1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

80 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp)
Tác giả ThS. Trần Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (8)
    • 1. Bản chất hoạt động kinh doanh (8)
      • 1.1. Vai trò của kinh doanh (8)
      • 1.2. Bản chất của hệ thống kinh doanh (8)
      • 1.3. Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh (9)
      • 1.4. Các hình thức của hoạt động kinh doanh (9)
      • 1.5. Các loại tổ chức kinh doanh (10)
    • 2. Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp (10)
      • 2.1. Khái niệm doanh nghiệp (10)
      • 2.2. Khái niệm quản trị doanh nghiệp (10)
      • 2.3. Các hình thức tổ chức quản trị doanh nghiệp theo qui định của pháp luật 10 3. Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp (11)
      • 3.1 Các yêu cầu chủ yếu (14)
      • 3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (15)
      • 3.3. Các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp (16)
    • 4. Bài tập (21)
  • CHƯƠNG 2: LẬP CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (22)
    • 1. Chiến lược (22)
      • 1.1. Vai trò của lập chiến lược (22)
      • 1.2. Các cấp chiến lược (23)
    • 2. Lập kế hoạch (23)
      • 2.1. Hoạch định mục tiêu kinh doanh (23)
      • 2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh (24)
      • 2.3. Lập kế hoạch (25)
    • 1. Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp (28)
      • 1.1. Khái niệm quản trị nhân sự trong doanh nghiệp (28)
      • 1.2. Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp (31)
      • 1.3. Nguyên tắc quản trị nhân sự trong doanh nghiệp (31)
      • 1.4. Hoạt động quản trị nhân sự (31)
    • 2. Quản trị khoa học công nghệ trong doanh nghiệp (40)
      • 2.1. Khái quát về công nghệ và quản trị khoa học công nghệ (40)
      • 2.2. Ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển (42)
    • 3. Bài tập (27)
  • CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH (50)
    • 1. Quản trị chi phí, kết quả (50)
      • 1.1. Các khái niệm cơ bản (50)
      • 1.3. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng chìa khoá mức lãi thô (57)
    • 2. Quản trị các chính sách tài chính trong doanh nghiệp (60)
      • 2.1. Khái niệm, vai trò và nội dung của quản trị tài chính (60)
      • 2.2. Một số chính sách tài chính quan trọng của DN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp) kết cấu gồm 4 chương, cung cấp cho học viên những kiến thức về: doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp; lập kế hoạch, chiến lược trong quản trị doanh nghiệp; quản trị nhân sự, khoa học công nghệ trong doanh nghiệp; quản trị chi phí, kết quả và chính sách tài chính trong doanh nghiệp;... Mời các bạn cùng tham khảo!

DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Bản chất hoạt động kinh doanh

Kinh doanh là một hệ thống sản xuất hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu của xã hội

1.1 Vai trò của kinh doanh a Khái niệm: Kinh doanh là một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận

Kinh doanh hiểu theo nghĩa rộng nhất là một thuật ngữ chung để chỉ tất cả những tổ chức và hoạt động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người b Vai trò

Các tổ chức kinh doanh sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi, từ đó mở rộng quy mô hoạt động sản xuất và kinh doanh Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải phát triển các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đảm bảo hàng hóa được bán với giá phải chăng và chất lượng thích hợp hơn

1.2 Bản chất của hệ thống kinh doanh

Bản thân kinh doanh có thể được coi như một hệ thống tổng thể bao gồm những hệ thống cấp dưới nhỏ hơn các ngành kinh doanh, mỗi ngành kinh doanh

8 được được tạo bởi nhiều công ty có qui mô khác nhau, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

Doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ, mang tính hệ thống rõ rệt ↓

- Tổ chức sản xuất, chế biến

- Quản lý điều hành DN biến đổi các nhập lượng

1.3 Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh

- Hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người

- Giúp con người tìm ra phương thức tồn tại và phát triển trong xã hội

- Sự thay đổi của hoạt động kinh doanh: Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự ra đời của các phương tiện máy móc tiến bộ, hoạt động kinh doanh đã vượt ra phạm vi biên giới của quốc gia và hình thành các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia

1.4 Các hình thức của hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh có phạm vi rất lớn, về cơ bản nó bao gồm 3 lĩnh vực: sản xuất, phân phối và tiêu thụ

1.4.1 Sản xuất và các yếu tố sản xuất a Sản xuất:

Trong kinh tế học, sản xuất bao hàm mọi hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và tạo ra hàng hóa, dịch vụ Sản xuất bậc 1 (hay sản xuất sơ chế) là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có còn ở dưới dạng tự nhiên.

+ Sản xuất bậc 2 (Hay công nghiệp chế tạo): Là hình thức sản xuất hay chế tạo, chế biến các loại tài nguyên hay tài nguyên thành hàng hóa

+ Sản xuất bậc 3 (Hay còn gọi là dịch vụ): dịch vụ vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ, viễn thông, ngân hàng, tài chính, khách sạn, nhà hàng…

- Các yếu tố sản xuất: Nguyên liệu, lao động, vốn, đội ngũ các nhà kinh doanh b Phân phối sản phẩm:

Phân phối sản phẩm liên quan tới việc đưa hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu thụ, bao gồm việc vận chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp tới tận dây chuyền sản xuất

Một hệ thống phân phối tốt sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm và duy trì mức tiêu thụ mạnh khi người mua có sức mua cần thiết Khi sức mua của người tiêu dùng được nâng lên hoặc ổn định, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng, giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận Vì vậy, tối ưu hóa kênh phân phối và nắm bắt xu hướng sức mua của khách hàng là nền tảng để phát triển tiêu thụ sản phẩm.

Thành công của nhà sản xuất thể hiện qua khối lượng hàng hóa, dịch vụ của nhà sản xuất bán được trên thị trường Nhà sản xuất chỉ có thể duy trì được mức tiêu thụ mạnh khi người mua có sức mua cần thiết, điều này phụ thuộc vào thu nhập và cách thức tiêu thụ của người tiêu dùng

1.5 Các loại tổ chức kinh doanh

Chúng ta có thể phân tổ chức kinh doanh thành nhiều khu vực, đó là khu vực sản xuất sơ chế, khu vực chế tạo và khu vực dịch vụ

- Khu vực sơ chế: bao gồm sản xuất nông nghiệp, nghề cá và khai thác mỏ

- Khu vực chế tạo sản xuất: Có các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa: như công nghiệp thức ăn, đồ uống, giày dép…

- Khu vực dịch vụ: Bao gồm vận tải, viễn thông, các tiện ích công cộng bán buôn và bán lẻ…

Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp

Theo luật doanh nghiêp năm 2014 quy định:

Doanh nghiệp (DN) là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch ổn định DN được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp và minh bạch Sự kết hợp giữa tên riêng, tài sản và trụ sở giúp DN xác định tư cách pháp lý, tạo nền tảng cho hoạt động kinh doanh và quản lý tài sản hiệu quả.

