thấy, đứng thứ hai trong cơ cấu tài sản lưu động là hàng tồn kho, thường chiếm đến ¼ giá trị tài sản lưu động (Trang 35)
2.3.1. Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2010 - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
2.3.1. Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2010 (Trang 38)
Nhìn vào bảng tài trợ ta thấy, sự sụt giảm của vốn bằng tiền chiếm 16,53% tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do sự gia tăng hàng tồn kho - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
h ìn vào bảng tài trợ ta thấy, sự sụt giảm của vốn bằng tiền chiếm 16,53% tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do sự gia tăng hàng tồn kho (Trang 39)
2.3.2. Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2011. - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
2.3.2. Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2011 (Trang 40)
Bảng 13: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2011. - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 13 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2011 (Trang 41)
2.3.3. Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2012 - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
2.3.3. Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2012 (Trang 42)
Bảng 15: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 - đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh bia huế giai đoạn 2010-2012
Bảng 15 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w