1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận : Cán cân thanh toán quốc tế đa phương của Việt Nam trong giai đoạn 20192021 và sự ảnh hưởng của đại dịch COVID19.

29 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 477,9 KB
File đính kèm tai chinh tien te.zip (447 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG o0o Khoa Thương Mại Bài Tiểu Luận Môn Tài Chính Tiền Tệ Đề tài Cán cân thanh toán quốc tế đa phương của Việt Nam trong giai đoạn 2019 2021 và sự ảnh hưởn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

o0o Khoa Thương Mại Bài Tiểu Luận Môn: Tài Chính Tiền Tệ

Đề tài: Cán cân thanh toán quốc tế đa phương của Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021 và sự ảnh hưởng của đại

dịch COVID-19.

Sinh viên thực hiện: NHÓM 3

Đặng Kiều Anh – 2173401210296Hoàng Kim Ngọc Ánh – 2173401210291

Võ Đặng Nhật Duy - 2173401210350Đoàn Nhật Hồng Hân – 2173401210226Nguyễn Thị Mai Hương – 2173401210361

Võ Nhật Huy – 2173401210310Trần Yến Linh – 2173401210352

Võ Văn Nam – 2173401210318Nguyễn Trần Hương Thảo - 2173401210333Phùng Ngọc Trâm – 2173401210341

Giảng viên hướng dẫn: Ths Phan Thị Huyền Trang

TPHCM, ngày 3 tháng 7 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:

Trang 3

MỤC LỤC

I/ Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 1

1 Khái niệm cán cân thanh toán 1

2 Phân loại 1

2.1 Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ 1

2.2 Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm 1

2.3 Cán cân song phương 1

2.4 Cán cân đa phương 2

3 Đặc điểm – vai trò - thành phần 2

3.1 Đặc điểm 2

3.2 Vai trò của cán cân thanh toán 2

3.3 Thành phần của cán cân thanh toán 3

4 Mở rộng 6

4.1 Cán cân cơ bản 6

4.2 Cán cân tổng thể (Overall balance – OB) 6

4.3 Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) 7

4.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế 7

II/ Chương II: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA COVID ĐẾN NỀN KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021 9

1 Thực trạng cán cân vãng lai 9

1.1 Thực trạng cán cân thương mại (tình hình xuất nhập khẩu) 9

1.2 Thực trạng cán cân dịch vụ 12

1.3 Thực trạng cán cân thu nhập (Thu nhập, đầu tư ròng) 13

1.4 Thực trạng cán cân chuyển giao vãng lai 15

2 Thực trạng cán cân vốn - tài chính 15

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) 15

2.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI - Foreign Portfolio Investment) 20

3 Những tác động đáng chú ý của đại dịch COVID đến nền kinh tế cũng như cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 21

III/ Chương III: Giải pháp, kiến nghị trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn 3 năm 2019-2021 24

KẾT LUẬN: 25

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOP: cán cân thanh toán quốc tế

FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài

FPI: đầu tư gián tiếp nước ngoài

TSN:

IMF: quỹ tiền tệ quốc tế

OB: cán cân tổng thể

ĐTNN: đầu tư nước ngoài

KH&ĐT: khoa học và đào tạo

GCNDKDT: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

- Bảng 1.1 - Thống kê số liệu giai đoạn 3 năm 2019-2021 dựa vào Ngân hàng nhànước Việt Nam (sb.gov.vn)

- Hình 1.1 – Biểu đồ so sánh tình hình xuất nhập khẩu giữa các mặt hàng

- Hình 1.2 – Biều đồ thống kê cán cân thương mại hàng hóa và tình hình xuất nhậpkhẩu qua 3 năm

- Hình 2.1 – Biểu đồ phản ánh nguồn vốn FDI đăng kí và thực hiện qua các năm

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

oàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay đã và đang dần được xem là một xuthế khách quan và là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trong việc xâydựng chiến lược để phát triển kinh tế Hiện nay, tiến trình hội nhập quốc tế củaViệt Nam đang được triển khai tích cực trong bối cảnh mới của thế giới có nhiều biếnđộng và đang có những chính sách để thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế trong thờiđại mới Để đánh giá tình hình hội nhập và quá trình phát triển kinh tế của một quốcgia như thế nào, tất cả các quốc gia đều dựa vào một công cụ chung là Cán cân thanhtoán quốc tế (BOP) và mỗi quốc gia sẽ có một cán cân khác nhau Cán cân thanh toánquốc tế là một thước đo chuẩn mực được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng phổ biếnnhất hiện nay, nó cung cấp thông tin quan trọng để phân tích và hiểu các giao dịchkinh tế của một quốc gia với các quốc gia khác Bằng cách nghiên cứu cán cân thanhtoán quốc tế và các thành phần của nó, ta sẽ có thể xác định các xu hướng có thể có lợihoặc có hại cho nền kinh tế của một quốc gia Từ đó, đưa ra các giải pháp, chiến lượcthích hợp Dựa vào chỉ số cán cân thanh toán quốc tế, chính phủ của mỗi quốc gia cóthể đưa ra các quyết định chính sách tài khóa và thương mại tối ưu nhất