Từ khái niệm trên chúng ta có thể rút ra những đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như sau:

- Chức năng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là không thể tách rời nhau, ngược lại chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành một chu kỳ khép kín trong hoạt động của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội

- Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, qui tụ các phương tiện kinh tế, tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất , cung ứng, tiêu thụ…

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại

2.2 Khái niệm quản trị doanh nghiệp

- Kinh doanh là công việc thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời)

- Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đó đề ra của tổ chức

Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua họ để thực hiện các mục tiêu của tổ chức, bất kể sự biến động của môi trường kinh doanh Quản trị hiệu quả đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên, vai trò lãnh đạo và sự phân công nhiệm vụ phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc Trong một môi trường luôn thay đổi, quản trị cần khả năng thích nghi, giao tiếp rõ ràng và phối hợp liên tục để đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu một cách bền vững.

- Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

- Theo qúa trình quản trị kinh doanh: công tác quản trị trong doanh nghiệp là quá trình lập kế họach, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên , các bộ phận và các chức năng trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để đạt được các mục tiêu đó đặt ra của tổ chức

- QTDN là một tiến trình làm việc với con người và thông qua con người để hoàn thành mục tiêu của DN trong môi trường luôn luôn thay đổi, nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên có hạn" Hoặc"QTDN là sự lãnh đạo trên cơ sở hoạch định, tổ chức nhân sự, điều khiển và kiểm tra công việc nhằm đạt các mục tiêu KD đã đề ra

Quản trị doanh nghiệp nhằm điều phối và tập hợp mọi người lao động hoạt động thống nhất theo một mục tiêu chung, đảm bảo quá trình sản xuất - kinh doanh đạt kết quả tối ưu Điều này được thực hiện nhờ sử dụng và phối hợp hiệu quả nguồn nhân lực, cùng với các yếu tố vật chất và kỹ thuật khác nhau trong quá trình lao động.

DN có một số đặc trưng đó là:

- DN là một tổ chức kinh tế hợp pháp, thông qua các hoạt động sản xuất hàng hoá, hay cung cấp các loại dịch vụ để thực hiện mục đích chính là thu được lợi nhuận và mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất, KD

- DN là một chủ thể KD có quy mô đủ lớn: Qui mô của DN phải có độ lớn vượt qui mô của KD cá thể, KD hộ gia đình

- DN là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời với các bước thăng trầm, những quy luật về phát triển và diệt vong

- Bản chất của DN : như đã trình bày ở trên là một hệ thống sản xuất hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn như cầu của xã hội

Dưới áp lực cạnh tranh, các nhà sản xuất phải tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, thiết bị và lao động để nâng cao năng suất và chất lượng hàng hóa Việc tối ưu hóa này giúp sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận Tất cả nhằm phục vụ, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của xã hội.

2.3 Các hình thức tổ chức quản trị doanh nghiệp theo qui định của pháp luật

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2014, doanh nghiệp được định danh theo tính chất pháp lý và các loại hình phổ biến nhất gồm Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh Mỗi loại có đặc điểm pháp lý riêng biệt: Doanh nghiệp tư nhân do một chủ sở hữu trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm vô hạn; Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu (cá nhân hoặc tổ chức), vốn điều lệ do người sáng lập quyết định và các nghĩa vụ bị giới hạn trong phạm vi vốn góp; Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tối thiểu hai thành viên và trách nhiệm hữu hạn theo vốn góp của mỗi thành viên; Công ty cổ phần huy động vốn từ nhiều cổ đông thông qua cổ phiếu và có tư cách pháp nhân riêng biệt; Công ty hợp danh gồm các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và các thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn Các đặc điểm này ảnh hưởng đến quyền quản lý, cơ cấu vốn và phạm vi hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp.

Luật này cũng quy định rõ tính chất, trách nhiệm, cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức của từng loại hình khác nhau:

Doanh nghiệp tư nhân là hình thức doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Người chủ nắm quyền quản lý và quyết định mọi hoạt động kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý và tài chính trên phạm vi toàn bộ tài sản cá nhân Vì vậy, doanh nghiệp tư nhân mang lại sự linh hoạt và quản trị nhanh nhạy, nhưng đi kèm với trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và nợ phải trả của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bài tập

Câu hỏi 1: Trình bày khái niệm doanh nghiệp? Cho biết các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta hiện nay theo pháp luật hiện hành?

Câu hỏi 2: Phân biệt công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn?

Câu hỏi 3: Trình bày ưu, nhược điểm của từng loại cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp đã học ? Tìm hiểu và cho một số ví dụ cụ thể trong thực tế các doanh nghiệp áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp kể trên?

LẬP CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Chiến lược

1.1 Vai trò của lập chiến lược

Lập chiến lược là quá trình xác định sứ mệnh của doanh nghiệp, đề ra mục tiêu rõ ràng và xây dựng chiến lược phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động thành công trong môi trường kinh doanh cụ thể.

Chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động nhắm tới mục tiêu, giúp năng lực và nguồn lực của tổ chức có thể đáp ứng hiệu quả những cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài.

- Giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội của thị trường và tạo được lợi thế cạnh tranh

- Giúp cho doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hướng đích của mình

- Giúp doanh nghiệp tận dụng tốt cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh

- Giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi ro và tăng cường khả năng tận dụng các ơ hội kinh doanh

1.1.3 Nội dung của chiến lược kinh doanh

- Mục tiêu của doanh nghiệp

- Kế hoạch cụ thể, hành động cụ thể nhằm cụ thể chiến lược dài hạn

- Các chính sách, phương án để sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có

1.2.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp

Đây là chiến lược trả lời cho ba câu hỏi cốt lõi của doanh nghiệp: doanh nghiệp sẽ nằm trong những ngành kinh nào, vị trí của doanh nghiệp đối với môi trường cạnh tranh và vai trò của từng ngành kinh doanh trong tổng thể tổ chức; bằng cách xác định các ngành mục tiêu và đánh giá mức độ tương trợ giữa chúng, doanh nghiệp có thể phân bổ nguồn lực, ưu tiên đầu tư và điều chỉnh chiến lược sản phẩm để tối ưu hóa hiệu quả và sự linh hoạt trước biến động thị trường; việc xác định vị thế của doanh nghiệp trong từng ngành giúp nhận diện lợi thế cạnh tranh, rủi ro và cơ hội, từ đó thiết lập các kết nối giữa các bộ phận kinh doanh để tối ưu hóa chu trình giá trị; mỗi ngành kinh doanh được xem như một thành phần có vai trò riêng, đóng góp vào mục tiêu chung của doanh nghiệp và tăng giá trị thương hiệu bằng cách thúc đẩy tăng trưởng lâu dài và bền vững.

- Chiến lược cấp do quản trị viên cấp cao đưa ra

1.2.2 Chiến lược cấp kinh doanh

- Là chiến lược xác định: doanh nghiệp nên cạnh tranh trong mỗi ngành kinh doanh như thế nào

- Đối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên môn hóa thì chiến lược cấp kinh doanh cũng tương tự chiến lược cấp doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành kinh doanh khác nhau, thong thường doanh nghiệp phân thành các đơn vị kinh doanh chiến lược

1.2.3 Chiến lược cấp chức năng

Là chiến lược xác định cần phải hỗ trợ chiến lược cấp kinh doanh như thế nào.

Lập kế hoạch

2.1 Hoạch định mục tiêu kinh doanh

2.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại mục tiêu a Khái niệm

Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc và những tiêu đích cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó hình thành định hướng chiến lược và kế hoạch hành động Vai trò của mục tiêu là xác định phương hướng và tập trung nguồn lực, giúp đo lường tiến độ, đánh giá hiệu quả và tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, đồng thời cho phép doanh nghiệp ưu tiên các hoạt động, điều chỉnh chiến lược khi cần thiết và xây dựng nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững.

- Nghiên cứu và đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả mọi nguồn lực của doanh nghiệp

- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội

- Tăng thu nhập, tích lũy tái sản xuất mở rộng và từng bước cải thiện, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên c Phân loại mục tiêu

- Phân theo cấp độ của mục tiêu

+ Mục tiêu cấp doanh nghiệp

+ Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh

+ Mục tiêu cấp chức năng

- Phân theo thời gian thực hiện

2.1.2 Phân tích hệ thống mục tiêu

- Khuynh hướng đồng thuận: việc thực hiện một mục tiêu nào đó sẽ dẫn đến đạt được các mục tiêu khác

- Khuynh hướng đối nghịch: Việc theo đuổi mục tiêu này làm thất bại mục tiêu khác

- Khuynh hướng vô can: Có những mục tiêu mà khi thực hiện nó không ảnh hưởng đến mục tiêu khác

Khi hoạch định mục tiêu cần lưu ý:

- Phân tích các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh

- Xác định số lượng mục tiêu phù hợp với kỳ kinh doanh, phân tích mối quan hệ giữa các mục tiêu

- Đề ra các thứ bậc mục tiêu

- Xác định đúng đắn các mục tiêu bao trùm, mục tiêu trung gian, mục tiêu điều kiện

- Đề ra thời hạn cụ thể cho từng mục tiêu

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh

- Đảm bảo thực hiện tốt tính tập trung và tính dân chủ

- Gắn kế hoạch với hạch toán kinh tế trên cơ sở quan hệ cung cầu trên thị trường

- Bảo đảm tính hiện thực, hiệu quả và tiên tiến

- Kế hoạch phải đi liền với giải pháp thi hành, đảm bảo huy động được tối đa nguồn lực một cách có hiệu quả nhất

- Cấp quản lý: Cấp quản lý càng cao thì việc lập kế hoạch càng mang tính chiến lược

- Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (4 giai đoạn)

+ Giai đoạn hình thành: Những người quản trị cần phải lập kế hoạch định hướng, thời kỳ này cần sự mềm dẻo và linh hoạt vì mục tiêu có tính thăm dò, nguồn chưa xác định rõ, thị trường chưa có gì chắc chắn

+ Giai đoạn tăng trưởng: các kế hoạch có xu hướng ngắn hạn và thiên về cụ thể, mục tiêu được xác định rõ hơn

Trong giai đoạn chín muồi, doanh nghiệp đạt được mức độ ổn định và tính dự đoán cao nhất, vì vậy các kế hoạch dài hạn và chi tiết là phù hợp để tối ưu hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro Khi bước vào giai đoạn suy thoái, chiến lược cần chuyển từ dài hạn sang ngắn hạn và từ mục tiêu cụ thể sang định hướng tổng thể nhằm duy trì hoạt động và thích ứng với điều kiện thị trường.

- Độ bất ổn định của môi trường

+ Môi trường càng bất ổn bao nhiêu thì kế hoạch càng mang tính định hướng ngắn bấy nhiêu

+ Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường động có kế hoạch hướng ngoại và ngắn hạn

+ Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường ổn định có kế hoạch dài hạn và hướng ngoại, phức tạp

- Thời gian của mục tiêu đề ra

+ Kế hoạch dài ngắn phụ thuộc vào mục tiêu là gì

+ Kế hoạch cho một thời gian quá dài hay quá ngắn đều phi hiệu suất

+ Kế hoạch phải phù hợp với thời gian đặt ra cho mục tiêu

Bản chất của lập kế hoạch là sự quyết định trước những việc cần phải làm trong tương lai

Lập kế hoạch là tiến hành ấn định mục tiêu và biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó

2.3.2.Vai trò của lập kế hoạch

- Kế hoạch hóa là một hoạt động chủ quan, có ý thức, có tổ chức của con người nhằm xác định mục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động kinh doanh

Quá trình kế hoạch hóa là hoạt động định hướng và điều khiển các hoạt động sản xuất theo một định hướng chung nhằm thúc đẩy sự phát triển của quy trình tái sản xuất mở rộng Nó giúp xác định mục tiêu sản xuất, phân bổ nguồn lực, điều chỉnh công nghệ và tổ chức công việc để đảm bảo tăng trưởng, hiệu quả và sự bền vững của hệ thống sản xuất theo quy luật tái sản xuất mở rộng.

Kế hoạch hóa là một quá trình bắt đầu từ việc xác lập mục tiêu rõ ràng, sau đó xác định các chính sách phù hợp và xây dựng các kế hoạch chi tiết nhằm điều phối nguồn lực và hoạt động để đạt được mục tiêu đã đề ra Quá trình này giúp định hướng, sắp xếp ưu tiên và đảm bảo sự phối hợp giữa các bộ phận, đồng thời tạo cơ sở cho giám sát, đánh giá và điều chỉnh chiến lược nhằm tối ưu hóa kết quả.