T

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, nhóm

3 chúng em đã lựa chọn đề tài này song song với việc nghiên cứu chuyên đề “Cán cânthanh toán quốc tế đa phương của Việt Nam và ảnh hưởng của Covid đến nền kinh tếtrong giai đoạn 2019-2021”

Chuyên đề này có tham khảo đến các bài viết trong và ngoài nước Các số liệu đượcthống kê từ các trang web chính thống của nhà nước Việt Nam và trên thế giới Chúng

em rất mong có thể nhận được những góp ý của cô để bài tiểu luận trở nên hoàn thiệnhơn

Nhóm 3 chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Phan Thị Huyền Trang - Giảng viên bộ mônTài chính tiền tệ đã hướng dẫn và tạo cơ hội cho nhóm chúng em được thực hiệnchuyên đề này

Trang 6

I/ Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THANH

TOÁN QUỐC TẾ

1 Khái niệm cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán quốc tế hay còn được gọi tắt là cán cân thanh toán, tên tiếng Anh làBalance Of Payment - BOP Đây chính là bản ghi chép những giao dịch thanh toán củamột nước với các nước trên thế giới tính trong một thời kỳ nhất định, có thể là tháng,quý hoặc năm (thường là 1 năm) Trong đó đối tượng giao dịch sẽ bao gồm các loạihàng hóa, dịch vụ, tài sản hay một số chuyển khoản Thời kỳ xem xét có thể là mộttháng, một quý, song thường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từphía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản nợ.Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú

ở trong nước được ghi vào bên tài sản có

2 Phân loại

Hiện nay cán cân thanh toán được chia ra thành 04 loại chính:

2.1 Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ

Cán cân thanh toán thời kỳ phản ánh các khoản thu – chi ngoại tệ của người cư trú vàkhông cư trú trong một thời kỳ nhất định (thông thường là một năm) Cán cân thanhtoán thời kỳ là cơ sở để hoạch định chính sách kinh tế trong dài hạn

2.2 Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm

Phản ánh các khoản thu – chi ngoại tệ của người cư trú và không cư trú tại một thờiđiểm nhất định

2.3 Cán cân song phương

Cán cân thanh toán song phương là một bảng tổng hợp phản ánh các giao dịch kinh tếphát sinh giữa một nước với một nước khác

Ví dụ: Cán cân thanh toán song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản

Trang 7

2.4 Cán cân đa phương

Cán cân đa phương là một bảng tổng hợp phản ánh toàn bộ các giao dịch kinh tế phátsinh giữa một nước với phần còn lại của thế giới

Ví dụ: Cán cân thanh toán đa phương giữa Việt Nam với khối ASEAN

3 Đặc điểm – vai trò - thành phần

3.1 Đặc điểm

Cán cân thanh toán là một báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi lại các luồng lưu chuyển củahàng hóa, dịch vụ và tài sản, và những thay đổi về nợ phải trả và tài sản giữa người cưtrú và người không cư trú cư trú tại Giống như báo cáo về các nguồn và việc sử dụngvốn của doanh nghiệp, trong một khoảng thời gian nhất định, cán cân thanh toán chothấy một quốc gia lấy tiền ở đâu và sử dụng tiền của mình như thế nào

3.2 Vai trò của cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán là một trong những công cụ quan trọng nhất trong hoạch địnhchính sách kinh tế, nó phản ánh tổng thể tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại và ởmức độ nhất định phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của đất nước một quốc gia thôngqua cán cân thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ cho biết quốc gia đó là con nợhay chủ nợ đối với phần còn lại của thế giới Ngoài ra, nó còn phản ánh mức độ hộinhập của nền kinh tế quốc dân vào nền kinh tế thế giới và vị thế tài chính của đất nướctrên trường quốc tế, nó còn phản ánh cung cầu ngoại tệ của một quốc gia ảnh hưởnglớn đến tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách tiền tệ quốc gia

Ví dụ: Khi cán cân thanh toán (BOP) thâm hụt, lượng cầu lớn hơn cung trên thị trường

ngoại hối Lúc này, đồng nội tệ sẽ bị mất giá Để giải quyết vấn đề này, Chính phủthường thực hiện chính sách thắt tiền tệ để hạn chế tiêu dùng và nhập khẩu tiêu dùng

3.3 Thành phần của cán cân thanh toán

3.3.1 Cán cân vãng lai (Current Account)

Cán cân vãng lai phản ánh tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữaNgười cư trú và Người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người laođộng, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào giấy tờ có giá, lãi vay và lãi