- Kế hoạch là công cụ chủ yết trong công tác quản lý doanh nghiệp

- Kế hoạch là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp

- Kế hoạch giúp doanh nghiệp vạch ra các chiến lược, các chương trình dự án, là cơ sở cho những quyết định quản lý của doanh nghiệp

- Là công cụ chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Vạch ra con đường để huy động phối hợp, và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

- Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá, tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.3.Các loại kế hoạch a Theo thời gian thực hiện kế hoạch

- Kế hoạch dài hạn: 3 năm trở lên

- Kế hoạch trung hạn: 1-3 năm

- Kế hoạch ngắn hạn: dưới 1 năm b Theo phương pháp lập kế hoạch

- Kế hoạch cuốn chiếu: Tức là mỗi năm kế hoạch đều xác định cho cả thời kỳ dài

- Kế hoạch kỳ đoan: Tức là xác định kế hoạch cho một thời kỳ, sau đó mới xác định kế hoạch cho kỳ sau c Theo mức độ tác động của kế hoạch

- Kế hoạch chiến lược: là loại kế hoạch được hoạch định cho một thời kỳ dài (thường là 4 năm) do các quản trị gia lãnh đạo xây dựng

+ Giá trị của kế hoạch chiến lược mang tính tập trung cao và rất uyển chuyển + Kế hoạch chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt được mục tiêu mà cho ta một đường lối hành động chung nhất để đạt được mục tiêu

+ Khi xây dựng chiến lược cần căn cứ vào sứ mệnh của tổ chức hoặc nhiệm vụ, chức năng, lĩnh vực hoạt động chung của tổ chức

- Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch cụ thể hóa chương trình hoạt động của tổ chức theo không gian, thời gian

- Các tính chất của kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp

Tính chất KH chiến lược KH tác nghiệp Ảnh hưởng Toàn bộ Cục bộ

Thời gian Dài hạn Ngắn hạn

Môi trường Biến đổi Xác định

Mục tiêu Lớn, tổng quát Cụ thể, rõ ràng

Thông tin Tổng hợp, không đầy đủ Đầy đủ, chính xác

Kết quả Lâu dài Có thể điều chỉnh

Thất bại Nặng nề, có thể làm phá sản

Rủi ro Lớn Hạn chế

Khả năng của người ra quyết định

Khái quát vấn đề Phân tích cụ thể, tỉ mỉ

- Các kế hoạch xoay quanh kế hoạch marketing: Trong nền kinh tế thị trường, thông thường mọi bộ phận kế hoạch thường được xây dựng xuất phát từ kế hoạch marketing

- Một cách tiếp cận nữa thường được xem xét là xây dựng các bộ phận kế hoạch bắt đầu từ những kế hoạch tất yếu nhất trong doanh nghiệp

2.3.5 Cụ thể hóa kế hoạch

Những hình dung rõ nét về tình hình tương lai của doanh nghiệp chỉ có thể được xây dựng dựa trên dữ liệu và số liệu tính toán chứ không phải dựa vào cảm tính hay dự đoán thiếu căn cứ Để có một bức tranh đáng tin cậy về hiệu quả tài chính, tăng trưởng doanh thu và khả năng thanh toán, các giả định phải được định lượng bằng các chỉ số, mô hình và bảng số liệu cụ thể Khi số liệu được cụ thể hóa và hệ thống hóa, các kịch bản dự báo sẽ trở nên khả thi và dễ theo dõi, từ đó hỗ trợ quyết định chiến lược và lập kế hoạch ngân sách Vì vậy, quá trình dự báo và lập kế hoạch nên tập trung vào thu thập dữ liệu, xây dựng công thức tính toán và kiểm định bằng thực tế để đảm bảo tính chính xác và tính khả thi.

Cụ thể hóa kế hoạch thông qua các số liệu cơ bản sau:

- Số liệu về ngân sách ở các lĩnh vực kế hoạch

- Bảng cân đối kế hoạch (giá trị vốn và tài sản)

Câu hỏi 1: Vì sao trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho mình?

Câu hỏi 2: Hãy so sánh chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh Những điểm giống và khác nhau, lấy ví dụ minh họa

Xác định mục tiêu kinh doanh là nền tảng định hướng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và đo lường kết quả Vai trò của việc thiết lập mục tiêu kinh doanh nằm ở việc cung cấp kim chỉ nam cho chiến lược, củng cố sự đồng thuận giữa các phòng ban và tăng khả năng quản trị hiệu quả Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cần xem xét thị trường và cạnh tranh, nhu cầu và hành vi khách hàng, nguồn lực tài chính và nhân sự, công nghệ và hệ thống thông tin, văn hóa tổ chức, rào cản pháp lý và yếu tố môi trường kinh tế Việc đánh giá và phân tích các yếu tố này giúp thiết kế mục tiêu kinh doanh thực tế, khả thi và phù hợp với khả năng triển khai, đồng thời xây dựng các mục tiêu SMART (Specific - Rõ ràng, Measurable - Đo lường được, Achievable - Có thể đạt được, Relevant - Liên quan, Time-bound - Có thời hạn) Quá trình xác định mục tiêu cũng cần thường xuyên rà soát, điều chỉnh theo biến động thị trường và chu kỳ sản phẩm để đảm bảo mục tiêu luôn có độ tin cậy và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Câu hỏi 4: Phân biệt chiến lược chiến lược và kế hoạch tác nghiệp

Câu hỏi 5: Lấy ví dụ và phân tích chiến lược kinh doanh mà anh chị biết ở một doanh nghiệp cụ thể?

CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG

- Trình bày được khái niệm và vai trò của quản trị nhân sự

- Biết các nguyên tắc quản trị trong doanh nghiệp

- Trình bày được nội dung của công nghệ và quản trị khoa học công nghệ trong doanh nghiệp

- Mô tả được các nội dung của hoạt động quản trị nhân sự

- Vận dụng vào thực tế công tác quản trị nhân sự và quản trị khoa học công nghệ ở doanh nghiệp

- Nghiêm túc khi nghiên cứu

Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự trong DN là hệ thống những hoạt động, những phương pháp, cách thức của tổ chức có liên quan đến việc tuyển chọn, đào tạo, phát triển, động viên người lao động

1.1.2 Quan điểm, và các trường phái quản trị nhân sự a Quan điểm quản trị nhân sự trong DN

- Xây dựng cơ chế quản trị nhân sự trong DN một cách khoa học

- Tuyển chọn, phân phối hợp lý nguồn nhân sự trên cơ sở lợi ích chung, thực hiện đúng đắn chế độ hợp đồng với người LĐ trong DN

- Tìm, tạo việc làm và đảm bảo quyền, nghĩa vụ lao động cho mọi người LĐ trong DN trên cơ sở bình đẳng

- Bảo đảm phát triển toàn diện người LĐ, nhằm tái sản xuất giản đơn và mở rộng sức LĐ trong doanhnghiệp b Các trường phái quản trị nhân sự:

Trường phái quản trị chấp hành

Tức là quá trình quản trị trong đó người quản trị nhằm tới sự chấp hành của người dưới quyền

- Ưu: Đôi khi các quyết định được thực hiện nhanh chóng

Quyền hạn và trách nhiệm cá nhân được phân định rõ ràng

- Nhược: Bỏ rơi sự sáng tạo của cấp dưới

Thường áp đặt độc quyền Đòi hỏi phải có người quản trị toàn diện (tài giỏi)

Trường phái quản trị khai thác

Là quán trình quản trị nhằm tới việc khai thác các ý tưởng tốt đẹp của người dưới quyền Ưu: - Phát huy được sức mạnh của tập thể

- Tạo ra môi trường làm việc lành mạnh  tăng NSLĐ

Nhược: - Khó trong việc tổ chức thực hiện

- Đôi khi nhà quản trị rơi vào tình trạng khó xử

1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản trị nhân sự

- Đảm bảo cung cấp đủ số lượng, chất lượng LĐ cho DN trong mọi thời kỳ

- Đảm bảo chuyên môn hoá kết hợp với trang bị kiến thức tổng hợp

- Phối hợp chặt chẽ giữa phân công LĐ và hợp tác LĐ

- Sử dụng LĐ phải trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lao động

- Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao- lao động hợp lý

- Kết hợp thưởng- phạt vật chất- tinh thần với tăng cường kỷ luật lao động

1.1.4 Một số mô hình quản trị nhân sự chủ yếu a Mô hình cổ điển

* Các luận cứ của mô hình cổ điển:

- Đa số con người không muốn làm việc

- Con người quan tâm đến cái mà họ nhận được hơn là cái mà công việc họ làm ra

- Rất ít người muốn và có thể làm việc một cách độc lập, sáng tạo và tự chủ

* Chính sách quản trị: từ luận cứ trên người ta đưa ra chính sách quản trị nhân sự như sau:

Phân chia nhiệm vụ thành các phần việc nhỏ, đơn giản hóa quy trình và thực thi theo nguyên tắc chuyên môn hóa công việc giúp tăng hiệu quả làm việc Mỗi người chỉ đảm nhận một thao tác cụ thể theo thời hạn bắt buộc, từ đó tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu sự chồng chéo và nâng cao chất lượng sản phẩm Việc phân công công việc theo từng bước rõ ràng cho phép nhóm làm việc nhịp nhàng, rút ngắn thời gian hoàn thiện dự án và nâng cao năng suất tổng thể.

- Tách biệt giữa người quản trị với người bị quản trị; người quản trị thiết kế, phối hợp và kiểm soát quá trình quản trị một cách chặt chẽ những người dưới quyền

- Trên cơ sở chia nhỏ thao tác để tìm kiếm một sự đánh giá kết quả và thù lao công bằng

Trong gần 30 năm đầu thế kỷ 20, mô hình này đã phát huy tác dụng, thúc đẩy sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt và từ đó làm tăng năng suất Việc tổ chức công việc theo quy trình và phân công hợp lý giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, rút ngắn thời gian chế tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của các nhà máy.

Tuy nhiên sự phân chia quá trình LĐ dẫn đến sự nhàm chán công việc, trên thực tế đã loại bỏ lợi thế mối quan hệ giữa người LĐ với nhau Đại biểu của mô hình này là F.W.Taylor (1856- 1915), một nhà kỹ thuật Mỹ rất thành công trong khoa học quản trị nhân sự đầu TK 20 b Mô hình các mối quan hệ

- Bản thân mỗi người luân luân mong rằng mình là người có ích và quan trọng

- Con người luân mong muốn tham gia vào công việc chung và muốn được nhìn nhận như những con người

- Con người mong muốn thoả mãn nhu cầu, trước hết là nhu cầu trong lao động, hơn là tiền công mà họ được trả

- Tạo ra điều kiện để con người cảm thấy có ích và quan trọng

- Trao quyền nhất định cho cấp dưới và lắng nghe ý kiến của họ đóng góp vào công việc chung

- Tạo ra được bầu không khí cộng tác dễ chịu trong quá trình lao động

- Làm cho người lao động thấy mình có vai trò quan trọng với xung quanh

- Tạo ra tinh thần trách nhiệm và các mối quan hệ cộng tác

- Tránh nhàm chán công việc năng xuất tăng, có cải tiến Đại biểu của mô hình này là E.Mayo; năm 1727; ông đưa ra công thức:

Năng suất = Sự chủ tâm + Môi trường tâm lý tốt Ông thực hiện: Đổi chỗ làm việc

Mở rộng nhiệm vụ Làm phong phú thêm công việc

Hình thành các loại nhóm công việc, ví dụ: nhóm tự quản, nhóm chất lượng, nhóm tiến bộ c Mô hình khai thác tiềm năng

- Con người không chỉ muốn làm việc thụ động, mà chòn muốn góp phần hoàn thiện các mục tiêu mà chính họ góp phần vạch ra

- Đa số con người muốn và có khả năng làm việc sáng tạo và luân mong mình sẽ có vị trí tốt hơn

- Tìm biện pháp khai thác khả năng tiềm ẩn của con người

- Tạo môi trường để con người phát huy tối đa tiềm năng

- Mở rộng tự quản để con người làm việc chủ động hơn

- Nâng cao được tính tự giác sáng tạo, khai thác mọi tiềm năng trở thành nhiệm vụ quản trị nhân sự

- Bản thân người quản trị luân vươn tới tiềm năng tối đa

( ví dụ bằng mô hình quản trị Nhật Bản và Tây Âu)

Lưu ý: Trong thực tiễn, việc tận dụng các mô hình nêu trên ở mỗi quốc gia, khu vực, DN có những nét riêng, không có công thức chung

1.2 Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự là chiến lược nhằm cung cấp cho các tổ chức và doanh nghiệp một lực lượng lao động dồi dào về số lượng và chất lượng ở mọi thời kỳ kinh doanh Mục tiêu này được thực hiện thông qua tuyển dụng phù hợp, đào tạo và phát triển nhân sự liên tục để đảm bảo nguồn lực đáp ứng yêu cầu công việc và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- về mặt chính trị - xã hội