Trang 8

tiền gửi nước ngoài, chuyển giao vãng lai một chiều và các giao dịch khác theo quyđịnh của pháp luật Cán cân vãng lai bao gồm 4 cán cân bộ phận như sau:

3.3.1.1 Cán cân thương mại (Trade balance)

Cán cân thương mại cho thấy tiềm lực kinh tế, khả năng cạnh tranh thương mại củamột quốc gia Ngoài ra cán cân thương mại tác động trực tiếp đến cung cầu ngoại tệ,giá cả hàng hoá và sự biến động của tỷ giá, tiếp đến tác động đến cả cung cầu nội tệ vàtình hình lạm phát trong nước

3.3.1.2 Cán cân dịch vụ (Service Balance)

Phản ánh toàn bộ các khoản thu chi từ hoạt động dịch vụ giữa người cư trú và ngườikhông cư trú, bao gồm các khoản thu, chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, du lịch,bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng và từcác hoạt động dịch vụ khác Cụ thể các dịch vụ bao gồm:

● Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập

khác bằng tiền hoặc hiện vật khác)

● Thu nhập đầu tư (khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư vào giấy

tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa người cư trú

và người không cư trú)

3.3.1.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều

Các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao khácbằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cư trú chuyển cho người cư

Trang 9

trú và ngược lại Các khoản chuyển giao vãng lai một chiều phản ánh sự phân phối lạithu nhập giữa người cư trú và người không cư trú.

3.3.2 Cán cân vốn (Capital Account)

Cụ thể, cán cân vốn phản ánh tất cả các giao dịch kinh tế giữa Người cư trú với Ngườikhông cư trú về chuyển vốn từ nước ngoài vào và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnhvực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay vàthu hồi nợ nước ngoài, chuyển giao vốn một chiều, các hình thức đầu tư khác và cácgiao dịch khác theo quy định của pháp luật làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản

nợ

3.3.2.1 Cán cân vốn dài hạn

Cán cân vốn dài hạn bao gồm luồng vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốcgia được phân theo tiêu chí chủ thể và khách thể Theo tiêu chí chủ thể, vốn dài hạnđược chia theo khu vực tư nhân và khu vực nhà nước, tuy nhiên chiếm tỷ trọng lớn làkhu vực nhà nước Theo tiêu chí khách thể, các luồng vốn dài hạn được chia thành đầu

tư trực tiếp, đầu tư danh mục và vốn dài hạn khác

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) hay đầu tư danh mục (Foreign Portfolio

3.3.2.3 Chuyển giao vốn một chiều

Chuyển giao vốn một chiều: Hạng mục chuyển giao vốn một chiều bao gồm các khoảnviện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xóa Khi được nhậncác khoản viện trợ không hoàn lại và được xoá nợ, tương tự như luồng vốn đi vào, giatăng NV (TSN), làm tăng cung ngoại tệ nên được ghi “Có” với dấu “+” Ngược lại, khi

Trang 10

viện trợ hay xóa nợ cho người không cư trú, luồng vốn đã đi ra làm tăng cầu ngoại tệnên được ghi vào bên “Nợ” với dấu “–”

3.3.3 Nhầm lẫn và sai sót

Hạng mục nhầm lẫn và sai sót thống kê bao gồm các giao dịch kinh tế thực tế đã xảy

ra nhưng không được ghi chép hoặc ghi chép có nhầm lẫn không chính xác Nhữngnguyên nhân khiến cho tồn tại sai sót và nhầm lẫn trong thống kê có thể là:

● Các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú rất phong phú và

đa dạng do vậy có thể xảy ra thiếu sót trong quá trình thống kê và ghi chép

● Những ghi nhận trong cán cân thanh toán có thể được ghi nhận vào các thờigian khác nhau Do đó, sẽ có sự chênh lệch bởi tác động kinh tế của các thờiđiểm khác nhau

● Nhiều số liệu được thu thập dựa trên cơ sở lấy mẫu có tính chất dự đoán từnhiều nguồn riêng biệt khác nhau, do đó có một số sai sót là không thể tránhkhỏi

● Nhằm trốn thuế nên một số giao dịch được khai báo với giá trị sai khác so vớithực tế (ví dụ khai giảm giá trị hóa đơn xuất khẩu và/hoặc giá trị hóa đơn nhậpkhẩu)

● ∙ Không thể thống kê được các giao dịch kinh tế ngầm, không chính thức

3.3.4 Cán cân bù đắp chính thức (OSB)

Cán cân bù đắp chính thức là loại hình cân đối tài khoản kế toán nhằm mục đích đưacác khoản mục ở các bên CÓ và Nợ có tổng bằng 0

Cán cân bù đắp chính thức bao gồm 3 khoản mục bao gồm:

- Dự trữ ngoại hối quốc gia

- Vay nợ từ quỹ tiền tệ quốc tế IMF và các ngân hàng Trung ương khác

- Thay đổi dự trữ của các ngân hàng Trung ương khác bằng đồng tiền của quốcgia lập thanh toán

4 Mở rộng

Mối quan hệ giữa các thành tố trong cán cân thanh toán được thể hiện như sau:

Trang 11

● Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Sai sót

● Cán cân bù đắp chính thức = – Cán cân tổng thể

● Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) = Cán cân tổng thể + Cán cân bù đắp chínhthức = 0

4.1 Cán cân cơ bản

Cán cân cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân di chuyển vốn dài hạn

Cán cân vãng lai ghi chép các hạng mục về thu nhập mà đặc trưng của chúng là phảnánh mối quan hệ sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú Vì vậytình trạng của cán cân vãng lai có ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế

4.2 Cán cân tổng thể (Overall balance – OB)

OB = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn

Trên thực tế, trong quá trình thu thập số liệu và hạch toán trên cán cân thường phátsinh những nhầm lẫn và sai sót không tránh khỏi nên cán cân tổng thể có công thức:

OB = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Nhầm lẫn/sai sót

OB = – Cán cân bù đắp chính thức

4.3 Cán cân thanh toán quốc tế (BOP)

BOP = Cán cân tổng thể + Cán cân bù đắp chính thức

4.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế luôn cân bằng, tuy nhiên cán cân bộ phận không nhất thiếtphải cân bằng Do đó, khi nói đến thặng dư hay thâm hụt cán cân thanh toán tức là nóđến sự thặng dư hay thâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nào đó trongcán cân thanh toán

4.4.1 Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại

Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

Cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành cán cân vãng lai, phản ánh kịp thời xuhướng vận động của cán cân vãng lai

Trang 12

4.4.2 Thâm hụt và thặng dư cán cân vãng lai

Sự thặng dư hay thâm hụt của cán cân vãng lai có ý nghĩa quan trọng vì nếu thặng dưnghĩa là thu nhập của người cư trú từ người không cư trú là lớn hơn so với chi chongười không cư trú và ngược lại

4.4.3 Thăng bằng cán cân thanh toán

4.4.3.1 Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế trường hợp thặng dư

Trong trường hợp cán cân thanh toán thặng dư vẫn phải có những giải pháp thăngbằng Tuy nhiên, những giải pháp để thăng bằng cán cân ở tình trạng thặng dư, vừađơn giản, dễ thực hiện, lại mang lại hiệu quả tích cực trong dài hạn Trong trường hợpcán cân thặng dư, tức là thu lớn hơn chi, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, thì giảipháp chung nhất là tăng chi, giảm thu

4.4.3.2 Thăng bằng cán cân thanh toán trường hợp thâm hụt

Thâm hụt cán cân thanh toán có thể chia làm hai loại:

- Thâm hụt cán cân thanh toán tạm thời: mất cân đối diễn ra trong thời gian ngắn

và có thể bù đắp bằng cách thay đổi dự trữ quốc tế

- Thâm hụt cán cân thanh toán cơ bản: mang tính thường xuyên, lâu dài và phảiđược điều chỉnh kịp thời, hiệu quả

Trang 13

II/ Chương II: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA COVID ĐẾN NỀN KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021

Bảng 1.1 - Thống kê số liệu giai đoạn 3 năm 2019-2021 dựa vào Ngân hàng nhà nước Việt Nam (sb.gov.vn)

1 Thực trạng cán cân vãng lai

1.1 Thực trạng cán cân thương mại (tình hình xuất nhập khẩu)

Trang 14

Hình 1.1 – Biểu đồ so sánh tình hình xuất nhập khẩu giữa các mặt hàng

Hình 1.2 – Biều đồ thống kê cán cân thương mại hàng hóa và tình hình xuất nhập khẩu qua 3 năm

● Năm 2019:

Trong năm 2019, kim ngạch xuất khẩu đạt 264,189 tỷ USD so với 2018 (tăng 8,4%).

Đây là năm thứ 4 liên tiếp đạt xuất siêu với kỷ lục 11,12 tỷ USD

Hầu hết các thị trường trọng điểm của Việt Nam đều có kim ngạch xuất khẩu tăng cao.Trong đó, xuất khẩu sang thị trường EU đạt 38 tỷ USD, giảm 2,3%; Trung Quốc đạt37,4 tỷ USD, giảm 0,6%; thị trường ASEAN đạt 23,4 tỷ USD, tăng 2.4%; Nhật Bảnđạt 18,6 tỷ USD, tăng 7.6%; Hàn Quốc đạt 18,4 tỷ USD, tăng 10,1%

Ngày đăng: 26/07/2022, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w