+ Thể hiện tính ưu việt, sự công bằng, bình đẳng trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Làm cho người lao động củng cố niềm tin với doanh nghiệp, với xã hội, có ý thức đầy đủ hơn về cống hiến

Nhờ hoạt động quản trị nhân sự trong doanh nghiệp mà khai thác được tối đa được những khả năng tiềm tàng, sức sang tạo, lòng nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động

1.3 Nguyên tắc quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

- Đảm bảo cung cấp số lượng và chất lượng lao động cho doanh nghiệp trong mọi thời kỳ

- Đảm bảo chuyên môn hóa kết hợp với trang bị kiến thức tổng hợp

- Phối hợp chặt chẽ giữa phân công lao động với hợp tác lao động

- Sử dụng lao động phải trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lao động

- Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao hợp lý (bảo đảm quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ)

- Kết hợp thưởng phạt tăng cường với kỷ luật lao động

1.4 Hoạt động quản trị nhân sự

1.4.1 Chính sách nhân sự đề cập tới những nguyên tắc, qui chế mang tính định hướng, chi phối mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của nó Các chính sách này thường là một phần trong chính sách chung của doanh nghiệp

1.4.2 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét, đánh giá nhu cầu về nhân sự của tổ chức nhằm đáp ứng được mục tiêu công việc trong tương lai và đưa ra được kế hoạch đáp ứng được nhu cầu trên

Qui trình hoạch định nhu cầu nhân sự

B1: Xác định nhu cầu và khả năng nhân sự

Nhu cầu nhân sự được xác định dựa trên một cơ cấu lao động tối ưu về số lượng, chất lượng và đặc điểm lao động cần có cho từng loại lao động, từng bộ phận và từng nghề Việc xác định này giúp cân bằng nguồn lực, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chức Để đạt được cơ cấu lao động như vậy, cần phân tích kỹ từng vị trí công việc, yêu cầu về trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm, từ đó xác định số lượng và cơ cấu phù hợp cho mỗi nhóm nghề và bộ phận Quản trị nhân sự dựa trên cơ sở này sẽ tăng tính linh hoạt, giảm thiểu rủi ro thiếu hụt hoặc thừa nhân sự ở các bộ phận và nghề khác nhau, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng công việc.

B2: Để có kế hoạch tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu, các doanh nghiệp cần tính toán khả năng nhân sự sẵn có – khả năng này được xác định dựa vào việc thống kê, đánh giá lại đội ngũ lao động hiện có về số thuyên chuyển, thăng tiến doanh nghiệp sẽ tính toán được khả năng cân đối giữa nhu cầu và khả năng

B3: Đề ra chính sách và kế hoạch hóa thực hiện các chính sách được áp dụng thường gắn với việc cải tiến hệ thống tổ chức, sắp xếp bố trí hợp lý lao động, bồi dưỡng đào tạo

Mục đích của bước này là rà soát lại việc thực hiện các mục tiêu và nội dung đã được hoạch định trong kế hoạch nhân sự, đồng thời đánh giá tiến trình đạt được ở từng giai đoạn để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả triển khai Kết quả đánh giá cho thấy mức độ hoàn thành và những khoảng trống cần khắc phục, từ đó giúp điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế và mục tiêu của tổ chức Việc điều chỉnh kịp thời tối ưu hóa nguồn lực, tăng hiệu quả hoạt động và đảm bảo kế hoạch nhân sự luôn đồng bộ với chiến lược phát triển.

1.4.2 Tuyển mộ và tuyển chọn

- Tuyển mộ là tiến trình tìm kiếm và thu hút các ứng viên trong công ty

- Tuyển chọn: là quá trình lựa chọn các ứng viên phù hợp nhất cho một vị trí công tác nào đó đã được xác định trước a Nguyên tắc tuyển chọn

Tuyển chọn nhân sự có nghĩa là tìm một người phù hợp để giao phó cho một chức vụ, một công việc đang trống

Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào phẩm chất, trình độ và năng lực của đội ngũ lao động Vì vậy, công tác tuyển chọn và tuyển dụng đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và dịch vụ Quá trình tuyển dụng được thiết kế để đảm bảo những người được tuyển có kỹ năng phù hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng làm việc nhóm, từ đó tạo điều kiện tối ưu để khai thác tiềm năng của nguồn nhân lực Tối ưu hóa tuyển dụng giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí do sai sót và tăng trưởng bền vững Khi các điều kiện và công cụ tuyển dụng được chuẩn hóa, doanh nghiệp sẽ dễ dàng sử dụng hiệu quả nguồn nhân sự, phù hợp với mục tiêu phát triển và chiến lược kinh doanh.

- Tuyển chọn cán bộ, nhân viên phải xuất phát từ lợi ích chung của DN và xã hội

Bài tập

Câu hỏi 1: Vì sao trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho mình?

Câu hỏi 2: Hãy so sánh chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh Những điểm giống và khác nhau, lấy ví dụ minh họa

Xác định mục tiêu kinh doanh là nền tảng để định hướng chiến lược và đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc này giúp tập trung nguồn lực, thiết lập ưu tiên và đảm bảo các bộ phận làm việc đồng bộ hướng tới một đích chung Vai trò của xác định mục tiêu kinh doanh nằm ở việc định hình tầm nhìn, thúc đẩy sự đổi mới, tối ưu hoá hiệu quả vận hành và tăng khả năng thích ứng với biến động thị trường Để xác định mục tiêu kinh doanh một cách có ý nghĩa, doanh nghiệp cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng như môi trường vĩ mô, cạnh tranh và ngành nghề, năng lực nội tại và nguồn lực tài chính, trình độ và kinh nghiệm của nhân sự, rủi ro và thời gian hoàn vốn, cùng với nhu cầu và xu hướng của khách hàng Việc cân nhắc đầy đủ các yếu tố này giúp thiết lập mục tiêu thực tế, đo lường được và phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

Câu hỏi 4: Phân biệt chiến lược chiến lược và kế hoạch tác nghiệp

Câu hỏi 5: Lấy ví dụ và phân tích chiến lược kinh doanh mà anh chị biết ở một doanh nghiệp cụ thể?

CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG

- Trình bày được khái niệm và vai trò của quản trị nhân sự

- Biết các nguyên tắc quản trị trong doanh nghiệp

- Trình bày được nội dung của công nghệ và quản trị khoa học công nghệ trong doanh nghiệp

- Mô tả được các nội dung của hoạt động quản trị nhân sự

- Vận dụng vào thực tế công tác quản trị nhân sự và quản trị khoa học công nghệ ở doanh nghiệp

- Nghiêm túc khi nghiên cứu

1 Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự trong DN là hệ thống các hoạt động và phương pháp do tổ chức triển khai liên quan đến tuyển chọn, đào tạo, phát triển và động viên người lao động nhằm tối ưu hóa nguồn nhân lực Hoạt động này bao gồm thiết kế và thực thi các chiến lược tuyển dụng, xây dựng chương trình đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng, cũng như các cơ chế động viên và gắn kết để duy trì động lực làm việc Nhờ quản trị nhân sự hiệu quả, doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường hiệu suất làm việc và hỗ trợ đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của tổ chức.

1.1.2 Quan điểm, và các trường phái quản trị nhân sự a Quan điểm quản trị nhân sự trong DN

- Xây dựng cơ chế quản trị nhân sự trong DN một cách khoa học

- Tuyển chọn, phân phối hợp lý nguồn nhân sự trên cơ sở lợi ích chung, thực hiện đúng đắn chế độ hợp đồng với người LĐ trong DN

- Tìm, tạo việc làm và đảm bảo quyền, nghĩa vụ lao động cho mọi người LĐ trong DN trên cơ sở bình đẳng

- Bảo đảm phát triển toàn diện người LĐ, nhằm tái sản xuất giản đơn và mở rộng sức LĐ trong doanhnghiệp b Các trường phái quản trị nhân sự:

Trường phái quản trị chấp hành

Tức là quá trình quản trị trong đó người quản trị nhằm tới sự chấp hành của người dưới quyền

- Ưu: Đôi khi các quyết định được thực hiện nhanh chóng

Quyền hạn và trách nhiệm cá nhân được phân định rõ ràng

- Nhược: Bỏ rơi sự sáng tạo của cấp dưới

Thường áp đặt độc quyền Đòi hỏi phải có người quản trị toàn diện (tài giỏi)

Trường phái quản trị khai thác

Là quán trình quản trị nhằm tới việc khai thác các ý tưởng tốt đẹp của người dưới quyền Ưu: - Phát huy được sức mạnh của tập thể

- Tạo ra môi trường làm việc lành mạnh  tăng NSLĐ

Nhược: - Khó trong việc tổ chức thực hiện

- Đôi khi nhà quản trị rơi vào tình trạng khó xử

1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản trị nhân sự

- Đảm bảo cung cấp đủ số lượng, chất lượng LĐ cho DN trong mọi thời kỳ

- Đảm bảo chuyên môn hoá kết hợp với trang bị kiến thức tổng hợp

- Phối hợp chặt chẽ giữa phân công LĐ và hợp tác LĐ

- Sử dụng LĐ phải trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lao động

- Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao- lao động hợp lý

- Kết hợp thưởng- phạt vật chất- tinh thần với tăng cường kỷ luật lao động

1.1.4 Một số mô hình quản trị nhân sự chủ yếu a Mô hình cổ điển

* Các luận cứ của mô hình cổ điển:

- Đa số con người không muốn làm việc

- Con người quan tâm đến cái mà họ nhận được hơn là cái mà công việc họ làm ra

- Rất ít người muốn và có thể làm việc một cách độc lập, sáng tạo và tự chủ

* Chính sách quản trị: từ luận cứ trên người ta đưa ra chính sách quản trị nhân sự như sau:

Phân chia nhiệm vụ thành từng phần việc nhỏ giúp đơn giản hóa quy trình và đẩy mạnh chuyên môn hóa công việc Mỗi người chỉ cần thực hiện một thao tác cụ thể theo thời gian được quy định, từ đó tăng năng suất và tối ưu hóa hiệu quả làm việc cho cả đội.

Trong cấu trúc quản trị, sự tách biệt rõ rệt giữa người quản trị và những người bị quản trị là yếu tố then chốt Người quản trị thiết kế, phối hợp và kiểm soát quá trình quản trị một cách chặt chẽ nhằm điều phối các hoạt động của những người dưới quyền, hướng tới sự nhất quán và hiệu quả trong tổ chức Việc phân định vai trò rõ ràng giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc và đạt được mục tiêu quản trị một cách có hệ thống.

- Trên cơ sở chia nhỏ thao tác để tìm kiếm một sự đánh giá kết quả và thù lao công bằng

Trong gần 30 năm đầu thế kỷ 20, mô hình này phát huy tác dụng rõ rệt, đóng vai trò then chốt trong việc hình thành các dây chuyền sản xuất hàng loạt và tăng năng suất Việc tổ chức công việc và tối ưu quy trình giúp rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm chi phí và cải thiện hiệu quả vận hành của các nhà máy Nhờ đó, hệ thống sản xuất hàng loạt được triển khai rộng rãi, đáp ứng nhanh hơn nhu cầu thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Phân chia quá trình lao động dẫn đến sự nhàm chán công việc và thực tế đã làm mất lợi thế của mối quan hệ giữa người lao động với nhau Đại biểu cho mô hình này là F W Taylor (1856–1915), một kỹ sư người Mỹ rất thành công trong khoa học quản trị nhân sự đầu thế kỷ 20 Trong khuôn khổ nội dung này, mô hình các mối quan hệ được giới thiệu nhằm phân tích cách thiết lập và duy trì các mối quan hệ làm việc để tối ưu hóa hiệu suất quản trị lao động.

- Bản thân mỗi người luân luân mong rằng mình là người có ích và quan trọng

- Con người luân mong muốn tham gia vào công việc chung và muốn được nhìn nhận như những con người

- Con người mong muốn thoả mãn nhu cầu, trước hết là nhu cầu trong lao động, hơn là tiền công mà họ được trả

- Tạo ra điều kiện để con người cảm thấy có ích và quan trọng

- Trao quyền nhất định cho cấp dưới và lắng nghe ý kiến của họ đóng góp vào công việc chung

- Tạo ra được bầu không khí cộng tác dễ chịu trong quá trình lao động

- Làm cho người lao động thấy mình có vai trò quan trọng với xung quanh

- Tạo ra tinh thần trách nhiệm và các mối quan hệ cộng tác

- Tránh nhàm chán công việc năng xuất tăng, có cải tiến Đại biểu của mô hình này là E.Mayo; năm 1727; ông đưa ra công thức:

Năng suất = Sự chủ tâm + Môi trường tâm lý tốt Ông thực hiện: Đổi chỗ làm việc

Mở rộng nhiệm vụ Làm phong phú thêm công việc

Hình thành các loại nhóm công việc, ví dụ: nhóm tự quản, nhóm chất lượng, nhóm tiến bộ c Mô hình khai thác tiềm năng

- Con người không chỉ muốn làm việc thụ động, mà chòn muốn góp phần hoàn thiện các mục tiêu mà chính họ góp phần vạch ra

- Đa số con người muốn và có khả năng làm việc sáng tạo và luân mong mình sẽ có vị trí tốt hơn

- Tìm biện pháp khai thác khả năng tiềm ẩn của con người

- Tạo môi trường để con người phát huy tối đa tiềm năng

- Mở rộng tự quản để con người làm việc chủ động hơn

- Nâng cao được tính tự giác sáng tạo, khai thác mọi tiềm năng trở thành nhiệm vụ quản trị nhân sự

- Bản thân người quản trị luân vươn tới tiềm năng tối đa

( ví dụ bằng mô hình quản trị Nhật Bản và Tây Âu)

Lưu ý: Trong thực tiễn, việc tận dụng các mô hình nêu trên ở mỗi quốc gia, khu vực, DN có những nét riêng, không có công thức chung

1.2 Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự nhằm cung cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp một lực lượng lao động đảm bảo về lượng và chất, sẵn sàng đáp ứng mọi thời kỳ kinh doanh Mục tiêu này đòi hỏi tuyển dụng hiệu quả, đào tạo và phát triển năng lực, đồng thời quản lý hiệu suất và động viên nhân viên để duy trì chất lượng nguồn lực con người Bằng cách tối ưu hóa nguồn lực lao động và cân đối nhu cầu của doanh nghiệp với khả năng của tổ chức, quản trị nhân sự giúp tăng năng suất và cạnh tranh trên thị trường Nền tảng này đồng thời hỗ trợ sự phát triển bền vững của tổ chức bằng cách đảm bảo lực lượng lao động ổn định, có kỹ năng phù hợp và văn hóa làm việc tích cực qua mọi biến động của thời kỳ kinh doanh.

- về mặt chính trị - xã hội

+ Thể hiện tính ưu việt, sự công bằng, bình đẳng trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Làm cho người lao động củng cố niềm tin với doanh nghiệp, với xã hội, có ý thức đầy đủ hơn về cống hiến

Quản trị nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp giúp khai thác tối đa tiềm năng, sức sáng tạo, lòng nhiệt huyết và ý thức trách nhiệm của người lao động Nhờ đó, tổ chức tăng năng suất, đẩy mạnh đổi mới và đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Bên cạnh tối ưu nguồn lực, hoạt động quản trị nhân sự còn nuôi dưỡng văn hóa làm việc tích cực, tăng sự gắn kết và cam kết của toàn thể đội ngũ với mục tiêu chung.

1.3 Nguyên tắc quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

- Đảm bảo cung cấp số lượng và chất lượng lao động cho doanh nghiệp trong mọi thời kỳ

- Đảm bảo chuyên môn hóa kết hợp với trang bị kiến thức tổng hợp

- Phối hợp chặt chẽ giữa phân công lao động với hợp tác lao động

- Sử dụng lao động phải trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lao động

- Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao hợp lý (bảo đảm quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ)

- Kết hợp thưởng phạt tăng cường với kỷ luật lao động

1.4 Hoạt động quản trị nhân sự

1.4.1 Chính sách nhân sự đề cập tới những nguyên tắc, qui chế mang tính định hướng, chi phối mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của nó Các chính sách này thường là một phần trong chính sách chung của doanh nghiệp

1.4.2 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét và đánh giá nhu cầu nhân sự của tổ chức nhằm đảm bảo nguồn lực phù hợp với mục tiêu công việc trong tương lai Quá trình này xác định số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự cần thiết và từ đó hình thành kế hoạch đáp ứng nhu cầu nhân lực, bao gồm tuyển dụng, đào tạo và phát triển năng lực Kế hoạch này giúp tối ưu hóa nguồn lực và chi phí, đảm bảo sự liên tục trong hoạt động của tổ chức và nâng cao hiệu suất làm việc Nhờ hoạch định nguồn nhân lực, doanh nghiệp có thể dự báo biến động nhân sự, giảm thiểu rủi ro thiếu hụt và tăng cường khả năng cạnh tranh bằng cách sắp xếp nguồn lực một cách có tổ chức.

Qui trình hoạch định nhu cầu nhân sự

B1: Xác định nhu cầu và khả năng nhân sự

Xác định nhu cầu nhân sự dựa trên một cơ cấu lao động tối ưu về số lượng, chất lượng và đặc điểm cần có cho từng loại lao động, từng bộ phận và từng nghề Phương pháp này bảo đảm phân bổ nguồn lực hợp lý, đáp ứng mục tiêu sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động ở mọi cấp độ tổ chức Qua đó, doanh nghiệp có cơ sở rõ ràng cho hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tối ưu chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Để xây dựng kế hoạch tuyển dụng đáp ứng đúng nhu cầu, doanh nghiệp cần tính toán khả năng nhân sự sẵn có dựa trên việc thống kê và đánh giá lại đội ngũ lao động hiện có về số lần thuyên chuyển và thăng tiến Nhờ phân tích này, doanh nghiệp có thể ước lượng và cân đối giữa nhu cầu tuyển dụng và nguồn lực có sẵn, từ đó điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng một cách hiệu quả, đảm bảo sự liên tục và bền vững của hoạt động kinh doanh.

B3 đề xuất các chính sách và kế hoạch hóa việc triển khai các chính sách được áp dụng, thường gắn với việc cải tiến hệ thống tổ chức, sắp xếp bố trí lao động hợp lý và bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc.

Mục đích của bước này là kiểm tra lại việc thực hiện các mục tiêu và nội dung đã được hoạch định trong kế hoạch nhân sự, đánh giá tiến độ và mức độ đạt được ở từng giai đoạn, từ đó điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế hoạt động Việc đánh giá định kỳ giúp nhận diện khoảng trống và đề xuất điều chỉnh chiến lược nhân sự, đảm bảo các bước triển khai đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao nhất.

1.4.2 Tuyển mộ và tuyển chọn

- Tuyển mộ là tiến trình tìm kiếm và thu hút các ứng viên trong công ty

- Tuyển chọn: là quá trình lựa chọn các ứng viên phù hợp nhất cho một vị trí công tác nào đó đã được xác định trước a Nguyên tắc tuyển chọn

Tuyển chọn nhân sự có nghĩa là tìm một người phù hợp để giao phó cho một chức vụ, một công việc đang trống

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 26/07/2022, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm